Danh sách các trang và bài viết đã xuất bản trên website Bảng Tuần Hoàn Hóa Học, được sắp xếp theo cấu trúc từ trang chủ, trang nguyên tố, nhóm nguyên tố, từng nguyên tố hóa học đến các bài viết kiến thức.
Bài viết
X là nguyên tố phi kim có hóa trị III trong hợp chất với hiđro. Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65%. X là nguyên tố:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
X là nguyên tố phi kim có hóa trị IV trong hợp chất với hiđro. Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 25%. Xác định XNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
X là oxit cao nhất của một nguyên tố thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn có tỉ khối hơi so với metan bằng 5. Công thức hóa học của X là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
X là oxit của kim loại M, trong 80% khối đó M chiếm lượng. Xác định công thức của XNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
X và Y là 2 muối cacbonat của kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Hòa tan 28,4 gam hỗn hợp X, Y bằng dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Các kim loại nhóm IIA là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
X và Y là 2 nguyên tố nằm trong 2 nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn dạng ngắn. X thuộc nhóm VIIA. Tổng số hạt proton trong 2 hạt nhân của X và Y là 25 (biết Z X < Z Y ). Biết X tác dụng được với Y. Các nguyên tố X, Y tương ứng là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
X và Y là hai kim loại phản ứng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng được với dung dịch Fe(NO3 ) 2. X,Y làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Cho 19,35 gam muối Kali của chúng phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 1M thu được kết tủa gồm 2 muối. Xác định X,YNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 31. Nhận xét nào sau đây về X, Y là không đúng?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
X và Y đều là hợp chất ion cấu tạo thành từ các ion có chung cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6. Tổng số hạt proton, notron, electron trong phân tử X và Y lần lượt là 92 và 60. X và Y lần lượt là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
X, Y cách nhau 3 nguyên tố trong bảng tuần hoàn, tổng điện tích hạt nhân của X và Y là 28. Hidroxit tương ứng của X và Y có dạng:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
X, Y là 2 nguyên tố thuộc một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số hiệu nguyên tử của X, Y là 22. Nhận xét đúng về X, Y là:Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
X, Y là hai halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Hỗn hợp A chứa 2 muối của X, Y với natri. Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A cần dùng 150 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Hai nguyên tố X, Y làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó M Z = 1,875M X. X có đặc điểm là:Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó M Z = 2M X. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được một lượng kết tủa là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
X, Y, Z, T là 1 trong các chất sau: Glucozo, Anilin (C6H5 NH2 ), Fructozo và phenol (C6H5 OH). Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả sau: Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
X, Y, Z, T tác dụng với H2SO4 đều tạo FeSO4 và thỏa mãn sơ đồ Fe(NO3 ) 2 → X → Y → Z → T ( mỗi mũi tên ứng với một phản ứng) Các chất X, Y, Z, T lần lượt làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xenlulozo trinitrat được điều chế bằng phản ứng của xenlulozo và HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc, nóng. Để có 297 kg xenlulozo trinitrat cần dùng dung dịch chứa m gam axit nitric (hiệu suất phản ứng là 90%). Giá trị của m là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozo (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozo thì khối lượng xenlulozo trinitorat điều chế được làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc, đun nóng. Để có 59,4 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất 90%). Giá trị của m làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xung quanh nguyên tử Bo ( Z = 5) trong phân tử BF 3 có bao nhiêu electron?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xuất phát từ glucozơ và các chất vô cơ, ta có sơ đồ điều chế 4 muối khác nhau của kali là A, C, D, E. Biết thành phần các muối đó đều có cacbon: Phát biểu nào sau đây không đúng?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xà phòng hóa CH3 COOC 2 H 5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Xà phòng hóa este X hai chức có công thức phân tử C5H8O4 thu được sản phẩm có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Số công thức cấu tạo phù hợp của X làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xà phòng hóa hoàn toàn 12,9 gam este X có công thức C4H6O2 bằng 150ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,8 gam chất rắn. Tên của X làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96g HCOOC 2 H 5 bằng một lượng dung dịch KOH đun nóng (lấy dư 25% so với lượng phản ứng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC 2 H 5 và CH3 COOCH3 bằng dung dịch NaOH2M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo trung tính X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,3 mol glixerol và 274,8 gam muối khan. Giá trị của m làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xà phòng hóa hoàn toàn trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của axit béo B. Tên của B làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Xà phòng hóa hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glyxerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Phân tử khối của X làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xà phòng hóa một chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 muối là natri oleat và natri panmitat có tỉ lệ mol là 1: 2. Khối lượng của 0,25 mol X làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xà phòng hóa một hợp chất X có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xà phóng hóa m gam triglixerit X cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp muối của axit oleic và axit panmitic có tỉ lệ mol tương ứng 2: 1. Giá trị m làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xác định CTPT của một chất A có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố như sau: m C: m H: m N: m S = 3: 1: 7: 8. Biết trong phân từ A có 1 nguyên tử S. Công thức phân tử của A là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Xác định công thức của hợp chất A biết: thành phần % về khối lượng các nguyên tố là 40% Cu, 20% S và 40% O, trong phân tử có 1 nguyên tử S.Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X có %C = 54,54%, %H = 9,09% còn lại là O. Biết 0,1 mol X có khối lượng bằng 6,16 lít khí O2 (đktc)Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố có trong các hợp chất sau đây, biết trong các hợp chất H có hóa trị I còn O có hóa trị II. a/ KH, H2 S, CH 4 b/ FeO, Ag 2 O, SiO2Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố có trong các hợp chất sau đây: a/ KH, H2 S, CH 4 b/ FeO, Ag 2 O, SiO2Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố có trong các hợp chất sau đây: a/ KH, H2 S, CH 4 b/ FeO, Ag 2 O, SiO2Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Xác định khối lượng kết tủa thu được khi dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 1M?Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Xác định những chất cần lấy cho sơ đồ phản ứng sau: Biết M, B, C, D, E, M là các chất có chứa nguyên tố Al. Công thức hóa học của B, C, E lần lượt làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Xác định nồng độ phần trăm của 10 ml dung dịch HCl 10,81M có khối lượng riêng d=1,19 gam/mlNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xác định độ tan của FeSO4 trong nước ở 25 0 C biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 166,8 gam muối ngậm nước FeSO4.7H2O trong 300 gam H2O thì thu được dung dịch bão hòaNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét ba nguyên tố có cấu hình e lần lượt là: (X): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 (Y): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 (Z): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 Hiđroxit của X,Y,Z xếp theo thứ tự tăng dần tính bazơ là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét các chất: Na 2 O, KOH, MgSO4, Ba(OH)2, HNO3, HCl, Ca(HCO3 ) 2. Số oxit, axit, bazơ, muối lần lượt làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét các loại phản ứng sau: (1) cháy, (2) thế, (3) cộng, (4) trùng hợp. Loại phản ứng nào xảy ra với anken mà không xảy ra với ankan?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét các loại phản ứng sau: (1) cộng; (2) thế; (3) cháy; (4) trùng hợp. Loại phản ứng chỉ xảy ra với etilen mà không xảy ra với metan là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét các nguyên tố: Cl, Al, Na, P, F. Thứ tự tăng dần của bán kính nguyên tử nào sau đây đúng ?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét các phát biểu: 1. Hiđro ở điều kiện thường tồn tại ở thể lỏng. 2. Hiđro nhẹ hơn không khí 0,1 lần. 3. Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị. 4. Hiđro tan rất ít trong nước. Số phát biểu đúng là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét cân bằng: N2 O 4 (k) ⇄ 2NO2 (k) ở 25 o C. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2 O 4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét cân bằng: N2 O 4 (k) ⇄ 2NO2 (k) ở 25 o C. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2 O 4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét phương trình phản ứng: FeCl2buildrel + X overlongrightarrow Febuildrel + Y overlongrightarrow FeCl3. Hai chất X, Y lần lượt là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét phương trình: S 2-+ 2H+ → H2 S. Đây là phương trình ion thu gọn của phản ứng:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Xét phản ứng Fe+ H_2SO_4→ Fe_2(SO_4)_3 + SO_2 + H_2O. Tổng các hệ số sau khi cân bằng là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét phản ứng Mg+ HNO3 → Mg(NO3 ) 2+ NO+ NO2+ H2O (tỉ lệ mol NO: NO2 = 2: 1). Biết các chất có hệ số nguyên và tỉ lệ tối giản, hệ số của H2O sau khi phương trình được cân bằng làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Xét phản ứng Mg+ HNO3 → Mg(NO3 ) 2+ NO+ NO2+ H2O (tỉ lệ mol NO: NO2 = 2: 1). Hệ số tối giản của HNO3 sau khi phương trình được cân bằng là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét phản ứng giữa hai chất sau: 1. CH3COOH+ CaCO3 2. CH3COOH+ NaCl 3. C2H5 OH+ Na 4. C2H4+ H2O Phản ứng nào không xảy ra được làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét phản ứng sau: Al+ HNO3 → Al(NO3 ) 3+ N2 O+ H2O. Giả sử hệ số của Al, HNO3 là a và b. Biết hệ số các chất là số nguyên, nhỏ nhất. Giá trị a+ b làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét phản ứng thu nhiệt: C(r)+ H2O (k) ⇌ CO(k)+ H2 (k) ∆H = 131 KJ Yếu tố nào dưới đây làm phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận?Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Xét phản ứng: M+ H2SO4 đặc → M 2 (SO4 ) n+ SO2+ H2O. Tổng hệ số cân bằng của các chất tạo thành là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xét phản ứng: Mg+ HNO3 → Mg(NO3 ) 2+ NH4 NO3+ NO+ H2O (biết tỉ lệ NH4 NO3: NO = 1: 1). Tỉ lệ số phân tử HNO3 là chất oxi hóa và số phân tử HNO3 là môi trường trong phản ứng trên làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Xét sơ đồ phản ứng ( trong dung dịch) giữa các hợp chất hữu cơ: CH equiv CH→ t°)]+ H2OX→+ AgNO3 + NH3Y→Z Công thức của Z làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Xét tất cả các ancol no, đơn chức, mạch hở có số C <5. Số ancol khi oxi hóa bởi CuO tạo thành anđehit và xeton lần lượt là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xút ăn da có thành phần phân tử gồm (1Na, 1O, 1H). Công thức phân tử và phân tử khối của xút ăn da là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xút ăn da được được tạo bởi các nguyên tố Na, H, O trong đó phần trăm khối lượng các nguyên tố đó lần lượt là 57,5%; 2,5% và 40%. Công thức hóa học của xút ăn da là?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Xăng sinh học E5 A92 được pha trộn thêm chất X vào xăng nguyên chất với hàm lượng 5%. Chất X là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Yếu tố nào sau đây không gây ra sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng thuận nghịch nói chung ?Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sau: 2KClO_3(r) → 2KCl(r) + 3O_2(k)Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
a/ Các cách viết sau chỉ những ý gì: 5 Cu, 2 NaCl, 3 CaCO3 b/ Dùng chữ số và CTHH để diễn đạt những ý sau: ba phân tử oxi, sáu phân tử canxi oxit, năm phân tử đồng sunfat.Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
a/ Nguyên tử là gì? Trình bày cấu tạo của nguyên tử? b/ Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử? c/ Thế nào là nguyên tử cùng loại?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
a/Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết Cl hóa trị I: ZnCl 2, CuCl, AlCl3 b/ Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe(OH) 2Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
ancol etylic phản ứng được với kim loại nào sau đây thu được khí hiđro ?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
axit HCl tác dụng được với oxit nào trong các oxit sau: Na 2 O; BaO; CuO; MgO; SO2; P 2 O 5Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
dd X chứa a mol NH4+, b mol Al 3+, c mol Mg 2+, x mol NO3−, y mol SO4 2-. Mối quan hệ số mol các ion trong dung dịch làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
hiđro cacbon A có CTĐGN CH2. Biết A nặng gấp 2 lần phân tử nitơ. CTPT của A là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
huỳnh cháy theo phản ứng hóa học: Lưu huỳnh+ khí oxi → Khí lưu huỳnh đioxit Cho biết khối lượng của lưu huỳnh là 6 kg, khối lượng khí oxi là 9 kg. Khối lượng khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
huỳnh dioxit có CTHH là SO2. Ta nói thành phần phân tử của lưu huỳnh dioxit gồm:Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
huỳnh dioxit có CTHH là SO2. Ta nói thành phần phân tử của lưu huỳnh dioxit gồm:Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng: S+ H2SO4 → 3SO2+ 2H2O. Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng theo phản ứng sau: 3S+ 6KOH → 2K 2 S+ K 2 SO3+ 3H2O Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa: số nguyên tử lưu huỳnh bị khử là:Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
huỳnh đioxit có thể tham gia những phản ứng sau: SO2+ Br 2+ 2H2O → 2HBr+ H2SO4 (1) SO2+ 2H2 S → 3S+ 2H2O (2) Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong những phản ứng trên?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
huỳnh đioxit có thể tham gia vào các phản ứng hóa học sau: SO2+ Br 2+ H2O → 2HBr+ H2SO4 (1); SO2+ 2H2 S → 3S+ 2H2O (2) Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong những phản ứng trên:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
hòa tan 16,8 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat và sunfit của cùng một kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít hỗn hợp khí (đktc). Kim loại kiềm làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHC O3 thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 3,136 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của 2 axit trong X là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
hợp chất hữu cơ A gồm 3 nguyên tố C, H, O trong đó %m C = 48,65 %, %m H = 8,11%. Biết khối lượng mol phân tử của A là 74. Xác định CTPT của ANgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
oxit bazơ nào sau đây thường được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
trong y học, hợp chất nào sau đây của natri được dùng để làm thuốc trị bệnh dạ dày:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đem 2,0 kg glucozơ, có lẫn 10% tạp chất, lên men rượu với hiệu suất 70%. Biết khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml. Thể tích rượu 46 o thu được làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Đem hóa hơi 13,4 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH3 COOC 2 H 5, CH3 COOCH3, HCOOC 2 H 5 thu được 4,48 lít hơi (đktc). Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hỗn hợp X thu được bao nhiêu gam nướcNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Đem hỗn hợp các đồng phân mạch hở của C4H8 cộng hợp với H2O/H+, t 0 thì thu được tối đa số sản phẩm cộng là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đi từ 120 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46 o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và rượu etylic có khối lượng riêng bằng 0,8 g/ml.Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46 o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml.Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X. Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y. Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1:1, tạo ra chất Z tan trong nước. Chất Z là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điền vào khoảng trống trong các câu sau bằng cụm từ thích hợp: “ Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận…………tốc độ phản ứng nghich.”Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Điều chế Cl 2 từ HCl và MnO2. Cho toàn bộ khí Cl 2 điều chế được qua dung dịch NaI, sau phản ứng thấy có 12,7 gam I 2 sinh ra. Khối lượng HCl đã dùng là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điều chế HNO3 từ 17 tấn NH3. Xem toàn bộ quá trình điều chế có hiệu suất 80% thì lượng dung dịch HNO3 63% thu được làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Điều chế cao su buna từ xenlulozo theo sơ đồ sau: Xenlulozo → Glucozo → Etanol → Buta-1,3-đien → Cao su buna Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn cao su buna làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Điều chế khí metan (CH 4 ) trong phòng thí nghiệm, hãy chọn cách tiến hành nào sau đây?Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO 4, KClO 3, NaNO3, H2O2 ( có số mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO 4, KClO 3, NaNO3, H2O2 (có số mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO 4, KClO 3, NaNO3, Cu(NO3 ) 2 (có số mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện hóa trị của nguyên tố Cl trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Điện phân (điện cực trơ) dung dịch NaCl và CuSO4 (tỉ lệ mol tương ứng là 3: 1) đến khi catot xuất hiện bọt khí thì dừng lại. Sản phẩm khí thu được ở anot làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân 200 ml dung dịch KOH2M (D = 1,1 g/cm 3 ) với điện cực trơ. Khi ở catot thoát ra 2,24 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân. Biết rằng nước bay hơi không đáng kể. Dung dịch sau điện phân có nồng độ phần trăm làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 aM và NaCl 1,5M với điện cực trơ, cường độ dòng điện 2,5A. Sau thời gian điện phân 193 phút, khối lượng dung dịch giảm 17,15gam. Giá trị của a là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân 250g dd CuSO 4 8% đến khi nồng độ CuSO 4 trong dd thu được giảm đi và bằng một nửa so với trước phản ứng thì dừng lại. Khối lượng kim bám ở catot gần với giá trị nào?Ngày tạo: 28/05/2026
Bài viết
Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong một thời gian thu được 0,224 lít khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng 3,45 g. Kim loại đó làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch CuCl 2 , điện cực trơ bằng dòng điện 5A trong 45 phút 20 giây. Tính khối lượng kim loại sinh ra ở Catot .Ngày tạo: 28/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot. Lượng khí X trên tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Nồng độ của dung dịch NaOH làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ I = 0,5A trong thời gian 1930 giây không thấy khí thoát ra ở catot. Khối lượng đồng và thể tích khí O2 sinh ra làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch CuSO4 một thời gian thu được tổng thể tích khí là 11,2 lít. Trong đó một nửa lượng khí được sinh ra từ cực dương và một nửa được sinh ra từ cực âm. Khối lượng CuSO4 có trong dung dịch làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1 gam Cu. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu có giá trị gần nhất làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch KCl bão hòa, có màng ngăn giữa hai điện cực. Sau một thời gian điện phân, dung dịch thu được có môi trườngNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch X chứa 0,03 mil Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,02 mol CuSO4 trong 4632 giây với dòng điện một chiều có cường độ I = 2,5A. Biết hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch X chứa đồng thời 0,1 mol FeCl3 và 0,1 mol CuCl2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một thời gian thì dừng lại, thấy catot tăng 3,584 gam (toàn bộ kim loại giải phóng bám trên catot). Khối lượng dung dịch X sau khi điện phân giảm làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm HCl, FeCl3, CuCl2. Thứ tự điện phân ở catot làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm HCl, FeCl3, CuCl2. Thứ tự điện phân ở catot làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan các khí trong nước và sự bay hơi nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả của thí nghiệm ghi ở bảng sau Giá trị của t làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO 3 , Cu(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 . Các chất lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tựNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Điện phân dung dịch muối CuSO 4 dư trong thời gian 1930 giây, thu được 1,92 gam Cu ở catot. Cường độ dòng điện trong quá trình điện phân là giá trị nào dưới đây:Ngày tạo: 28/05/2026
Bài viết
Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot. Kim loại trong muối là:Ngày tạo: 28/05/2026
Bài viết
Điện phân một dd muối MCl n với điện cực trơ. Khi ở catot thu được 16g kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại M là:Ngày tạo: 28/05/2026
Bài viết
Điện phân nóng chảy 20,6 gam một muối halogenua NaX người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Nguyên tố X là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân nóng chảy Al2O3 với điện cực anot than chì và hiệu suất phản ứng bằng 100%, cường độ dòng điện là 150000A trong thời gian t giờ thì thu được 252 kg Al tại catot. Giá trị t gần nhất với giá trị nàoNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 1,9g muối clorua của 1 kim loại hóa trị II, sau phản ứng thu được 0,48g kim loại ở catot. Kim loại đã cho là:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 1,9g muối clorua của kim loại M được 0,48g kim loại M ở catot. Kim loại M là:Ngày tạo: 28/05/2026
Bài viết
Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 1,84 g kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân nóng chảy muối clorua kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học muối đã điện phân:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện phân nóng chảy một oxit kim loại thu được 10,8 gam kim loại ở catot và 6,72 lít khí (đktc) ở anot. Công thức oxit trên là:Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên tương ứng với Ag, Al, Fe, Cu. Cho bảng giá trị điện trở của các kim loại sau: X là kim loại:Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là: X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 20); Q (Z = 19). Nhận xét nào sau đây đúng?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Đun 0,1 mol ancol X no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 170 0 C thu được hỗn hợp anken. Cho hỗn hợp anken tác dụng đủ với dung dịch Br 2. Tính khối lượng Br 2 cần dùng?Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun 0,4 mol ancol X no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 170 0 C thu được hỗn hợp anken. Cho hỗn hợp anken tác dụng đủ với dung dịch Br 2. Tính khối lượng Br 2 cần dùng?Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun 12,4 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất Y và 2,7 gam H2O. Khối lượng chất Y là?Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun 13,2 gam axit axetic với 10,58 gam etanol (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 10,648 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là (Cho: C=12, O=16, H=1)Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun 15,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất Y và 7,2 gam H2O. Khối lượng chất Y là?Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 o C thu được hỗn hợp 3 ete. Lấy một trong 3 ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam nước. Hai ancol đó làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun 21,6 gam hỗn hợp 3 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 0 C thu được 16,2 gam ete. Biết số mol các ete trong hỗn hợp bằng nhau. Số mol mỗi ete là?Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun 6,6 g hỗn hợp gồm 2 este X, Y đồng phân có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 6,5 g hỗn hợp 2 muối của 2 axit đồng đẳng kế tiếp nhau. Hai este có công thức làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là ANgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Đun este X với dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y rồi thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có kết tủa trắng bạc sinh ra. X là este nào dưới đây?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Đun hai rượu đơn chức với H2SO4 đặc, 140 o C, được hỗn hợp 3 ete. Lấy 0,72 gam một trong ba ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Hai rượu đó là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun hỗn hợpX gồm 2 ancol no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp với H2SO4 đặc ở 170 0 C thu được hỗn hợp 2 anken tỉ khối so với X là 0,66. 2 ancol có công thức là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun nhẹ 40 gam dd NaCl cho đến khi nước bay hơi hết, người ta thu được 8 gam muối NaCl khan. Tính nồng độ phần trăm của dd thu được?Ngày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3 OH và 0,2 mol C2H5 OH với H2SO4 đặc ở 140 o C. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng ete thu được làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140 o C. Sau khi phản ứng được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Công thức 2 ancol nói trên là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun nóng 0,08 mol I 2 với 0,1 mol H2 thu được hỗn hợp X có chứa 0,01 mol HI. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp HI làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Đun nóng 0,1 mol đipeptit Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH. Khối lượng muối trong dung dịch thu được sau phản ứng làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Đun nóng 1 lít dung dịch H2SO4 40% (D = 1,3 g/ml) nước bay hơi một phần cho đến khi còn 1000 gam dung dịch thì ngừng đun. Nồng độ % của dung dịch sau khi đun là:Ngày tạo: 01/06/2026
Bài viết
Đun nóng 100 ml dung dịch glucozơ a (mol/l) với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của a làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Đun nóng 11,44 gam anđehit axetic (CH3−CHO) với dung dịch AgNO3 /NH3, đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ? ( Cho: C=12, O=16, H=1, Ag=108)Ngày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Đun nóng 12gam axit axetic với 12gam ancol etylic trong môi trường axit, hiệu suất phản ứng 75%. Khối lượng este thu được làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Đun nóng 200ml dung dịch fructozơ a (M) và glucozơ 2a (M) với lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của a làNgày tạo: 29/05/2026
Bài viết
Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của a làNgày tạo: 31/05/2026
Bài viết
Đun nóng 30 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,5 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete có số mol bằng nhau. Hai ancol làNgày tạo: 01/06/2026
Bài viết
- X là hỗn hợp gồm phenol và metanol. Đốt cháy hoàn toàn X được nCO2 = nH2O. Vậy % khối lượng metanol trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M; H2SO4 0,2M; và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào dưới đây không làm mất màu dung dịch brom? (Tháng 6 1, 2026)
- Độ bất bão hòa (k) trong phân tử C5H11 N là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy một ankan bất kì trong oxi sinh ra sản phẩm là khí CO2 và H2O. Ta luôn có: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức hóa học nào sau đây có tên gọi là isobutan ? (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm chính thu được khi cho isopentan phản ứng với clo trong điều kiện ánh sáng là? (Tháng 6 1, 2026)
- Có các chất sau: etan (1), propan (2), butan (3), isobutan (4). Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO 4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5 OH, SO2, Cl 2, NaClO, CH 4, NaOH, NH3,H2 S. Số chất thuộc loại chất điện li là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tên đúng của chất CH3 –CH2 –CH2 –CHO là gì ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ: ( X ) C4H8Br2buildrel + NaOH d overlongrightarrow ( Y )buildrel + Cu(OH)_2 overlongrightarrow dd xanh lam CTPT phù hợp của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2 ) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Số mol H2 phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: Ba(HSO3 ) 2; Cr(OH) 2; NaHS; NaHSO4; NH4 Cl; CH3 COONH4; C6H5 ONa; ClH 3 NCH2 COOH. Số chất vừa tác dụng với NaOH vừa tác dụng với HCl là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào sau đây không tồn tại (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H10 phản ứng với Ag 2 O/NH4 NO3 cho kết tủa (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau (a) Al 4 C 3+ 12H2O → 4Al(OH)3+ 3CH 4 (b) CH 4+ Cl 2 → CH3 Cl+ HCl (ánh sáng) (c) CH≡CH+ 2AgNO3+ 2NH3 → AgC≡CAg+ 2NH4 NO3 (d) CaC 2+ 2H2O → C2H2+ Ca(OH)2 (e) 2CH2 =CH2+ O2 → 2CH3CHO Số phản ứng oxi hóa− khử là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm CaC 2 x mol và Al 4 C 3 y mol. Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH 4 ) và 3a gam kết tủa Al(OH)3. Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được a gam kết tủa.Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x: y bằng (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan? (Tháng 6 1, 2026)
- Chohợp chất hữu cơ T (C x H 8 O2 ). Để T là andehit no, hai chức, mạch hở thì x nhận giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tử etilen có số liên kết xich ma (σ) là (Tháng 6 1, 2026)
- Hiện nay “nước đá khô” được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: bảo quản thực phẩm, bảo quản hạt giống khô, làm đông lạnh trái cây, bảo quản và vận chuyển các chế phẩm sinh học, dùng làm sương mù trong các hiệu ứng đặc biệt…“Nước đá khô” được điều chế bằng cách nén dưới áp suất cao khí nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Anđehit axetic thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol CH2 =CHCOOH và 0,1 mol CH3CHO. Thể tích H2 (ởđktc) để phản ứngvừa đủ với hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Khí cacbonic là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp X gồm C3H4, C3H6 và H2 có Ni xúc tác thu được 0,224 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 bằng 8,35. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,015M thấy khối lượng dung dịch tăng lên m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al 3+, t mol NO3− và 0,02 mol SO4 2-. Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được một hỗn hợp X gồm các ankan và các anken. Cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br 2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60% thể tích X; khối lượng dung dịch Br 2 tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn khí thoát ra thu được a mol CO2 và b mol H2O. Giá trị của a, b lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho X 1, X 2, X 3 là ba chất hữu cơ có phân tử khối tăng dần. Khi cho cùng số mol mỗi chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì đều thu được Ag và muối Y, Z. Biết rằng: (a) Lượng Ag sinh ra từ X 1 gấp hai lần lượng Ag sinh ra từ X 2 hoặc X 3. (b) Y tác dụng với dung dịch NaOH hoặc HCl đều tạo khí vô cơ. Các chất X 1, X 2, X 3 lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Axit H3PO4 và HNO3 cùng có phản ứng với nhóm các chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch HNO3 0,1M có pH bằng (Tháng 6 1, 2026)
- Fomanlin ( còn gọi là fomon ) được dùng để ngâm xác thực vật, thuốc da, tẩy uế, diệt trùng…Focmanlin là dung dịch của chất hữu cơ nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X có dạng C n H m O. Đốt cháy hết 0,04 mol X bằng 0,34 mol khí O2 thu được 0,44 mol hỗn hợp các khí và hơi. Dẫn hỗn hợp sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư thấy có 0,896 lít khí thoát ra. Mặt khác 0,05 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 sau phản ứng hoàn toàn thu ược khối lượng kết tủa vượt quá 10,8 gam. Số đồng phân cấu tạo mạch hở của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Có các tập chất khí và dung dịch sau: (1) K+, Ca 2+, HCO3 −, OH − (2) Fe 2+, H+, NO3 −, SO4 2- (3) Cu 2+, Na+, NO3 −, SO4 2- (4) Ba 2+, Na+, NO3 −, Cl − (5) N2, Cl 2, NH3, O2 (6) NH3, N2, HCl, SO2. (7) K+, Ag+, NO3 −, PO4 3−. (8) Cu 2+, Na+, Cl −, OH −. Số tập hợp cùng tồn tại ở nhiệt độ thường là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) NaHCO3+ NaOH; (2) NaOH+ Ba(HCO3)2; (3) KOH+ NaHCO3; (4) KHCO3+ NaOH; (5) NaHCO3+ Ba(OH)2; (6) Ba(HCO3)2+ Ba(OH)2; (7) Ca(OH)2+ Ba(HCO3)2. Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng có phương trình ion thu gọn là: OH−+ HCO3− → CO3 2-+ H2O (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt 0,2 mol ancol no đơn chức mạch hở thu được 0,4 mol CO2 và x mol H2O. Giá trị của x là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: CH3COOH, CH3CHO, HCHO, C2H5 OH, HCOOCH3, HCOOH; C2H2; HOOC-COOH có bao nhiêu chất có phản ứng tráng gương? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam một hợp chất hữu cơ X rồi cho toàn bộ sản phầm cháy hấp thụ vào dung dịch NaOH thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 12,4 gam thu được hai muối có tổng khối lượng là 19 gam và hai muối này có tỉ lệ mol là 1:1. Xác định dãy đồng đẳng của X (Tháng 6 1, 2026)
- Cho một lượng dư Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và NaNO3 0,4M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được Mg dư, dung dịch Y chứa m gam muối và thấy chỉ bay ra 2,24 lít khí NO (đkc). Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- X là một ancol no, mạch hở. Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi. X có công thức là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta có thể nút ống nghiệm bằng nhúm bông (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,16 lít khí NH3 (đktc) và V ml dung dịch H3PO4 0,1M phản ứng hết với nhau thu được dung dịch X. X phản ứng được với tối đa 300 ml dd NaOH 1M. Khối lượng muối khan có trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất dùng để phân biệt 3 muối: NaCl; NaNO3 và Na 3 PO4 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/lít, dung dịch có độ dẫn điện nhỏ nhất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 dung dịch riêng biệt: Na2CO3, Na 2 SO4, NaNO3, BaCl 2. Chỉ dùng thêm quỳ tím thì có thể nhận biết được mấy chất? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch CH3COOH 1M thì độ điện li α của CH3COOH sẽ biến đổi như thế nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+. (b) Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn có khả năng phân li ra ion H+. (c) Theo Bronsted: Axit là chất nhận proton (tức H+ ) còn bazơ là chất nhường proton (H+ ). (d) Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có thể phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ. Số phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Ion dùng để nhận biết ra muối NaF, NaCl, NaBr, NaI, Na 3 PO4 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy các chất nào sau đây là chất điện li mạnh? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dd HCl? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn phản ứng giữa CH3 COONa và H2SO4 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa 100 ml H2SO4 0,01M. Dung dịch X có giá trị pH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: NH4 NO3, (NH4 ) 2 SO4, NaCl, Mg(NO3 ) 2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng được với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 cho kết tủa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có chứa a mol Ba 2+, b mol Mg 2+, c mol NO3− và d mol Cl−. Biểu thức quan hệ giữa a, b, c, d là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch H2SO4 và HNO3 là axit mạnh còn HNO2 là axit yếu có cùng nồng độ 0,01 mol/l và ở cùng nhiệt độ. Nồng độ ion H+ trong mỗi dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa riêng biệt các chất dd HCl, H2SO4, NaCl, Ba(OH)2 ta dùng một thuốc thử nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,12 mol FeS 2 và a mol Cu 2 S vào dung dịch HNO3 đặc (đủ) sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa muối sunfat và khí NO2. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để trung hòa 200ml dung dịch A chứa HCl 0,15M và H2SO4 0,05M cần dùng V lít dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch A chứa: 0,1 mol M 2+, 0,2 mol Al 3+, 0,3 mol SO4 2- và còn lại là Cl−. Khi cô cạn dung dịch A thu được 47,7 gam rắn. Vậy M là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Na và Ba có tỉ lệ mol 1: 1. Hòa tan một lượng X vào nước được 3,36 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho 4,48 lít CO2 hấp thụ hết vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân AgNO3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết ion NO3− trong dung dịch người ta dùng (Tháng 6 1, 2026)
- Nitơ có số oxi hóa là−3 trong dãy hợp chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào dưới đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Để làm khô khí NH3 khi điều chế trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng chất nào dưới đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3 sau phản ứng thu được dung dịch A và kim loại Ag. Dung dịch A gồm: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,6 gam Fe vào 250 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối và rắn B là kim loại Ag. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dãy nào sau đây tất cả tất cả các muối đều ít tan trong nước? (Tháng 6 1, 2026)
- Thuốc thử duy nhất để nhận biết các dung dịch: NaNO3, NaCl, Na 3 PO4, Na 2 S là: (Tháng 6 1, 2026)
- Quá trình phân li axit H3PO4 trong dung dịch thu được bao nhiêu anion (bỏ qua quá trình phân li của H2O)? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy hợp chất của nitơ vừa có khả năng thể hiện tính khử và tính oxi hóa khi tham gia phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chỉ dùng dung dịch NH3 có thể nhận biết được dãy chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ, chất khí là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng sau: aMg+ bHNO3 → c Mg(NO3 ) 2+ N2 O+ dH2O. Hệ số cân bằng của HNO3 trong phương trình hóa học trên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 25 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 có dư thu được dung dịch muối B. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch B thu được 30,3 gam kết tủa C. Hòa tan C trong dung dịch NH3 có dư thấy còn lại 10,7 gam chất rắn D. Khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: Mg+ HNO3 → ?+ NO+ NO2+ ? (tỉ lệ NO: NO2 = 2: 3). Tổng hệ số của các chất trong phản ứng trên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Hiđrocacbon no là hiđrocacbon trong phân tử chỉ có liên kết đơn. (b) Ankan là hiđrocacbon no, mạch cacbon không vòng. (c) Hiđrocacbon no là hợp chất trong phân tử chỉ có 2 nguyên tố là cacbon và hiđro. (d) Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon. Những phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Từ chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được C2H6 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy metan trong khí Cl 2 sinh ra muội đen và một chất khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ. Vậy sản phẩm phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H9 Cl? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy một ankan trong oxi người ta thấy tổng số mol các chất tham gia phản ứng bằng tổng số mol các sản phẩm. Ankan đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Số liên kết xichma (liên kết đơn) có trong một phân tử C n H2n+2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỉ khối so với H2 bằng 61,5. Tên của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Crackinh 6,72 lít (đktc) C4H10 một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm các chất: C4H8, H2, C3H6, C2H4, C2H6 và C4H10 dư. Tỉ khối của Y đối với H2 bằng 17,4. Hiệu suất của phản ứng crackinh là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng sau: Sản phẩm chính của phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Độ bền của liên kết ba, liên kết đôi, liên kết đơn giữa 2 nguyên tử C tăng theo thứ tự (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40 0 C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- A, B, C là 3 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có khối lượng 162 đvC. Công thức A, B, C lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrat hóa hỗn hợp 2 anken thu được chỉ 2 ancol. X gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa etilen bằng dung dịch KMnO 4 thu được sản phẩm là: (Tháng 6 1, 2026)
- 1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom? (Tháng 6 1, 2026)
- X là một hiđrocacbon khí ở điều kiện thường, mạch hở. Hiđro hóa hoàn toàn X thu được hiđrocacbon no Y có khối lượng phân tử gấp 1,074 lần khối lượng phân tử X. Công thức phân tử X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br 2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br 2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam và không có khí thoát ra. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức phân tử của buta-1,3-đien là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Vậy X có thể là hiđro cacbon nào trong các hiđrocacbon sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không phải của anken? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etilen bằng cách: (Tháng 6 1, 2026)
- 1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa được bao nhiêu mol brom? (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrat hóa hỗn hợp X gồm 2 anken chỉ thu được 2 ancol. X gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 chất: metan, etilen, but-1-in và but-2-in. Trong 4 chất đó, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) CH 4+ Cl 2 (askt, 1: 1) (2) C2H4+ H2 (Ni, t 0 ) (3) CH ≡ CH+ H2 (Ni, t 0 ) (4) C2H2+ AgNO3 /NH3 (5) CH ≡ C – CH3+ H2 (Ni, t 0 ) Số phản ứng oxi hóa− khử là: (Tháng 6 1, 2026)
- Anken Y có tỉ khối so với nitơ bằng 2,5. Kết luận nào sau đây là đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Để phân biệt được khí propen, propan, propin có thể dùng thuốc thử nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Biết 7 gam hỗn hợp 2 anken phản ứng hết với 75 ml dung dịch Br 2 2M. Thể tích hỗn hợp 2 anken ở điều kiện chuẩn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy một hiđro cacbon M thu được số mol nước bằng 3/4 số mol CO2 và số mol CO2 nhỏ hơn hoặc bằng 5 lần số mol M. Xác định CTPT và CTCT của M biết rằng M cho kết tủa với dung dịch AgNO3 /NH3. (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom ( dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình đựng dung dịch Brom tăng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khối lượng etilen thu được khi nung nóng 230 gam rượu etylic với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất phản ứng đạt 40% là: (Tháng 6 1, 2026)
- Các ancol no, đơn chức tác dụng được với CuO nung nóng tạo anđehit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa: But− 1− en→A→B→+ H2SO4 đặc,170^oCE. Tên của E là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một chất mạch hở X có CTPT là C4H8O. X làm mất màu nước brom, tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa bởi CuO không phải là anđehit. Vậy X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10Okhi tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong ancol no, đơn chức, mạch hở X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- X là hỗn hợp gồm phenol và ancol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na (dư) được 6,72 lít H2 (ở đktc). A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 28,2 gam phenol tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 (xúc tác H2SO4 đặc). Khối lượng của axit picric thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Độ rượu là: (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân ancol X có công thức phân tử C4H10Olà: (Tháng 6 1, 2026)
- Một ancol khi cháy cho tỉ lệ n H2O: n CO2 = 1,25. Công thức phân tử của ancol có thể là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp A gồm hỗn hợp A gồm glixerol và 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75 gam A tác dụng với Na dư thu được 2,52 lít khí (đktc). Mặt khác 14 gam A hòa tan vừa hết 3,92 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử hai ancol là: (Tháng 6 1, 2026)
- dd X chứa a mol NH4+, b mol Al 3+, c mol Mg 2+, x mol NO3−, y mol SO4 2-. Mối quan hệ số mol các ion trong dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc có khí màu nâu bay ra là NO2 rất độc, gây đau đầu chóng mặt, tổn thương phổi, tim.. Để an toàn trong khi làm thí nghiệm và bảo vệ môi trường người ta thường đặt một miếng bông tẩm hóa chấy nào sau đây lên miệng ống nghiệm ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy các chất nào sau đây đều là chất không điện ly? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các ion sau: CO3 2-, CH3COO-, HSO4-, Cl-, NO3-, S2-, HCO3-. Hãy cho biết có bao nhiêu ion có khả năng nhận proton? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các dung dịch sau, dung dịch nào dẫn điện kém nhất ( Giả thiết chúng cùng thuộc nồng độ mol/l)? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có chứa Al 3+ 0,1 mol; Fe 2+ 0,15 mol; Na+ 0,2 mol; SO4 2- a mol và Cl− b mol. Cô cạn dung dịch thu được 51,6 gam chất rắn khan. Vậy giá trị của a, b tương ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,24 lít (đktc) một hidrocacbon mạch hở A phản ứng tối đa với 1 lít dung dịch Br 2 0,2M thu được một sản phẩm hữu cơ B có chứa 88,89% Br về khối lượng. Công thức phân tử của A là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 560ml dung dịch Br 2 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Br 2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 3,56 gam. Hai hiđrocacbon đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng 6,6 gam hỗn hợp X gồm một anken A, một ankin B và 0,2 mol H2 (có Ni xúc tác). Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,15 mol một ankan duy nhất. Công thức phân tử của A và B lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng 7,28 lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm một hidrocacbon và khí H2 có mặt Ni xúc tác đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có khối lượng là 5,4 gam. Biết tỉ khối của Y so với khí metan bằng 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Công thức phân tử của hidrocacbon đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng propan để thực hiện phản ứng crackinh và đề hiđro hóa, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X gồm 5 khí (C3H8, C3H6, C 2 H 4, CH 4, H2 ). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 17,6. Phần trăm propan phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X ở trạng thái hơi gồm propan và heptan, có tỉ khối hơi đối với heli bằng 18. Crackinh hoàn toàn hỗn hợp X, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với hiđro đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam butan qua xúc tác (ở nhiệt độ thích hợp), thu được hỗn hợp gồm 5 hiđrocacbon. Cho hỗn hợp khí này sục qua bình đựng dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm bình brom tăng 5,32 gam. Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỉ khối so với metan là 1,9625. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm các hiđrocacbon. Dẫn A qua bình đựng 250 ml dung dịch Br 2 1M thấy bình đựng brom mất màu và thoát ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí B. Tỉ khối của B so với hiđro là 15,6. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1: 1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy ankan nào sau đây thỏa mãn điều kiện: mỗi công thức phân tử có một đồng phân khi tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo ra 1 dẫn xuất monocloankan duy nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho metan phản ứng với X 2 (ánh sáng) thu được sản phẩm thế (có chứa 1 nguyên tử X trong phân tử và %X theo khối lượng trong sản phẩm là 84,2015%). Vậy X 2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho C5H12 (có một nguyên tử cacbon bậc ba) tác dụng với Cl 2 thì số cấu tạo monoclo tối đa thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho ankan X tác dụng với clo, thu được53 gamhỗn hợp các dẫn xuất clo (mono và điclo). Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước, sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH, thấy tốn hết 500 ml dung dịch NaOH2M. Xác định công thức của X? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp hai anken liên tiếp thu được hỗn hợp CO2 và H2O rồi dẫn lần lượt qua bình 1 đựng P 2 O 5 và bình 2 đựng KOH rắn thấy khối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình 2 tăng (m+ 39) gam. Vậy % theo thể tích của 2 anken là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp thu được 17,92 lít (đktc) CO2 và 23,4 gam H2O. Vậy công thức phân tử của hai hidrocacbon trong hỗn hợp X lúc đầu là (Tháng 6 1, 2026)
- Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm chính của phản ứng tách nước ở điều kiện 180 o C với H2SO4 đậm đặc của (CH3 ) 2 CHCH(OH)CH3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí amoniac bằng cách (Tháng 6 1, 2026)
- ứng với công thức phân tử C4H10Ocó bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau? (Tháng 6 1, 2026)
- Tên thay thế ( theo IUPAC) của (CH3 ) 3 C-CH2−CH(CH3 ) 2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,53g hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5 OH tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được thêm 0,72g nước và m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận xét nào dưới đây là đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- 2,19 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối trong Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ mol. Dung dịch nào dẫn điện tốt nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn phản ứng sai? (Tháng 6 1, 2026)
- Ankađien B+ Cl 2 → CH2 ClC(CH3 )=CH-CHCl-CH3. B là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các chất sau: axetilen, etilen, axit fomic, but-2-in, andehit axetic. Những chất tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 đun nóng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 ancol no mạch hở Y và Z (có số mol bằng nhau, M Y – M Z = 16). Khi đốt cháy một lượng hỗn hợp X thu được CO2 và H2O với tỷ lệ mol 2: 3. Phần trăm khối lượng của Y trong X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các ion sau: K+ ( 0,15 mol); Fe 2+ (0,1 mol); NH4+ (0,2mol); H+ (0,2 mol); Cl− (0,1 mol); SO4 2- (0,15 mol); NO3− (0,05 mol); CO3 2- (0,15 mol). Có 2 dung dịch mỗi dung dịch chứa 2 cation và 2 anion trong các ion trên không trùng nhau. 2 dung dịch đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng hóa học sau: 1.(NH4 ) 2 CO3+ CaCl 2 → 2. Na2CO3+ CaCl 2 → 3.(NH4 ) 2 CO3+ Ca(OH)2 → 4. K2CO3+ Ca(NO3 ) 2 → 5.H2 CO3+ CaCl 2 → Số phản ứng có cùng một phương trình ion rút gọn là: CO3 2-+ Ca 2+ → CaCO3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng hóa học sau: (1) BaCl 2+ H2SO4; (2) Ba(OH)2+ Na 2 SO4; (3) Ba(OH)2+ (NH4 ) 2 SO4; (4) Ba(OH)2+ H2SO4; (5) Ba(NO3 ) 2+ H2SO4; Số phản ứng có phương trình ion thu gọn: Ba 2++ SO4 2- BaSO4 là (Tháng 6 1, 2026)
- Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl 2, MgCl 2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 ống nghiệm được đánh số theo thứ tự 1, 2, 3, 4. Mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch AgNO3, ZnCl 2, HI, Na2CO3. Biết rằng:− Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 3 tác dụng với nhau sinh ra chất khí.− Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 4 không tác dụng được với nhau. Dung dịch trong các ống 1, 2, 3, 4 lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4, BaCl 2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X chứa Na 2 O, NH4 Cl, NaHCO3 và BaCl 2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch axit clohidric 0,0070M có pH là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng 1 lít dung dịch H2SO4 40% (D = 1,3 g/ml) nước bay hơi một phần cho đến khi còn 1000 gam dung dịch thì ngừng đun. Nồng độ % của dung dịch sau khi đun là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn 50 ml dd HCl 0,12M với 50 ml dd NaOH 0,1M.Vậy pH của dd thu được bằng bao nhiêu? (Tháng 6 1, 2026)
- Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 70 0 ”. Cách ghi đó có ý nghĩa. (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH 4; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thấy khối lượng dung dịch brom tăng 0,82 gam và thoát ra hỗn hợp khí Z. Tỷ khối của Z đối với H2 là 8. Thể tích của hỗn hợp Z( đktc) là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy các chất làm nhạt (mất) màu dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không phải chất điện li trong nước? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion thu gọn: H++ OH− → H2O biễu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào dưới đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Đề hiđrat hóa etanol (xúc tác H2SO4 đặc, 170 0 C), thu được sản phẩm hữu cơ chủ yếu nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các thí nghiệm sau: (1) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl 2. (2) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch HCl. (3) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3. (4) Nhỏ dung dịch NH4 Cl vào dung dịch NaOH. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 g hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,672 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: axetilen, xiclobutan, propan, pent-2-en, propilen, pent-2-in, metan Số chất làm mất màu nước Brom là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 chất: propen, propin, isopren và stiren. Số chất có khả năng làm mất màu dụng dịch Br 2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Xicloankan có cộng mở vòng với dung dịch Brom trong các chất sau là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch Brom trong nước làm thuốc thử, có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankin được 0,2 mol CO2. Nếu hidro hóa hoàn toàn 0,1 mol ankin này rồi đốt cháy thì số mol nước là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và có cùng số mol. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Mặt khác, cũng cho m gam hỗn hợp nói trên làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch Brom 20%. Công thức phân tử của anken và ankan lần lượt là chất nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hidroccbon mạch hở (gồm 1 anken và 1 ankin)lội từ từ qua bình đựng 1,4 lít dung dịch Br 2 0,5M. Sau phản ứng hoàn toàn số mol Brom giảm 1 nửa và khối lượng bình tăng 6,7 gam. công thức 2 hidrocacbon là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm H2, ankan A, anken B. Đốt cháy 100cm 3 hỗn hợp X thu được 210 cm 3 CO2. Nếu nung 100 cm 3 hỗn hợp X với Ni xúc tác chỉ còn 70 cm 3 một hidrocacbon duy nhất. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. A, B lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,2 gam 1 anken X tác dụng với dung dịch brom thấy khối lượng brom cần dùng là 16 gam. Anken X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,36 lít hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6, C4H8 vào dung dịch brom dư thấy khối lượng brom cần là m gam. Giá trị của m là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,44 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp vào bình dựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng 29,4 gam. 2 anken là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,72 lit hỗn hợp X gồm 1 anken và ankin phản ứng với H2 (Ni, t 0 ) thì thấy có 8,96 lit H2 phản ứng. Các khí đo ở đktc. Tính % V mỗi khí trong hỗn hợp đầu. (Tháng 6 1, 2026)
- Hidrocacbon X có công thức dạng (CH) n 1 mol x tác dụng vừa đủ với 4 mol H2 (Ni, t 0 ) hoặc 1 mol dung dịch nước brom. X là (Tháng 6 1, 2026)
- 10,5 gam anken A phản ứng vừa đủ với 150 gam dung dịch Brom 40%. Công thức phân tử của A là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,72 lít hỗn hợp A gồm C4H10, anken X tác dụng hết với H2 (Ni, t 0 ) thấy có 3,36 lít khí H2 phản ứng. Các khí đo ở đktc. % thể tích của các chất trong hỗn hợp A là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,6 g 1 anken X đi qua dung dịch nước Brom dư thấy có 16 g Br 2 phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân an ken ( tính cả đồng phân hình học)? (Tháng 6 1, 2026)
- Hidro hóa hoàn toàn 1,4 gam anken X cần dùng vừa đủ 492,8 cm 3 H2 (ở 27,3 0 C, 1 atm). X có bao nhiêu đồng phân phẳng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 10 g hỗn hợp gồm C2H6, C3H6, C2H2 đi qua dung dịch nước Brom dư thấy có 3,36 lit khí thoát ra và 32g brom phản ứng. Phần trăm khối lượng của C3H6 và C2H2 lần lượt là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,74 gam hỗn hợp A gồm metan và 1 anken lội từ từ qua bình đựng nước Brom(dư) thấy khối lượng bình tăng thêm 0,42 gam đồng thời thể tích hỗn hợp A giảm 1/3. Công thức phân tử của anken là (Tháng 6 1, 2026)
- cho hỗn hợp Z gồm 0,15 mol CH 4, 0,09 mol C2H2, 0,2 mol H2. Nung nóng hỗn hợp Z với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch brom dư thu được hỗn hợp A có tỉ khối hơi so với H2 là 8. Độ tăng khối lượng của bình Brom là 0,82 gam. Số mol mỗi chất trong A là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,42 lít hỗn hợp khí B gồm 2 hidrocacbon mạch hở phản ứng hoàn toàn với dung dịch nước Brom thì thấy có 2 gam Brom phản ứng và có 0,28 lít khí đi ra khỏi bình. Các khí đo ở ĐKTC. Tỉ khối hơi của B so với H2 là 19. Công thức phân tử của các chất trong B là? (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành cracking C4H10 có thể thu được các anken nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking V lí C4H10 thu được 3,36 lít hỗn hợp A. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Hiệu suất phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,24 lít khí C4H10 cracking thu được hỗn hợp Y. Thể tích hỗ hợp Y là 3,36 lít. các thể tích đo ở cùng đktc. Tính thể tích ankan đã phản ứng (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking 10 lít C4H10 thu được v lít hỗn hợp khí ở đktc. Tính V biết H=70% (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking m gam C4H10 thu được hỗn hợp A: H2, CH 4,C2H6, C3H6, C2H4, C4H8, C4H10 dư. Đốt cháy A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Crăcking hoàn toàn 1thể tích ankan X thu được 1 thể tích hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro là 29 thể tích ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking 40 lít C4H10 sinh ra 56 lít hỗn hợp A (H2, C4H8, C3H6, CH 4, C2H4, C2H6, C4H10 dư) Hiệu suất của phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking V lít C4H10 thu được 35 lít hỗn hợp A (7 khí). Cho A lội qua dung dịch Br 2 dư còn lại 20 lít. Lấy 1 lít khí còn lại đem đốt cháy thu được 2,1 lít khí CO2.( các khí đo ở cùng điều kiện). Phần trăm thể tích của C2H4 trong hỗn hợp A. Biết n_C2H4 = 2(n_C3H6+ n_C4H8) (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking m gam isobutan thu hỗn hợp A(chỉ gồm hidrocacbon) qua dung dịch brom thấy có 16 gam brom phản ứng (Br 2 mất màu hoàn toàn). Hỗn hợp khí B bay ra có thể tích là 13,44 lít (đktc). d_B/H2 = 62/3. Giá trị m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon X có công thức phân tử C x H y. Hệ số của oxi trong phương trình phản ứng (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí C4H10 thu được sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy đi qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 1 hỗn hợp hidrocacbon X thu được 2,24 lí khí CO2 và 2,7 gam H2O. Thể tích oxi đã dùng là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon X thu được 0,108 gam H2O và 0,396 gam CO2. Công thức đơn giản nhất của X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2 hidrocacbon là đồng đẳng liên tiếp thu được 6,43 gam H2O và 9,8 gam CO2. Công thức 2 hidrocacbon là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp A gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp thu được 5,6 lít (đktc) khí CO2. 2 anken lần lượt là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH 4, C3H6, C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 hidrocacbon thuộc 3 dãy đồng đẳng khác nhau thì thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Thể tích khí O2 (đktc) cần dùng cho phản ứng này là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp CH 4, C2H4, C3H4. overline M = 20. Thể tích khí CO2 thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn4,48 lít hỗn hợp 2 ankin đồng đẳng liên tiếpA,B (M A B ) ở đktc cần 14,56 lít khí O2 ở đktc. Phần trăm thể tích 2 ankin A, B là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hidrocacbon X rồi cho toàn bộ sản phảm lần lượt qua ống 1 đựng P 2 O 5 dư, ống 2 đựng KOH dư thấy tỉ lệ khối lượng bình tăng ở ống 1 và ống 2 là 9:44. Công thức của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken có khối lượng 9 gam, thể tích là 8,96 lít (đktc). Đốt cháy hoàn toàn A thu đươc 13,44 lít CO2 (đktc). Công thức của các chất trong hỗn hợp A. (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X cho CO2 và nước theo tỉ lệ 1,75:1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X thu được 1thể tích đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxi ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hỗn hợp A (1 ankan, 1anken) thu được a mol nước và b mol CO2. tỉ số T=a/b. T có giá trị nằm trong khoảng nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,48 lít khí ankin có công thức phân tử C3H4 ở đktc vào dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,8 gam anken X vào bình dung dịch Br 2 thấy có 16 gam Br 2 phản ứng. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng V lít (đktc) hỗn hợp C3H6 và H2 (có Ni xúc tác). Phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ hỗn hợp Y vào trong bình đựng dung dịch Br 2 dư thấy khối lượng bình Br 2 tăng 1,68 gam và còn 1,792 lít khí ở đktc không bị hấp thụ. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,3 gam hỗn hợp 2 ankin đồng đẳng liên tiếp vào 200ml dung dich Br 2 1M. Lượng Br 2 vừa đủ để phản ứng hết với hỗn hợp. Công thức 2 ankin là (Tháng 6 1, 2026)
- Để đốt cháy 1 mol ankan X cần 5 mol oxi, công thức của ankan đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,36 lít hỗn hợp X gồm: CH 4, C2H4, C3H4 đốt cháy hoàn toàn. cho sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc thấy khối lượng bình tăng a gam. Giá tị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp: C2H4, C3H6, C2H2, C4H10 thu được sản phẩm cháy. Cho toàn bộ lượng sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 55 gam kết tủa. Khối lượng bình tăng 34,1 gam. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Sản phẩm cháy cho lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH rắn thấy khối lượng bình 1 tăng 5,6 g và bình 2 tăng 8,8g. Hai hiđrocacbon đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy một hỗn hợp gồm 2 hydrocacbon A, B thuộc cùng dãy đồng đẳng (có M hơn kém nhau 28g) thì thu được 0,3mol CO2 và 0,5 mol H2O. Công thức phân tử A, B là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ankin (A) và ankan (B) có V = 5,6 lít (đktc) được 30,8g CO2 và 11,7g H2O. Biết số nguyên tử cacbon của B nhiều hơn A. Công thức phân tử của A, B là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp khí X gồm H2, 1 ankan, 1anken. Cho 1120cm 3 hỗn hợp này qua ống đựng bột Ni đun nóng thì còn 896cm 3. Dẫn tiếp hỗn hợp khí này qua bình đựng dưng dịch Brom thấy nước phai màu 1 phần trong khi đo khối lượng bình dung dịch Brom tăng 0,63 gam và sau cùng hỗn hợp khí Y có thể tích 560cm 3. H=100%.Tỉ khối hơi của hỗn hợp với không khí là 1,23. Công thức phân tử của ankan và anken là: (Tháng 6 1, 2026)
- Điều kiện phản ứng khi cho ankan tham gia phản ứng thế Cl 2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi brom hóa 1 ankan chỉ thu được một dẫn xuất mono brom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hidro là 75,5. Tên ankan đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho ankan X thực hiện phản ứng thế clo tỉ lệ mol 1: 1 thu được sản phẩm thế trong đó clo chiếm 45,22% về khối lượng.Xác định công thức phân tử của X. (Tháng 6 1, 2026)
- Một dẫn xuất clo của một hidrocacbon no mạch hở X. Biết tỉ khối hơi của dẫn xuất so với không khí là 2,707. Phân tích 3,925 gam dẫn xuất có mặt AgNO3 trong NH3 thu được 7,175 g kết tủa. Công thức phân tử của X là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa hoàn toàn 7mg hợp chất A (hidrocacbon no) thu được 11,2 ml CO2 (đktc) và 9 mg H2O. tỉ khối của A so với H2 là 35. Khi clo hóa A thu được 1 dẫn xuất mono clo duy nhất. Tên hợp chất A là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a mol một hidrocacbon X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong dư thì tạo 4 gam kết tủa. Lọc kết tủa, cân lại bình nước vôi trong thì thấy khối lượng dug dịch giảm 1,376 gam. Clo hóa hết a mol X bằng cách chiếu sáng ở 300 0 C thì sau thu được hỗn hợp Y gồm 4 đồng phân chứa clo. Biết d_Y/H2 <93 và hiệu suất đạt 100%, tỉ số khả năng phản ứng của các nguyên tử H ở cacbon bậc I:II:III =1:3:4,4. X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. 2 hidrocacbon có thể là (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất X có công thức CH2 = mathop mathop Climits_| limits_CH3− mathop mathop Climits^| limits^CH3 = mathop mathop Climits_| limits_C2H5− CH3 có tên thay thế là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các đồng phân ankđien của C5H8 có bao nhiêu ankađien liên hợp (Tháng 6 1, 2026)
- Một hidrocacbon X có chứa 2 liên kết pi. Trong phân tử X, hidro chiếm 11,11 % về khối lượng. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 0,1 mol ankin A thu được 6,72 lít CO2 và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp 2 anken A,B đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với không khí là 1,67. Tổng số đồng phân anken của A,B là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 19,5 gam hỗn hợp X 3 ankin thu được 63,8 gam CO2. Thể tích oxi cần dùng ở đktc là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X: C2H6, C2H4, C2H2,C4H10 thu được sản phẩm cho qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 100 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 63,8 gam. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Hidrocacbon X có %m C là 85,71 % khối lượng phân tử. X có đồng phân hình học. Biết số nguyên tử cacbon của X không quá 5. Số chất X thỏa mãn là (Tháng 6 1, 2026)
- 1 hỗn hợp X gồm ankin B và H2 có tỉ khối so với CH 4 là 0,5. Nung hỗn hợp X có xúc tác Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với CH 4 là 1. Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì khối lượng bình tăng lên bao nhiêu gam? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thì chất rắn thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- C4H9 OH có bao nhiêu đồng phân ancol ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm etan, propilen và butađien. Tỉ khối của X so với H2 bằng 24. Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3 ) 2 (b) Cho dung dịch KI vào dung dịch FeCl3 (c) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 (d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 (e) Cho miếng Na vào dung dịch CuSO4 (g) Cho dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3 Sau khi kết thúc phản ứng, số trường hợp có kết tủa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn câu đúng trong các câu sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Để làm sạch CO2 có lẫn HCl và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lượt qua các bình đựng (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho NO2 tác dụng với NaOH thu được những muối gì? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) Cu(NO3 ) 2 (2) NH4 NO2 (3) NH3+ O2 (4) NH3+ Cl 2 (5) NH4 Cl (6) NH3+ CuO Các phản ứng đều tạo khí N2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn các cặp dung dịch sau (1) Na2CO3+ AlCl3 (2) Na 2 S+ Al(NO3 ) 3 (3) AgNO3 (dư)+ FeCl 2 (4) KOH dư+ Ca(HCO3 ) 2 (5) CuSO4+ NH3 (dư) (6) AlCl3+ NH3 dư (7) ZnCl 2+ NH3 dư (8) K2CO3+ FeCl3 Số cặp chất phản ứng thu được cả kết tủa và khí là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau (1) Để tăng hiệu suất phản ứng điều chế NH3 trong công nghiệp ta cần tăng nhiệt độ, giảm áp suất (2) NH3 được dùng để khử độc một lượng nhỏ Cl 2 trong phòng thí nghiệm (3) Bột nở thường dùng có công thức là NH4 HCO3 (4) Thí nghiệm với HNO3 thường sinh ra khí độc NO2, để hạn chế NO2 người ta thường nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn (5) Để phân biệt muối amoni ta dùng dung dịch kiềm (6) Zn 3 P 2 được dùng để diệt chuột (7) Không nên bóm đạm amoni nitrat với vôi bột (8) Nước đá khô là CO2 rắn (9) Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua (10) Cr, Fe, Au bị thụ động trong HNO3 đặc nguội Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Khi X→ dich X→ Công thức của X, Y, Z, T tương ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho V(lít) khí CO2 hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch BaCl 2 0,5M và NaOH 1,5M. Tính V để kết tủa thu được là cực đại: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính thể tích khí N2 O duy nhất bay ra (đktc) khi cho 5,4 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng, dư: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc). R là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 9,6 gam Cu tan hoàn toàn trong 93,4 gam dung dịch HNO3 (lấy dư) thu được khí Y duy nhất và dung dịch Z. Trong dung dịch Z, nồng độ % của muối Cu(NO3 ) 2 là 28,2%. Xác định khí thoát ra. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 8,8g sắt vào cốc đựng 200 ml dung dịch HNO3. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có V lít NO (đktc) bay ra và còn 0,4g chất rắn. Giá trị của V và nồng độ axit đã dùng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam sắt vào 400,0 ml dung dịch HNO3 1,5M, sau phản ứng hoàn toàn thì thu được khí NO (sản phẩmkhử duy nhất) dung dịch có chứa 37,7 gam muối. Vậy giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi hoà tan m gam Al hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy tạo ra 44,8 lít hỗn hợp 3 khí NO, N2 O và N2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2: 2. Tính m (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,8 gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được 0,56 lít khí N2 O (đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 11 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lít khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng (gam) của Al và Fe ban đầu tương ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đồng đẳng là những chất có công thức cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau nhưng phân tử khối hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất đồng đẳng với CH 4 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất đồng đẳng với ancol etylic (C2H5 OH) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây đồng phân với ancol etylic (C2H5 OH) ? (Tháng 6 1, 2026)
- Độ bất bão hòa (k) trong phân tử C5H10 NCl là (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với CTPT C3H8O ? (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu đồng phân mạch hở ứng với công thức C5H10 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức phân tử C3H6 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu đồng phân mạch hở, không phân nhánh ứng với công thức C6H12 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu công thức đồng phân mạch hở ứng với công thức C5H8 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân mạch hở ứng với CTPT C7H16 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu đồng phân ứng với CTPT C5H10 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất đồng đẳng với benzen (C6H6 ) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất điện li yếu là chất: (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn phát biểu đúng về sự điện li (Tháng 6 1, 2026)
- Chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây là chất không dẫn điện: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhóm chất nào sau đây gồm các chất điện li mạnh: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm tất cả các chất điện li mạnh là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các hiđrôxit lưỡng tính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch H2SO4, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch sau đây đều có cùng nồng độ là 0,001M. Hỏi dung dịch nào dẫn điện mạnh nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 dung dịch có cùng nồng độ mol: NaCl tinh thể (1),Ba(NO3 ) 2 (2), CH3COOH (3), MgSO4 (4). Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ dẫn điện? (Tháng 6 1, 2026)
- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi ion: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các phản ứng sau, phản ứng trao đổi ion là: A. B. C. D. Hướng dẫn giải: (Tháng 6 1, 2026)
- Đâu là phương trình có phương trình ion rút gọn là H++ OH− → H2O: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dd? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn của phản ứng giữa FeCl3+ 3KOH → Fe(OH)3+ 3KCl (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào không là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch: (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết ra ion clorua, người ta sử dụng phản ứng nhận biết bằng cách cho muối bariclorua tác dụng với dung dịch bạc nitrat. Đâu là phương trình ion rút gọn của phản ứng nhận biết trên: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình phân tử nào sau đây có phương trình ion rút gọn là CO3^2− + 2H+ → CO2 uparrow+ H2O (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn của phản ứng giữa H2 S và FeCl3 trong dung dịch là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) H2SO4 loãng+ 2NaCl → Na 2 SO4+ 2HCl. (2) H2 S+ Pb(CH3 COO) 2 → PbS+ 2CH3COOH. (3) CaCl 2+ H2O+ CO2 → CaCO3+ 2HCl. Phản ứng nào có thể xảy ra được? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn của phản ứng giữa H2 S và Pb(CH3 COO) 2 trong dung dịch là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch NaOH dư tác dụng với dụng dịch Ba(HCO3)2. Tìm phương trình ion rút gọn của phản ứng này: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng sau: NH4Cl+ NaOH→+ NH3+ H2O Tìm phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn với phản ứng trên: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng hóa học sau: KOH+ HCl → KCl+ H2O. Phản ứng nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phản ứng trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch chứa a mol Ca 2+, b mol Mg 2+, c mol Cl− và d mol NO3−. Tìm biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch A chứa 0,05 mol Ca 2+; 0,01 mol K+; 0,03 mol NO3− và a mol SO4 2-. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch B chứa các ion: Mg 2+; Ba 2+; Na+; Cl−; NO3− với số mol lần lượt là: 0,1; 0,25; 0,45; 0,6 và y. Số mol của NO3− là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch A chứa 0,2 mol SO4 2- và 0,3 mol Cl− cùng với 0,7 mol K+. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch A chứa 0,2 mol SO4 2- và 0,3 mol Cl− cùng với x mol K+ và 0,2 mol Al 3+. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là (Tháng 6 1, 2026)
- Chia hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít H2 (đktc). Phần 2: Nung trong không khí dư, thu được 4,26 gam hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxit. Khối lượng hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Chia hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 0,224 lít H2 (đktc). Phần 2: Nung trong không khí dư, thu được 0,355 gam hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxit. Khối lượng hỗn hợp X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng dung dịch HCl 1M. Kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí H2 (đktc). Để kết tủa phản ứng hoàn toàn với dung dịch Y cần vừa đủ 250ml dung dịch NaOH 1M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 20,1 hỗn hợp X gồm Fe và Zn bằng dung dịch H2SO4 2M. Kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch Y và 8,96lít khí H2 (đktc). Để kết tủa phản ứng hoàn toàn với dung dịch Y cần vừa đủ 350ml dung dịch NaOH2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 2x mol FeS 2 và 0,09 mol Cu 2 S tác dụng vừa đủ với HNO3 loãng, đun nóng thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy nhất. Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 23,4 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 750 ml dung dịch NaOH 1M thu được 10,08 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Thể tích HCl 2M tối thiểu cần cho vào X để thu được lượng kết tủa tối đa là (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch chứa a mol K+, b mol NH4+, c mol CO3 2-, d mol Cl−, e mol SO4 2-. Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d, e là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính pH của dung dịch axit HNO3 0,000001M: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính pH của dung dịch axit HCl 0,003M: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính pH của dung dịch axit H2SO4 0,0005M: (Tháng 6 1, 2026)
- pH của dung dịch A gồm HCl 0,01M và H2SO4 0,005M là: (Tháng 6 1, 2026)
- pH của dung dịch B gồm HNO3 0,0005M và HCl 0,01M: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính pH của dung dịch KOH 0,001M: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính pH của dung dịch bazo NaOH 0,0002M: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính pH của dung dịch gồm NaOH 0,0001M và KOH 0,001M: (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong cùng một dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết 0,4 mol Mg trong dung dịch HNO3 thu được 0,1 mol khí Z (sản phẩm khử duy nhất). Z là (Tháng 6 1, 2026)
- X là ancol mạch hở, có phân tử khối 60 đvC. Số lượng chất thỏa mãn với X là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để loại bỏ khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Trường hợp nào sau đây không dẫn diện? (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa hoàn toàn 6,78 gam chất hữu cơ A mạch hở bằng CuO dư ( t 0 ) thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, HCl. Dẫn toàn bộ hỗn hợp trên vào bình đựng dung dịch AgNO3 dư ( có pha HNO3 ) thấy khối lượng bình tăng 6,54 gam và có 17,22 gam kết tủa. Khí bay ra được hấp thụ hết bởi dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 35,46 gam kết tủa. Số đồng phân cấu tạo của A là (Tháng 6 1, 2026)
- Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp dung dịch sau: (a) NaOH và Ba(HCO3)2. (b) NaOH và AlCl3; (c) NaHCO3 và HCl; (d) NH4 NO3 và KOH; (e) Na2CO3 và Ba(OH)2; (g) AgNO3 và Fe(NO3 ) 2; Số cặp dung dịch khi trộn với nhau ra phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: NH3→,t°]+ O2NO→+ H2O+ O2HNO3→,t°Cu(NO3)_2→ Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về ancol và phenol? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 30,87 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,56 mol H2. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch X gồm 0,01 mol K+; 0,02 mol Ba 2+; 0,02 mol HCO3− và a mol ion Y (bỏ qua sự điện li của nước). Ion Y và giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất tan và điện li mạnh? (Tháng 6 1, 2026)
- Một mol chất nào sau đây tác dụng hoàn toàn với dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được bốn mol bạc. (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X có coogn thức phân tử C3H6O2 tác dụng với NaOH tạo thành chất Y (C3H5O2 Na). Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa 0,02 mol Al 3+; 0,04 mol Mg 2+; 0,04 mol NO3−; x mol Cl− và y mol Cu 2+. Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 17,22 gam kết tủa. Mặt khác, cho 170 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch X chứa các ion: Fe 3+, SO4 2-, NH4+, NO3−. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau− Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 1,07 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc).− Phần 2 tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư, được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,05 mol HCHO và 0,02 mol HCOOH vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào dứoi đây đồng thời giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động và sự xâm thực của nước mưa với đá vôi (Tháng 6 1, 2026)
- Nước đá khô là chất khí nào sau đây ở trạng thái rắn? (Tháng 6 1, 2026)
- Khí nào gây lên hiệu ứng nhà kính? (Tháng 6 1, 2026)
- Bình chữa cháy có chứa khí CO2 có tác dụng ngăn cản đám cháy, chữa cháy. Nhưng không thể dùng bình chữa cháy để dập đám cháy chất nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,36 lít khí CO2 tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X chứa (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn 11,2 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 400ml dung dịch NaOH nồng độ a M; dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa 200ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của a là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,48 lít khí CO2 tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH2M thu được dung dịch X chứa (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào trong 150 ml dung dich KOH 1M, phản ứng song đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Vậy giá trị của m là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 112ml khí CO2 (đktc) bị hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dd Ca(OH)2 ta thu được 0,5g kết tủa. Nồng độ mol/lít của dd nước vôi là (Tháng 6 1, 2026)
- Sục 1,12 lít CO2 (đkc) vào 200ml dd Ba(OH)2 0,2M khối lượng kết tủa thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hết V lít CO2 (đktc) vào 500ml dd Ca(OH)2 1M thấy có 25g kết tủa. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Tại sao CO được dùng làm nhiên liệu khí? (Tháng 6 1, 2026)
- Khử hoàn toàn Fe2O3 bằng CO vừa đủ thu được 4,4 gam khí CO2. Tính thể tích CO đã dùng đo ở đktc? (Tháng 6 1, 2026)
- Người ta có thể điều chế Si bằng cách (Tháng 6 1, 2026)
- Khi tủ lạnh dùng lâu sẽ có mùi hôi, người ta có thể cho vào tủ lạnh một ít cục than hoa để khử mùi hôi là vì (Tháng 6 1, 2026)
- Một chất khí có tỉ khối so với H2 là 14.Phân tử có 85,7% C về khối lượng,còn lại là H. Chất khí có công thức là (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất A có 42,9% C và 57,4% O về khối lưọng.Tỉ lệ số nguyên tử C và O trong phân tử A là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hợp chất X tạo bởi 2 nguyên tố C và O có tỉ khối so với không khí là 1,517. Biết tỉ lệ về khối lượng của C và O là.Tỉ lệ số nguyên tử C và O trong phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Từ 1 tấn than chứa 92% cacbon có thể thu được 1120m 3 khí CO ở đktc theo sơ đồ phản ứng sau: CO2+ CO−> 2CO Hiệu suất của phản ứng này là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khử hoàn toàn 35,2 gam hỗn hợp gồm: Fe, FeO, Fe2O3 bằng cacbon thu được 8,96 lít khí CO2 ở đktc và m gam Fe. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m (g) hỗn hợp nhôm cacbua va canxi cacbua tác dụng với nước dư thu được 10,08 lít khí X ở đktc. Dẫn X vào AgNO3 /NH3 dư thu được 36 g kết tủa. Giá trị của m là? (Tháng 6 1, 2026)
- Để xác định hàm lượng phần trăm cacbon một mẫu gang trắng người ta đốt gang trong oxi dư. Sau khi xác định hàm lượng khí CO2 tạo thành bằng cách dẫn khí qua nước vôi trong dư. Lọc kết tủa rửa sạch sấy khô rồi đem cân. Với mỗi mẫu gang khối lượng là 5 gam và khối lượng kết tủa thu được là 1 gam thì hàm lượng % cacbon trong mẫu gang là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch axit H3PO4 có chứa các ion nào ? ( không kể H+ và OH− của nước ): (Tháng 6 1, 2026)
- Thêm 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có các muối: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân KNO3 thu được: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân Ba(NO3 ) 2 thu được: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân Cu (NO3 ) 2 thu được tỉ lệ NO2:O2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân AgNO3 không hoàn toàn thu được chất rắn là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 10,1 gam KNO3 thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 1,89 gam Zn(NO3 ) 2 thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn m gam Fe(NO3 ) 2 trong bình kín không có không khí thu được V lít khí (đktc) và 16 gam Fe2O3. Giá trị của V, m là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân 18,8 gam Cu(NO3 ) 2 thu được 12,32 gam chất rắn. Xác định hiệu suất của phản ứng nhiệt phân. (Tháng 6 1, 2026)
- Nung hoàn toàn 54,2 g hỗn hợp NaNO3 và KNO3 thu được 6,72 lít (đktc) khí A. % khối lượng của NaNO3 trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân ( trong chân không) hoàn toàn 35,3 gam hỗn hợp 2 muối nitrat của 2 kim loại hóa trị 2 không đổi. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,5 mol khí và hỗn hợp rắn. Dẫn luồng khí H2 qua hỗn hợp rắn sau phản ứng thì thấy lượng H2 dư phản ứng là 0,1 mol và còn lại 12,1 gam chất rắn. 2 kim loại là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,5 gam Zn tác dụng với HNO3 dư thu được V lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam Fe tác dụng với HNO3 dư thu được 6,72 lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 11,2 gam Fe và 12,8 gam Cu tác dụng với HNO3 dư thu được V lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam Fe và 12,8 gam Cu tác dụng với HNO3 dư thu được 22,4 lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO3 đặc, đun nóng thu được dung dịch B và hỗn hợp khí NO2 và NO. Tỉ lệ số mol NO2:NO là 2:1. Tính thể tích khí NO2 (đktc) (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 9,6 gam M hóa trị II không đổi tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Xác định khí X (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,1 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 0,1 mol NO và 0,2 mol NO2. Tính % khối lượng của Al trong hỗn hợp X. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,6 gam Fe và 12,8 gam Cu tác dụng với HNO3 dư thu được V lít NO và 2,24 lít NO2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 9,75 gam Zn tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư sinh ra 6,72 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Xác định khí X (Tháng 6 1, 2026)
- Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trộn theo tỉ lệ mol 1: 1 là: (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,59 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 2,688 lít hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu trong đó có một khí hoá nâu ngoài không khí. Tỷ khối của Y so với H2 là 16,75. Xác định kim loại R. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phương trình Cu+ HNO3−> Cu(NO3 ) 2+ NO+ NO2+H2O Biết tỉ lệ NO: NO2 là 2:1 Hệ số của Cu và HNO3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Đâu là phản ứng điều chế NH3 trong công nghiệp (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây thể hiện tính khử của NH3 (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl 2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- NH3 phản ứng được với nhóm chất nào sau (các điều kiện coi như có đủ)? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các oxit kim loại: CuO, FeO, Al2O3, Na 2 O, PbO, CaO. Số oxit NH3 có thể khử được: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dd NaOH dư vào 150 ml dd (NH4 ) 2 SO4 1M, đun nóng nhẹ. Tính thể tích NH3 thu được ở đktc? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,12 lít khí NH3 (đktc) tác dụng với 16 gam CuO nung nóng. Sau phản ứng còn lại chất rắn X (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Thể tích HCl 0,5 M cần để phản ứng hoàn toàn với X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp N2 và H2 vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi. Sau thời gian phản ứng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Biết ti lệ số mol của nitơ đã phản ứng là 10%. Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu? (Tháng 6 1, 2026)
- Để điều chế 17g NH3 cần dùng thể tích khí N2 và H2 lần lượt là (biết H=25%,các khí đo ở đktc): (Tháng 6 1, 2026)
- Một bình kín chứa 4 mol khí N2 và 10 mol khí H2 có áp suất là 200atm. Khi đạt trạng thái cân bằng thì áp suất trong bình là 180 atm, nhiệt độ trong bình được giữ không đổi. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 trên. (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp A gồm N2 và H2 tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 để diều chế được 8 lít NH3 ở cùng điều kiện với H=50%. Thể tích hỗn hợp A (Tháng 6 1, 2026)
- Cho x mol N2 và 12 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thấy có 6 mol NH3 tạo thành. Biết hiệu suất chung của phản ứng là 75%. Tìm x? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He là 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín có bột Fe làm xúc tác, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 2. Hiệu suất phản ứng tổng hợp là (Tháng 6 1, 2026)
- Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng thì hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân metan trong hồ quang điện ở nhiệt dộ 1500 0 C thu được hỗn hợp X gồm metan, axetilen và hidro. Tỉ khối của X so với H2 bằng 5. Dẫn 1,792 lít X (đktc) vào dung dịch brom dư, khối lượng brom tối đa tham gia phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch sau đây có cùng nồng độ: NH3 (1), NaOH (2), Ba(OH)2 (3), KNO3 (4). Dung dịch có pH lớn nhất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: Chất D là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm H2, C2H4, C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lit X (dktc) vào bình đựng kín có sẵn ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Al 3+, 0,2 mol Mg 2+, 0,2 mol NO3−, x mol Cl−, y mol Cu 2+− Nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 86,1 gam kết tủa− Nếu cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất không bị nhiệt phân hủy là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch X chứa 0,01 mol Ba 2+, 0,01 mol NO3−, a mol OH−, b mol Na+. Để trung hòa lượng dung dịch X này cần dùng 400 ml dung dịch HCl có pH=1. Khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn hỗn hợp khí X gồm etilen và axetilen qua bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 28,8 gam kết tủa và thấy có 2,912 lít khí (đo ở đktc) thoát ra.Phần trăm khối lượng của axetilen trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân của axit cacboxylic có công thức C4H8O2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Lấy 6,0 gam andehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào sau có [H+ ] = 0,1M (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ X mạch hở, có đồng phân hình học. Công thức phân tử của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có các nhận xét sau: 1: Khí NH3 làm xanh quì tím tẩm ướt. 2: Phân đạm là phân bón chứa Nitơ. 3: Dung dịch HNO3 đặc nóng có thể oxi hóa được FeO, Cu, CuO và Ag. 4: Khí NO2 được tạo ra khi nung nóng KNO3 (r) trên ngọn lửa đèn cồn. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy chuyển hóa sau: CaC2→+ H2OX→ Pd/PdCO3]+ H2Y→ H2SO4]+ H2OZ Tên gọi của X và Z lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được SiO2 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Phân lân là phân chứa (Tháng 6 1, 2026)
- Theo định nghĩa về axit-bazo của Bronsted, các chất và ion thuộc dãy nào dưới đây là chất lưỡng tính? (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 dung dịch đều có nồng độ mol bằng nhau: HCl có pH=a; H2SO4 có pH=b, NH4 Cl có pH=c và NaOH có pH=d. Kết quả nào sau đây là đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Có các dung dịch muối đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn sau: Al(NO3 ) 3, (NH4 ) 2 SO4, NaNO3, NH4 NO3, MgCl 2, FeCl 2. Thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch muối trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Ở điều kiện thường, các khí không cùng tồn tại trong cùng một hỗn hợp là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp khí nào sau đây không cùng tồn tại trong một bình khí ở nhiệt độ thường? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các ion không thể cùng tồn tại trong cùng một dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và anion trong số các ion sau: Ba 2+, Al 3+, Na+, Ag+, CO3 2-, NO3−, Cl−, SO4 2-. Các dung dịch đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong cùng một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp chất khí sau: (1) H2 và O2; (2) H2 S và Cl 2; (3) HI và O2; (4) N2 và O2; (5) NH3 và HCl. Số cặp khí không cùng tồn tại trong một hỗn hợp ở điều kiện thường là: (Tháng 6 1, 2026)
- Các ion nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp dung dịch sau: (1) AgNO3 và NaCl; (2) Fe(NO3 ) 2 và HCl; (3) CuCl2 và NaNO3; (4) Na2CO3 và KCl; (5) BaCl 2 và H2SO4. Số cặp chất không cùng tồn tại trong một dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch chứa các ion sau: Dung dịch 1: Na+, Fe 2+, H+, Cl−, NO3− Dung dịch 2: Al 3+; K+, NO3−, CO3 2-, Cl− Dung dịch 3: Na+, Ca 2+, NO3−, Cl−, H+ Dung dịch 4: Fe 3+, Ba 2+, Cl−, S 2−, NO3− Số dung dịch tồn tại là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp khí sau: (1) NO và O2; (2) N2 và O2; (3) Cl 2 và O2; (4) H2 S và O2; (5) H2 và O2; (6) H2 S và Cl 2. Số cặp chất tồn tại ở điều kiện thường là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các hỗn hợp chất rắn sau: (1) Ba, Al; (2) Fe, Al; (3) ZnO và Na 2 O; (4) NaOH, NaHCO3; (5) NaHSO4, CaCO3. Hỗn hợp không tồn tại khi cho vào nước là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi trộn dung dịch Na2CO3 và dung dịch FeCl3 vào cốc thủy tinh thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ X và giải phóng khí không màu Y. Lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Phát biểu nào sau đây không đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp chất sau: a) HCl (k) và H2 S (k) b) H2 S (k) và Cl 2 (k) c) SO2 (k) và O2 (k) d) SO2 (k) và CO2 (k) e) H2SO4 đặc và NaCl (r) f) SO3 và O 3 Những cặp chất có thể cùng tồn tại ở điều kiện thường là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm sau: Cho FeCl 2 tác dụng với brom, sau đó nhỏ vào dung dịch thu được một vài giọt NaOH. Hiện tượng quan sát được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có chứa Mg 2+, Ca 2+, Ba 2+, K+, H+ và Cl−. Để có thể thu được dung dịch chỉ chứa KCl từ dung dịch X, cần thêm vào dung dịch X hóa chất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hiện tượng xảy ra khi thêm từ từ dung dịch Na2CO3 vào FeCl3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: NaOH+HCl→NaCl+H2O Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phản ứng trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu nếu là lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng m gam ancol etylic với H2SO4 đặc ở 170 0 C, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí etilen ( đo ở đktc, biết chỉ xảy ra phản ứng tạo etilen). Mặt khác nếu đun m gam ancol etylic với H2SO4 đặc ở 140 0 C, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam ete ( biết chỉ xảy ra phản ứng tạo ete), giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Focmanlin (còn gọi là focmon) được dùng để ngâm xác thực vật, thuốc da, tẩy ếu, diệt trùng… Focmanlin là dung dịch của chất hữu cơ nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch có pH >7, tác dụng được với dung dịch K 2 SO4 tạo kết tủa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ: Ca3(PO4)_2→+ SiO2+ C,1200^oCA→+ Ca,t°B→C→+ O2,t°D Vậy A, B, C, D lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Đồng phân là những chất: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 mol anđehit X cần 1 mol O2 và thu được 1 mol H2O. CTTT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau; NH3 thể hiện tính khử trong phản ứng: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với H2 là 75,5. Tên ankan đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Làm sạch etan có lẫn etilen thì phải: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây có phương trình thu gọn là: S 2-+ 2H+ → H2 S ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch: NaOH, KCl, Na2CO3, NH4 Cl, NaHSO4. Số dung dịch có pH >7 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5 OH) và ancol etylic (C2H5 OH), ta có thể dùng thuốc thử là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho x mol Ca(OH)2 vào dung dịch A chứa Mg 2+ ( 0,10 mol), Na+ (0,15 mol), Cl− (0,15 mol) và HCO3− thì dung dịch A không còn tính cứng. Giá trị tối thiểu của x là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức tổng quát của ancol no là (Tháng 6 1, 2026)
- Có thể phân loại ancol theo những yếu tố nào (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dẫn xuất halogen (1) CH3 CH2 Cl. (2) CH3 CH=CHCl. (3) C6H5 CH2 Cl. (4) C6H5 Cl. Thuỷ phân những chất nào sẽ thu được ancol ? (Tháng 6 1, 2026)
- Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng ancol có công thức (CH3 ) 2 CHCH(OH)CH3 với dung dịch H2SO4 đặc là (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol no, đa chức, mạch hở X có công thức phân tử C4H10O2. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo? (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức của ancol etylic là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam ancol no, đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 ở đkt C. Mặt khác, m gam ancol X thu được sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện 40 gam kết tủa trắng. X là (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho công thức ancol A: CH3 CH(OH)CH2 CH(CH3 ) 2 A là ancol bậc (Tháng 6 1, 2026)
- Chỉ ra chất tách nước tạo 1 anken duy nhất: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1 mol ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch HCl thu được 6,45 gam 1 dẫn xuất halogen. X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,2 gam ancol A tác dụng với Na thu được 2,24 lít H2 (đktc). A là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa C2H5 OH bằng CuO nung nóng, thu được hỗn hợp chất lỏng gồm CH3CHO, C2H5 OH dư và H2O có = 40 đvC. Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol là (Tháng 6 1, 2026)
- Một ancol hai chức A tác dụng hết với kali thu được muối B. Biết m B =69/31.m A. A là? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Cu, Mg, MgO được hòa tan hoàn toàn vào HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Mặt khác nếu hỗn hợp đó phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng kim loại Cu có trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 9 gam C4H8 (OH) 2 cần V lít khí O2 ở đktc. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol CH3 OH, 0,2 mol C2H5 OH, 0,3 mol C3H7 OH thu được sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn ancol X no, đơn chức, mạch hở thu được 0,5 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Ancol X là (Tháng 6 1, 2026)
- Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp Y gồm 2 ancol (rượu) A, B ta được hỗn hợp X gồm các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì thu được 0,66g CO2. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn X thì tổng khối lượng CO2 và H2O là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy V ml cồn etylic thu được 28,16 gam CO2 và 35,28 gam H2O. Nếu đem V ml cồn trên cho phản ứng với Na dư thì thu được thể tích H2 (đktc) là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp 2 ancol A, B no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. 2 ancol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol đa chức mạch hở X thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2. Công thức phân tử của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol rượu X có 2 nhóm OH thu được 6,72 lít khí CO2 (ĐKTC) và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X 3 ancol no,hai chức thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 4,48 lit khí CO2 (dktc) và 5,4g H2O. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 4 ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng cần V lít O2 (đktc) thu được 6,16 gam CO2 và 3,24 gam H2O. V có giá trị bao nhiêu? (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp gồm 3 ancol C2H5 OH, C4H9 OH ở 140 0 C thu được hỗn hợp gồm bao gồm những ete nào (Tháng 6 1, 2026)
- Trong ancol X, đơn chức, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp X gồm 3,2 gam mol CH3 OH và 6 gam C3H7 OH với H2SO4 đặc ở 140 0 C. Khối lượng ete thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đun 21,6 gam hỗn hợp 3 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 0 C thu được 16,2 gam ete. Biết số mol các ete trong hỗn hợp bằng nhau. Số mol mỗi ete là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đun 0,4 mol ancol X no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 170 0 C thu được hỗn hợp anken. Cho hỗn hợp anken tác dụng đủ với dung dịch Br 2. Tính khối lượng Br 2 cần dùng? (Tháng 6 1, 2026)
- Đun 12,4 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất Y và 2,7 gam H2O. Khối lượng chất Y là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 ete X đơn chức thu được khí CO2 và H2O tỉ lệ số mol tương ứng là 2:3. X có thể được điều chế từ ancol nào ? (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng 0,2 mol C4H9 OH và 0,3 mol C2H5 OH với H2SO4 đặc ở 140 0 C thu được hỗn hợp 3 ete C4H9−O −C4H9 (AOA), C2H5−O −C2H5 (BOB), C2H5−O −C4H9 (AOB) có tỉ lệ mol 1: 2: 2. Biết hiệu suất phản ứng ete hóa là 100%. Khối lượng (gam) các ete C4H9−O −C4H9, C2H5−O −C2H5,C2H5−O −C4H9 lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các thí nghiệm sau: (1) Cho khí NH3 tác dụng với CuO nung nóng (2) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH (3) Cho CrO 3 tác dụng với NH3 (4) Cho dung dịch NH4 Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là (Tháng 6 1, 2026)
- Hidrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện thích hợp) thu được sản phẩm chính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Gốc C6H5−CH2− và gốc C6H5− có tên gọi là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy một hỗn hợp các đồng đẳng của anđehit ta thu được số mol H2O bằng số mol CO2. Dãy đồng đẳng đó là (Tháng 6 1, 2026)
- CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X có tỉ khối d X/H2 = 15 gồm C2H2, C2H4, C2H6, C3H4 và H2 được chứa trong bình có dung tích 2,24 lít (đktc). Cho một ít Ni (thể tích không đáng kể) vào bình rồi nung nóng một thời gian, sau đó dẫn hỗn hợp khí Y thu được qua bình chứa Br 2 thu được 0,56 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có d Z/H2 = 20. Khối lượng bình Br 2 tăng lên (Δm) có giá trị (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H6 Cl 2. Thủy phân chất X trong NaOH đặc, ở nhiệt độ cao, áp suất cao thu được chất Y có công thức C7H7O2 Na. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây thuộc loại ancol đa chức? (Tháng 6 1, 2026)
- Để thu được khí CO khô không bị lẫn hơi nước, người ta dẫn khí CO lần lượt qua (Tháng 6 1, 2026)
- Trong hai chất nào sau đây nguyên tố nitơ đều có cả tính oxi hóa và khử? (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn định nghĩa đúng nhất về đồng phân: (Tháng 6 1, 2026)
- Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < M X < M Y < M Z ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong đó n X = 4 (n Y+ n Z ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa: P2O5→X→Y→Z Các chất X, Y, Z lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: X+ Y → Na 2 SO4+ H2O. Với X là hợp chất chứa một nguyên tử lưu huỳnh, Y là hợp chất không chứa lưu huỳnh. Phản ứng xảy ra trong sơ đồ trên không phải là phản ứng oxi hóa khử. Số cặp chất X và Y thỏa mãn sơ đồ trên là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất không dẫn điện được là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây là hiđrocacbon? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có chứa 0,3 mol Na+; 0,1 mol Ba 2+; 0,05 mol Mg 2+; 0,2 mol Cl− và x mol NO3−. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm etilen và hiđro có tỉ khối so với hiđro là 4,25. Dẫn X qua Ni nung nóng được hỗn hợp Y (hiệu suất 75%). Tỉ khối của Y so với hiđro là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch BaCl 2 sinh ra kết tủa? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hoá sau: P→+ X du, t°P2O5→H3PO4→NaH2PO4 Công thức của X, Y, Z lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Gọi tên hợp chất sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,4 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Gía trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2, có tỉ khối so với H2 bằng 5,8. Dẫn X (đktc) qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Xét sơ đồ phản ứng ( trong dung dịch) giữa các hợp chất hữu cơ: CH equiv CH→ t°)]+ H2OX→+ AgNO3 + NH3Y→Z Công thức của Z là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (M X Y Z <62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Trong các phát biểu sau: (a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, t o ). (b) Chất Z có đồng phân hình học. (c) Chất Y có tên gọi là but-1-in. (d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: N2→,xúc tác]+ H2NH3→,xúc tác]+ O2NO→+ O2NO2→+ O2+ H2OHNO3→ NH3NH4NO3 Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí (T) ở đktc gồm 2 hiđrocacbon mạch hở X, Y có cùng số nguyên tử cacbon. Lấy 0,448 lít (T) cho từ từ qua nước brom thấy có 4,8 gam brom phản ứng, không có khí thoát ra khỏi bình nước brom. Mặt khác, đốt cháy 0,448 lít hỗn hợp T thì thu được 1,76 gam CO2. Cho 0,3 mol hỗn hợp (T) tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 (dư) thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 14,14 gam KNO3, thu được m gam chất rắn. giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết X không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở ( đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH;−CHO;−COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất X có pH > 7. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây phản ứng được với CaCO3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: AgCl, NaOH, NH4 Cl, CH3COOH, HCOOH, HF. Số chất điện li yếu trong dung dịch nước là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon? (Tháng 6 1, 2026)
- Ở nhiệt độ cao, C thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với (Tháng 6 1, 2026)
- Etanol được gọi là cồn sinh học, nó có tính cháy sinh nhiệt như xăng. Người ta pha trộn etanol vào xăng để giảm sự phụ thuộc vào việc nhập khẩu xăng dầu, ngoài ra còn giúp giảm lượng CO từ 20-30%, CO2 khoảng 2% so với xăng khoáng thường. Kể từ ngày 1/1/2018 ở Việt Nam xăng E 5 (pha 5% etanol với 95% xăng khoáng) sẽ chính thức thay thế xăng RON 92. Công thức phân tử của etanol là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí và hơi gồm metan, anđehit axetic và axit acrylic có tỉ khối so với H2 là 31,8. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X gồm: 0,2 mol K+; 0,15 mol Cu 2+; 0,1 mol Cl− và x mol SO4 2-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X, sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước (thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: benzen, stiren, toluen, etilen, vinylaxetilen và metan. Số chất làm mất màu dung dịch Br 2 ở điều kiện thuường là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch NaOH 0,001 M có (Tháng 6 1, 2026)
- Metanol là một trong các tác nhân có lẫn trong rượu uống kém chất lượng, gây ngộ độc cho người uống. Metanol thuộc loại hợp chất (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu: (a) Oxi hóa bột đồng (II) oxit màu đen bởi khí NH3 (t 0 ) thì thu được chất rắn màu đỏ đồng. (b) Muối amoni phản ứng với dung dịch kiềm đặc, nóng giải phóng khí amoniac. (c) Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khô khí NH3 ẩm. (d) Muối nitrat thể hiện tính oxi hóa mạnh ở nhiệt độ cao. (e) Hỗn hợp gồm NaNO3 và Cu (tỉ lệ mon 4:1) không tan hết trong dung dịch HCl loãng, dư. (f) Người ta khai thác và nhiệt phân các muối amoni để điều chế khí nitơ trong công nghiệp. (g) Các muối photphat đều ít tan trong nước. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy xuất hiện (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH) 2, Al(OH)3, Cu(OH)2, Fe(NO3 ) 2, NaNO3. Sau phản ứng thu được chất rắn gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 9,4 gam Cu(NO3 ) 2 sau phản ứng thu được 7,24 gam chất rắn. Hấp thụ toàn bộ khí thoát ra vào nước thu được 0,5 lít dung dịch có pH là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,78g benzen vào ống nghiệm chứa sẵn hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc ( vừa đủ) và lắc mạnh, giả sử phản ứng thu được nitro benzen là một chất lỏng nặng màu vàng nhạt, mùi hạnh nhân. Khối lượng chất lỏng đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho nước tác dụng với oxit axit thì axit sẽ không được tạo thành, nếu oxit axit đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để làm sạch khí CO bị lẫn tạp chất là CO2 ta có thể dùng (Tháng 6 1, 2026)
- Không thể dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt hai khí CO2 và SO2 không màu đựng trong hai lọ mất nhãn ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất nào sau đây nitơ có số oxi hoá là−3: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa HCl với nồng độ mol là 0,01M. pH của dung dịch là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức hoá học của axetilen là: (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hoá 3,2 gam CH3 OH bằng CuO nung nóng, sau phản ứng chỉ thu được sản phẩm khử duy nhất là andehit X. Dẫn X vào lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 (t o ), sau phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 28,9 gam hỗn hợp A gồm ancol etylic và phenol tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng ancol etylic trong hỗn hợp A là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: etanol, glixerol, phenol, p- metyl phenol, ancol benzylic, catehol, Số chất phản ứng với dung dịch NaOH là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,5 mol H2; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,2 mol axetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 14,25. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom dư thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 7,55 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,8 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch Y chứa các muối có khối lượng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3 dung dịch loãng có cùng nồng độ: Ba(OH)2, NH3, KOH, KCl. Dung dịch có giá trị pH lớn nhất là (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện quá trình phân tích định tính C và H trong hợp chất hữu cơ theo hình bên. Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần chính của quặng nào sau đây chứa muối photphat? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không phải chất hữu cơ (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) NH3+ O2 NO+ H2O (2) NH3+ 3CuO 3Cu+ 3H2O+ N2 (3) NH4 NO3+ NaOH NaNO3+ NH3+ H2O (4) NH4 Cl NH3+ HCl Có bao nhiêu phản ứng không tạo khí N2 (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1mol một anđehit no đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 43,2g Ag. CTCT của anđehit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1mol hỗn hợp 2anđehit no phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 43,2g Ag. CTCT của 2 anđehit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 50g dung dịch anđehit axetic tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 21,6g Ag. Nồng độ % của anđehít là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol HCHO tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1mol hỗn hợp X gồm 2 andehit no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 32,4g Ag. 2 andehit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,02g hỗn hợp 2anđehit no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 4,32g Ag. CTCT của 2 anđehit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2g kết tủa và dung dịch chứa 17,5g muối amoni của 2 axit hữu cơ. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,05g một anđehit no đơn chức A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 /NH3 dư sinh ra 48,6g Ag. Cho 17,4g A phản ứng với H2 có xúc tác Ni. Tên A và thể tích khí H2 (đo ở đktc) đã tham gia phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,6g andehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Hòa tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc sinh ra 2,24 lit NO2 (đktc). X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đun nóng etylen glicol với xúc tác thích hợp thì xảy ra hiện tượng một phân tử rượu tách một phân tử H2O tạo thành sản phẩm hữu cơ X. Công thức của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân ancol ứng với công thức C3H7 OH là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50 X Y Z và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 20,2 gam hỗn hợp gồm Cu(NO3 ) 2 và Fe(NO3 ) 2 thu được hỗn hợp khí X. Dẫn từ từ hỗn hợp khí X vào nước (không có không khí), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2 lít dung dịch Y và còn 0,448 lít khí (đktc) thoát ra. pH của dung dịch Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ. (b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4 ) 2 và CaSO4. (c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh. (d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín: N2(k)+ 3H2(k) ⇌ 2NH3(k); Delta H =− 92KJ/mol Trong các yếu tố: (1) Thêm một lượng N2 hoặc H2. (2) Thêm một lượng NH3. (3) Tăng nhiệt độ của phản ứng. (4) Tăng áp suất của phản ứng. (5) Dùng thêm chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây N2 thể hiện tính khử? (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng ancol etylic với axit H2SO4 đặc ở 170 o C thu được sản phẩm hữu cơ chính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Xăng sinh học E5 A92 được pha trộn thêm chất X vào xăng nguyên chất với hàm lượng 5%. Chất X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho thanh nhôm vào dung dịch HNO3 đặc ở nhiệt độ thường. (b) Cho dung dịch K2CO3 vào dung dịch NaOH. (c) Cho SiO2 vào dung dịch HF. (d) Cho NaOH vào dung dịch NaHCO3. (e) Sục khí NH3 vào dung dịch CuSO4. (f) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH. Số thí nghiệm không xảy ra phản ứng hóa học là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là chất hữu cơ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo kết tủa T màu vàng. Cho kết tủa T tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thấy kết tủa tan. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4 HCO3, KHCO3 ( có tỉ lệ mol lần lượt là 5:4: 2) vào nước dư, đun nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa. (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe(NO3 ) 2, Cu(NO3 ) 2 và AgNO3. Thành phần phần trăm về khối lượng của nitơ trong X là 11,846%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X? (Tháng 6 1, 2026)
- Hai anđehit X và Y thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được 2,24lít CO2 (đktc) và 1,8g H2O. Vậy X, Y thuộc dãy đồng đẳng nào: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 19,2g hỗn hợp X gồm 2 anđehit là đồng đẳng kế tiếp ta thu được 17,92 lit CO2 (đktc) và 14,4g H2O. CTPT của 2 anđehit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hỗn hợp hai anđehit no đơn chức thu được 0,4mol CO2. Hiđro hoá hoàn toàn 2 anđehit này cần 0,2mol H2 thu được hỗn hợp 2 ancol no đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol thì số mol H2O thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chia hỗn hợp hai anđehit no đơn chức thành hai phần bằng nhau: Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 0,54g H2O. Phần 2 cộng hiđro (xúc tác Ni) thu được hỗn hợp A. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thể tích khí CO2 thu được ở đktc là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 andehit X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Mặt khác nếu X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư sinh ra số mol Ag gấp 4 lần số mol X tham gia phản ứng. X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 2 chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thu được 11,7g H2O và 7,84 lit CO2 (đktc). Phần trăm thể tích của H2 trong hỗn hợp X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chia hỗn hợp X gồm hai anđehit no đơn chức đồng đẳng liên tiếp thành hai phần bằng nhau: Phần I được cộng hiđrô tạo ra hỗn hợp hai ancol Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được 6,6g CO2 và 4,5g H2O. Phần 2 cho tác dụng với Ag 2 O/NH3 dư thu được mg Ag. Công thức phân tử của hai anđehit và giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp T gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z (50< M X Y Z và đều tạo nên từ các nguyên tố C,H,O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít CO2. Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 1,568 lít CO2. Mặt khác cho m gam T phản ứng với AgNO3 trong NH 3 thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chia 0,15mol hỗn hợp X gồm 1 số chất hữu cơ (trong phân tử cùng chứa C,H,O) thành 3 phần băng nhau. Đốt cháy phần 1 rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào lượng nước vôi trong thu được 5 gam kết tủa. Phần 2 tác dụng với 1 lượng dư dung dịch dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag. Phần 3 tác dụng với 1 lượng vừa đủ Na thu được 0,448 lít H2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của 0,15 mol X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư AgNO3 /NH3 thu được 37,8 gam Ag. Công thức phân tử của 2 anđehit đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6. Biết 1 mol X tác dụng được với AgNO3 /NH3 dư tạo ra 292 gam kết tủa. Khi cho X tác dụng với H2 dư (Ni, t o ) thu được 3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm propin và đồng đẳng A trộn theo tỉ lệ mol 1:1. Cho 0,672 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng vừa hết với 45 ml dung dịch AgNO3 1M trong NH3. CTPT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với AgNO3 /NH3 dư tạo thành 10,8 gam Ag. Nồng độ % của dung dịch fomalin là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất A có CTPT C7H8. Cho A tác dụng với AgNO3 /NH3 được kết tủa B. Khối lượng phân tử B lớn hơn A là 214 đvC. Số đồng phân thỏa mãn điều kiện trên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm etan, eten và propin. Cho 6,12 gam X vào dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 7,35 gam kết tủa. Mặt khác, 2,128 lít X (đktc) phản ứng với dung dịch Br 2 1M thấy dùng hết 70 ml dung dịch (tạo sản phẩm no). Khối lượng của eten trong 6,12 gam X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, trong thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2−) được gọi là (Tháng 6 1, 2026)
- Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong dung dịch nào sau đây (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng sau: (1) Cu(NO3 ) 2 (2) NH4 NO2 (3) NH3+ O2 (4) NH3+ Cl 2 (5) NH4 Cl (6) NH3+ CuO2 Các phản ứng đều tạo N2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất vô cơ X có các tính chất: X tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm; dung dịch X đặc để lâu có màu vàng; tan tốt trong nước; có tính oxi hóa mạnh. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X có công thức phân tử là C2H6O2. Biết X có thể hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. Số công thức cấu tạo có thể có của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tử hữu cơ Y (C4H10O3 ) chỉ chứa chức ancol. Biết Y tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam. Số công thức cấu tạo của Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất sếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất sắp sếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái qua phải là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các axit sau: C2H4O2 (X); C2H2O4 (Y); C3H4O2 (Z); C3H6O2 (G). Tính axit biến đổi như sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: CH3 CH2OH, C2H6, CH3 OH, CH3CHO, C6H12O6, C4H10, C2H5 Cl. Số chất có thể điều chế trưc tiếp axit axetic (bằng 1 phản ứng) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2. Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3. Công thức của X, Y lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: (1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở; (3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở; (5) anken; (6) ancol không no (1 liên kết C=C ), hở; (7) ankin; (8) anđêhit no, đơn chức, mạch hở; (9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (1 liên kết C=C ), mạch hở. Dãy gồm các chất mà khi đốt cháy cho số mol của CO2 và H2O bằng nhau là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các chất HNO3, NaCl, K 2 SO4, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3 ) 2. Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần chính của thuốc nổ đen là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ khác dãy đồng đẳng, trong đó A hơn B một nguyên tử C, chỉ thu được H2O và 9,24 gam CO2. Biết tỉ khối của X so với H2 là 13,5. Cho các phát biểu sau: (1) Nguyên tố C chiếm 75% về khối lượng trong B (2) A làm mất màu nước brom (3) Khi cho 1 mol B phản ứng với lượng AgNO3 dư trong NH3 thu được 216 gam Ag (4) Cả A, B đều tạo kết tủa với AgNO3 / NH3 dư (5) Từ A không điều chế trực tiếp được benzen (6) Thành phần % theo số mol của B trong X là 25 % Số đáp án sai là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm H2, 2 hidrocacbon A, B ( M A < M B ) trong bình kín dung tích 8,96 lít, áp suất p = 2 atm, ở 0 o C có chứa sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian rồi đưa về 0 o C, áp suất p = 1,5 atm, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn ½ hỗn hợp Y qua nước brom thì nước Br 2 phai màu một phần, thu được hidrocacbon A duy nhất đi ra khỏi bình. Đốt cháy hoàn toàn A thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng 88:45. Đốt cháy hết ½ hỗn hợp Y thu được 30,8 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Biết dung tích bình không đổi, thể tích bột Ni không đáng kể. Số mol của A trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Vị trí của nguyên tố nitơ (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6 gam một axit hữu cơ đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 8,2 gam muối. Tên gọi của axit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư, sau phản ứng thu được rắn X. Cho toàn bộ X vào 160 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được (m+ 13,45) gam. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa: C3H6→ Br_2X→Y→Z→,xúc tácT→ ( este đa chức) Tên gọi của Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrocacbon nào dưới đây không làm mất màu nước brom? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Ca3(PO4)_3→+ SiO2 + CA→+ CaB→C→+ O2X Chất X trong sơ đồ phản ứng trên là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch rất loãng của axit axetic được dùng làm giấm ăn. Công thức của axit axetic là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi tiến hành thí nghiệm cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, để khử bỏ khí NO2 thoát ra người ta thường đặt một miếng bông tẩm chất nào sau đây lên miệng ống nghiệm? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4, C2H4 và H2 chiếm thể tích là 8,96 lít ở đktc. Tiến hành nung nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni trong bình kín một thời gian rồi đưa về nhiệt độ (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: NaOH+ HCl → NaCl+ H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Một mẫu nước có chứa thành phần ion như sau: Cl− 0,01 mol; SO4 2- 0,02 mol; HCO3− 0,04 mol; Na+ 0,05 mol còn lại là Ca 2+, Mg 2+. Dung dịch này là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (a) Mg+ CO2 → (b) Si+ dung dịch NaOH → (c) FeO+ CO → (d) O 3+ Ag → (e) Cu(NO3 ) 2 → Số phản ứng sinh ra đơn chất là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch MgCl 2 vào dung dịch Na 2 SO4. (b) Cho dung dịch NH4 Cl vào dung dịch NaAlO2. (c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4. (d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3. (e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF. Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm một ankin và H2 có thể tích bằng 8,96 lít ( đktc) và m X = 4,6g. Cho hỗn hợp X qua Ni nóng, phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với hỗn hợp X bằng 2. Số mol H2 phản ứng, khối lượng và CTPT của ankin là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho V lít hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4, trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4 đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc), biết tỷ khối hơi của hỗn hợp Y đối với H2 là 6,6. Nếu cho V lít hỗn hợp X đi qua dung dịch Brom dư thì khối lượng bình Brom tăng (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O 2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp khí X gồm Ankin A và H2 có thể tích 15,68 lít. Cho X qua Ni nung nóng, phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp khí Y có thể tích 6,72 lít (trong Y có H2 dư). Thể tích của A trong X và thể tích của H2 dư lần lượt là (các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn) (Tháng 6 1, 2026)
- Có các phát biểu sau: (a) Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3 - ) và ion amoni (NH4+ ). (b) Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng. (c) Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4 NO2 bão hòa. (d) Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh. (e ) Phân ure có công thức là (NH4 ) 2 CO3. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol axetilen. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 7,5. Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,5 mol H2; 0,1 mol etilen và 0,2 mol axetilen. Nung nóng hỗn hợp X(xúc tác Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 12,85. Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm 0,45 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng D. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 16 gam. Giá trị của d là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2 và 0,3 mol buta – 1,3− đien. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 21,5. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng brom tham gia phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm 0,2 mol H2 và 0,15 mol etilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng D. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam. Giá trị của d là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 22,4 lít (đktc) hỗn hợp E gồm x mol C2H4, z mol C2H2, y mol H2 (d E/He = 3,6) qua bình đựng Ni nung nóng, sau một thời gian phản ứng thì thu được 15,68 lít hỗn hợp khí G (đktc). Dẫn toàn bộ khí G lội chậm vào bình đựng dung dịch brom dư, khối lượng brom phản ứng là 80 gam. Giá trị x và y lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H2 và 0,1 mol điaxetilen. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 14,5. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng brom tham gia phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm H2, axetilen, etilen và propilen có tỉ lệ thể tích theo thứ tự là 6: 2: 1: 1. Nung 22,4 lít X (đktc) một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 13,4. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng brom tham gia phản ứng là? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm 0,6 mol H2 và a mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 28,4. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 24 gam. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí A gồm x mol H2 và 0,3 mol vinylaxetilen. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 17. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 64 gam. Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí A gồm 0,5 mol H2 và 0,25 mol hai ankin X, Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng(M X < M Y ). Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 9,25. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 40 gam. Công thức phân tử của Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3 gam một axit cacboxylic no đơn chức tác dụng hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M. CTCT thu gọn của axit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để trung hòa 20ml dung dịch C x H y COOH có nồng độ 0,1M cần 10ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/lit). Giá trị của a là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 7 gam axit cacboxylic đơn chức X vào dung dịch chứa 7 gam KOH thì thu được dung dịch có chứa 11,75 gam chất tan. Axit cacboxylic X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa 100 ml dung dịch CH3COOH 1M bằng V ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính giá trị của V? (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag. Tên gọi của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam NaOH2,24%. Công thức của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa 6,0 gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở cần 100ml dung dịch NaOH 1 M. Công thức của axit là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3 COO-C6H4−COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là C n H2n+1. X thuộc dãy đồng đẳng: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoàn tan hoàn toàn 0,8 gam NaOH vào nước thu được 200ml dung dịch Y. pH của dung dịch Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong oxi dư. Hoà tan toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sau phản ứng thu được 4,935m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm: 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hoà 10,4 gam axit cacboxylic X bằng dung dịch NaOH, thu được 14,8 gam muối. Công thức của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chỉ ra thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các ancol: butylic (1), sec butylic (2), iso butylic (3), tert butylic (4). Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch H2SO4 phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2 (2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3 (3) Cho Mg dư vào dung dịch NaHSO4 (4) Cho Na vào dung dịch CuSO4 Số thí nghiệm vừa có khí bay ra và kết tủa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có các chất rắn: BaCO3, Fe(NO3 ) 2, FeS, Ag 2 S, NaNO3 và các dung dịch HCl, H2SO4 loãng. Nếu cho lần lượt từng chất rắn vào từng dung dịch thì bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a g một chất hữu cơ A chứa C, H,Cl thu được 2,2g CO2, 0,9g H2O. Khi phân tích a g hợp chất trên có mặt AgNO3 thì thu được 14,35g AgCl. Xác định CTPT biết tỉ khối hơi của hợp chất so với NH3 là 5. (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một hidrocacbon rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra vào bình chứa dd Ca(OH)2 dư thấy bình nặng thêm 4,86g đồng thời có 9g kết tủa tạo thành. Xác định CTPT. (Tháng 6 1, 2026)
- 1 mol hợp chất đa chức A tham gia phản ứng tráng gương tạo ra 4 mol Ag. A có thể là chất nào sau đây (Tháng 6 1, 2026)
- Khi phân tích a(g) chất hữu cơ A chứa C, H, O thấy tổng khối lượng 2 nguyên tố cacbon và hiđro là 0,46g. Nếu đốt cháy hoàn toàn a(g) chất A cần vừa đủ 0,896 lít O2 (ở đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch NaOH dư, thấy chúng bị hấp thụ hoàn toàn và khối lượng bình chứa tăng thêm 1,9g. Công thức phân tử của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu được 1,344 lit hỗn hợp sản phẩm Y gồm: CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4).Xác định công thức phân tử X. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt 1 lít chất X cần 5 lít oxi thu được 3 lít CO2, 4 lít hơi nước (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Xác định CTPT của X. (Tháng 6 1, 2026)
- Một hidrocacbon A có thành phần nguyên tố: % C = 84,21; %H = 15,79; Tỉ khối hơi đối với không khí bằng d A/KK = 3,93. Xác định CTPT của A (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chưc, mạch hở thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ V CO2: V H2O = 1:2 ( các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của 2 amin đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hidrocacbon A ở thể khí có thể tích gấp 4 lần thể tích của lưu huỳnh đioxit có khối lượng tương đương trong cùng điều kiện. Sản phẩm cháy của A dẫn qua bình đựng nước vôi trong dư thì có 1g kết tủa đồng thời khối lượng bình tăng 0,8g. Tìm CTPT A. (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng mgam ancol no đơn chức, mạch hở X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được a gam chất hữu cơ Y. Tỉ khối của Y so với X bằng 0,7. X có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 1 hidrocacbon X thu được 4,48 lít CO2 và 5,4 gam H2O. X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 4,6 gam 1 ancol no đơn chức X thu được 0,2 mol CO2. Xác định công thức của X (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy toàn toàn 1 ankin X thu được 26,4 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Xác định CTPT của ankin? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5,8g anđehit X thì thu được 5,4g H2O và 6,72 lit CO2 (đktc) thì CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp hai anđehit là đồng đẳng kế tiếp thu dược 8,064lít CO2 (dktc) và 4,68g H2O. CTCT của 2 anđehit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm ( C2H4, C2H5 OH) cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 13,2 g CO2. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy một lượng ancol A cần vừa đủ 26,88 lít O2 ở đktc, thu được 39,6 gam CO2 và 21,6 gam H2O. A có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hidrocacbon mạch hở A cho 0,5 mol CO2. Mặt khác 0,1 mol A tác dụng vừa đủ với 0,1 mol dung dịch Br 2. CTPT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam axit cacboxylic không no, đơn chức, trong phân tử có 2 liên kết π thu được 6,72 lít CO2 và 1,8 gam H2O. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 axit cacboxylic no X thu được 0,06 mol CO2 và 0,05 mol H2O. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Có hai dung dịch, mỗi dung dịch chứa hai cation và hai anion trong số các ion sau: K+ (0,15 mol); Mg 2+ (0,1 mol); NH4+ (0,25 mol); H+ (0,2 mol); Cl− (0,1 mol); SO4 2- (0,075 mol); NO3− (0,25 mol) và CO3 2- (0,15 mol). Một trong hai dung dịch chứa: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang là (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết sự có mặt của etilen có trong hỗn hợp các khí: CO2, etilen, xiclopropan, etan người ta dùng dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết phenol, glixerol, etanol người ta dùng (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết các lọ mất nhãn đựng stiren, phenol, ancol benzylic ta dùng hóa chất (Tháng 6 1, 2026)
- Thuốc thử để nhận biết benzen, phenol, stiren, etanol là (Tháng 6 1, 2026)
- Khí etilen bị lẫn các chất CO2, CH 4. Để thu được etilen tinh khiết người ta cho hỗn hợp đi qua (Tháng 6 1, 2026)
- Để tách riêng etan, etilen, axetilen người ta cho hỗn hợp đi qua lần lượt các chất đây (Tháng 6 1, 2026)
- Khí CH 4 bị lẫn SO2, C2H4, C2H2. Để thu được CH 4 tinh khiết ta dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch gồm có 0,15 mol Na+; 0,05 mol Fe 3+, 0,1 mol Cl− và NO3−. Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Để đề phòng bị nhiễm độc khí CO và một số khí độc khác, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp thụ là: (Tháng 6 1, 2026)
- Số electron lớp ngoài cùng của nitơ (N) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X gồm: 0,1 mol K+; 0,15 mol Ba 2+; 0,2 mol Cl− và x mol NO3−. Dung dịch X được pha chế từ hỗn hợp: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp Y gồm một ankan một anken và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y cần vừa đủ 8,96 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được CO2 và 3,6 gam H2O. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức phân tử của etanol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong 1 dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với hidro là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây thuộc loại ancol no, đơn chức, mạch hở? (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thúc nghiệm, trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng có phương trình hóa học sau: (a) NaOH+ HCl → NaCl+ H2O (b) Mg(OH) 2+ H2SO4 → MgSO4+ 2H2O (c) 3KOH+ H3PO4 → K 3 PO4+ 3H2O (d) Ba(OH)2+ 2NH4 Cl → BaCl 2+ 2NH3+ 2H2O Số phản ứng có phương trình ion rút gọn: H++ OH− → H2O (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 20 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng thu được sản phẩm khử duy nhất NO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn dư 3,2 gam Fe. Thể tích NO thu được ở đktc là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4 ) 2 CO3, NH4 Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K 2 SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH? (Tháng 6 1, 2026)
- Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có chứa a mol Na+, b mol Mg 2+, c mol Cl− và d mol SO4 2-. Biểu thức nào sau đây đúng: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra? (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức cấu tạo nào sau đây là sai ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, khối lượng kết tủa thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Tính oxi hóa của C thể hiện ở phản ứng (điều kiện phản ứng coi như có đủ)? (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức đơn giản nhất là công thức (Tháng 6 1, 2026)
- Kim cương và than chì là các dạng (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch HCl 0,1M có pH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại X là (Tháng 6 1, 2026)
- Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết hoá học với nhau theo cách nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách (Tháng 6 1, 2026)
- Trường hợp nào sau đây các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Số liên kết xích-ma (σ) trong phân tử C4H10 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hai chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng NaOH+ HCl → NaCl+ H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Axit HNO3 là một axit (Tháng 6 1, 2026)
- Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion nào sau đây là đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Nước đá khô là khí nào sau đây ở trạng thái rắn: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li thành ion? (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường: (a) Sục khí SO2 vào dung dịch H2 S. (b) Sục khí F 2 vào nước. (c) Cho KMnO 4 vào dung dịch HCl đặc. (d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH. (e) Cho Si vào dung dịch NaOH. (g) Cho Na 2 SO3 vào dung dịch H2SO4. (h) C+ H2O (hơi) ở nhiệt độ cao. (i) Nung Cu(NO3 ) 2. (k) Dẫn CO qua FeO nung nóng. Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là (Tháng 6 1, 2026)
- Khí CO không khử được chất nào sau đây ở nhiệt độ cao: (Tháng 6 1, 2026)
- Muối được sử dụng làm bột nở cho bánh quy xốp là muối nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch BaCl 2 2M có nồng độ mol/l của anion là (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau đều tạo ra sản phẩm đều là chất khí? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho từ từ khí CO đi qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500 ml dung dịch HNO3 0,16M thu được V 1 lít khí NO và còn một phần kim loại chưa tan. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dung dịch HCl 2/3 M, sau khi phản ứng xong thu thêm V 2 lít khí NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V 2 gần nhất với giá trị nào sau đây (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của nguyên tố (Tháng 6 1, 2026)
- Cho từ từ dung dịch (NH4 ) 2 SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng dẫn được điện? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây khi tan trong nước không phân li ra ion? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có [H+ ] = 5.10−4. Dung dịch X có môi trường (Tháng 6 1, 2026)
- Khí N2 tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường do nguyên nhân chính là (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết ion PO4 3- trong dung dịch muối, người ta dùng thuốc thử là (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần hóa học chính của phân lân supephotphat kép là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được sản phẩm là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl loãng? (Tháng 6 1, 2026)
- Khí NH3 làm quì tím ẩm chuyển sang màu (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol CuO và 0,1 mol Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được V lít khí NO2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp nào không xảy ra phản ứng với nhau? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất có thể dùng làm khô khí NH3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các chất sau, chất có độ cứng lớn nhất là (Tháng 6 1, 2026)
- Những ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhớm metylen (-CH2−) được gọi là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất được dùng để khắc chữ lên thủy tinh là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nito thể hiện tính khử là (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức phân tử của phân ure là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng brom, phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, t o ), phản ứng thế với dd AgNO3 /NH3 (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình dạng phân tử: Na_2CO_3+ 2HCl → 2NaCl+ CO_2+ H_2O Thì phương trình dạng ion thu gọn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp dung dịch chất điện li tác dụng với nhau tạo hợp chất không tan là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là (Tháng 6 1, 2026)
- Etilen có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam. Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol C2H4; 0,15 mol C2H2 và 0,5 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 13,3. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với x mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp chất: (a) Na2CO3 và Ba(NO3 ) 2; (b) Na 2 SO4 và Ba(NO3 ) 2; (c) KOH và H2SO4; (d) H3PO4 và AgNO3. Số cặp chất xảy ra phản ứng trong dung dịch thu được kết tủa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nước đá khô dùng để tạo hiệu ứng khói trên sân khấu, hoặc dùng để bảo quản hoa quả. Chất đó có công thức là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X có CTPT là C x H y Cl. Trong X, clo chiếm 46,4% về khối lượng. Số đồng phân của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Công thức của X, Y, Z, T tương ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon mạch hở X (28 < M X < 56), thu được 5,28 gam CO2. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 19,2 gam Br 2 trong dung dịch. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 vào 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được? (Tháng 6 1, 2026)
- Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là (Tháng 6 1, 2026)
- Etanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Tên gọi khác của etanol là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 10,41 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 2,912 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Khối lượng muối trong Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng phản ứng (Tháng 6 1, 2026)
- Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VIA là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 5,8. Dẫn X qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Cho Y vào H2O dư thu được 0,2m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V 1 lít dung dịch HCl và khi khí thoát ra vừa hết thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V 2 lít. Tỉ lệ V 1: V 2 tương ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa 0,1 mol một axit cacboxylic X cần dùng 100 ml dd NaOH 1M thu được dung dịch chứa 9,4 gam một muối. Tên của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp ba ancol (metanol, propan-1-ol, propan-2-ol) ở 170 0, H2SO4 đặc, thu được tối đa bao nhiêu anken. (Tháng 6 1, 2026)
- Khi muốn khử độc, lọc nước, lọc khí.... người ta sử dụng vật liệu nào dưới đây (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nhiệt phân không đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng 95% thì lượng CaCO3 cần là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch chứa x mol Na+, y mol Ca 2+, z mol HCO3−, t mol Cl−. Hệ thức quan hệ giữa x, y, z, t được xác định là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch bazo mạnh Ba(OH)2 có [Ba 2+ ] = 5.10−4. pH của dung dịch này là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có 3 dung dịch NaOH, HCl, H2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn. Thuốc thử duy nhất để phân biệt ba dung dịch này là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi nung 200 kg đá vôi chứa 10% tạp chất. Nếu hiệu suất phản ứng đạt 90% thì lượng vôi sống thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi bị đau dạ dày do lượng axit HCl trong đó quá cao thì người bệnh thường uống muối: (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết có ion NO3− trong dung dịch ta tiến hành bằng cách lấy dung dịch cho vào ống nghiệm tiếp theo: (Tháng 6 1, 2026)
- Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào có thể dùng để làm khô khí NH3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm N2 O được điều chế bằng cách (Tháng 6 1, 2026)
- Phải thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M vào 90 ml nước để được dung dịch có pH = 1? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào trong các chất sau là chất điện li? (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 150 ml dung dịch MgCl 2 0,5M với 50 ml dung dịch NaCl 1M thì nồng độ ion Cl− trong dung dịch mới là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là chất điện li trong nước? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dãy các chất sau, dãy nào đều gồm các chất điện li mạnh (Tháng 6 1, 2026)
- Để khắc chữ và hình trên thủy tinh người ta dùng dung dịch nào dưới đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp Al2O3; CuO; MgO; Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch Y chứa 0,02 mol Mg 2+; 0,03 mol Na+; 0,03 mol Cl− và y mol SO4 2-. Giá trị của y là (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch của pH = 5 thì nồng độ H+ sẽ bằng (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế từ (Tháng 6 1, 2026)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm Nito là (Tháng 6 1, 2026)
- Số nguyên tử hidro (H) trong phân tử etylen glicol là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 300 ml dung dịch NaOH 0,05M với 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M thu được dung dịch X, giá trị pH của dung dịch X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion thu gọn H++ OH− → H2O biểu diễn bản chất của các phản ứng hóa học nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 có tỉ khối đối với H2 là 18. Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là (Tháng 6 1, 2026)
- HNO3 chỉ thể hiện tính axit khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 1M với 50 ml dung dịch H3PO4 1M thì nồng độ mol của muối trong các dung dịch thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Thể tích (ml) của dung dịch NaOH 0,3M cần để trung hòa 3 lít dung dịch HCl 0,01M là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Tính số ml H2O cần thêm vào 2 lít dung dịch NaOH 1M để thu được dung dịch mới có nồng độ 0,1M. (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch HCl có pH = 3, số lần cần pha loãng dung dịch để thu được dung dịch HCl có pH = 4 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: Al, Al2O3, Al 2 (SO4 ) 3, Zn(OH)2, NaHS, K 2 SO3, (NH4 ) 2 CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,001 mol NH4 Cl vào 100 ml dung dịch NaOH có pH = 12 và đun sôi, sau đó làm nguội, thêm vào một ít phenolphtalein, dung dịch thu được có màu (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt một lượng hidrocacbon X thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó CO2 có khối lượng chiếm 66,165%. Chất X có công thức là (Tháng 6 1, 2026)
- Hidrocacbon X chứa 80% cacbon về khối lượng. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được? (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X (đốt nóng) gồm Fe2O3, Al2O3, ZnO, CuO phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp chất sau đây: dung dịch Fe(NO3 ) 2 và dung dịch HCl (1), CO2 và dung dịch Na2CO3 (2), dung dịch KHSO4 và dung dịch HCl (3), dung dịch NH3 và AlCl3 (4), SiO2 và dung dịch HCl (5), C và CaO (6). Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học (điều kiện cần thiết có đủ) là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 7,2 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, ancol anlylic và glixerol tác dụng với Na kim loại dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt 7,2 gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 6,3 gam, khí còn lại được dẫn qua bình đựng 800 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng: NaOH+ HClO → NaClO+ H2O. Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là (Tháng 6 1, 2026)
- X là ancol mạch hở, có phân tử khối 60 đvC.Số lượng chất thỏa mãn với X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: C2H5 OH, C12H22O11, C2H5 COOH, C2H5 NH3 Cl, H3PO4, NaClO, BaSO4, Fe(OH)3. Số chất điện li yếu là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất sau: metan, axetilen, isopren, benzen, axit axetic, stiren, axeton, metyl acrylat. Số chất trong dãy tác dụng được với H2 nung nóng, xúc tác Ni là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong công nghiệp, người ta điều chế khí amoniac từ (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là chất điện li? (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,2 mol CH3CHO với dung dịch AgNO3 /NH 3 dư, thu được x gam Ag. Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 300 ml dung dịch X chứa H2SO4 0,2M và HNO3 0,2M tác dụng với V lít dung dịch Y chứa NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, thu được dung dịch Z có pH = 1. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là phân đạm ? (Tháng 6 1, 2026)
- Axit nitric có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Mô hình thí nghiệm dùng để điều chế chất khí Z: Phương trình hóa học nào sau đây phù hợp với mô hình trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp X gồm H2, CH 4, C2H6, C3H8, C4H10 thu được 7,84 lít khí CO2 và 9,9 gam nước, các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 10 ml dung dịch cồn 46 0 vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng xong thu được V lít khí H2 (đktc), biết khối lượng riêng của ancol etylic và nước lần lượt là 0,8 g/ml và 1,0 g/ml. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình điện li nào sau đây không đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất CaC 2, HCHO, CH3COOH, CO, C6H12O6, CCl 4, NaHCO3, NaCN. Số chất hữu cơ trong số các chất đã cho là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M phản ứng với x ml dung dịch H2SO4 0,05M thu được (200+ x) ml dung dịch có pH = 13. Sau phản ứng, khối lượng kết tủa tối đa thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong điều kiện thích hợp, cacbonmonooxit phản ứng được với: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,12 mol CH 4, 0,09 mol C2H2 và 0,3 mol H2. Nung nóng X với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch brom thấy khối lượng dung dịch tăng 0,82 gam và thu được hỗn hợp khí Z. Tỉ khôí của Z đối với H2 là 8. Thể tích của Z ở điều kiện tiêu chuẩn là (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol X có công thức đơn giản là C2H5O. X tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh lam. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrocacbon làm mất màu dung dịch nước brom là (Tháng 6 1, 2026)
- Andehit nào sau đây khi tráng gương hoàn toàn mà 1 mol andehit sinh ra 4 mol Ag ? (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol nào sau đây có khả năng tạo phức với Cu(OH)2 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong số các chất sau: Glucozơ, metanol, etanol, etanal, butan, eten, etin. Có bao nhiêu chất mà bằng tối đa hai phản ứng có thể điều chế được axit etanoic ? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân KNO3 thu được sản phẩm (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa các ion: Fe 3+ (a mol), Cu 2+ (a mol), SO4 2- (x mol) và Cl− (y mol). Biểu thức liên hệ x, y, a là (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol nào dau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo thành anđehit? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có (Tháng 6 1, 2026)
- X là dung dịch H2SO4 0,02M, Y là dung dịch NaOH 0,035M. Khi trộn V 1 lít dung dịch X với V 2 lít dung dịch Y thu được dung dịch Z có pH = 2. Tỷ lệ V 1 /V 2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm propin (0,15 mol), etan (0,2 mol), axetilen (0,1 mol) và hidro (0,6 mol). Nung nóng X với xúc tác Ni một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Sục Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được a mol kết tủa và 15,68 lít khí Z. Cho Z phản ứng tối đa với 8 gam brom trong dung dịch. Tìm a (Tháng 6 1, 2026)
- Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm metanol, etanol, propan−1-ol, và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X thu được V lít CO2 (đktc) và 46,8 gam H2O. Giá trị của m và V lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình bên. Phản ứng nào sau đây không áp dụng được với cách thu khí này? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp chất: (a) Na2CO3 và BaCl 2; (b) NaCl và Ba(NO3 ) 2; (c) NaOH và H2SO4; (d) H3PO4 và AgNO3. Số cặp chất xảy ra phản ứng trong dung dịch thu được kết tủa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để khắc thủy tinh người ta dựa vào phản ứng (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn một lượng anken X vào bình đựng nước brom thì thấy khối lượng bình tăng 5,6 gam và có 16 gam brom phản ứng. Số đồng phân cấu tạo của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được CO 1 và H2O có số mol bằng nhau. X không thể là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: C2H5 OH, CH3COOH, C2H2, C2H4. Có bao nhiêu chất sinh ra từ CH3CHO bằng một phản ứng (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng với H2 (Ni, t o ) dư thu được ancol đơn chức (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: metan, axetilen, etilen, vinylaxetilen, toluen, stiren. Số chất làm mất màu nước Brom là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 8,96 lit hỗn hợp khí etilen và etan (dktc) vào dung dịch Brom thì phản ứng vừa đủ với 16g Brom. Thành phần phần trăm về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây thuộc chất điện ly mạnh: (Tháng 6 1, 2026)
- Ankan có 81,819% C về khối lượng. Công thức phân tử của ankan là: (Tháng 6 1, 2026)
- “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô để tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 1,792 lit khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,1M sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong sơ đồ thực hiện theo hình vẽ sau đây: Chọn phát biểu đúng: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây có phương trình thu gọn là: CO3 2-+ 2H+ → CO2+ H2O ? (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M, HNO3 1M, NaOH 1M, HCl 1M. Cho 5 ml mỗi dung dịch vào 4 ống nghiệm và khí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T, kết quả thu được như sau:− Hai dung dịch X và Y tác dụng được với FeSO4.− Dung dịch Z có pH thấp nhất trong 4 dung dịch.− Hai dung dịch Y và T phản ứng được với nhau. Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là Fe 3++ 3OH− → Fe(OH)3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây có tên là etanol? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp? (Tháng 6 1, 2026)
- Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố- (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được 1,008 lít (đktc) hỗn hợp khí N2 O và NO có khối lượng 1,42 gam. Kim loại M là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm CH 4, C2H4, C3H4, C4H4 (đều mạch hở) và H2. Dẫn X qua Ni nung nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với NO2 là 1. Cho 2,8 lít Y (đktc) làm mất màu tối đa 36 gam brom trong dung dịch. Cho 2,8 lít X (đktc) làm mất màu tối đa x gam brom trong dung dịch. Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dùng phản ứng nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình 2H++ S 2- → H2 S là phương trình rút gọn của phản ứng: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp A chứa 3 ankin với tổng số mol là 0,1 mol. Chia A thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu 2,34g nước. Phần 2 tác dụng với vừa đủ 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M trong NH3 tạo ra 4,55g kết tủa. Hãy gọi tên và phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp A, biết rằng ankin có phân tử khối nhỏ nhất chiếm 40% về số mol. (Tháng 6 1, 2026)
- Ngày nay, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương pháp chủ yếu sản xuất N2 trong công nghiệp là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2 và 0,1 mol C2H5 CHO vào dd AgNO3 /NH3 dư, đun nóng nhẹ. Khối lượng chất rắn thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 lấy cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho đi qua chất xúc tác thích hợp, đun nóng được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Dẫn Y qua bình đựng nước brom thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Ankin X chứa 11,11% H về khối lượng. Vậy Ankin A là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch AgNO3 /NH3 (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương: (Tháng 6 1, 2026)
- Đồng đẳng liên tiếp của metan có tên là (Tháng 6 1, 2026)
- Anken, ankađien, ankin đều có chung tính chất nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Etanol không phản ứng với chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4 chất có công thức cấu tạo: Số chất thuộc loại ancol là (Tháng 6 1, 2026)
- Anđehit axetic có công thức là (Tháng 6 1, 2026)
- Ankađien liên hợp là (Tháng 6 1, 2026)
- Trùng hợp isopren tạo ra cao su isopren có cấu tạo là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành tách nước hỗn hợp gồm hai ancol đồng đẳng thu được 2 olefin ở thể khí (đktc). Hai ancol trong hỗn hợp có thể là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các hợp chất thơm: p–HO–CH2 –C6H4 –OH, p–HO–C6H4 –COOC 2 H 5, p–HO–C6H4 –COOH, p–HCOO–C6H4 –OH, p–CH3 O–C6H4 –OH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau? (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 1. (b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng. (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng với H2SO4 đặc ở 140 o C chỉ thu được 10,8 gam H2O và 36 gam hỗn hợp 3 ete có số mol bằng nhau và bằng x mol. Giá trị của m và x lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Anđehit X no, mạch hở có công thức đơn giản là C2H3O. Số CTCT đúng với X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho CTCT của hidrocacbon X: CH2 =CH-CH=C(CH3 )-CH3. Phát biểu nào sau đây đúng nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Khi đốt cháy một hiđrocacbon X, nếu thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O thì X là ankin hoặc ankađien. (b) Hợp chất phenylaxetilen có chứa 14 liên kết σ. (c) Brom tan trong nước tốt hơn trong hexan. (d) Những hợp chất hữu cơ có cùng công thức cấu tạo nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử là đồng phân của nhau. (e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh, không hoàn toàn và không theo một hướng nhất định. (g) Hợp chất C9H12 BrCl có vòng benzen trong phân tử. Số phát biểu sai là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: ancol etylic, phenol, stiren, toluen, benzen. Số chất làm mất màu dung dịch nước brom là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi oxi hóa không hoàn toàn ancol X đơn chức thu được chất hữu cơ Y có phản ứng tráng bạc. Tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,0345. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây hòa tan được Cu(OH)2 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào tác dụng được với AgNO3 /NH3 tạo thành kết tủa? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho đất đèn chứa 80% CaC 2 tác dụng với nước thu được 17,92 lít axetilen (đktc). Khối lượng đất đèn đã dùng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thuốc thử để phân biệt etanol và phenol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng đặc trưng của ankan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất bột X màu đỏ, được quét lên phía ngoài của vỏ bao diêm. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Ứng với CTPT C4H10Ocó bao nhiêu đồng phân ancol no, mạch hở: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng giữa C2H5 OH với CH3 OH có thể tạo thành bao nhiêu loại ete? (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C5H10Ocó khả năng tham gia phản ứng tráng gương ? (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol etylic có thể phản ứng được với các chất trong dãy nào dưới đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3, là (Tháng 6 1, 2026)
- Ankan A có công thức đơn giản nhất là C2H5. Công thức phân tử của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol đơn chức A được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Giá trị m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 ankin đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được 3,52 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Xác định CTPT 2 ankin? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp A gồm Mg và Fe2O3 bằng dung dịch HNO3 đặc dư thu được dung dịch B và V lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Thêm NaOH dư vào dung dịch B. Kết thúc, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28g chất rắn. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Ankin là những hidrocacbn không no, mạch hở, có công thức chung là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Mg(0,10 mol), Al(0,04 mol), Zn(0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch có khối lượng tăng 13,23 gam. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (a) NH4 Cl+ NaOH → NaCl+ NH3+ H2O (b) NH4 HCO3+ 2KOH → K2CO3+ NH3+ 2H2O (c) NaHCO3+ NaOH → Na2CO3+ H2O (d) Ba(HCO3)2+ 2NaOH → BaCO3 ↓+ Na2CO3+ 2H2O (e) Ba(OH)2+ K2CO3 → BaCO3 ↓+ 2KOH Số phản ứng có phương trình ion rút gọn HCO3 ‑+ OH ‑ → CO3 2-+ H2O là (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân ankin có công thức phân tử C4H6 là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào dưới đây có thể tham gia phản ứng thế với dung dịch AgNO3 /NH3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Buta-1,3-đien tham gia phản ứng với dung dịch Br 2 theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm? (Tháng 6 1, 2026)
- Hai chất hữu cơ E và F, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon (M E < M F ). Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp E và F phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 28,08 gam Ag. Phần trăm khối lượng của E trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (cho nguyên tử khối của các nguyên tố C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108) (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40 o C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là (Tháng 6 1, 2026)
- Phương pháp sinh hóa điều chế rượu etylic là phương pháp nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,70 gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với natri dư thấy có 0,56 lít khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: metan, axetilen, etilen, etanol, axit etanoic, stiren, benzen, phenol. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch nước brom là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (1) n-pentan → A+ B và D+ E (2) A+ Cl 2 → CH3−CHCl-CH3+ F (3) CH3 COONa+ NaOH → D+ G (4) D+ Cl 2 → L+ F (5) CH3−CHCl-CH3+ L+ Na → M+ NaCl Các chất A, B, D, E và M lần lượt có cấu tạo là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon X, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho 0,2 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, sau phản ứng thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 2 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 0,68 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu; khí còn lại thoát ra gồm CO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- “Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. “Nước đá khô” là (Tháng 6 1, 2026)
- Để phân loại ancol dựa vào đặc điểm nào đầy đủ nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch HBr ở 40 0 C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ dung dịch HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc) vào dung dịch phenol xảy ra hiện tượng gì? (Tháng 6 1, 2026)
- Ankan hòa tan nhiều trong dung môi nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 22g một ankan thu được 66g CO2. CTPT của ankan là (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm thu được khi đốt cháy ankan là (Tháng 6 1, 2026)
- Tên thay thế của ancol có CTCT CH3−CH(OH)-CH(CH3 )-CH3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Ankanđien liên hợp là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,24 lít (đktc) anken C4H8 phản ứng hoàn toàn với dung dịch brom. Khối lượng dung dịch brom tham giaphản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận định nào sau đây không đúng về hiđrocacbon không no ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho isobutan tác dụng với Cl 2 theo tỉ lệ số mol 1: 1 (as), số sản phẩm monoclo tối đa thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dãy đồng đẳng ancol no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung: (Tháng 6 1, 2026)
- Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được glixerol, etanol và phenol ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất tác dụng với dung dịch HNO3 loãng có thể giải phóng khí NO là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch có pH > 7 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: NH3mathrelmathopkern0ptlongrightarrow limits_t°,xúc tác^+ O2 NObuildrel + O2 over longrightarrow NO2buildrel + O2+ H2O over longrightarrow HNO3buildrel + CuO over longrightarrow Cu(NO3)_2buildrel t° over longrightarrow NO2 Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng oxi hóa− khử trong chuỗi trên là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (a) NaOH+ HClO → NaClO+ H2O (b) Mg(OH) 2+ 2HCl → MgCl 2+ 2H2O (b) 3KOH+ H3PO4 → K 3 PO4+ 3H2O (d) Ba(OH)2+ 2HNO3 → Ba(NO3 ) 2+ 2H2O Số phản ứng có cùng phương trình in rút gọn H++ OH− → H2O là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X khi cho dung dịch axit tác dụng với chất rắn (kim loại hoặc muối). Hình vẽ dưới minh họa phản ứng nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- “Nước đá khô” được sử dụng để bảo quản thực phẩm, công thức hóa học của “nước đá khô” là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol C3H4; 0,2 mol C2H4; 0,35 mol H2 trong bình kín, với bột Ni xúc tác được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO 4 dư, thấy thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí Z(đktc) có tỉ khối so với H2 là 12. Khối lượng bình đựng dung dịch KMnO 4 tăng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 5,60 gam Fe và 4,00 gam Cu vào dung dịch HNO3. Phản ứng xong,có khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và còn 0,80 gam một kim loại. Tổng số gam muối khan thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là Ba 2++ SO4 2- → BaSO4 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hidrocacbon mạch hở X (26 < M X < 58). Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít khí CO2 đktc và 0,9 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho X có công thức cấu tạo sau: CH≡C-CH=CH-CH2 Cl. Số liên kết π có trong 1 phân tử X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng ankađien? (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol nào sau đây tác dụng được với CuO (đun nóng) tạo anđehit ? (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân ancol có CTPT C4H10Obị oxi hóa bởi CuO (t 0 ) tạo thành anđehit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Anđehit no, mạch hở X có công thức đơn giản nhất là C2H3O. CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol no, đơn chức, mạch hở X chứa 26,67% oxi về khối lượng có CTPT là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: ancol etylic (1), propan (2), đimetyl ete (3). Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Ankin nào sau đây có thể tác dụng với dd AgNO3 /NH3 tạo kết tủa màu vàng nhạt? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một ancol thu được n CO2 < n H2O. Vậy ancol đó là ancol: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất có khả năng ăn mòn thủy tinh SiO2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y: Khí Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và metanol tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Mặt khác lấy m/2 gam hỗn hợp X phản ứng với dung dịch brom dư thu được 16,55 gam kết tủa trắng. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm metan và anken M. Cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra. Biết các thể tích ở đktc. Tỉ khối hơi của X so với hidro là: (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm chính của phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở−80 o C (tỉ lệ mol 1:1) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đun nóng butan-2-ol ở 170 0 C, xúc tác H2SO4 đặc thu được sản phẩm chính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol có công thức cấu tạo: CH3−CH(OH)-CH2−CH3 có tên thông thường là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất có đồng phân hình học là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 3,40 gam một ankađien Y, thu được 5,60 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch thuốc thử để phân biệt 3 lọ mất nhãn chứa riêng biệt từng chất: phenol, stiren, ancol benzylic là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất đều tác dụng được với ancol etylic là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho 0,1 mol X (có tỷ khối hơi số với H2 lớn hơn 20) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 43,2g Ag. X thuộc loại anđehit (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan? (Tháng 6 1, 2026)
- X là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O. Biết X có phản ứng tráng gương và phản ứng với dung dịch NaOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 3a mol CO2 và H2O. X là (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức cấu tạo chung ancol no, đơn chức,mạch hở là (Tháng 6 1, 2026)
- Định nghĩa nào sau đây là đúng về ankan? (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol là những hợp chất hữu cơ có nhóm............. liên kết với.................. (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X chứa hiđro và một anken. Tỉ khối hơi của X đối với hiđro là 6. Đun nóng X có bột Ni xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với hiđro là 8 và không làm mất màu nước brom. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của anken là (Tháng 6 1, 2026)
- X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân ancol của C4H10Olà: (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo anđehit là (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức chung: C n H2n-2 (n ≥ 2) là công thức của dãy đồng đẳng: (Tháng 6 1, 2026)
- X là hỗn hợp 2 ankan. Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 tạo ra Ag? (Tháng 6 1, 2026)
- Sơ đồ sau mô phỏng quá trình điều chế và thu khí X trong phòng thí nghiệm: Tên gọi của khí X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Bình gas sử dụng trong đun nấu hằng ngày chứa hỗn hợp hóa lỏng của propan và butan không màu, không mùi nhưng thực tế khí gas lại có mùi hôi đặc trưng từ chất etanthiol (C2H5 HS) được nhà sản xuất nạp thêm một lượng nhỏ vào trong gas hóa lỏng nhằm phát hiện khí gas bị rò rỉ khi sử dụng. Cách xử lý nào sau đây là phù hợp khi phát hiện trong nhà có khí gas bị rò rỉ ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1 mol anđehit fomic (HCHO) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3. Phản ứng hoàn toàn, thu được bao nhiêu mol Ag ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất có khả năng phản ứng làm mất màu dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho a gam ancol etylic (C2H5 OH) tác dụng với Na dư, thu được 0,05 mol khí H2. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng hóa học giữa CH3CHO với khí H2 (trong điều kiện thích hợp), thu được sản phẩm Y. Công thức cấu tạo của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hiện tượng các chất có cấu tạo, tính chất hóa học tương tự nhau nhưng phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2−) gọi là hiện tượng: (Tháng 6 1, 2026)
- CH3CHO có tên gọi là: (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa chất nào sau đây bằng CuO, thu được anđehit fomic (HCHO)? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X có công thức phân tử C6H10O4. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: HOCH2−CH2OH; CH3−CH2−CH2OH, CH3−CH2−O-CH3, HO-CH2−CH(OH)-CH2OH. Số lượng các chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân cấu tạo ancol ứng với công thức phân tử C3H8Ovà C4H10Olần lượt bằng: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất cùng tồn tại trong một dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm metan, eten, propin. Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dd AgNO3 /NH3 dư thì thu đươc 14,7 gam kết tủa. Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 108 gam Br 2 phản ứng. Phần trăm thể tích CH 4 trong hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Một số loại khẩu trang y tế chứa hoạt chất bột màu đen có khả năng lọc không khí. Chất đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí ? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam rượu no, đơn chức, mạch hở, sau phản ứng thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam nước. Công thức của rượu no, đơn chức là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dung dịch X chứa đồng thời các ion: Na+ (0,2 mol); Mg 2+ (0,15 mol) và SO4 2- ( x mol). Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 (trong đó số mol C2H2 bằng số mol C2H4 ) đi qua Ni nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỷ khối so với H2 là 6,6. Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì khối lượng bình tăng: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba 2++ SO4 2- → BaSO4 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào dưới đây là chất không điện li? (Tháng 6 1, 2026)
- Đá khô hay còn gọi là nước đá khô, đá khói, băng khô hay băng khói. Đá khô thường được dùng để bảo quản thực phẩm dễ hỏng, bảo quản chế phẩm sinh học, hoặc dùng làm sương mù trong các hiệu ứng đặc biệt... Vậy đá khô là dạng rắn của chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây có phương trình ion rút gọn là: Ba 2++ SO4 2- → BaSO4 (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng hóa học nào dưới đây có phương trình ion rút gọn là H++ OH− → H2O? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X có thể tích 4,48 lít (đktc) gồm H2 và vinylaxetilen có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 1. Nung nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 14,5. Dẫn toàn bộ khí Y từ từ qua dung dịch brom dư, thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng phản ứng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y, Z và T Các chất X, Y, Z, T lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi làm lạnh đột ngột chất X được Nước đá khô. Chất X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Ở nhiệt độ thường Nito khá trơ về mặt hóa học do: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây (nồng độ khoảng 0,1M) làm quỳ tím hóa đỏ ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây điện ly yếu: (Tháng 6 1, 2026)
- Một số người lạm dụng bóng cười làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hệ thần kinh, khí trong bóng cười là (Tháng 6 1, 2026)
- Hidrat hóa 2-metylbut-2-en (ở điều kiện xúc tác và nhiệt độ thích hợp) thu được sản phẩm chính là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Lên men giấm ancol etylic thu được chất hữu cơ X (2) Hidrat hóa etilen thu được hợp chất hữu cơ Y (3) Z là sản phẩm hữu cơ thu được khi cho X tác dụng với Y (H2SO4 đặc, đun nóng) (4) Hợp chất hữu cơ T là sản phẩm của axetilen tác dụng với nước (dung dịch HgSO4, 80 0 C) Thứ tự tăng dần về nhiệt độ sôi của các chất X,Y, Z, T là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy các cất điện li mạnh? (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch FeCl 2. (b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl 2 (c) Cho dung dịch Na 2 S vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3. (d) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2. (e) Cho kim loại Zn vào lượng dư dung dịch FeCl3. (f) Sục khí SO2 vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2. (g) Sục khí NH 3 dư vào dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- Ở điều kiện thích hợp, nhóm chất, dung dịch nào sau đây có xảy ra phản ứng a) Fe(NO3 ) 2+ HCl b) CuS+ H2SO4 loãng c) NH3+ dd CuSO4 d) FeCl3+ AgNO3 e) NaCl rắn+ H2SO4 đặc g) NaNO3+ H2SO4 h) SO2+ H2SO4 đặc k) H2 S+ FeCl 2 (Tháng 6 1, 2026)
- Cho x mol hỗn hợp hai kim loại M và N tan hết trong dung dịch có y mol HNO3 được khí Z và dung dịch chứa các ion M 2+ và N 3+ và NO3− trong đó số mol NO3− = 2,5 lần tổng số mol 2 ion kim loại. Cho biết x: y = 8: 25. Khí Z là (Tháng 6 1, 2026)
- Các chất X đều là hợp chất thơm, a mol X phản ứng vừa hết a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác a mol X phản ứng với Na dư được 22,4a lít khí H2 đktc. Chất X nhỏ nhất có khối lượng mol là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO(nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chất rắn thu được gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: (1) polibutađien, (2) C2H4, (3) CH 4, (4) C2H5 OH, (5) đivinyl, (6) C2H2. Sắp xếp các chất theo đúng thứ tự xảy ra trong quá trình điều chế polibutađien là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,792 lít hỗn hợp X gồm propin, H2 (đktc, có tỉ khối so với H2 bằng 65/8) đi qua xúc tác nung nóng trong bình kín thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là a. Y làm mất màu vừa đủ 160 gam nước Br 2 2%. Giá trị gần đúng nhất của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Có 2 dung dịch X và Y, mỗi dung dịch chỉ chứa 2 cation và 2 anion trong số các ion với số mol như sau: K+ (0,15 mol); Mg 2+ (0,10 mol); NH4+ (0,25 mol); H+ (0,20 mol); Cl− (0,10 mol); SO4 2- (0,075 mol); NO3− (0,25 mol); CO3 2- (0,15 mol). Một trong 2 dung dịch phải chứa K+, NH4+, CO3 2- và (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các axit nào sau đây axit có khả năng ăn mòn thủy tinh là (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần chính của phân đạm ure là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua (b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho. (c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4 ) 2.CaSO4. (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây. (e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3. (f) Amophot là một loại phân bón phức hợp. Số phát biểu không đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: axetilen, propin, phenol, axit axetic, buta-1,3-đien, metan, propilen. Số chất làm mất màu dung dịch brom là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho thí nghiệm như hình vẽ: Chọn phát biểu đúng về thí nghiệm trên: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các nhận xét sau: (1) Phân kali được sản xuất chủ yếu là K 2 SO4 và KCl. (2) Trong công nghiệp, H3PO4 được điều chế chủ yếu bằng cách cho quặng apatit hoặc photphorit tác dụng với dung dịch H2SO4 đậm đặc. (3) Nguyên liệu sản xuất HNO3 trong công nghiệp là N2, không khí và H2O. (4) HPO 3 tác dụng dễ dàng với H2O dư tạo ra H3PO4. (5) Hầu hết các muối axit tạo thành từ H3PO4 đều dễ tan trong nước và là chất điện li mạnh. (6) Có thể nhận biết H3PO4 trong dung dịch bằng dung dịch AgNO3. Số nhận xét không đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phương trình hóa học sau: (a) ZnS+ 2HCl → ZnCl 2+ H2 S↑ (b) Na 2 S+ 2HCl → 2NaCl+ H2 S↑ (c) 2AlCl3+ 3Na 2 S+ 6H2O → 2Al(OH)3 ↑+ 3H2 S↑+ 6NaCl (d) BaS+ H2SO4 (loãng) → BaSO4+ H2 S↑ Số phương trình hóa học có phương trình ion rút gọn S 2-+ 2H+ → H2 S là (Tháng 6 1, 2026)
- Một loại than đá chứa 2% lưu huỳnh dùng cho một nhà máy nhiệt điện. Nếu nhà máy đốt hết 100 tấn than trong một ngày đêm thì khối lượng SO2 do nhà máy xả vào khí quyển trong một năm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ điều chế và thử tính chất của chất X như hình vẽ X và Y lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: metan, axetilen, buta – 1,3 – đien, benzen, etanol, phenol, alanin, metyl acrylat, triolein. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây chỉ có phương trình ion rút gọn là Ba 2++ SO4 2- → BaSO4 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3 ) 2. (2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. (3) Cho khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3. (4) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư. (5) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3. (6) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al 2 (SO4 ) 3. Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm thu được kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- Ở điều kiện thường, oxit nào sau đây là chất rắn? (Tháng 6 1, 2026)
- Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây tạo kết tủa vàng khi tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- X là hỗn hợp gồm propan, butan, buta-1,3-đien và but-1-en. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 52,8 gam CO2 và 26,4 gam H2O. Thêm H2 vừa đủ vào m gam X rồi đun nóng với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa 2 ankan) có tỉ khối so với H2 là 26,2. Tỉ khối của X so với H2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giợt dung dịch H2SO4 đặc (4ml), lắc đều và đun nóng. Khí thu được lần lượt dẫn qua các ống nghiệm chứa một trong những dung dịch sau: KMnO 4, KCl, HCl, HBr. Ống nghiệm bị đổi màu là ống nghiệm chứa dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch H2SO4 phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2 (2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3. (3) Cho Ba vào dung dịch NaHSO3 (4) Cho Mg vào dung dịch NaHSO4. (5) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2 (6) Cho Na vào dung dịch CuSO4 Số thí nghiệm vừa có khí bay ra vừa có kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tử NH3 chứa liên kết: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường: (a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH. (b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3. (c) Cho CaO vào nước (d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl 2. Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: X, Y, Z, T tương ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đun nóng CH3 CH2 CHOHCH3 với H2SO4 đặc, ở 170 o C thì tổng số đồng phân (tính cả đồng phân hình học) thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: 1. Tinh thể SiO2 chỉ chứa liên kết đơn. 2. Nước đá, photpho trắng, iot, naphtalen đều có cấu trúc tinh thể phân tử. 3. Phân lân supephotphat kép được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. 4. Trong các HX (X là halogen) thì HF có tính axit yếu nhất. 5. Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua. 6. Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon. 7. Photpho tồn tại dưới hai dạng thù hình P trắng và P đỏ. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 dung dịch: NaCl, C6H12O6 (glucozơ), CH3COOH, K 2 SO4 đều có nồng độ 0,1 mol/lít. Dung dịch chứa chất tan có khả năng dẫn điện tốt nhất là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 9,2 gam C2H5 OH tác dụng với lượng dư Na sau phàn ứng hoàn toàn thu được a mol khí H2. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm K, Na, Ba vào 400 ml dung dịch HCl 0,2 M thu được 400 ml dung dịch Y trong suốt có pH = 13. Cô cạn dung dịch Y thu được 8,9 gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả quá trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ. Vai trò của CuSO4 (khan) và biến đổi của nó trong thí nghiệm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện hai thí nghiệm sau: (1) Đun nóng chất X với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được kết tủa Ag; (2) Cho X vào dung dịch NaHCO3 thấy có khí bay ra. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và hiđro. Dẫn X qua Ni nung nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với khí nitơ đioxit là 1. Biết 5,6 lít hỗn hợp Y (đktc) làm mất màu vừa đủ 72 gam brom trong dung dịch. Hỏi 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) làm mất màu vừa đủ bao nhiêu gam brom trong dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy các chất sau đều gồm chất điện li mạnh là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các chất sau: CH 4, (NH4 ) 2 CO3, NH4 HCO3, CH3 NH3 NO3, CH2 Cl 2, CaC 2. Số chất thuộc loại hợp chất hữu cơ là (Tháng 6 1, 2026)
- Ure là một trong những loại phân bón hóa học phổ biến trong nông nghiệp. Ure thuộc loại phân (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là CO3 2-+ 2H+ → CO2+ H2O? (Tháng 6 1, 2026)
- Hai chất nào sau đây không thể phản ứng với nhau? (Tháng 6 1, 2026)
- X là chất khí không màu, bị hóa nâu khi tiếp xúc với không khí. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 dung dịch: natri clorua (NaCl), rượu etylic (C2H5 OH), axit axetic (CH3COOH), kali sunfat (K 2 SO4 ) đều có nồng độ 0,1 mol/lít. Dung dịch chứa chất tan có khả năng dẫn điện tốt nhất là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm trộn lần các cặp dung dịch sau đây: (a) HCl và Ca(HCO3 ) 2 (b) NaOH và MgCl 2 (c) Ca(OH)2 và NaHCO3 (d) BaCl 2 và Na 2 SO4 (e) NaHSO4 và BaCl 2 Sau khi phản ứng hoàn toàn, bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất khí X gây ra hiệu ứng nhà kính và tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra kết tủa? (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp X gồm: metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2 ), thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết 0,2 mol Y phản ứng tối đa với 0,1 mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Thêm từ từ từng giọt dung dịch axit sunfuric vào dung dịch Ba(OH)2 đến dư. Độ dẫn điện của hệ sẽ biến đổi thế nào ? (Tháng 6 1, 2026)
- Có 5 dung dịch đựng riêng biệt trong 5 ống nghiệm: (NH4 ) 2 SO4, FeCl3, Cr(NO3 ) 3, K2CO3, AlCl3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 5 dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các ion sau: (a) H+, Fe 3+, NO3−, SO4 2- (b) Ag+, Na+, NO3−, Cl− (c) Al 3+, NH4+, Br−+, OH− (d) Mg 2+, K+, SO4 2-, PO4 3- (e) K+, HPO4 2-, Na+, OH− (g) Fe 2+, Na+, HSO4−, NO3− (h) Ag+, NH4+, SO4 2-, I− (i) Mg 2+, Na+, SO4 2- Số dãy gồm các ion cùng tồn tại trong 1 dung dịch là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn hỗn hợp các ion sau: (I) K+, CO3 2-, S 2- với H+, Cl−, NO3− (II) Na+, Ba 2+, OH− với H+, Cl−, SO4 2- (III) NH4+, H+, SO4 2- với Na+, Ba 2+, OH− (IV) H+, Fe 2+, SO4 2- với Ba 2+, K+, OH− (V) K+, Na+, HSO3− với Ba 2+, Ca 2+, OH− (VI) Cu 2+, Zn 2+, Cl− với K+, Na+, OH− Trường hợp có thể xảy ra 3 phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng hóa học sau: (1) (NH4 ) 2 SO4+ BaCl 2 → (2) CuSO4+ Ba(NO3 ) 2 → (3) Na 2 SO4+ BaCl 2 → (4) H2SO4+ BaSO3 → (5) (NH4 ) 2 SO4+ Ba(OH)2 → (6) Fe 2 (SO4 ) 3+ Ba(NO3 ) 2 → Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: Al, Zn, Cr, ZnO, CrO 3, NaHCO3, NH4 NO3, (NH4 ) 2 CO3, CH3 COONa, CH3 COONH4, CH3 COOC 2 H 5, Zn(OH)2, Cr(OH) 2, Sn(OH) 2, Pb(OH)2, Al(OH)3. Số chất có tính lưỡng tính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch sau: NH4 NO3 (1), KCl (2), K2CO3 (3), CH3 COONa (4), NaHSO4 (5), Na 2 S (6). Số dung dịch có khả năng làm đổi màu phenolphtalein là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có các dung dịch cùng nồng độ chứa các chất sau: Al 2 (SO4 ) 3, HNO3, KNO3, Na2CO3. Hãy cho biết dung dịch có pH nhỏ nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOH ↔ H++ CH3 COO− Cân bằng sẽ biến đổi thế nào khi nhỏ vào vài giọt dung dịch HCl ? (Tháng 6 1, 2026)
- X là dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Y là dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 1M. Trộn V 1 lít dung dịch X với V 2 lít dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1 lít dung dịch Z có pH = 13. Khi cô cạn toàn bộ dung dịch Z thì thu được số gam chất rắn khan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch X chứa hỗn hợp H2SO4 aM và HCl 0,1M tác dụng với 300 ml dung dịch Y chứa hỗn hợp Ba(OH)2 bM và KOH 0,05M, thu được 2,33 gam kết tủa và dung dịch Z có pH = 12. Giá trị của a và b lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Sục từ từ 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X chứa NaOH 0,2M và Ca(oh) 2 0,1M thì lượng kết tủa thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có chứa các ion: Ca 2+, Na+, HCO3− và Cl−, trong đó số mol của Cl− là 0,07 mol. Cho ½ dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 2 gam kết tủa. Cho ½ dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4,5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,05M. Dung dịch Y gồm Al 2 (SO4 ) 3 0,4M và H2SO4 xM. Trộn 0,1 lít dung dịch Y với 1 lít dung dịch X thu được 16,33 gam kết tủa. Giá trị của x là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn 7 ml dung dịch NH3 1M và 3 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Thêm 0,001 mol NaOH vào dung dịch A thu được dung dịch B. Xác định pH của các dung dịch A và B, biết K_NH3 = 1,8.10^− 5. (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X gồm 0,25 mol Ba 2+; 1,3 mol Na+; a mol OH− và b mol Cl−. Cho 400 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M; HCl 0,25M và ZnSO4 1M vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được kết tủa G. Nung toàn bộ G đến khối lượng không đổi thu được 69,59 gam chất rắn H. Giá trị của b là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch HCl 1,04M và H2SO4 0,28M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất. Mặt khác cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử N2 không phân cực (2) N2 phản ứng với O2 ở nhiệt độ thường (3) N2 chỉ phản ứng với Li ở nhiệt độ cao (4) N2 có thể tác dụng trực tiếp với O2 tạo các oxit: N2 O, N2 O 3, N2 O 5. (5) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh vật (6) Ở trạng thái tự do, nitơ chiếm khoảng 80% thể tích của không khí (7) Nhiệt phân NH4 NO2 có sinh ra khí H2 (8) Phản ứng N2+ O2 → 2NO trong tự nhiên xảy ra khi có sấm sét (9) Đun nóng nhẹ muối NH4 NO3 để điều chế N2 (10) Nitơ chỉ tồn tại ở trạng thái hợp chất mà không tồn tại ở trạng thái tự do. Số phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ. (2) Amoniac là chất khí không màu, mùi khai sốc, nhẹ hơn không khí và ít tan trong nước. (3) NH3 chứa các liên kết cộng hóa trị không cực nên phân tử NH3 là phân tử không phân cực. (4) Phản ứng tổng hợp NH3 trong công nghiệp tử N2 và H2 là một phản ứng thuận nghịch. (5) Khi dẫn khí NH3 vào bình chứa khí hiđro clorua tạo ra khói trắng, khói trắng đó là những tinh thể NH4 Cl. (6) Amoniac dùng để điều chế hiđrazin (N2 H 4 ) làm nhiên liệu cho tên lửa. Số phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch: (NH4 ) 2 SO4, NH4 Cl; Al(NO3 ) 3; Fe(NO3 ) 2; Cu(NO3 ) 2. Để phân biệt các dung dịch trên chỉ có thể chỉ dùng 1 hóa chất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Trong phân tử HNO3 thì N có số oxi hóa là+5 và hóa trị V. (2) Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm và là một axit rất bền. (3) Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước và là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat. (4) Một số muối nitrat có màu là do ion NO3− tạo nên. (5) Các muối nitrat thường dễ bị phân hủy, quá trình phân hủy luôn thu được khí có màu nâu đỏ. (6) Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ NaNO3 và H2SO4 đặc nóng. (7) Do axit nitric có tính oxi hóa mạnh nên ion NO3− có tính oxi hóa mạnh trong mọi môi trường. Số phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau: X+ Y → không xảy ra phản ứng X+ Cu → không xảy ra phản ứng Y+ Cu → không xảy ra phản ứng X+ Y+ Cu → xảy ra phản ứng Hai chất X và Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Khoáng vật chính của photpho trong tự nhiên là pirit, apatit và photphoric. (2) Các số oxi hóa có thể có của photpho là−3; 0;+3;+5. (3) Tính chất hóa học của photpho là chỉ có tính oxi hóa. (4) Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng giữa P 2 O 5 và H2O. (5) Trong điều kiện thường, photpho hoạt động hóa học mạnh hơn nitơ là do độ âm điện của photpho (2,1) nhỏ hơn nitơ (3,0). (6) Có thể dùng P 2 O 5 để làm khô khí amoniac. Số phát biểu không đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không màu, không mùi. Khí B có thể tác dụng với liti kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn C. Hòa tan chất rắn C vào nước được khí A. Khí A tác dụng với axit mạnh D tạo ra muối E. Dung dịch muối E không tạo ra kết tủa với bari clorua và bạc nitrat. Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí F và chất lỏng D. Khí F là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: Fe2O3, Cu, Al, CuO, FeCO3, MgCO3, S, FeCl 2, Fe3O4, Fe(OH)3 lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Số phản ứng oxi hóa− khử xảy ra là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết một lượng S và 0,01 mol Cu 2 S trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, sau phản ứng hoàn toàn dung dịch thu được chỉ có 1 chất tan và sản phẩm khử là khí NO2 duy nhất. Hấp thụ hết lượng NO2 này vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu 2 S và S bằng HNO3 dư thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3 ) 2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và 0,45 mol hỗn hợp gồm NO2 và CO2. Mặt khác, cho m gam X phản ứng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hiện tượng khi nhỏ vài giọt dung dịch Na 2 S vào dung dịch Fe(NO3 ) 3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 1,2 M và KOH 1,0 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít khí CO (đktc) sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối khan. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hết 1,44 gam cacbon trong bình kín chứa 1,792 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp khí T. Dẫn toàn bộ T vào ống sứ nung nóng chứa 10,4 gam hỗn hợp rắn X gồm MgCO3, Zn và Fe3O4 (trong đó oxi chiếm 23,077% về khối lượng), thu được hỗn hợp rắn Y và 2,912 lít khí duy nhất (đktc). Hòa tan toàn bộ Y trong dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,026 mol NO và 0,014 mol N2 O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol HNO3 tham gia phản ứng có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp E gồm Fe3O4, CuO, Al, Al2O3, Cu và Fe (nguyên tố oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp). Cho khí CO đi qua 21,15 gam E nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn T và hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9,0 gam kết tủa. Cho T tan hết trong dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được dung dịch chứa 70,77 gam muối của kim loại và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2 O. Tỉ khối của Z so với He có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 9,28 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt Fe x O y trong không khí đến khối lượng không đổi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8 gam một oxit sắt duy nhất và khí CO2. Hấp thụ hết lượng khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, kết thúc phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa. Tìm công thức hoá học của oxit sắt Fe x O y ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho ankan có công thức cấu tạo như sau: Tên thay thế của ankan trên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hãy cho biết tên của ankan X có công thức cấu tạo sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Một ankan có tên đọc sai là 2,3,4-trietylpentan. Tên đúng theo danh pháp quốc tế là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrocacbon Y mạch hở có 19 liên kết σ trong phân tử (ngoài ra không còn liên kết nào khác). Khi đem Y tham gia phản ứng thế với clo thì thu được 2 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl 2 (theo tỉ lệ số mol 1:1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm etan và propan có tỉ khối so với hiđro là 20,25 được nung trong bình kín với chất xúc tác để thực hiện phản ứng đề hiđro hóa. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16,2 gồm ankan, anken và hiđro. Biết rằng tốc độ phản ứng của etan và propan là như nhau, hiệu suất phản ứng đề hiđro hóa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking 560 lít butan, xảy ra đồng thời các phản ứng: Sau phản ứng thu được 896 lít hỗn hợp khí X. Thể tích C4H10 có trong hỗn hợp X là (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) (Tháng 6 1, 2026)
- A là hỗn hợp khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm ba hiđrocacbon (X, Y, Z) mạch hở có dạng công thức là C n H2n+2 hoặc C n H2n. Trong đó có hai chất có số mol bằng nhau. Cho 2,24 lít hỗn hợp khí A vào bình kín chứa 6,72 lít O2 ở điều kiện tiêu chuẩn rồi bật tia lửa điện để các phản ứng xảy ra hoàn toàn (giả sử phản ứng cháy chỉ tạo ra CO2 và H2O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc rồi bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Thấy khối lượng bình (1) tăng 4,14 gam và bình (2) có 14 gam kết tủa. Số cặp CTPT của X, Y, Z thỏa mãn đề bài là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon (có số mol bằng nhau và có số nguyên tử cacbon ≤ 4). Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp X (đktc) bằng lượng oxi dư rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 5,14 gam, lọc bỏ kết tủa, sau thí nghiệm thấy khối lượng dung dịch trong bình đựng Ca(OH)2 giảm 2,86 gam so với trước phản ứng. Công thức phân tử của ankan trong X và giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là? (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu anken ở thể khí (đktc) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan. Số công thức cấu tạo có thể có của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br 2 theo tỉ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H6 là? (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân ứng với công thức phân tử C4H8 là? (Tháng 6 1, 2026)
- Câu nào sau đây sai ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm: metan, etilen và axetilen. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch Br 2 dư thì khối lượng Br 2 phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm về thể tích khí etilen trong hỗn hợp X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,01 mol etilen; 0,02 mol axetilen; 0,01 mol vinylaxetilen và 0,04 mol H2. Đun nóng hỗn hợp X với Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, tỉ khối của Y so với X là 1,6. Lấy toàn bộ Y cho đi từ từ qua dung dịch nước brom dư với dung môi là nước, thu được 0,224 lít khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn và m gam sản phẩm Z chỉ chứa (C, H, Br). Lấy Z đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, lấy sản phẩm cháy tác dụng với dung dịch AgNO3 dư chỉ thu được 15,04 gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,30 mol), vinylaxetilen (0,24 mol), hiđro (0,39 mol) và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa x mol AgNO3 trong NH3, thu được 55,2 gam kết tủa và 6,048 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,33 mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của x gần nhất với: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong bình kín chứa hỗn hợp E gồm hidrocacbon A mạch hở (thể khí ở điều kiện thường) và 0,06 mol O2, bật tia lửa điện để đốt E (chỉ xảy ra phản ứng A cháy tạo thành CO2 và H2O). Toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng cho đi qua bình đựng 3,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì thu được 3 gam kết tủa. Khí duy nhất thoát ra khỏi bình có thể tích 0,224 lít (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bị ngưng tụ khi cho qua dung dịch. Có tối đa bao nhiêu công thức phân tử thỏa mãn A ? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây, cacbon thể hiện tính oxi hóa (Tháng 6 1, 2026)
- "Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Thành phần chính của nước đá khô là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các chất khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch AlCl3 0,2M. Nồng độ mol của ion Al 3+ và Cl− lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây là chất điện li yếu khi hòa tan trong nước ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây là hidroxit lưỡng tính? (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp chất nào sau đây có thể tồn tại trong một dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch HCl 0,01M có giá trị pH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để khắc chữ trên thủy tinh (thành phần chính là SiO2 ) người ta dùng dung dịch chứa chất tan nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, nito được điều chế theo phương trình nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa dung dịch chứa 0,2 mol NaOH cần dùng V ml dung dịch HNO3 2M. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3 ) 2 thu được các sản phẩm là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển xanh (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, nitơ tinh khiết được điều chế từ: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3 ) 3 trong không khí thu được các sản phẩm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Những ion sau đây cùng có mặt trong một dung dịch là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở? (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 vào 3 lít dd Ca(OH)2 0,01M được? (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại M vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 448 ml khí N2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất có tính lưỡng tính là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 44,0 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được và khối lượng tương ứng lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu, Ag tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa 174,04 gam muối và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hai khí không màu không hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18,8. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ chứa hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch có a mol NH4+, b mol Mg 2+, c mol SO4 2- và d mol HCO3−. Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà (NH4 NO2 ). Khí X là (Tháng 6 1, 2026)
- Theo Arenius, dung dịch có tính axit là (Tháng 6 1, 2026)
- Hiện tượng "hiệu ứng nhà kính" làm nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, nước biển dâng,… Tác nhân chủ yếu gây "hiệu ứng nhà kính" là do sự tăng nồng độ trong không khí quyển của chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phương trình phản ứng: Na2CO3+ 2HCl → 2NaCl+ CO2 ↑+ H2O, phương trình ion thu gọn ứng với phản ứng trên là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: 1. Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3. 2. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Na 3 PO4. 3. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4. 4. Cho dung dịch NaOH cho đến dư vào dung dịch Ca(HCO3 ) 2. 5. Cho dung dịch (NH4 ) 2 SO4 vào dung dịch NaOH đun nhẹ. 6. Cho dung dịch (NH4 ) 2 SO4 vào dung dịch Ba(OH)2 đun nhẹ. 7. Cho dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 vào dung dịch Ba(OH)2. 8. Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan m gam H2SO4 vào nước được 600 ml dung dịch X có pH = 2. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 200 ml dung dịch HNO3 0,1M vào 200 ml dung dịch NaOH 0,3M thu được 400 ml dung dịch X có giá trị pH là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa các ion: Fe 2+ (0,1 mol), Al 3+ (0,2 mol), Cl ‑ (0,3 mol), SO4 2- (x mol). Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có chứa 0,3 mol Na+; 0,1 mol Mg 2+; 0,2 mol Cl ‑ và x mol NO3−. Khối lượng muối trong dung dịch X là (Tháng 6 1, 2026)
- Muối nào dưới đây là muối axit? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình điện li nào dưới đây viết đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch NaOH 0,01M có giá trị pH là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 3,36 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi nhiệt phân hoàn toàn muối KNO3 thu được sản phẩm là (Tháng 6 1, 2026)
- Các mức số oxi hóa có thể có của cacbon là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan 32 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thoát ra 6,72 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 6 1, 2026)
- Khử hoàn tàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng nào dưới đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào dưới đây không dẫn điện khi hòa tan trong nước? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch: (NH4 ) 2 SO4, NH4 Cl, MgCl 2 , NaNO3. Có thể chỉ sử dụng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch đó? (được phép đun nóng). (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch A chứa các ion: Na+, H+, Ba 2+, Mg 2+, Cl−. Nếu không đưa thêm ion lạ vào dung dịch A, dùng chất nào sau đây có thể tách nhiều ion nhất ra khỏi dd A? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ từ từ 0,125 lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al 2 (SO4 ) 3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Tính giá trị m? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình rút gọn của phản ứng cho biết: (Tháng 6 1, 2026)
- Một phần lượng nguyên tố A sản xuất ra được dùng để sản xuất diêm. Trong cơ thể người, 90% lượng A tập trung ở xương, khoảng 10% tập trung ở các cơ, gần 1% tập trung ở tế bào não. Người lao động trí óc cần nhiều lượng A hơn để không bị suy mòn các tế bào thần kinh giữ chức năng chuyển tải ý nghĩ. Nguyên tố A được gọi là ''Nguyên tố của sự sống và tư duy''.... Nguyên tố A là (Tháng 6 1, 2026)
- Để xác định hàm lượng C trong một mẫu gang (coi như chỉ chứa Fe và C), người ta nung 10 gam mẫu gang đó trong O2 dư thu được 0,672 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn). Thành phần % hàm lượng của C trong mẫu gang là? (Tháng 6 1, 2026)
- NH3 có tính chất hóa học đặc trưng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Theo thuyết Arenius, kết luận nào sau đây là đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch có [H+ ] = 10−2 M thì dung dịch đó có môi trường gì? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm tất cả các chất đều phản ứng được với Si trong điều kiện thích hợp là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 100ml dung dịch NaOH 0,1M tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X được tạo ra từ 2 muối chứa đồng thời các ion: Al 3+, Fe 2+, Cl−, SO4 2-. Cho dung dịch BaCl 2 dư vào dung dịch chứa 200 ml dung dịch X thu được 13,98 gam kết tủa. Mặt khác, cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 200 ml dung dịch X thu được 21,18 gam kết tủa. Nồng độ mol/l của Cl− là? (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn từ từ CO2 vào dung dịch chỉ chứa 0,02 mol Ba(OH)2. Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa BaCO3 tạo thành theo số mol CO2. Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng gì? (Tháng 6 1, 2026)
- Không nên bón phân urê cho cây trồng cùng lúc với (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch HNO3 0,01M có pH bằng (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X gồm 0,05 mol Na+, 0,04 mol Cl−, 0,03 mol SO4 2- và Mg 2+. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Một loại nước thải công nghiệp có pH = 3,5. Nước thải đó có môi trường (Tháng 6 1, 2026)
- Trong công nghiệp, axit nitric được tổng hợp từ amoniac qua ba giai đoạn với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 96%. Theo quá trình trên, từ 4 tấn amoniac người ta thu được m tấn dung dịch HNO3 60%. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaHCO3, hiện tượng xảy ra là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng NaOH+ HNO3 → NaNO3+ H2O có phương trình ion thu gọn là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp A gồm Na 2 O, NaHCO3, CaCl 2 (có cùng số mol). Cho hỗn hợp A vào nước dư, đun nóng sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không bị nhiệt phân? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các phản ứng sau: 1) 2NH3+ H2SO4 → (NH4 ) 2 SO4; 2) 4NH3+ 3O2 → 2N2+ 6H2O; 3) 2NH3+ Cl 2 → N2+ 6HCl; 4) 3NH3+ 3H2O+ Fe(NO3 ) 3 → Fe(OH)3+ 3NH4 NO3; 5) 2NH3 → N2+ 3H2; Số phản ứng trong đó NH3 thể hiện tính khử là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi xét về khí cacbon đioxit, điều khẳng định nào sau đây là sai ? (Tháng 6 1, 2026)
- Khí NH3 bị lẫn hơi nước, chất nào dùng làm khô khí NH3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là muối axit? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dung dịch H3PO4 có chứa bao nhiêu loại ion? (bỏ qua sự phân li của H2O) (Tháng 6 1, 2026)
- Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất X có nồng độ 0,01M có pH = 2,125. Kết luận nào sau đây là đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn H++ OH – → H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm toàn những kim loại nào sau đây không tác dụng với HNO3 đặc, nguội? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào sau đây dẫn điện? (Tháng 6 1, 2026)
- Tính chất hóa học của NH3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hai chất nào sau đây là đồng phân của nhau? (Tháng 6 1, 2026)
- Cần thêm ít nhất bao nhiêu lít NH3 (đktc) vào 250 ml dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 0,2M để làm kết tủa hoàn toàn ion nhôm dưới dạng Al(OH)3. (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 100 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch Z. Giá trị pH của dung dịch Z là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thả 9,6 gam Cu vào 100ml dung dịch hỗn hợp NaNO3 1M và Ba(NO3 ) 2 1M rồi nhỏ thêm vào đó 500ml dung dịch HCl 2M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thấy thoát ra V lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,84 gam Cu trong dung dịch HNO3 dư, thu được hỗn hợp khí X gồm NO2 và NO (không còn sản phẩm khử khác). Trộn X với V lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng với H2O, thu được dung dịch Z, còn lại 0,25V lít O2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, 10,2% Al2O3 và 9,8% Fe2O3 về khối lượng. Nung đá ở nhiệt độ cao ta thu được chất rắn có khối lượng bằng 73,6% khối lượng đá trước khi nung. Hiệu suất phản ứng phân hủy CaCO3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Số hợp chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C8H10Otrong phân tử có vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng được với NaOH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất có phản ứng tráng bạc là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây là bazo? (Tháng 6 1, 2026)
- Khí amoniac có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí nitơ duy nhất (đktc). Kim loại X là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa lần lượt a mol Mg 2+, b mol Al 3+, 0,1 mol SO4 2- và 0,6 mol NO3−. Cô cạn dung dịch X thu được 54,6 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 20 gam NaOH vào 200 ml dung dịch H3PO4 1M. Muối nào thu được sau phản ứng? (Tháng 6 1, 2026)
- Theo A-rê-ni-ut chất nào sau đây là axit? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) Ca(OH)2+ Na2CO3 → (4) (NH4 ) 2 CO3+ Ca(NO3 ) 2 → (2) Ca(HCO3 ) 2+ NaOH → (5) Ca(HCO3 ) 2+ Ca(OH)2 → (3) Na2CO3+ CaCl 2 → (6) K2CO3+Ca(NO3 ) 2 → Có bao nhiêu phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là: Ca 2++ CO3 2- → CaCO3 ↓ (Tháng 6 1, 2026)
- Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphtalein. Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch axit mạnh H2SO4 0,01M có (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại nào sau đây thụ động trong dung dịch HNO3 đặc, nguội? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO trong 400 ml dung dịch HNO3 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,01 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, không màng ngăn, hiệu suất 100%) với I = 5A, trong 1 giờ 20 phút 25 giây. Khối lượng catot tăng lên và tổng thể tích khí thoát ra (đktc) ở 2 điện cực khi kết thúc điện phân lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,003 mol H3PO4 tác dụng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/lít, thu được 0,003 mol muối trung hòa. Giá trị của a làAA s (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa 0,2 mol Ca 2+; 0,1 mol Ba 2+; 0,2 mol Cl− và a mol HCO3−. Đun dung dịch X đến cạn thu được hỗn hợp muối khan có khối lượng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,4 gam Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,448 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Khí X là (Tháng 6 1, 2026)
- Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; NaNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3).− Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V 1 lít khí NO.− Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 3V 1 lít khí NO.− Trộn 5 ml dung dịch (3) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V 2 lít khí NO. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. So sánh nào sau đây đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Ở điều kiện thường, Si tan được trong dung dịch nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Ca vào một lượng nước dư, thu được dung dịch Y. Sục từ từ cho đến dư khí CO2 vào Y, số mol kết tủa CaCO3 phụ thuộc vào số mol CO2 theo đồ thị sau: Khối lượng của Na trong m gam X là (Tháng 6 1, 2026)
- Ở 25 o C, môi trường trung tính có pH bằng (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa 10 ml dung dịch HCl 1M cần 20 ml dung dịch KOH nồng độ a mol/l. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn của phản ứng hóa học xảy ra khi cho dung dịch KOH tác dụng với dung dịch HCl là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường? (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Đốt cháy NH3 trong không khí; (b) Cho NO tác dụng với O2 ở nhiệt độ thường; (c) Đốt cháy P trong O2 dư; (d) Cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa− khử là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm? (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân Cu(NO3 ) 2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng dư sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,5 mol H2; 0,1 mol etilen và 0,2 mol axetilen. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 12,85. Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm ba kim loại tác dụng với dung dịch gồm NaNO3 và x mol HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa muối trong đó có 0,15 mol NH4+ và hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO và 0,05 mol N2 O. Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch (A) chứa a mol Ba(OH)2 và m gam NaOH. Sục từ từ CO2 đến dư vào dung dịch (A) thấy lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị dưới đây: Giá trị của a và m lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 36,3 gam hỗn hợp muối khan X vào nước thu được dung dịch gồm các ion sau: 0,200 mol K+; 0,100 mol Zn 2+; x mol NO3− và y mol SO4 2-. Giá trị của x và y lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất không tác dụng với Ca(OH)2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO dư qua hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X. Thành phần các chất trong hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn: NH4 Cl, (NH4 ) 2 SO4, NaNO3, Na 3 PO4. Để phân biệt các dung dịch này người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây là thuốc thử? (Tháng 6 1, 2026)
- Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất nóng lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (a) NH4 Cl+ NaOH → NaCl+ NH3+ H2O (b) NH4 HCO3+ 2KOH → K2CO3+ NH3+ 2H2O (c) NaHCO3+ NaOH → Na2CO3+ H2O (d) Ba(HCO3)2+ 2NaOH → BaCO3+ Na2CO3+ 2H2O Số phản ứng có phương trình ion rút gọn OH−+ HCO3− → CO3 2-+ H2O là (Tháng 6 1, 2026)
- Axit malic (axit 2-hiđroxibutanđioc) có trong quả táo. Cho m gam axit malic tác dụng với Na dư thu được V 1 lít khí H2. Mặt khác, cho m gam axit malic tác dụng với NaHCO3 dư thu được V 2 lít khí CO2 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa V 1 và V 2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: Công thức cấu tạo của T là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp E gồm 3 chất hữu cơ no, đa chức, mạch hở, không nhánh, trong phân tử chỉ chứa các loại nhóm chức−OH,−CHO,−COOH. Chia 50,76 gam hỗn hợp E thành 3 phần bằng nhau.− Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 17,28 gam Ag.− Phần 2 tác dụng với KHCO3 dư, thấy thoát ra 2,688 lít khí CO2.− Phần 3 đem đốt cháy hoàn toàn thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam nước. Phần trăm khối lượng của hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 3,1 gam P bằng lượng dư O2, cho sản phẩm thu được vào nước, được 200 ml dung dịch X. Nồng độ mol/l của dung dịch X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp chất nào dưới đây phản ứng được với nhau ở điều kiện thường? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: etilen, axetilen, isopren, toluen, propin, stiren, butan, cumen, benzen, buta-1,3-đien. Phát biểu nào dưới đây đúng khi nhận xét về các chất trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái qua phải là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân ancol bậc 1 ứng với CTPT C5H12Olà (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,04 mol hỗn hợp X gồm CH2 =CH-COOH, CH3COOH và CH2 =CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác để trung hòa 0,04 mol X cần vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2 =CH-COOH trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam O2, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Nicontin là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc lá có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng … Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotin như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64% H. Tỉ số khối hơi của nicotin so với Heli (M = 4) là 40,5. Công thức phân tử của nicotin là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,8 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại R là (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn nhận định sai khi nói về ancol. (Tháng 6 1, 2026)
- Fomol hay fomalin là tên thương phẩm của dung dịch chứa fomanđehit, hóa chất có công thức nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào là đồng phân của nhau ? (Tháng 6 1, 2026)
- X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam khí oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Không nên dùng nước để dập tắt đám cháy xăng dầu vì: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là (Tháng 6 1, 2026)
- Các ankan không tham gia phản ứng nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng với buta-1,3-đien và HBr ở 40 o C (tỉ lệ mol 1: 1), sản phẩm chính của phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH3 OH, H2O, C2H5 OH. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho isobutan tác dụng với Cl 2 theo tỉ lệ mol 1: 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Anken là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C=C. (2) Ankin là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết ba C≡C. (3) Anken có CTPT chung là C n H2n (n ≥ 2). (4) Ankin có CTPT chung là C n H2n-2 (n ≥ 2). (5) But-2-en và but-2-in có đồng phân hình học. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Anđehit fomic có (Tháng 6 1, 2026)
- Để chứng minh axit axetic có tính axit mạnh hơn axit cacbonic ta dùng phương trình nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất nào sau đây gồm các chất đều có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ ? (Tháng 6 1, 2026)
- CO là khí không màu, không mùi, rất độc. Để phòng nhiễm độc CO người ta dùng mặt nạ phòng độc có chứa (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dung dịch, muối nào sau đây dễ bị phân hủy khi đun nóng? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch HNO3 0,01M có giá trị pH là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các ion không tồn tại được trong một dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Thể tích dung dịch HNO3 1M vừa đủ để trung hòa hết 200 ml NaOH 1M là (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình hóa học CuCl2+ 2NaOH → Cu(OH)2+ 2NaCl có phương trình ion rút gọn là (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn 1,12 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, khối lượng kết tủa thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào dưới đây là chất điện li mạnh? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các axit: (1) HNO3, (2) H3PO4, (3) H2 CO3, (4) H2 SiO 3. Dãy các axit được sắp xếp theo chiều tính axit giảm dần là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn V ml dung dịch NaOH 0,01M với 100 ml hỗn hợp dung dịch HCl 0,01M và H2SO4 0,01M thu được dung dịch X có pH = 2. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm, công thức hóa học của nước đá khô là (Tháng 6 1, 2026)
- Thuốc thử để nhận biết ion PO4 3- trong dung dịch muối photphat là dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức hóa học của muối amoni clorua là (Tháng 6 1, 2026)
- Để phân biệt các muối NH4 Cl, NaNO3, (NH4 ) 2 SO4 ta có thể dùng hóa chất sau (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy nào cho dưới đây gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 8,3 gam hỗn hợp gồm (Al, Fe) theo tỉ lệ mol 1: 1 tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch A và 2,688 lít (đktc) khí X gồm N2, NO, NO2, N2 O (trong đó số mol N2 = số mol NO2 ). Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, không thấy khí thoát ra. Cô cạn dung dịch A thu được khối lượng muối khan là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ a mol/l thu được dung dịch X có pH = 13. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những người bị mắc bệnh viên loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Để phân biệt 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: (NH4 ) 2 SO4, NH4 Cl, Na 2 SO4, NaCl, người ta chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất là (Tháng 6 1, 2026)
- Muối nào sau đây không phải là muối axit? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp chất sau đây: (I) Na2CO3+ BaCl 2; (II) (NH4 ) 2 CO3+ Ba(NO3 ) 2; (III) Ba(HCO3)2+ K2CO3; (IV) BaCl 2+ MgCO3. Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là (Tháng 6 1, 2026)
- Muối nào tan trong nước? (Tháng 6 1, 2026)
- Tìm phát biểu chưa đúng. (Tháng 6 1, 2026)
- Để loại bỏ SO2 trong CO2 có thể dùng hóa chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn biểu thức sai. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: HCl, H2 CO3, HNO3, H3PO4, CH3COOH. Số chất axit nhiều nấc là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có chứa a mol Na+, b mol Al 3+, c mol Cl− và d mol SO4 2-. Biểu thức nào đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các muối sau: NH4 Cl, NaHSO4, KHCO3, Na 2 SO4, Fe(NO3 ) 2. Số muối thuộc loại muối axit là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất nào của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan một axit vào nước ở 25 0 C, kết quả là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây là chất điện li? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam bột sắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc) và 2,4 gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan 16,8 gam Fe trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại Cu tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo khí? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào dưới đây vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M, thu được 1 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại thấy xuất hiện kết tủa.Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: a) Cho Cu vào HNO3 đặc sinh ra khí NO2 màu nâu đỏ. b) Đưa than đỏ vào KNO3 nóng chảy sinh ra khí CO2 làm đục nước vôi trong c) Cho dung dịch CaCl 2 vào dung dịch Na2CO3 xuất hiện kết tủa trắng d) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch (NH4 ) 2 SO4, đun nhẹ có khí thoát ra làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % của (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CH 4 bằng phản ứng (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hai chất nào sau đây phản ứng trực tiếp được với nhau ở điều kiện thường? (Tháng 6 1, 2026)
- Các số oxi hóa thường gặp của cacbon là (Tháng 6 1, 2026)
- Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức C3H6 Cl 2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được? (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn cách phát biểu đúng nhất trong các câu sau đây? Đồng phân là những chất (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,48 gam Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1: 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2 ) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Khí nào gây hiệu ứng nhà kính và làm vẩn đục nước vôi trong? (Tháng 6 1, 2026)
- Đạm ure có công thức là (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol etylic có công thức cấu tạo là (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn nhận xét đúng. (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hỗn hợp gồm Mg và 0,16 mol Cu(NO3 ) 2 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn X cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 1,12 mol HCl, thu được dung dịch Z và 0,08 mol hỗn hợp khí T gồm hai đơn chất khí. Tỉ khối của T so với He bằng 2,125. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 25,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe2O3 tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 6,72 lít khí NO ở đktc (không còn sản phẩm khử khác). Nếu cho 25,9 gam X tác dụng hết với O2 thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH? (Cho gốc hiđrocacbon trong các đáp án đều là gốc thơm) (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần hóa học của supephotphat đơn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch có chứa 0,25 mol KOH vào dung dịch có chứa 0,1 mol H3PO4. Muối thu được sau phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- P 2 O 5 có thể phản ứng được với các chất nào sau đây? 1. Nước 2. Sắt 3. NaOH 4. dd AgNO3 5. HNO3 (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Khoáng vật chính của photpho trong tự nhiên là pirit, apatit và photphoric. (b) Các số oxi hóa có thể có của photpho là−3;+3;+5; 0. (c) Tính chất hóa học điển hình của photpho là tính oxi hóa. (d) Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng giữa P 2 O 5 và H2O. (e) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của photpho có trong phân. Số phát biểu không đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các mẫu phân bón sau: KCl, Ca(H2PO4 ) 2, NH4 H2PO4 và NH4 NO3. Dùng 1 hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được các mẫu phân bón trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Axit nitric và axit photphoric cùng phản ứng với nhóm các chất sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất bột X màu đen, có khả năng hấp thụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng chất độc. Chất X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,2 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Phân đạm urê có công thức hóa học là (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức tổng quát của hiđrocacbon X bất kì có dạng C n H2n+2-2k (n,k € N, n ≥1). Kết luận nào dưới đây luôn đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H++ OH− → H2O ? (Tháng 6 1, 2026)
- Các chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Một số loại khẩu trang y tế có chứa chất bột màu đen để tăng khả năng lọc không khí. Chất đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Có nhiều loại bánh cần tạo độ xốp, vì vậy trong quá trình nhào bột làm bánh người ta thường cho thêm hóa chất nào trong số các hóa chất sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 3− 5 giọt dung dịch X đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60− 70°C trong vài phút, trên thành ông nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 12,4 gam P tác dụng hoàn toàn với O2 dư sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 80 ml dung dịch NaOH25% (D = 1,28 g/ml). Tính tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt m gam P sau đó cho sản phẩm tác dụng với 480 ml dung dịch NaOH x mol/l thu được dung dịch chứa 4,68m gam chất tan. Mặt khác cho m gam P tác dụng với HNO3 đặc nóng dư thu được (m+55,72) gam NO2 (đktc). Giá trị của x gần nhất với: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp dung dịch sau: (a) H3PO4 và AgNO3. (b) NH4 NO3 và KOH. (c) Na 2 SO4 và MgCl 2. (d) AgNO3 và Fe(NO3 ) 2. (e) Fe(NO3 ) 2 và HCl. (f) NaOH và RbCl. Số cặp dung dịch khi trộn với nhau có xảy ra phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm 0,15 mol C2H4; 0,25 mol C2H2 và 0,5 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 9. Hỗn hợp X phản ứng tối đa với x mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của x là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 vào dung dịch có chứa 0,08a mol Ca(OH)2, khối lượng kết tủa tạo ra phụ thuộc vào thể tích khí CO2 được ghi ở bảng sau: Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để xử lý nước thải có tính axit, người ta thường dùng (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrocacbon mạch hở X (26 < M X < 58). Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 0,5M, thu được dung dịch X chứa 19,9 gam chất tan. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Ngày nay, việc sử dụng khí gas đã mang lại sự tiện lợi cho cuộc sống con người. Một loại gas dùng để đun nấu có thành phần chính là khí butan được hóa lỏng ở áp suất cao trong bình chứa. Số nguyên tử cacbon trong phân tử butan là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm propin và H2 qua Ni đun nóng, thu được hỗn hợp khí Y (chỉ gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 bằng 21,5. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 16,8 lít (đktc) hỗn hợp X gồm propin và hiđro qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y chỉ chứa ba hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 là 21,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường (a) Sục khí SO2 vào dung dịch H2 S. (b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3. (c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4. (d) Sục khí CO2 vào dung dịch Na 2 SiO 3. (e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF. (g) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3. Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- Sục tử từ CO2 đến dư vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH)2 và 0,3 mol KOH, ta thu được kết quả như đồ thị sau: Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch gồm: Na+ (0,01 mol); Ca 2+ (0,02 mol); HCO3− (0,02 mol) và ion X (a mol) (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, đồng thời được dùng làm phân bón. Công thức hóa học của diêm tiêu kali là: (Tháng 6 1, 2026)
- Oxit nào sau đây bị oxi hóa khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO4 2- và x mol OH−. Dung dịch Y có chứa ClO 4−, NO3− và y mol H+; tổng số mol ion âm trong Y là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch có chứa các ion: Na+ (0,25 mol), K+ (0,15 mol), NO3− (0,10 mol), và PO4 3- (x mol). Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng dư tạo ra khí NO2 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4 phản ứng: (I) KOH+ HCl → KCl+ H2O; (II) KOH+ KHCO3 → K2CO3+ H2O; (III) KOH+ HNO3 → KNO3+ H2O; (IV) Ba(OH)2+ H2SO4 → BaSO4 ↓+ 2H2O. Số phản ứng có phương trình ion thu gọn H++ OH− → H2O là (Tháng 6 1, 2026)
- X là hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 lít hỗn hợp X cho 0,75 lít CO2 và 0,75 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) CTPT của 2 hiđrocacbon trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 2,0M vào dung dịch chứa 0,25 mol Na2CO3. Sau khi dung dịch HCl hết, cho tiếp dung dịch nước vôi trong dư vào thu được bao nhiêu gam kết tủa? (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrocacbon thơm A có %C (theo khối lượng) là 92,3%. A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36,36%. Biết M A < 120. Tên gọi của A là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H4→C2H5Br→+ B(t°)C2H5OH→CH3COOH. Công thức của A, B, D trong sơ đồ trên lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng một ancol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một anken duy nhất. Trong các công thức sau: Công thức nào phù hợp với X? (Tháng 6 1, 2026)
- Etanol và phenol đồng thời phản ứng được với (Tháng 6 1, 2026)
- Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,87 gam một anđehit no, đơn chức X phản ứng hoàn toàn với AgNO3 trong amoniac sinh ra 3,24 gam Ag. CTCT của X là (Ag = 108, C =12, H = 1, O=16) (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đun nóng propan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170 o C thì nhận được sản phẩm chính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân anđehit có cùng công thức C4H8Olà (Tháng 6 1, 2026)
- Etanol (C2H5 OH) tác dụng với dung dịch nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Ankin X có công thức là CHºC-CH(CH3 )-CH3, có tên thay thế là (Tháng 6 1, 2026)
- Điều chế khí metan (CH 4 ) trong phòng thí nghiệm, hãy chọn cách tiến hành nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hỗn hợp 2 ankin kế tiếp nhau, thu được 30,8 gam CO2 và 9 gam H2O. CTPT 2 ankin là (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất CH3−CH=O có tên thường là (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa 7,36 gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (X) cần dùng 80 ml dung dịch NaOH2M. Tên thay thế của axit (X) là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun 13,2 gam axit axetic với 10,58 gam etanol (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 10,648 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là (Cho: C=12, O=16, H=1) (Tháng 6 1, 2026)
- Metan có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 /NH3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Ứng với công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu ankan đồng phân của nhau? (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4 đặc ở 140 0 C có thể thu được tối đa bao nhiêu ete (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận biết glixerol và etanol, có thể dùng thuốc thử là (Tháng 6 1, 2026)
- Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm, trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,70 gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư thấy có 0,56 lít khí thoát ra (đktc). Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutan-2-ol, sản phẩm chính thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: H++ OH− → H2O? (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng a mol hỗn hợp gồm: axetilen, vinylaxetilen và hiđro (với xúc tác Ni, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng cộng H2 ), thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 20,5. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa: CH 4 → C2H2 → C2H3 Cl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m 3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH 4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%) (Tháng 6 1, 2026)
- Hóa chất duy nhất dùng để nhận biết ba chất lỏng đựng trong ba lọ riêng biệt: toluen, stiren, phenol là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 14 gam hỗn hợp X gồm etanol và phenol tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng của etanol là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây không đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Ankađien là hiđrocacbon không no, mạch hở có 2 liên kết đôi. (2) Ankin tương tự anken đều có đồng phân hình học. (3) Chỉ có ankin có liên kết ba đầu mạch mới phản ứng thế với ion kim loại. (4) Benzen không tan, chìm trong nước. (5) Stiren vừa là hiđrocacbon thơm vừa là hiđrocacbon không no. (6) Giữa các phân tử ancol có liên kết hiđro. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân cấu tạo cùng chức ancol là (Tháng 6 1, 2026)
- Khối lượng etilen thu được khi đun nóng 230 gam ancol etylic với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất phản ứng đạt 40% là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: etilen, etan, phenol, ancol anlylic, stiren, toluen, propin. Số chất tác dụng được với dung dịch brom là (Tháng 6 1, 2026)
- Trùng hợp buta-1,3-đien tạo polime có công thức cấu tạo thu gọn là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho propan tác dụng với clo có ánh sáng với tỉ lệ số mol 1: 1 thì thu được số dẫn xuất halogen tối đa là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây phản ứng với brom ở điều kiện thường? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng hóa học có phương trình ion rút gọn: H++ OH− H2O là (Tháng 6 1, 2026)
- Một bình kín có chứa hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ thể tích tương ứng là 1: 10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với heli là 9,5. Tổng số các nguyên tử của các nguyên tố trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Tính nồng độ mol của HCOOH, HCOO− và H+ trong dung dịch HCOOH 0,0036M, biết rằng độ điện li α của HCOOH bằng 0,2. (Tháng 6 1, 2026)
- Nồng độ mol của ion CH3 COO− trong dung dịch CH3COOH 0,1M là 0,0013M. Hằng số phân li axit của CH3COOH là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất tan hoàn toàn trong nước dư ở điều kiện thường là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy nào sau đây gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm CaC 2 và Al 4 C 3. Hòa tan hoàn toàn X vào nước dư thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất và hỗn hợp khí Y. Phần trăm theo thể tích khí có phân tử khối lớn hơn trong Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:− Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (63%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 loãng (15%).− Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh đồng kim loại, nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ hai ống nghiệm. Cho các phát biểu sau: (1) Ở cả hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh. (2) Ở ống nghiệm thứ nhất, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch. (3) Ở ống nghiệm thứ hai, có khí không màu thoát ra, tự hóa nâu ngoài không khí. (4) Ở ống nghiệm thứ nhất, khí màu nâu đỏ xuất hiện và dung dịch chuyển sang màu xanh nhanh hơn ở ống nghiệm thứ hai. (5) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl. (6) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí NO2 (độc) thoát ra khỏi ống nghiệm. Số phát biểu không đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2 ml ancol etylic vào ống nghiệm đã có sẵn vài viên đá bọt. Thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc đều rồi đun nóng hỗn hợp. Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không phải chất điện li? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây có hệ nối đôi liên hợp trong phân tử? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong thí nghiệm điều chế metan, người ta sử dụng các hóa chất là CH3 COONa, NaOH, CaO. Vai trò của CaO trong thí nghiệm này là gì? (Tháng 6 1, 2026)
- Người ta thường không đựng axit flohiđric bằng lọ thủy tinh vì thành phần của thủy tinh có chứa: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây không có khả năng dẫn điện? (Tháng 6 1, 2026)
- Khí X có thể được điều chế bằng hai cách. Cách một đun nóng hỗn hợp muối natri của axit hữu cơ Y, NaOH và CaO. Cách hai cho nhôm cacbua vào nước. Vậy phân tử khối của Y và X lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm: CuO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 100ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,2M. Mặt khác, để khử hoàn toàn m gam X cần vừa đủ V lít CO (đktc). Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 9,45 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm khí N2 O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18, cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra chất khí? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây là dung dịch chất điện li? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhôm và sắt cùng không tan trong dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol. Dung dịch có khả năng dẫn điện tốt nhất là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch có thể hòa tan được SiO2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân metan trong lò hồ quang điện ở 1500 o C thu được hỗn hợp X gồm metan, axetilen và hiđro. Tỉ khối của X so với H2 bằng 5. Dẫn 17,92 lít X (đktc) vào dung dịch AgNO3 /NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phương trình hóa học BaCl 2+ Na 2 SO4 → BaSO4+ 2NaCl. Phương trình hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phương trình hóa học trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất không tác dụng với dung dịch HCl là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất nào sau đây phân tử chỉ có liên kết đơn? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây có hai liên kết đôi trong phân tử? (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm như trong hình vẽ sau: Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch AgNO3 /NH3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Một số cơ sở sản xuất thực phẩm thiếu lương tâm đã dùng fomon (dung dịch nước của fomanđehit) để bảo quản bún, phở. Công thức hóa học của fomanđehit là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho vào ống nghiệm sạch 3 giọt dung dịch CuSO4 5% và 3 ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ, thấy có kết tủa màu xanh xuất hiện. Sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch chất X vào và lắc nhẹ cho đến khi kết tủa bị hòa tan hết tạo thành dung dịch màu xanh lam. Chất X là chất nào trong các chất sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1 ml dung dịch chất X vào ống nghiệm sạch, sau đó nhỏ tiếp từng giọt nước brom vào, đồng thời lắc nhẹ ống nghiệm, thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện. Chất X là chất nào trong các chất sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2 ) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,8a mol hỗn hợp khí Y gồm H2, CO và CO2. Cho Y đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 1,28 gam. Nếu cho Y qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hình vẽ minh họa phương pháp điều chế khí C trong phòng thí nghiệm sau: Khi đó các chất A, B, C, D, E theo thứ tự lần lượt là phương án nào trong các phương án sau? (Tháng 6 1, 2026)
- Theo các nhà khoa học, các loại cốc nhựa, hộp xốp dùng một lần thường được sản xuất từ loại nhựa gọi là Polistiren (PS). Khi sử dụng ở nhiệt độ cao, các chế phẩm này thường sản sinh ra chất Stiren cực độc. Stiren là một chất gây ung thư, có thể phá hủy DNA trong cơ thể người, gây dị tật thai nhi, rối loạn hệ thần kinh, ảnh hưởng đến nồng độ máu (lượng tiểu cầu thấp, gây đột quỵ)... Đặc biệt, chất Stiren rất dễ xâm nhập vào cơ thể. Công thức cấu tạo của Stiren là (Tháng 6 1, 2026)
- Để phòng dịch bệnh do virus COVID – 19, mọi người nên thường xuyên dùng các loại nước rửa tay khô để sát khuẩn nhanh. Thành phần nguyên liệu chính của nước rửa tay khô là etanol. Đáng cảnh báo là một số đơn vị sản xuất đã trộn vào nước rửa tay khô một lượng metanol cao. Metanol là chất rất độc, với lượng nhỏ gây mù, nhiều hơn có thể tử vong. Khi uống vào, metanol gây tổn thương não, dây thần kinh thị giác, hoại tử não, tổn thương nội tạng. So sánh giữa metanol và etanol, nhận định nào sau đây sai? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phương trình phản ứng hóa học sau: (a) Fe(OH)3+ 3HCl → FeCl3+ 3H2O (b) NaOH+ CH3COOH → CH3 COONa+ H2O. (c) Ba(OH)2+ 2HNO3 → Ba(NO3 ) 2+ 2H2O (d) H3PO4+ 3KOH → K 3 PO4+ 3H2O Số phương trình phản ứng với phương trình ion rút gọn: H++ OH− → H2O là (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm sau: Cho các nhận định sau: (a) Phương pháp điều chế trên được gọi là phương pháp sunfat. (b) Phương pháp này có thể điều chế được một số axit như: HNO3, HCl, HBr. (c) Có thể thay axit sunfuric đặc bằng axit clohidric đặc. (d) Nước đá có tác dụng làm ngưng tụ HNO3. Số nhận định chính xác là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion thu gọn: Ca 2++ CO3 2- → CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất nào sau đây là hiđrocacbon? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây chỉ có liên kết đơn trong phân tử? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng hóa học nào dưới đây có phương trình ion thu gọn là: H++ OH− → H2O? (Tháng 6 1, 2026)
- Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH và 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Có thể phân biệt dung dịch NH3 với dung dịch HCl bằng quỳ tím. (b) Nhỏ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa. (c) CuO tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, giải phóng khí NO2. (d) Nhiệt phân NaNO3 thu được hỗn hợp khí. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí. Chất đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đun hỗn hợp gồm etanol và axit bromhiđric trong ống nghiệm có nhánh lắp ống dẫn khí, thu được chất lỏng không màu nặng hơn nước, không tan trong nước. Chất lỏng sinh ra trong ống nghiệm trên là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong số những chất sau: H2 S; FeCl3; Cl 2; CO2; Ba(OH)2 có bao nhiêu chất khi tan trong nước là chất điện li? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do trong dung dịch có chứa: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây dẫn được điện ? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhóm các chất nào dưới đây chỉ gồm các chất điện li mạnh (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau không dẫn điện? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất dưới đây: H2O, HCl, NaOH, NaCl, CH3COOH, CuSO4, HgCl 2, Al(OH)3. Các chất điện li yếu là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất không điện ly là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trường hơp nào sau đây dẫn điện được: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho vài mẩu canxi cacbua vào ống nghiện đã đựng 1 ml H2O và đậy nhanh ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí, phản ứng sinh ra hiđrocacbon X làm nhạt màu dung dịch brom. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong hợp chất hữu cơ luôn có nguyên tố (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, người ta đun nóng hỗn hợp các chất CH3 COONa, CaO, NaOH điều chế khí X. Khí X là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong thành phần phân tử chất hữu cơ nhất thiết phải có (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có các liên kết đơn? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng với AgNO3 /NH3 thu được kết tủa vàng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho vài mẩu nhỏ canxi cacbua vào ống nghiệm đã có sẵn 1 ml nước và đậy nhanh bằng nút có ống dẫn khí, sau phản ứng có khí X sinh ra. Khí X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hiđrocacbon X mạch hở, là chất khí ở điều kiện thường phản ứng hoàn toàn với H2 dư, Ni, tº thu được CH3−CH2−CH2−CH3. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện ly mạnh? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình điện li nào đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phản ứng: HSO4−+ H2O ⇌ SO4 2-+ H 3 O+. H2O đóng vai trò là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dung dịch H2 S (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây khi hoà tan vào nước thu được dung dịch có tính bazơ mạnh? (Tháng 6 1, 2026)
- pH của dung dịch axit HCl có nồng độ 0,001M là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch KOH 0,0001M có pH bằng (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 0,2M với 400 ml dung dịch HCl 0,05M. Giá trị pH của dung dịch thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,01M với 200 ml dung dịch KOH 0,03M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12 vào 8 lít dung dịch HCl có pH = 3 thu được dung dịch Y có pH = 11. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M thu được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 150 ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M và NaOH 0,6M. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng có hiện tượng (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hòa hết 100 ml dung dịch X là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M; dung dịch Y gồm HCl 0,125M và H2SO4 0,375M. Trộn 10 ml dung dịch X với 40 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Giá trị pH của Z là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH aM thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH = 2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng giữa các chất nào sau đây có phương trình ion rút gọn: OH−+ H+ → H2O ? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 0,2 mol chất hữu cơ A chứa C, H, O trong 0,9 mol O2, thu được là 1,3 mol hỗn hợp khí và hơi. Sau khi cho hơi nước ngưng tụ, chỉ còn 0,7 mol khí. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH đặc chỉ còn 0,1 mol. CTPT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong hóa học hữu cơ, phương pháp phân tích định tính sẽ giúp chúng ta xác định được (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy một lượng hợp chất hữu cơ X chứa m gam nguyên tố O cần V lít O2 (đktc) thu được a mol CO2 và b mol H2O. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hết m gam hợp chất hữu cơ A chỉ chứa C và H. Sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m 1 gam kết tủa và thấy khối lượng bình nước vôi trong tăng m 2 gam. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hết m gam hợp chất hữu cơ A chỉ chứa C và H. Sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m 1 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm m 2 gam. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X trong O2 dư thu được sản phẩm cháy gồm a mol CO2 và b mol H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng m gam. Mối liên hệ giữa m, a, b là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X trong O2 dư thu được sản phẩm cháy gồm a mol CO2 và b mol H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm m gam. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch muối, axit và bazơ là chất điện li là vì: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong số chất sau, chất nào là chất điện li mạnh (Tháng 6 1, 2026)
- Định nghĩa axit và bazơ theo thuyết Bronstet: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra khi sản phẩm tạo thành: (Tháng 6 1, 2026)
- Sự điện li là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy các ion nào có thể tồn tại trong cùng một dung dịch: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) có chứa bao nhiêu anion âm? (Tháng 6 1, 2026)
- Xét phương trình: S 2-+ 2H+ → H2 S. Đây là phương trình ion thu gọn của phản ứng: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch X gồm HCl 0,1 M và H2SO4 0,05 M trộn với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a M thì thu được 500 ml dung dịch có pH = 13. Hỏi giá trị của a là bao nhiêu? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch A chứa a mol Na+; b mol HCO3−; c mol CO3 2- và d mol SO4 2-. Để tạo ra kết tủa lớn nhất thì người ta phải dùng 100 ml dung dịch Ba(OH)2 x M tác dụng với dung dịch A. Giá trị của x là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng CH3COOH+ CH equiv CH → CH3COO− CH = CH2 thuộc loại phản ứng gì ? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng 2CH3OH → CH3OCH3+ H2O thuộc loại phản ứng gì ? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng CH equiv CH+ 2AgNO3+ 2NH3 → Ag− C equiv C− Ag+ 2NH4NO3 thuộc loại phản ứng gì ? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng sau thuộc loại phản ứng gì ? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng tách? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) CH≡CH+ 2H2 → CH3−CH3 (2) C2H5−Cl+ NaOH → C2H5 OH+ NaCl (3) C2H5−Cl+ NaOH → CH2 =CH2+ NaCl+ H2O (4) H2 C=O+ HC≡N → HO-CH2−C≡N Số phản ứng thuộc loại phản ứng tách là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) CH≡CH+ H2 →,t° CH2 =CH2 (2) CH2 =CH2+ H2O →,t° CH3−CH2−OH (3) CH3−CH2−OH+ HBr → CH3−CH2−Br+ H2O (4) 3 CH≡CH →,600^oC C6H6 (5) C6H6+ Br 2 → C6H5−Br+ HBr Số phản ứng thuộc loại phản ứng cộng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: a) CH2 =CH2+ H2O → CH3 CH2OH b) CH 4+ 2Cl 2 → CH2 Cl 2+ 2HCl c) C2H5 OH → CH2 =CH2+ H2O d) C6H6+ 3Cl 2 → C6H6 Cl 6 e) C6H6+ Cl 2 → C6H5 Cl+ HCl Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các chất sau, chất nào là chất hữu cơ: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ chia làm: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính chất vật lý chung của các chất hữu cơ là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đặc điểm về tính chất hoá học của các chất hữu cơ là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhóm chức của ancol nói chung hay ancol etylic nói riêng (C2H5−OH) là nhóm nguyên tử (nguyên tử): (Tháng 6 1, 2026)
- Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt các chất: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương pháp chiết dùng để tách biệt các chất: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương pháp kết tinh dùng để tách biệt các chất: (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ (Tháng 6 1, 2026)
- Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là 1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. 2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. 3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. 4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion. 5. dễ bay hơi, khó cháy. 6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh. Nhóm các ý đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Kết luận nào sau đây là đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tích định tính, để xác định có nguyên tử cacbon (C) hay không, ta thường: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phương pháp phân tích định tính, không thể xác định được sự có mặt của nguyên tố: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ X, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 (đặc) thấy khối lượng bình tăng m gam và thoát ra khí không màu. Chất bị giữ lại ở bình H2SO4 (đặc) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ Y chứa 3 nguyên tố C, H, O trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn Y trong oxi dư, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy Z. Hấp thụ Z vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng lên m gam. Vậy m bằng: (Tháng 6 1, 2026)
- Phân tích một hợp chất X người ta thu được các số liệu sau: 71,29%C, 14,85%H còn lại là N. Công thức đơn giản nhất của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức cấu tạo (CTCT) cho ta biết: (Tháng 6 1, 2026)
- Theo thuyết cấu tạo, nguyên tử cacbon (C) có hoá trị: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức đơn giản nhất của công thức phân tử C2H6Olà: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6Olà: (Tháng 6 1, 2026)
- Theo thuyết cấu tạo, các nguyên tử cacbon (C) có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. Các loại mạch đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức cấu tạo không phải của C3H8Olà: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất khác so với các chất còn lại là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: (1): CHCl 2 – CHCl 2. (2): CH2 Cl – CHCl 2. (3): CCl 2 H – CHCl 2. (4): CCl 2 H – CH2 Cl. Số cặp chất biểu diễn cùng một chất (cùng CTPT, cùng CTCT) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: (1): CHCl 2 – CHCl 2. (2): CH2 Cl – CCl 3. (3): CCl 2 H – CHCl 2. (4): CCl 2 H – CCl 2 H. Cặp chất cùng CTPT nhưng khác CTCT là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: (1): CH3 – CH2 – OH. (2): CH3 – O – CH3. (3): HO – CH2 – CH3. (4) H – CH2 – CH2 – O – H. Số chất biểu diễn cùng một chất (cùng CTPT, cùng CTCT) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức đơn giản nhất của C2H6Olà: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế: (coi như điều kiện phản ứng có đủ) (Tháng 6 1, 2026)
- Phân tích một hợp chất X, người ta thu được một số dữ liệu sau: cacbon (C) chiếm 76,32%, hidro (H) chiếm 10,18% và còn lại ở nitơ (N). Công thức đơn giản nhất của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- β-Caroten (chất hữu cơ có trong củ cà rốt) có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim trong ruột non, β-caroten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiền vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 0,67 gam β-caroten rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Kết quả thấy bình (1) tăng 0,63 gam, bình (2) có 5,00 gam kết tủa. Công thức đơn giản của−caroten là: (Tháng 6 1, 2026)
- Điều kiện để trở thành chất điện li là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: CH3COOH, H2O, HCl, NaCl. Số chất điện li mạnh là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không phải muối axit: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch: NaOH, HCl, NH3, Na2CO3, CuSO4, NH4 Cl. Nhúng quỳ tím vào từng dung dịch trên, số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 50ml dung dịch NaOH 0,1M với 50ml dung dịch HCl 0,1M. pH của dung dịch thu được sau phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan 0,1 mol FeS 2 và a mol Cu 2 S vào dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa muối sunfat. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 100ml dung dịch HCl 0,1M với V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12,7. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận định nào sau đây không chính xác về nitơ (N2 ): (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận định nào sau đây chính xác về photpho: (Tháng 6 1, 2026)
- Phân chứa hàm lượng đạm cao nhất trong các loại phân bón sau là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất Fe, Cu, Na2CO3, C, Fe3O4, CuO, Al(OH)3 lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3. Số phản ứng oxi hoá khử xảy ra là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 14,2 gam P 2 O 5 tác dụng với 350ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Dung dịch A gồm các chất tan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 18,8 gam muối Cu(NO3 ) 2 một thời gian, thu được 12,32 gam hỗn hợp rắn X. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 1M (dư). Sau phản ứng thu được dung dịch A và một khí không màu hoá nâu trong không khí là sản phẩm khử duy nhất. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là (biết đã lấy dư 10% so với lượng cần thiết): (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 4,48 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Phần trăm theo khối lượng kim loại Cu có trong hỗn hợp là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 26 gam kim loại R chưa rõ hoá trị bằng dung dịch HNO3 dư, sau phản ứng thu được 2,016 lít hỗn hợp khí N2 O và N2 có tỉ khối hơi so với H2 là 166/9 (không còn sản phẩm khử nào khác). Biết thể tích khí đo ở đktc. Kim loại R là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 5,6 gam Fe trong 1,12 lít O2 (đktc), sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối Fe(NO3 ) 3 và V lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dạng thù hình nào sau đây không phải của cacbon: (Tháng 6 1, 2026)
- Silic đioxit (SiO2 ) tan được trong: (Tháng 6 1, 2026)
- Khí nào sau đây là khí độc: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn CO (dư) qua hỗn hợp rắn X gồm: CuO, MgO, Fe3O4. Chất rắn thu được sau phản ứng (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 vào 160 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ V lít CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm: Mg(NO3 ) 2 và NaNO3, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn hỗn hợp khí Y vào nước, thu được 1 lít dung dịch có pH = 1 và có 2,24 lít khí không màu thoát ra. Phần trăm khối lượng của NaNO3 trong hỗn hợp X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm: Fe, Cu, Al và Mg trong dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được 4,48 lít NO2, 3,36 lít NO, 2,24 lít N2 và 1,12 lít N2 O (không có NH4 NO3 ). Số mol HNO3 đã dùng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương pháp dùng để tinh chế các chất có nhiệt độ sôi khác nhau (đủ lớn) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73% còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam một chất hữu cơ X, sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ X. Sau phản ứng dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua lần lượt các bình:− Bình 1: đựng dung dịch H2SO4 đặc nóng.− Bình 2: đựng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2 ) dư. Thấy khối lượng bình 1 tăng 7,2 gam. Bình 2 xuất hiện 30 gam kết tủa. Công thức đơn giản nhất của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một chất hữu cơ Y chỉ chứa C, H, O trong phân tử. Sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong (Ca(OH)2 ) dư, thấy xuất hiện 20 gam kết tủa. Đồng thời, khối lượng bình tăng 12,4 gam so với ban đầu. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (t o ), sau phản ứng thu được 1,68 lít N2 (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam hợp chất A cần dùng vừa hết 4,2 lít O2. Sản phẩm cháy gồm có 3,15 gam H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2. Biết thể tích các khi đo ở đktc, trong phân tử của A có 1 nguyên tử nitơ (N). Công thức phân tử của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận định nào sau đây là chính xác về tính chất vật lý của ankan: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong công nghiệp, có thể khai thác ankan từ: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức tổng quát của ankan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Ankan B có công thức: CH3 CH(CH3 )CH(C2H5 )CH2 CH2 CH2 CH(CH3 ) 2. Tên gọi của B là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho iso-pentan tác dụng với Cl 2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Clo hoá pentan, số sản phẩm thế monoclo thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức tổng quát của sản phẩm thế monoclo từ ankan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi clo hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 53,25. Tên của ankan X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phản ứng cracking C4H10, sản phẩm không thể là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy hoàn toàn 3,6g một ankan X thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai hidrocacbon ở thế khí có số mol bằng nhau thu được 9g H2O và 13,2g CO2. CTPT của hai hidrocacbon là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon no mạch hở đồng đẳng liên tiếp thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thì thấy khối lượng dung dịch giảm 25g. Phân tử khối của ankan có số cacbon lớn hơn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon mạch hở đồng đẳng liên tiếp cần 30,24 lít O2, giải phóng 24,64 lít hơi nước. Tổng số cacbon của 2 hidrocacbon là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp, dẫn sản phẩm cháy qua hệ thống bình thí nghiệm, bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Thấy bình 1 tăng 19,8g, bình 2 có 80g kết tủa. Phần trăm theo thể tích hidrocacbon có số C nhỏ hơn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 lít ankan X sinh ra 5 lít khí CO2. Khi cho X phản ứng với clo tạo ra 3 dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi crăcking hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Crăcking 5,8gam C4H10 thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn x thu được m gam nước. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking 5,8 gam C4H10 thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Kết thúc thí nghiệm, khối lượng dung dịch thu được tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu? (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking butan thu được hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon. Tỉ khối của X so với H2 bằng 16,11. Hiệu suất phản ứng cracking là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một mẫu hidrocacbon người ta thấy thể tích hơi nước sinh ra gấp 1,2 lần thể tích khí cacbonic (đo ở cùng điều kiện). Biết rằng hidrocacbon chỉ tạo thành 1 dẫn xuất monoclo duy nhất. Tên gọi của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo ? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy hoàn toàn 0,72 gam một chất hữu cơ A thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. A có phân tử khối là 72 và khi cho tác dụng với clo (có askt) thì thu được bốn dẫn xuất monocle. A có tên gọi là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl 2 (as) theo tỉ lệ mol (1:1): CH3 CH2 CH3 (a), CH 4 (b), CH3 C(CH3 ) 2 CH3 (c), CH3 CH3 (d), CH3 CH(CH3 )CH 3 (e) (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức của sản phẩm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi crakinh hoàn toàn 1 thể tích ankan X thu được 3 thể tích hỗn hợp Y, các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Biết tỉ khối của Y so với H2 bằng 12, xác định CTPT của ankan? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho Butan qua xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với Butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch Brom dư thì số mol Brom tối đa phản ứng là? (Tháng 6 1, 2026)
- Crakinh 22,4 lít C4H10 ở đktc thu được hỗn hợp Y gồm các hidrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được x(g) CO2 và y(g) H2O. Tính giá trị x,y? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do trong dd có chứa: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào dưới đây không dẫn điện được? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không dẫn điện? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các mệnh đề sau: 1. Chất điện li mạnh có độ điện li α > 1. 2. Chất điện li mạnh có độ điện li α = 1. 3. Chất không điện li có độ điện li α = 0. 4. Chất điện li yếu có độ điện li α = 1. 5. Chất điện li yếu có độ điện li 0 < α <1. Chọn đáp án đúng. (Tháng 6 1, 2026)
- Khi pha loãng dung dịch CH3COOH 1M thành dung dịch CH3COOH 0,5M thì (Tháng 6 1, 2026)
- Khi pha loãng dd axit axetic, không thay đổi nhiệt độ, thấy độ điện li của nó tăng. Ý kiến nào sau đây là đúng: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dd CH3COOH có cân bằng sau: CH3COOH ⇄ CH3 COO−+ H+. Độ điện li sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vài giọt dd HCl vào dd CH3COOH? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dd CH3COOH có cân bằng sau: CH3COOH ⇄ CH3 COO−+ H+. Độ điện li sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vài giọt dd NaOH vào dd CH3COOH? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dung dịch axit axetic (CH3COOH) có những phần tử nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch CH3COOH 0,1M là 0,0013M. Độ điện li của axit CH3COOH là (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn dãy các chất điện ly mạnh trong số các chất sau: a. NaCl. b. Ba(OH)2. c. HNO3. d. HClO. e. Cu(OH)2. f. MgSO4. (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan 14,2 gam Na 2 SO4 trong nước thu được dd A chứa số mol ion SO4 2- là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất nào sau đây là các chất điện li mạnh? (Tháng 6 1, 2026)
- Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng hóa học sau: 1.(NH4 ) 2 CO3+ CaCl 2−> 2. Na2CO3+ CaCl 2−> 3.(NH4 ) 2 CO3+ Ca(OH)2−> 4. K2CO3+ Ca(NO3 ) 2−> 5.H2 CO3+ CaCl 2−> Số phản ứng có cùng một phương trình ion rút gọn là: CO3 2-+ Ca 2+−>CaCO3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 dung dịch có nồng độ bằng nhau: HCl ( pH = a); H2SO4 (pH = b); NH4 Cl (pH = c); NaOH ( pH = d). Kết quả nào sau đây đúng: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các ion sau đây, ion nào tan trong nước cho môi trường trung tính? (Tháng 6 1, 2026)
- Để được dung dịch chứa: 0,05 mol Al 3+; 0,06 mol SO4 2-; 0,03 mol Cl−. Phải hòa tan vào nước những muối nào, bao nhiêu mol ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp ion sau trong dung dịch: (1); H+ và HCO3−, (2); AlO2− và OH−, (3) Mg 2+ và OH−, (4): Ca 2++ HCO3−, (5). OH− và Zn 2+, (6), K++ NO3−, (7): Na+ và HS−; (8). H++ AlO2−. Những cặp ion nào phản ứng được với nhau: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây là chất không điện li ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất ZnO, Cr 2 O 3, SiO2, Ca(HCO3 ) 2, NH4 Cl, Na2CO3, ZnSO4, Zn(OH)2 và Pb(OH)2. Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch A chứa các cation gồm Mg 2+, Ba 2+, Ca 2+ và các anion gồm Cl− và NO3−. Thêm từ từ dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch A cho tới khi lượng kết tủa thu được lớn nhất thì dừng lại, lúc này người đo được lượng dung dịch Na2CO3 đã dùng là 250ml. Tổng số mol các anion có trong dung dịch A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO3 2- và SO4 2-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí. Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl 2 thu được 43 gam kết tủa. Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí NH3. Các phản ứng hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Tổng khối lượng muối có trong 300 ml dung dịch X ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch Y gồm: a mol Al 3+, b mol Cl−, 0,15 mol H+ và 0,03 mol SO4 2-. Cho 180ml dung dịch Z gồm NaOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,598 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa 0,2 mol Ca 2+; 0,08 mol Cl−; z mol HCO3− và t mol NO3−. Cô cạn X rồi nung đến khối lượng không đổi, thu được 16,44 gam chất rắn Y. Nếu thêm t mol HNO3 vào X rồi đun dung dịch đến cạn thì thu được muối khan có khối lượng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu 2+ và d mol Ag+. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa 2 ion kim loại. Điều kiện về b (so với a, c, d) để được kết quả này là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa 0,025 mol CO3 2-; 0,1 mol Na+; 0,3 mol Cl−; còn lại là ion NH4+. Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào dung dịch X và đun nóng nhẹ. Hỏi sau khi phản ứng kết thúc, tổng khối lượng hai dung dịch sau phản ứng giảm bao nhiêu gam ? (giả sử hơi nước bay hơi không đáng kể). (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi (Tháng 6 1, 2026)
- Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch ? (Tháng 6 1, 2026)
- Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch ? (Tháng 6 1, 2026)
- Ion CO3 2- cùng tồn tại với các ion sau trong một dung dịch: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau: Ba 2+, Al 3+, Na+, Ag+, CO3 2-, NO3−, Cl−, SO4 2-. Các dung dịch đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na 2 SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3 ) 2, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau: 1) NaHSO4+ NaHSO3 2) Na 3 PO4+ K 2 SO4 3) AgNO3+ Fe(NO3 ) 2 4) C6H5 ONa+ H2O 5) CuS+ HNO3 6) BaHPO4+ H3PO4 7) NH4 Cl+ NaNO2 (đun nóng) 8) Ca(HCO3 ) 2+ NaOH 9) NaOH+ Al(OH)3 10) MgSO4+ HCl. Số phản ứng xảy ra là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: H2SO4,KOH, Ca(NO3 ) 2, SO3, NaHSO4, Na 2 SO3, K 2 SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl 2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: NH4 Cl, (NH4 ) 2 SO4, NaCl, MgCl 2, FeCl 2, AlCl3, CrCl 3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 100ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375 M và HCl 0,0125 M) thu được dung dịch X, giá trị pH của dung dịch X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 200 ml dd hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và HClO 4 0,5M với 200 ml dd Ba(OH)2 a mol/lit thu được dd có pH = 3. Vậy a có giá trị là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thể tích của nước cần thêm vào 15 ml dung dịch axit HCl có pH=1 để được dung dịch axit có pH=3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính pH của dung dịch dd HCl 2.10−7 M (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ: (Tháng 6 1, 2026)
- Các chất hữu cơ có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm−CH2− được gọi là (Tháng 6 1, 2026)
- Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử là: (Tháng 6 1, 2026)
- X có công thức cấu tạo thu gọn HOCH2 CH2OH. Hãy cho biết công thức tổng quát dãy đồng đẳng chứa X (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: C6H5 OH (X); C6H5 CH2OH (Y); HOC 6 H 4 OH (Z); C6H5 CH2 CH2OH (T). Hãy cho biết những chất nào thuộc cùng dãy đồng đẳng (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: (1): CH2 Cl 2 – CH2 Cl 2. (2): CH3 Cl – CHCl 3. (3): CCl 2 H2 – CH2 Cl 2. (4): CCl 3 H – CH2 Cl 2. Số chất có cùng CTPT: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: (1): CH3 – CH2 – OH. (2): CH3 – O – CH3. (3): HO – CH2 – CH3. (4) H – CH2 – CH2 – O – H. Số chất có cùng CTCT là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất T có công thức phân tử (CTPT) là C3H8O. Số công thức cấu tạo có thể của T là: (Tháng 6 1, 2026)
- X có công thức đơn giản nhất là C2H5. X có thể là chất nào dưới đây (Tháng 6 1, 2026)
- Đề nhận biết nguyên tố H trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta oxi hóa hoàn toàn X bằng CuO dư rồi dẫn hỗn hợp sản phẩm thu được qua bình chứa (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hữu cơ X chứa (C, H, O) bằng lượng O2 dư được hỗn hợp khí Z. Để lấy được O2 dư ta dẫn hỗn hợp khí Z đi qua bình đựng lượng dư chất nào dưới đây (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 0,92g hợp chất hữu cơ X thu được 1,76g CO2 và 1,08g H2O. Tính % về khối lượng của O trong X? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 3,44g hợp chất hữu cơ X, dẫn sản phẩm cháy gồm CO2 và hơi nước vào bình chứa lượng dư dd Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng 15,6g và xuất hiện 47,28g kết tủa. Kết luận nào dưới đây đúng. (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,04g hợp chất hữu cơ Y cần vừa đủ 2,24 lít khí O2 thu được sản phẩm gồm CO2 và H2O có n CO2: n H2O = 2: 1. Tính % theo khối lượng các nguyên tố trong Y (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy hoàn toàn 0,29g chất hữu cơ X thu được sản phẩm gồm CO2 và H2O, dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng CaO dư thấy khối lượng bình tăng 0,93g. Mặt khác, nếu dẫn sản phẩm qua bình đựng P 2 O 5 dư thì khối lượng bình chỉ tăng 0,27g. Chất nào chiếm khối lượng nhỏ nhất trong X, tính % chất đó? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: C chiếm 24,24%; H chiếm 4,04%; Cl chiếm 71,72%. X có công thức đơn giản nhất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 0,27g X thu được 0,22g CO2, 0,18g H2O và 56ml N2. Xác định công thức phân tử của X, biết X có công thức phân tử trùng công thức đơn giản nhất. (Tháng 6 1, 2026)
- Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X có %C = 54,54%, %H = 9,09% còn lại là O. Biết 0,1 mol X có khối lượng bằng 6,16 lít khí O2 (đktc) (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 9,2g X chỉ thu được nước và CO2. Dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8g và bình 2 có 40g kết tủa. Xác định số công thức cấu tạo có thể có của X (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 400ml hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O với 2 lít khí O2 rồi đốt cháy, dẫn hỗn hợp sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 thấy thể tích giảm 1,6 lít. Tiếp tục dẫn khí qua dd KOH dư thấy khối lượng giảm 1,2 lít và có 400ml khí thoát ra ngoài. A không thể có CTCT nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Xác định số đồng phân có thể có của X (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không phải hợp chất hữu cơ: (Tháng 6 1, 2026)
- Để tinh chế ancol etylic (rượu etylic) C2H5 OH có nhiệt độ sôi t s = 78,4 O C từ hỗn hợp rượu và nước. Ta có thể sử dụng phương pháp: (Tháng 6 1, 2026)
- Bạn Nam vô tình đổ nhầm 1 lít xăng vào nước, bạn thấy xăng không tan trong nước và nổi lên trên nước, tạo thành 2 lớp chất lỏng không đồng nhất. Vậy Nam có thể tách xăng ra bằng phương pháp: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: CH 4, CCl 4, C2H6O, C6H6, CaCO3, KCN, C3H7O2 N. Số chất là dẫn xuất của hidrocacbon là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức phân tử không cho ta biết: (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân ứng với công thức C2H6Olà: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tính định tính, để xác định nguyên tử hidro (H) trong phân tử, ta thường: (Tháng 6 1, 2026)
- Phần trăm theo khối lượng nguyên tử cacbon (C) trong phân tử C2H6Olà: (Tháng 6 1, 2026)
- Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phân tích một hợp chất X, người ta thu được một số dữ liệu sau: cacbon (C) chiếm 76,10%, hidro (H) chiếm 10,24% và còn lại ở nitơ (N). Công thức đơn giản nhất của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 4,65 gam một chất hữu cơ A trong dòng khí oxi thì thu được 13,20 gam CO2 và 3,15 gam H2O. Ở thí nghiệm khác, nung 5,58 gam chất hữu cơ với CuO thì thu được 0,67 lít khí N2 (đktc). Trong A có chứa nguyên tố: (Tháng 6 1, 2026)
- Một hợp chất B chứa 59,2%C, 8,45%H, 9,86%N và còn lại là O. Cho biết phân tử khối của B là 142. Công thức phân tử của B là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ được tách chiết từ một loài ốc biển. Đó là một hợp chất có thành phân nguyên tố gồm: 45,7%C, 1,90%H, 7,60%O, 6,70% N và 38,10%Br. Công thức phân tử (CTPT) của phẩm đỏ là: (Biết bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được rằng trong phân tử “phẩm đỏ” có hai nguyên tử Br): (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hoá hoàn toàn 0,6 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 0,720 gam H2O. Công thức đơn giản nhất của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- β-Caroten (chất hữu cơ có trong củ cà rốt) có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim trong ruột non, b-caroten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiền vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 0,67 gam β−caroten rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Kết quả thấy bình (1) tăng 0,63 gam, bình (2) có 5,00 gam kết tủa. Công thức đơn giản của β−caroten là: (Tháng 6 1, 2026)
- Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách từ tinh dầu chanh. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,690. Công thức phân tử (CTPT) của limonen là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A, thu được 0,44 gam CO2, 0,18 gam H2O. Thể tích 0,3 gam A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (O2 ) (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất X có phần trăm khối lượng cacbon, hidro và oxi lần lượt là 54,54%, 9,10%, và 36,36%. Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 44. Công thức phân tử của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Điểm giống nhau giữa N2 và CO2: (Tháng 6 1, 2026)
- Tìm phát biểu không phù hợp với phản ứng này (Tháng 6 1, 2026)
- Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac chuyển dịch theo chiều thuận thì cần phải đồng thời (Tháng 6 1, 2026)
- Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hidro để điều chế 17 gam NH3 ? Biết rằng hiệu suất chuyển hóa thành amoniac là 25%. Các thể tích khí đo được ở đktc. (Tháng 6 1, 2026)
- Khí nitơ có thể được tạo thành phản ứng hóa học nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong những nhận xét dưới đây về muối amoni, nhận xét nào là đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính Oxi hóa khi tham gia phản ứng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dung dịch amoniac là một bazơ yếu là do: (Tháng 6 1, 2026)
- Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dùng với dung dịch kiềm, vì khí đó: (Tháng 6 1, 2026)
- Một nhóm học sinh chưa thực hiện thí nghiệm sau: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng nhất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp khí N2, H2 và NH3 có tỉ khối so với H2 là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dd H2SO4 đặc dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO. Tổng các hệ số trong phương trình của phản ứng Oxi hóa khử này bằng: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng giữa kim loại magiê với axit nitric đặc, giả thiết chỉ tạo ra đinitơ oxit. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng: (Tháng 6 1, 2026)
- Axit nitric đặc, nóng phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan 1,2 g kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí nitơ ở đktc (giả thiết phản ứng chỉ tạo ra khí N2 ). Vậy X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây dều cho sản phẩm là kim loại, khí nitơ đioxit và khí Oxi (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ, chất khí đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng hoàn toàn 27,3 g hổn hợp NaNO3, Cu(NO3 ) 2. Hổn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thấy có 1,12 l khí (ở đktc) không bị hấp thụ, khối lượng Cu(NO3 ) 2 trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết ion NO3− người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng nhờ (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng Fe3O4+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ NO+ H2O Để được 1 mol NO cần bao nhiêu mol HNO3 tham gia theo phản ứng trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu nhưng lọ Axit nitric đặc trong phòng thí nghiệm có màu nâu vàng hoặc nâu là do. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2 phản ứng sau: Fe+ 2HCl → FeCl 2+ H2 (1) Fe+ 4HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ NO+ 2H2O (2) Tìm phát biểu đúng (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hổn hợp C và S vào dung dịch HNO3 đặc thu được hổn hợp khí X và dung dịch Y. Thành phần của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 1M vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch A gồm 2 muối Fe(NO3 ) 3 và Cu(NO3 ) 2 và 2,24 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn 12,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 1M vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch A gồm 2 muối Fe(NO3 ) 3 và Cu(NO3 ) 2 đồng thời thu được hỗn hợp khí Y gồm: 0,1 mol NO và 0,15 mol NO2 (đktc). Phần trăm theo khối lượng Fe có trong hỗn hợp là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong thành phần của thuốc chuột có hợp chất của photpho là Zn 3 P 2. Khi bả chuột bằng loại thuốc này thì chuột thường chết gần nguồn nước bởi vì khi Zn 3 P 2 vào dạ dày chuột thì sẽ hấp thu một lượng nước lớn và sinh ra đồng thời lượng lớn khí X và kết tủa Y khiến cho dạ dày chuột vỡ ra. Phát biểu nào sau đây không đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho H3PO4 tác dụng hết với dung dịch chứa m gam NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch X có chứa 2,51m gam chất tan. Các chất tan trong dung dịch X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 7,1 gam P 2 O 5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được hỗn hợp gồm các chất là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 71 gam P 2 O 5 vào 100 gam dung dịch H3PO4 20% thu được dung dịch mới có nồng độ C%. Giá trị của C là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1 mol P 2 O 5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 1,22m gam chất rắn khan. Giá trị m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 4,65 gam photpho ngoài không khí rồi hoà tan sản phẩm vào 500 ml dung dịch NaOH 1,2 M. Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch sau phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dd chứa 19,6 g H3PO4 vào tác dụng với dd chứa 22g NaOH. Muối gì tạo thành và khối lượng là bao nhiêu? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong khí O2 dư, toàn bộ sản phẩm sinh ra cho vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH 0,6M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng khối lượng muối có trong dung dịch X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 2,24 gam kim loại R chưa rõ hoá trị bằng dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch gồm muối nitrat của kim loại R và 0,896 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại R là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 11,2 gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa muối Fe(NO) 3 và 2,24 lít NO (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 5,6 gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 6,8 gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X băng dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa muối Fe(NO3 ) 3 và V lít khí NO (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hoà tan hoàn toàn 13,6 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa muối Fe(NO3 ) 3 và 2,24 lít NO (đktc). Khối lượng muối Fe(NO3 ) 3 thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được muối Fe(NO3 ) 3 và V lít khí NO2 ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn m gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối Cu(NO3 ) 2 và 2,24 lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn m gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối Cu(NO3 ) 2 và hỗn hợp khí gồm NO; NO2 có số mol lần lượt là 0,1 và 0,2 mol. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu, sau phản ứng thu được dung dịch A chứa hỗn hợp muối gồm Fe(NO3 ) 3 và Cu(NO3 ) 2; khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Thể tích khí NO2 thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoàn tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y gồm 2 muối nitrat và 13,44 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Phần trăm theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y gồm 2 muối Fe(NO3 ) 3 và Cu(NO3 ) 2; 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với m’ gam Mg (Mg đẩy Fe và Cu ra khỏi muối). Giá trị của m’ là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan 0,1 mol Cu vào 120ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lit khí NO duy nhất. Giá trị của V: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 10,08 gam Mg trong oxi một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch gồm HCl 0,9M và H2SO4 0,6M, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng 3,825m gam. Mặt khác, hòa tan hết 1,25m gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Z chứa 82,5 gam muối và hỗn hợp khí T gồm N2 và 0,015 mol khí N2 O. Số mol HNO3 phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết 30 gam rắn gồm Mg, MgO, MgCO3 trong HNO3 thấy có 2,15 mol HNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, CO2 có tỉ so với H2 là 18,5 và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp N2 O và NO có tỉ khối so với hiđro là 16,75. Trung hòa Y cần dùng 40 ml NaOH 1M thu được dung dịch Z, cô cạn Z thu được m gam muối khan. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và khi cô cạn muối không bị nhiệt phân. Giá trị m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan. Cô cạn cẩn thận dung dịch X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5: 4 tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 0,224 lít khí N2 O (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua. Biết các phản ứng hoàn toàn. Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO đi qua m gam oxit Fe2O3 đốt nóng, ta được 13,92 gam hỗn hợp X (gồm 4 chất rắn). Hỗn hợp X hoà tan trong HNO3 đặc dư thu được 5,824 lít NO2 (đkc). Vậy m có giá trị là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 tác dụng với H2O (H+,t o ) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH3 CH2 ) 3 C-OH là (Tháng 6 1, 2026)
- Số cặp đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đktc) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là (Tháng 6 1, 2026)
- Hai chất X, Y có CTPT C3H6 và C4H8 và đều tác dụng được với nước brom. X, Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần % về thể tích của hai anken là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 3,4 gam ankin A tạo ra 11g CO2. Mặt khác, khi cho 3,4g A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành a gam kết tủa. CTPT của A và a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Số anken khí (ở nhiệt độ thường) khi tác dụng với HBr chỉ thu được một sản phẩm cộng duy nhất là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch brom dư thì lượng brom phản ứng là 36g. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polietilen (PE) thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Anken X cộng HBr ở điều kiện thích hợp thu được 1 sản phẩm duy nhất. Cho 3,36 lít X (ở đktc) lội từ từ qua dung dịch Br 2 dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch Br 2 tăng 8,4 gam. Tên gọi của X là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm C2H4, C3H6, C4H8 thu được 1,68 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đkc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y (MX < MY) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P 2 O 5 dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m+ 39) gam. Phần trăm khối lượng anken Y trong M là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm H2; C2H4; C3H6 có tỷ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lit khí X(dktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y (M X < M Y ) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P 2 O 5 dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình I tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m+ 39) gam. Phần trăm thể tích anken Y trong M là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Cho: H = 1; C = 12; O = 16; thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) (Tháng 6 1, 2026)
- Hidrat hóa có xúc tác 3,36 lit C2H2 (dktc) thu được hỗn hợp A ( hiệu suất phản ứng 60%). Cho hỗn hợp A tác dụng với AgNO3 /NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn hỗn hợp khí X gồm etilen và axetilen qua bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 28,8 gam kết tủa và thấy có 2,912 lít khí (đo ở đktc) thoát ra. Phần trăm khối lượng của axetilen trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm 2 aren A, R đều có M < 120, tỉ khối của X đối với C2H6 là 3,067. CTPT và số đồng phân của A và R là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 100 ml benzen (d = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (d = 1,495 g/ml). Hiệu suất brom hóa đạt là (Tháng 6 1, 2026)
- Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp A gồm benzen, toluen, etyl benzen thu được 0,15 mol CO2 và 0,12 mol H2O. Tìm x ? (Tháng 6 1, 2026)
- Lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl 2 (xúc tác bột Fe) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp gồm 1 mol C6H6 và 1,5 mol Cl 2. Trong điều kiện có xúc tác bột Fe, t o, hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được chất gì ? bao nhiêu mol ? (Tháng 6 1, 2026)
- Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzen có CTĐGN là C3H2 Br và M = 236. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br 2 (xúc tác Fe). (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,56%. Biết khi X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X thu được a gam H2O. Trong phân tử X có vòng benzen. X không tác dụng với brom khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất. Tỉ khối hơi của X so với không khí có giá trị trong khoảng từ 5 đến 6. X là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tử X có vòng benzen. X không tác dụng với brom khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với brom đun nóng tỉ lệ 1:1 tạo thành dẫn xuất monobrom duy nhất nên tên của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- TNT (2,4,6- trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen là (Tháng 6 1, 2026)
- Nitro hóa benzen được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A, sau phản ứng thu được 15,68 lít CO 2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Tìm CTCT của A. (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a g hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon thơm A và B là 2 đồng đẳng kế tiếp nhau thuộc dãy đồng đẳng của benzen. Sau phản ứng thu được 7,84 lít CO2 (đktc)và 3,33 g H2O. Xác định CTCT của A và B. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 21 g hỗn hợp axetilen và toluen phản ứng với dung dịch KMnO 4 /H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được 33,4 g hỗn hợp hai axit. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. (Tháng 6 1, 2026)
- Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho toluen phản ứng với Br 2 (xúc tác Fe, t 0 C) theo tỉ lệ 1:1 về số mol, sản phẩm chính thu được có tên là (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutan, thu được hỗn hợp X gồm các hidrocabon. Dẫn hỗn hợp X qua bình nước brom có hòa tan 6,4 gam brom. Nước brom mất màu hết, có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm các hidrocacbon thoát ra. Tỉ khối hơi Y so với hidro bằng 117/7. Trị số của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các hidrocacbon: eten; axetilen; benzen; toluen; isopentan; stiren. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO 4 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Crackinh hoàn toàn V lít ankan X thu được hỗn hợp Y gồm 0,1V lít C3H8; 0,6V lít CH 4; 1,8V lít các hidrocacbon khác. Tỉ khối của Y so với H2 là 14,4. Dẫn 1 mol Y đi qua bình chứa dung dịch brom dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình tăng m gam. Biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện, chỉ có ankan tham gia phản ứng crackinh. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm CH 4, C2H2 có overline M _X = 23,5. Trộn V (lít) X với V 1 (lít) hidrocacbon Y được 107,5 gam hỗn hợp khí Z. Trộn V 1 (lít) X với V (lít) hidrocacbon Y được 91,25 gam hỗn hợp khí F. Biết V 1 – V = 11,2 (lít). Thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrat hóa anken (có xúc tác) thu được một ancol duy nhất có công thức C4H9 OH. Anken là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankadien. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. X không thể gồm: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong một bình kín 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí X có tỷ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào dd AgNO3 dư trong NH3 đến pư hoàn toàn thu được hh khí Y và 12 g kết tủa. Hỗn hợp khí Y pư vừa đủ với bao nhiêu mol Br 2 trong dung dịch ? (Tháng 6 1, 2026)
- Ankan X có CTPT C6H14. Khi cho X tác dụng với clo trong đk chiếu sáng thu được tối đa 3 dẫn xuất monoclo. Hãy cho biết X là chất nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Ankan X là 1 chất khí ở nhiệt độ thường. Khi cho X tác dụng với clo (as) thì thu được 1 dẫn xuất monoclo và 2 dẫn xuất điclo. Hãy cho biết X là chất nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi thực hiện pư tách 1 phân tử H2 từ isopentan thì thu được bao nhiêu anken? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho anken X tác dụng với HBr thu được một sản phẩm duy nhất. Hãy cho biết X ứng với chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Anken X có công thức cấu tạo: CH3 –CH2 –C(CH3 )=CH–CH3. Tên của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp hai anken X, Y là chất khí ở điều kiện thường hợp nước thu được hỗn hợp hai ancol. Số cặp chất X, Y thỏa mãn (tính cả đồng phân hình học cis-trans) là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai anken là chất khí ở điều kiện thường. Hiđrat hóa X thu được hỗn hợp Y gồm bốn ancol (không có ancol bậc III). Anken trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau:CH2 =CH-CH2−CH2−CH=CH2, CH2 =CH-CH=CH-CH2−CH3, CH3−C(CH3 )=CH-CH3, CH2 =CH-CH2−CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 tác dụng với H2O (H+, t o ) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng? (Tháng 6 1, 2026)
- Số hiđrocacbon là đồng phân cấu tạo của nhau, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C8H10 là (Tháng 6 1, 2026)
- Để phân biệt benzen, toluen và stiren, ta chỉ cần dùng: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2− clo− 3− metylpentan. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là C n H2n+1. M thuộc dãy đồng đẳng nào ? (Tháng 6 1, 2026)
- Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ? (Tháng 6 1, 2026)
- Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, t o ), cho cùng một sản phẩm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho isopren tác dụng với dung dịch br2 theo tỉ lệ 1:1 có thể thu được bao nhiêu sản phẩm đibrom (kể cả đồng phân hình học) (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của benzen? (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol no đơn chức mạch hở có công thức tổng quát là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy hoàn toàn ancol X, sau phản ứng thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O. Khẳng định nào sau đây là chính xác: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một ancol X, sau phản ứng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol là 3: 4. Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O2. Có bao nhiêu đồng phân X vừa phản ứng với NaOH, vừa thỏa mãn chuyển hóa sau: X+H2O→Y(t o, xúc tác,P)→ polime? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2−C6H4−OH, p-HO-C6H4−COOC 2 H 5, p-HO-C6H4−COOH, p- HCOO-C6H4−OH, p-CH3 O-C6H4−OH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau? (a) Chỉ tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1: 1. (b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng (Tháng 6 1, 2026)
- Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta thu được hỗn hợp Y gồm các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76g CO2. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng H2O và CO2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng 30 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,5 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete có số mol bằng nhau. Hai ancol là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140 o C. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp 3 ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của 2 ancol trên là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm metanol và etanol. Đốt cháy hh X, thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Đun nóng X với H2SO4 đặc ở, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam ete. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 o C thu được hỗn hợp 3 ete. Lấy một trong 3 ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam nước. Hai ancol đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na, thu được 12,25 gam chất rắn. Hai ancol đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 18,4 g X gồm glixerol và một ancol no đơn chức Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí hiđro (đktc). Lượng hiđro do Y sinh ra bằng 2/3 lượng hiđro do glixerol sinh ra. Công thức phân tử của Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm các chất ancol metylic, ancol anlylic, glyxerol, etylen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 10,752 lít H2 (đktc). Đốt cháy m g hỗn hợp X cần 37,856 lít O2 (đktc) thu được 30,6g H2O. Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong hỗn hợp X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình CuO dư đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1; C = 12; O = 16) (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa 0,6 gam một ancol đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 dựng dd KOH dư. Khối lượng bình 1 tăng 0,72, bình 2 tăng 1,32 gam. CTPT của ancol A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất X tác dụng được với Na, AgNO3 /NH3, không tác dụng với NaOH. Khi cho X tác dụng với H2 /Ni,t 0 tạo ancol no và ancol này tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Vậy CTCT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy m gam một rượu (X) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác cho m gam (X) tác dụng với Natri dư thu được 0,1 mol H2. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chia hỗn hợp M gồm CH3 OH và một ancol đồng đẳng (X)thành 3 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 336 ml H2 (đktc). Oxi hoá phần 2 thành anđehit (h=100%), sau đó cho tác dụng AgNO3 trong NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Phần 3 đốt c háy hoàn toàn thu được 2,64 gam CO2. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- A là axit no hở, công thức C x H y O z. Chỉ ra mối liên hệ đúng (Tháng 6 1, 2026)
- Axit không no, đơn chức có một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon có công thức phù hợp là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các hợp chất hữu cơ: C2H4; C2H2; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 /NH3 tạo ra kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là (Tháng 6 1, 2026)
- Sắp xếp theo chiều độ tăng dần độ linh động của nguyên tử hidro trong nhóm chức trong phân tử các chất: C2H5 OH (1), CH3COOH (2), CH2 =CHCOOH (3), C6H5 OH (4), CH3 C6H4 OH (5), C6H5 CH2OH (6) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất A có công thức tổng quát (C x H 4 O x ) n thuộc loại axit no đa chức, mạch hở. Giá trị của x là n tương ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong số các anđehit sau: HCHO, CH3CHO, CH≡C-CHO, (CHO) 2, CH3−C≡C-CHO. Có bao nhiêu anđehit mà khi tráng gương hoàn toàn thu được nhiều hơn 216 gam kết tủa nếu các chất ban đầu đều là 1 mol ? (Tháng 6 1, 2026)
- Để phân biệt HCOOH và CH3COOH ta dùng chất nào. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,8 gam anđehit A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3 /NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm CTCT của A (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag 2 O) trong dung dịch NH3,đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23, Ag = 108). (Tháng 6 1, 2026)
- Cho mg hỗn hợp A gồm HCHO và CH3CHO tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 108g Ag.Mặt khác 3.24g hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 1,792lít H2 (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp Y gồm 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp. Đốt 2,62g hỗn hợp Y tạo 2,912 lit CO2 (đktc) và 2,34g H2O. Công thức 2 anđehit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng ađehit A cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), được 4,4 gam CO2 và 1,35 gam H2O. A có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó Mx< My< 1,6 Mx. Đốt cháy hỗn hợp G thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Cho 0,1 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,25 mol Ag. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa m gam hỗn hợp X gồm CH3CHO;C2H5 CHO;C2H3 CHO bằng oxi có xúc tác thu được (m+3,2)gam hỗn hợp Y gồm 3 axit tương ứng. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được a gam Ag. Giá tri của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có thể phân biệt 3 lọ mất nhãn chứa: HCOOH; CH3COOH; C2H5 OH với hóa chất nào dưới đây ? (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hoá anđehit OHCCH2 CH2 CHO trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X. Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được 2 este Z và Q (M Z < M Q ) với tỷ lệ khối lượng m Z: m Q = 1,81. Biết chỉ có 72% ancol chuyển thành este. Số mol Z và Q lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc. Biết phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24%. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất CH3 CH2 COOH (X); CH3COOH ( Y); C2H5 OH ( Z); CH3 OCH3 (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp tăng dần theo nhiệt độ sôi là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag 2 O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH 3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t o ) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với 72: 5: 32: 14. CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Biết tỉ khối của X so với He (M He = 4) là 7,5. CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2. (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Mặt khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2. Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của hợp chất đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2 ) được khí CO2, H2O và N2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết d X/O2 < 2. CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và 0,672 lít khí CO2. CTĐGN của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn hợp khí thu được là 1,3 lít. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ còn 100 ml khí bay ra. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO2; 0,9 gam H2O và 112 ml N2 đo ở 0 o C và 2 atm. Nếu hóa hơi cũng 1,5 gam chất X ở 127 o C và 1,64 atm người ta thu được 0,4 lít khí chất X. CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một hợp chất hữu cơ A có M = 74. Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO2 và H2O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong công thức C x H y O z N t tổng số liên kết p và vòng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong hợp chất C x H y O z thì y luôn luôn chẵn và y ≤ 2x+2 là do: (Tháng 6 1, 2026)
- Tổng số liên kết p và vòng ứng với công thức C5H9O2 Cl là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Phát biểu không chính xác là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br 2 trong dung môi CCl 4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Ankan và anken đó có công thức phân tử là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở đktc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br 2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin. Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544 gam CO2. Biết các khí được đo ở đktc. Thành phần % về thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là: (Tháng 6 1, 2026)
- Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH 4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị cracking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Craking 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH 4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt 10 cm 3 một hiđrocacbon bằng 80 cm 3 oxi (lấy dư). Sản phẩm thu được sau khi cho hơi nước ngưng tụ còn 65 cm 3 trong đó có 25 cm 3 oxi dư. Các thể tích đó trong cùng điều kiện. CTPT của hiđrocacbon là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ? (Tháng 6 1, 2026)
- Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế halogen duy nhất khi tác dụng với Cl 2 (ánh sáng) theo tỉ lệ mol (1:1)? CH3 CH2 CH3 (a), CH 4 (b), CH3 C(CH3 ) 2 CH3 (c), CH3 CH3 (d), CH3 CH(CH3 )CH 3 (e) (Tháng 6 1, 2026)
- A có công thức phân tử là C8H8, tác dụng với dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường tạo ra ancol 2 chức. 1 mol A cộng tối đa với: (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br 2 0,15M, sau đó cho dung dịch KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X cho CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1,75: 1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxi trong cùng điều kiện. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X ? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm số mol của anken trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cứ 49,125 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 30 gam brom trong CCl 4. Tỉ lệ số mắt xích stiren và butađien trong loại cao su trên tương ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X có thể tích 4,48 lít (đo ở đktc) gồm H2 và vinylaxetilen có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1. Cho hỗn hợp X qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 14,5. Cho toàn bộ hỗn hợp Y ở trên từ từ qua dung dịch nước brom dư (phản ứng hoàn toàn) thì khối lượng brom đã phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai ankin (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26,4 gam CO2. Mặt khác, cho 8,0 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam. Công thức cấu tạo của hai ankin trên là (Tháng 6 1, 2026)
- Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây ( các điều kiện coi như có đủ) (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, để thử tính chất của khí X người ta đã thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây: Khí X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tìm các tính chất không thuộc về khí nitơ? a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp −196 0 C) b) Có khả năng đông nhanh c) Tan nhiều trong nước d) Nặng hơn Oxi e) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitơ nguyên tử (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng hóa học sau: (1) (NH4 ) 2 SO4+ BaCl 2 (2) CuSO4+ Ba(NO3 ) 2 (3) Na 2 SO4+ BaCl 2 (4) H2SO4+ BaSO3 (5) (NH4 ) 2 SO4+ Ba(OH)2 (6) Fe 2 (SO4 ) 3+ Ba(NO3 ) 2 Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion thu gọn là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch NaHSO4 tác dụng được với tất cá các chất có trong nhóm nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ sau: X+ Y → CaCO3+ BaCO3+ H2O X,Y có thể là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn V 1 lít dung dịch HCl (pH = 5) với V 2 lít dung dịch NaOH (pH = 9)thu được dung dịch có pH = 8. Tỉ lệ V 1 / V 2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn 50 ml dung dịch HCl 0,12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M. Vậy pH của dung dịch thu được bằng bao nhiêu? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi nhiệt phân hỗn hợp chất rắn sau: (NH4 ) 2 CO3, KHCO3, Mg(HCO3 ) 2, FeCO3 đến khối lượng không đổi trong môi trường không có không khí thì sản phẩm rắn gồm các chất: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất nào sau đây có thể tác dụng với C (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các phản ứng hoá học sau đây: 1- C+ H2 2-C+ H2O 3-C+ Ca 4-Si+ Mg 5- Si+ dd NaOH 6-C+ O2 7-Si+ Cl 2 thì phản ứng nào mà C, Si thể hiện tính oxi hoá: (Tháng 6 1, 2026)
- Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 2,5M thu được 23,64 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp rắn: MgO, CuO, Al2O3, Fe3O4 khi đun nóng thì chất rắn còn lại trong bình là (Tháng 6 1, 2026)
- Sục hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 ( đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A, nồng độ mol/l các chất trong dung dịch A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Sục hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 ( đktc) vào 100 ml hỗn hợp dung dịch NaOH2M và Ca(OH)2 1,5M thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các cặp chất sau đây: a) C+ H2O b) (NH4 ) 2 CO3+ KOH c) NaOH+ CO2 d) CO2+ Ca(OH)2 e) K2CO3+ BaCl 2 g) Na2CO3+ Ca(OH)2 h) CaCO3+ HCl i) HNO3+ NaHCO3 k) CO+ CuO. Nhóm gồm các cặp chất mà phản ứng giữa các chất sinh ra sản phẩm khí là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong công nghiệp CO được điều chế bằng phương pháp nào (Tháng 6 1, 2026)
- Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 20 gam hỗn hợp A gồm MgO và CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn đem cân lại thấy khối lượng chất rắn giảm đi 3,2 gam. Tính % CuO trong hỗn hợp (Tháng 6 1, 2026)
- Si có nhiều ứng dụng trong thực tế là do tính chất bán dẫn, các ứng dụng sau đây đều sử dụng tính bán dẫn. Câu nhận xét nào sau đây không đúng (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các câu nhận xét sau, câu nhận xét không đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn câu nhận xét sai: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,05 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 thu được (đktc) thu được bằng: (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,05 M thu được kết tủa X và dd Y. Cho biết khổi lượng dd Y tăng hay giảm bao nhiêu so với dd Ca(OH)2 ban đầu? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO dư qua 10,0 gam oxit của kim loại M có hóa trị II thu được 8,0 gam kim loại. Xác định công thức của oxit. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO đi qua 21,6 gam FeO nung nóng, sau phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn. Hòa tan hoàn toàn chất rắn đó trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Tính thể tích khí SO2 (đktc): (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO dư đi qua 20,0 gam hỗn hợp X gồm CuO, NiO, Fe2O3 và ZnO thu được 13,6 gam chất rắn Y gồm các kim loại. Tính thể tích dung dịch H2SO4 1,0M cần dùng để hoà tan hêt 20,0 gam hỗn họp X: (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH2,75M và K2CO3 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng ở nhiệt độ thường thu được 64,5g chất rắn khan gồm 4 muối. giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Thổi CO dư qua m gam hỗn họp CuO, Fe2O3 nóng đỏ thu được 2,32 gam kim loại. Khí thoát ra cho vào bình nước vôi trong dư được 5 gam kết tủa. m có giá trị là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hết 0,2 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,025 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Sục từ từ V lít khí CO2 (đktc) từ từ vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,6M;KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,4M. Kết thúc phản ưng thu được 27,58 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị lớn nhất của V thỏa mãn điều kiện của bài toán là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch HCl từ từ vào 200 ml dung dịch Na2CO3 thấy thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc). Thêm nước vôi trong dư vào thấy xuất hiện 10 gam kết tủa nữa. Vậy nồng độ mol/l của dung dịch HCl và dung dịch Na2CO3 tương ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 150ml dung dịch Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M vào 250ml dung dịch HCl 2M thì thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là bao nhiêu lít: (Tháng 6 1, 2026)
- Một loại thủy tinh có chứa 13% Na 2 O,11,7% CaO, 75,3% SiO2 về khối lượng.Thành phần của thủy tinh này được viết dưới dạng hợp chất các Oxit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Số Oxi hóa cao nhất của silic thể hiện ở hợp chất nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn của phản ứng giữa dung dịch HCl và dung dịch Na2CO3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Các bon và silic đều có tính chất nào sau đây giống nhau: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong nhóm IVA,theo chiều tăng của ĐTHN,theo chiều từ C đến Pb,nhận định nào sau đây sai: (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần chính của khí than ướt là (Tháng 6 1, 2026)
- Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- ’’Nước đá khô’’ không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất sau: etilen (CH2 =CH2 ); anđehit axetic (CH3CHO); axetilen (HC≡CH); etyl clorua CH3 CH2 Cl; natri etanat (C2H5 ONa ); glucozơ (C6H12O6 ); tinh bột ( (C6H10O5 ) n ). Số chất có thể điều chế trực tiếp ra ancol etylic bằng 1 phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 25 o có nghĩa là (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol no mạch hở A chứa n nguyên tử C và m nhóm OH trong cấu tạo phân tử. Cho 7,6 gam A tác dụng hết với Na cho 2,24 lít H2 (đktc). Mối quan hệ giữa n và m là (Tháng 6 1, 2026)
- 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết M A < 100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là (Tháng 6 1, 2026)
- Có hai thí nghiệm sau: TN 1: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với m gam Na, thu được 0,075 gam H2. TN2: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với 2m gam Na, thu được không tới 0,1 gam H2. A có công thức là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 7,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức mạch hở là đồng đẳng kế tiếp tác dụng với Na dư sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 7,78 gam. Hai ancol trong hỗn hợp ban đầu và % số mol tương ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3 OH và 0,2 mol C2H5 OH với H2SO4 đặc ở 140 o C. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng ete thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 0,5 mol C2H5 OH và 0,7 mol C3H7 OH dẫn qua H2SO4 đặc nóng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các ete và anken. Cho Y vào dung dịch brom dư thì thấy có 1 mol Br 2 đã tham gia phản ứng. Giá trị của m là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Đun hai rượu đơn chức với H2SO4 đặc, 140 o C, được hỗn hợp 3 ete. Lấy 0,72 gam một trong ba ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Hai rượu đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140 o C. Sau khi phản ứng được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Công thức 2 ancol nói trên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tách nước hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol X,Y (M X < M Y ) thu được 11,2 gam 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tách nước không hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp A (140 o C, xúc tác thích hợp) thu được 8,895 gam các ete. Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X là 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất nào dưới đây không thể là hợp chất phenol? (Tháng 6 1, 2026)
- Để sơ cứu cho người bị bỏng phenol người ta sử dụng hóa chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 9,4 gam phenol (C6H5 OH) tác dụng hết với brom dư thì số mol brom tham gia phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,4 lít dung dịch phenol 0,1M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa NaOH 0,2M và KOH 0,3M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,01 mol phenol tác dụng với lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Phát biểu nào dưới đây không đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 9,4 gam phenol tác dụng với hỗn hợp gồm 84 gam dung dịch HNO3 60% và 116 gam dung dịch H2SO4 98%. Khối lượng axit picric thu được và nồng độ phần trăm của HNO3 dư lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hợp chất hữu cơ X (trong phân tử chỉ chứa C, H, O) sản phẩm thu được lần lượt cho qua 1 bình đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư sau phản ứng thấy bình 1 tăng 3,6 gam, bình 2 tạo thành 35 gam kết tủa. X tác dụng được với Na sinh ra H2 và M X < 120. Biết X có vòng thơm. Số công thức cấu tạo của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để diều chế axit picric (2,4,6 – trinitrophenol) người ta đi từ 4,7 gam phenol và dùng một lượng HNO3 lớn hơn 50% so với lượng HNO3 cần thiết. Số mol HNO3 đã dùng và khối lượng axit picric thu được lần lượt là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn): (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol. Cho dung dịch trên tác dụng với nước brom dư thu được 3,59 hợp chất Y chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X gồm butan, ancol etylic và etylen glicol, thu được 4,08 gam hỗn hợp gồm x mol CO2 và y mol H 2 O. Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol (no, hai chức mạch hở) thu được V lít khí CO2 (dktc) và a mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và ancol isopropylic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được 80 gam kết tủa. Thể tích oxi (đktc) tối thiểu cần dùng là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam ancol X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng b gam và có c gam kết tủa. Biết b = 0,71c và c = (a+ b)/(1,02). X có cấu tạo thu gọn là (Tháng 6 1, 2026)
- A là chất hữu cơ có công thức phân tử C x H y O. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong thấy có 30 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa đem đun nóng phần nước lọc thấy có 20 gam kết tủa nữa. Biết A vừa tác dụng Na, vừa tác dụng NaOH. Chỉ ra công thức phân tử của A. (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm CH3 OH; CH=CH-CH2OH; CH3 CH2OH; C3H5 (OH) 3. Cho 25,4 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 25,4g X thu được a mol CO2 và 27 gam H2O. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 8,0 gam hơi ancol đơn chức X qua CuO (lấy dư) nung nóng thu được 11,2 gam hỗn hợp chất lỏng gồm ancol, anđehit và nước. Vậy hiệu suất của phản ứng oxi hoá ancol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn m gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5m gam. Ancol A có tên là (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn 9,82 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn và ngưng tụ hơi nước thu được hỗn hợp gồm Y (chỉ chứa hợp chất hữu cơ). Tỉ khối của Y so với X là 0,949. Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử khối bé hơn trong hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- CTTQ của axit cacboxylic no, đơn chức có thể viết là: (Tháng 6 1, 2026)
- CTTQ của axit cacboxylic là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C2H6→,1:1A→− /H2OB→,O2C→,Mn^2+ D. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Axit cacboxylic no là axit không chứa liên kết bội. (2) Giấm ăn làm đỏ quỳ tím. (3) Dùng axit axetic tẩy sạch được cặn bám ở trong phích nước nóng. (4) Phản ứng của axit axetic và etanol là phản ứng trung hòa. (5) Axit fomic có khả năng làm mất màu dung dịch Br 2 khi đun nóng. Số phát biểu không đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Để trung hoà 8,3 gam hỗn hợp 2 axit đơn chức X, Y (M X < M Y ) cần dùng 150 gam dung dịch NaOH 4%. Mặt khác, khi 8,3 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch Ag 2 O trong NH3 dư sinh ra 21,6 gam Ag kết tủa. Tìm CTPT của 2 axit ? (Tháng 6 1, 2026)
- X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, OHC-C≡C-CHO, OHC-C≡C-COOH; Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,07 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 0,805 mol O2, thu được 0,785 mol CO2. Giá trị gần nhất của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X bằng một phản ứng tạo ra C2H5 OH và từ C2H5 OH bằng một phản ứng tạo ra chất X. Trong các chất C2H2, C2H4, C2H5 COOCH3, CH3CHO, CH3COOH, CH3 COOC 2 H 5, C2H5 ONa, C6H12O6 (glucozơ), C2H5 Cl. Số chất phù hợp với X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 14,6 gam một axit no đa chức Y ta thu được 0,6 mol CO2 và 0,5 mol nước. Biết Y có mạch cacbon không phân nhánh. Công thức cấu tạo của Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 axit no A 1 và A 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. CTCT của 2 axit là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hết 1 thể tích hơi axit A thu được 2 thể tích CO2 đo ở cùng điều kiện. Mặt khác 1 thể tích hơi A phản ứng với NaHCO3 dư thu được 1 thể tích CO2. CTCT của A là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam một axit hữu cơ X, sản phẩm cháy cho hấp thụ hoàn toàn vào bình 1 đựng P 2 O 5, bình 2 đựng dung dịch KOH. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 0,36 gam và bình 2 tăng 0,88 gam. CTPT của axit là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50 < M X < M Y < M Z và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 3,136 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của 2 axit trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- X là hỗn hợp 2 axit cacboxylic no, mạch hở, phân tử mỗi axit chứa không quá 2 nhóm−COOH. Đốt cháy hoàn toàn 9,8 gam X được 11 gam CO2 và 3,6 gam H2O. X gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam axit cacboxylic không no, đơn chức, mạch hở trong gốc hidrocacbon có chứa 2 liên kết π còn lại là liên kết σ thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 1,8 (g) H2O. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, anđehit oxalic và vinyl axetat (CH3 COOCH=CH2 ) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 xuất hiện 35,46 gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng anđehit A cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), được 4,4 gam CO2 và 1,35 gam H2O. A có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- X, Y, Z, T là 4 anđehit no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó M T = 2,4M X. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hốn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được 8,064 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O. CTCT của 2 anđehit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp cộng H2 thu được hỗn hợp 2 rượu đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu này thu được 6,6 gam CO2 và 4,5 gam nước. Tìm CTPT X. (Tháng 6 1, 2026)
- Một chất hữu cơ Y chứa C, H, O. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cho 6,72 lít CO2 (đktc). Mặt khác để hiđro hóa hoàn toàn 0,05 mol Y cần 1,12 lít khí H2 (0 0 C, 2 atm) và được ancol no, đơn chức Z. Biết X tác dụng được với AgNO3 /NH3 cho Ag. Công thức cấu tạo của Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,4 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Biết A chỉ chứa một loại nhóm chức và 0,05 mol A tham gia phản ứng tráng gương thì tạo ra 0,1 mol Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của A là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M, thu được 13,44 lít khí CO2 (ở đktc) và 6,48 gam H2O. Nếu cho 0,1 mol hỗn hợp M tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Số mol AgNO3 phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp M gồm anđehit X và xeton Y đều đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Số mol của Y trong m gam M có thể là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Y có tính chất nào trong các tính chất sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai anđehit. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X thu được 0,3 mol CO2. Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 /NH3 dư, thu được 0,9 mol Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của hai anđehit trong X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,175 gam chất A chứa các nguyên tố C, H, O thu được 0,224 lít CO2 (đktc) và 0,135 gam nước. Tỷ khối hơi của A so với H2 bằng 35. Cho 0,35 gam chất A tác dụng với H2 dư có Ni xúc tác thu được 0,296 gam rượu isobutylic. CTCT của A và hiệu suất phản ứng tạo thành rượu: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351 gam H2O và 0,4368 lít khí CO2 (ở đktc). Biết X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2, thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để trung hòa 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic cần 200 gam dung dịch NaOH 6%. X gồm có (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2,46 gam muối khan. Axit là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,15 mol axit hữu cơ X tác dụng với 4,25 gam hỗn hợp Na và K thu được 13,1 gam chất rắn và thấy thoát ra 1,68 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa 9 gam axit cacboxylic A bằng NaOH vừa đủ cô cạn dung dịch được 13,4 gam muối khan. A có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 18,9 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,8 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của hai axit trong X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (M Y < M Z ). Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O. Mặt khác, nếu a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3 thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 8,7 gam anđehit X tác dụng hoàn toàn với lượng dung dịch AgNO3 /NH3 (dư) được 64,8 gam Ag. X có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđro hóa hoàn toàn 2,9 gam một anđehit A được 3,1 gam ancol. A có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp A chứa 0,1 mol anđehit fomic và 0,15 mol anđehit axetic. Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 /NH3 dư đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 27 gam Ag. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2. Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho bay hơi hết 5,8 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,48 lít hơi X ở 109,2 o C và 0,7 atm. Mặt khác khi cho 5,8 gam X phản ứng của AgNO3 /NH3 dư tạo 43,2 gam Ag. CTPT của X là (Tháng 6 1, 2026)
- X là hỗn hợp gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 được 25,92 gam bạc. Phần trăm số mol anđehit có số cacbon nhỏ hơn trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với H2 thấy cần 6,72 lít khí H2 (đktc) và thu được sản phẩm Y. Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, lấy 8,4 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 43,2 gam bạc. Công thức cấu tạo của X, Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag 2 O) trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon (M X < M Y ). Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho a mol anđehit X, mạch hở tác dụng hoàn toàn với H2 thì cần 3a mol H2 và thu được chất hữu cơ Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với Na dư thu được a mol H2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được tối đa 4a mol CO2. Công thức cấu tạo phù hợp với X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chia m gam một anđehit mạch hở thành 3 phần bằng nhau: Phần 1: Khử hoàn toàn cần 3,36 lít H2 (đktc). Phần 2: Thực hiện phản ứng cộng với dung dịch brom có 8 gam brom tham gia phản ứng. Phần 3: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được x gam Ag. Giá trị của x là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư Ag 2 O/NH3 đun nóng thu được 43,2g Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6g Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,92 gam một hỗn hợp gồm C2H2 và CH3CHO tác dụng vừa đủ với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 5,64 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của C2H2 và CH3CHO tương ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,6 gam axit cacboxylic no đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đc 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn H++ OH− → H2O biểu diễn phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được: (Tháng 6 1, 2026)
- Các dung dịch sau có cùng nồng độ: HNO3 (1), KOH (2), NaCl (3). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn của phản ứng giữa 2 dung dịch KCl và AgNO3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch NaOH 0,001M có giá trị pH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Khí N2 O là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân muối nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong một bình kín dung tích không đổi chứa khí N2 và H2 với tỉ lệ thể tích 1:2. Đốt nóng bình sau một thời gian để xảy ra phản ứng N2 (k)+ 3H2 (k) 2NH3 (k). Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình bằng 5/6 áp suất trước phản ứng. Hiệu suất của phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các dung dịch: K2CO3, KCl, NH4 Cl, CH3 COONa, Na 2 S, NaHSO4 có bao nhiêu dung dịch có môi trường axit (pH<7)? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi có sấm sét, nitơ phản ứng với oxi trong không khí thu được sản phẩm là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng HNO3 tác dụng với chất nào sau đây là phản ứng oxi hóa− khử? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 100 ml dung dịch X chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO4 2- và x mol OH−. 100 ml dung dịch Y có chứa y mol H+, Cl−, NO3− và 0,01 mol Na+ (tổng số mol Cl− và NO3− là 0,042). Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch Y thu được dung dịch Z. Dung dịch Z có pH là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan m hỗn hợp A gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư thì thu được 9,632 lít khí (đktc). Nếu hòa tan hết m gam hỗn hợp A vào dung dịch HNO3 thì thoát ra 0,1 mol khí NO và 0,05 mol khí N2 O. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch KOH 1 M tới dư vào dung dịch X sau phản ứng thu được kết tủa. Dung dịch X có thể chứa đồng thời các chất (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chỉ gồm các chất điện li mạnh là (Tháng 6 1, 2026)
- Theo Arenius thì hidroxit nào sau đây không phải chất lưỡng tính? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,92 gam Cu tác dụng với 100 ml dung dịch HNO3 0,3M và HCl 0,3M thì thể tích khí NO (đktc) thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Bệnh đau dạ dày có nguyên nhân chính do nồng độ axit tăng cao. Để giảm nồng độ axit trong dạ dày người ta sử dụng loại thuốc có thành phần (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất sau: HCl, H2SO4, H3PO4, NaOH, C2H5 OH, Ba(OH)2, Fe(NO3 ) 3, NH4 Cl, KAlO2. Số chất điện li mạnh là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: KOH, Ca(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH) 2 và Pb(OH)2. Số chất có tính chất lưỡng tính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,125M với 400 ml dung dịch HCl 0,05M thu được dung dịch có pH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng hóa học NaOH+ HCl → NaCl+ H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phản ứng trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein. Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 13 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3−; 0,15 mol CO3 2- và 0,05 mol SO4 2-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100 ml dung dịch gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng giữa HNO3 với P tạo khí NO. Tổng số các hệ số trong phản ứng là bao nhiêu ? (Biết các hệ số đều là số nguyên dương, có tỉ lệ tối giản) (Tháng 6 1, 2026)
- Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 thu được muối Cu(NO3 ) 2 và hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO và 0,2 mol NO2. Khối lượng của Cu đã phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH a mol/l được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với dd HCl, vừa tác dụng với dd NaOH? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 sản phẩm thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong công nghiệp, nitơ được sản xuất bằng phương pháp: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy chất sau: HCl, H2O, NaNO3, NaOH, Al(OH)3, HF. Số chất điện li mạnh là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong 100 ml dung dịch H2SO4 0,2M có số mol của ion H+ và SO4 2- lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận định nào dưới đây chính xác ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: axetilen, etilen, benzen, buta-1,3-đien, stiren, toluen, anlyl benzen, naphtalen. Số chất tác dụng được với dd nước brom là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: (1) etin; (2) but-2-in; (3) 3-metyl but-1-in, (4) buta-1,3- đien. Số chất vừa làm mất màu dung dịch Br 2, vừa tạo kết tủa trong dung dịch AgNO3 /NH3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong số các hiđrocacbon có tên sau: butan, isobutilen, đivinyl, toluen, propin, vinylbenzen, vinyl axetilen. Có bao nhiêu hiđrocacbon có thể làm mất màu thuốc tím ? (có thể đun nóng nếu cần) (Tháng 6 1, 2026)
- Với các chất: Butan, Buta-1, 3 –dien, propilen, but-2-in, axetilen, metylaxetilen, isobutan, xiclopropan, isobutilen, anlen. Chọn phát biểu đúng về các chất trên: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp chứa đồng thời các chất khí: CO2; C2H4; xiclopropan; CH3 – CH2 – CH3 Thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết sự có mặt etilen (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: (X) CH2OH-CH2OH; (Y) CH2OH-CH2−CH2OH; (Z) CH2OH-CHOH-CH2OH; (R) CH3−CH2−CH2OH; (T) CH3−CHOH-CH2OH. Các chất có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam là (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết ba lọ hóa chất mất nhãn: phenol, stiren, ancol benzylic, có thể dùng một thuốc thử nào trong các chất sau? (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 chất lỏng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: ancol etylic, toluen, phenol, axit fomic. Để nhận biết 4 chất đó có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây ? (Tháng 6 1, 2026)
- Có 3 lọ hoá chất riêng biệt đựng: benzen; xiclohexen; xiclohexan. Nhóm thuốc thử có thể phân biệt từng lọ là (Tháng 6 1, 2026)
- Đề phân biệt but-1 – in và but-2− in cần dùng (Tháng 6 1, 2026)
- Khí CO có lẫn CO2, SO2 có thể làm sạch khí CO bằng những chất nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 19,2 gam một kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thu được 4,48 lít (đktc) NO (sản phẩm khử duy nhất). Vậy kim loại A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức phân tử của propilen là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng: a) Dung dịch đậm đặc của Na 2 SiO 3 và K 2 SiO 3 là thủy tinh lỏng b) Đám cháy Magie có thể được dập tắt bởi cát khô c) Thủy tinh có cấu trúc vô định hình, khi nung nóng nó mềm dần rồi mới chảy d) Than chì là tinh thể có ánh kim, dẫn điện tốt, có cấy trúc lớp e) Kim cương là cấu trúc tinh thể phân tử, Tinh thể kim cương cứng nhất trong số các chất f) Silic tinh thể có tính bán dẫn, ở nhiệt độ thường thì độ dẫn điện cao nhưng ở nhiệt độ cao thì độ dẫn điện giảm (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rượu no cần dùng 3,5 mol O2. Công thức của rượu no là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào dưới đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Phenol không có phản ứng được với chất nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp M gồm 2 ancol no đơn chức mạch hở X, Y và một hidrocacbon Z. Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2 thu được 0,04 mol CO2. Công thức phân tử của Z là: (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa 6,4g một ancol đơn chức thu được 9,92g hỗn hợp X gồm andehit, axit và H2O, ancol dư. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng hết với NaHCO3 thì thu được 1,344 l CO2 (dktc). Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO/NH3 dư thì khối lượng Ag thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết hỗn hợp kim loại (Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan (trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng). Nung m gam muối khan đến khối lượng không đổi thu được 19,2g chất rắn. Giá trị của m gần nhất với: (Tháng 6 1, 2026)
- Khí B có tính chất: rất độc, không màu, ít tan trong nước, cháy trong không khí sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong. Khí B là: (Tháng 6 1, 2026)
- C thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào ? (Tháng 6 1, 2026)
- CO khử được oxit kim loại nào trong các oxit sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn khí CO qua đồng(II) oxit nung nóng đỏ. Phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau ? (Tháng 6 1, 2026)
- C và CO thể hiện tính khử trong phản ứng oxi – hóa khử khi: (Tháng 6 1, 2026)
- Để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol CuO và 0,2 mol Fe3O4 cần V lít CO ở điều kiện chuẩn. Gía trị của V là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng: CO + I2O5 buildrel t° over longrightarrow I_2 + ? Sản phẩm còn thiếu trong phản ưng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn luồng khí CO qua hổn hợp Al2O3, MgO, Fe2O3,CuO (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho luồng khí C dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3,CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp Xgồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Y. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho V lít khí CO ở đktc phản ứng hết với hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m (g) Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cấu hình electron của nguyên tử cacbon là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đâu không phải là dạng thù hình của cacbon? (Tháng 6 1, 2026)
- Câu nào đúng trong các câu sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính: (Tháng 6 1, 2026)
- Không thể dùng CO2 để dập tắt đám cháy của chất nào sau đây ? (Tháng 6 1, 2026)
- Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Sục 11,2 lít CO2 (đktc) vào 200(ml) dung dịch Ba(OH)2 2M. Khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 112(ml) khí CO2 (đktc) bị hấp thụ hoàn toàn bởi 200 (ml) dung dịch Ca(OH)2 ta thu được 0,1g kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch nước vôi là: (Tháng 6 1, 2026)
- Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 100(ml) dung dịch Ba(OH)2 có pH = 14 tạo thành 3,94g kết tủa. V có giá trị là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m(g) Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 44,46g hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe, Fe2O3 dư. Cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,136 lít NO (đktc) duy nhất. Thể tích khí CO(lít) và m (g) Fe2O3 đã dùng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy A gồm các chất: CO2 (khí); dd (NH4 ) 2 CO3; dd NaHCO3;dd Ba(HCO3)2 tác dụng với dãy B gồm dd Na 2 SO4; dd NaOH; dd NaOH; dd BaCl 2; CaO(rắn). Có bao nhiêu cặp chất có phản ứng hóa học xảy ra? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong hợp chất HNO3, nitơ có số oxi hóa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho mẩu quỳ tím vào dung dịch axit nitric thấy: (Tháng 6 1, 2026)
- Axit HNO3 đặc nguội tác dụng được với kim loại nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Muối nitơ rat nào sau đây nhiệt phân cho ra kim loại và hỗn hợp khí NO2; O2 ? (Tháng 6 1, 2026)
- ion NO3 − thể hiện tính oxi hóa giống như HNO3 trong môi trường nào ? (Tháng 6 1, 2026)
- Axit HNO3 không phản ứng được với chất nào trong các chất sau ? (Tháng 6 1, 2026)
- Mg+ HNO3 → ?+ NO+ ? Hệ số của HNO3 trog phản ứng trên là? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 0,01 mol khí N2 O và 0,03 mol khí NO( phản ứng không tạo NH4 NO3 ). Số mol HNO3 đã phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết m gam hỗn hợp Mg, Al và Cu bằng V ml dung dịch HNO3 4M vừa đủ thu được 6,72 lít NO(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Gía trị cả V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí X (đktc) (sản phẩm khử duy nhất). Khí X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 14 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,12 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 20 gam hỗn hợp gồm Zn, Al, Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,05 mol N2 O (sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 10 gam hỗn hợp gồm Cu, Al, Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO và 0,11 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khối lượng muối nitrat sau phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 8,4 gam bột Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí NO duy nhất. Khối lượng muối tạo thành trong dng dịch Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân muối Cu(NO3 ) 2 thu được các chất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân muối Ag NO3 thu được sản phẩm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng hóa học nào sau đây không đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân muối NH4 NO3 ta thu được khí A và H2O. Vậy khí A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nhiệt phân nào sai trong các phản ứng sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân Fe(NO3 ) 2 trong bình kín, không chứa không khí thu được (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 67,2 gam hỗn hợp Fe(NO3 ) 3, Cu(NO3 ) 2 sau phản ứng thu được 4,48 lít khí oxi (đktc). Chất rắn sau khi nung có khối lượng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hết 9,4 gam một muối nitrat kim loại X thu được 4 gam chất rắn. Xác định muối nitrat? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 4,7 gam muối nitrat của kim loại M thu được 2 gam chất rắn. Công thức của muối là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 6,58 gam Cu(NO3 ) 2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thu hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng. (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp rắn X gồm NaNO3 và Cu(NO3 ) 2 thu được hỗn hợp khí có thể tích là 6,72 lít (đktc). Phần trăm về khối lượng của mỗi muối có trong hỗn hợp X lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3, Cu(NO3 ) 2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối của X so với H2 bằng 18,8. Khối lượng muối Cu(NO3 ) 2 có trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hết 1 muối nitrat thu được rắn A và hỗn hợp khí B. Cho A tác dụng với HCl thì thấy không có phản ứng xảy ra. Tỉ khối của hỗn hợp B so với H2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 27,3 gam hỗn hợp NaNO3, Cu(NO3 ) 2 khan sinh ra hỗn hợp khí A, dẫn toàn bộ A vào 89,2 ml H2O thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị nước hấp thụ. Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành là bao nhiêu? (Coi độ tan của O2 trong nước không đáng kể) (Tháng 6 1, 2026)
- Cho quỳ tím vào dung dịch amoniac ta thấy (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình để điều chế NH3 trong công nghiệp là (Tháng 6 1, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là sai về ứng dụng của amoniac? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho cân bằng hóa học: N2+ 3H2overset t°,xúc tác,p ⇌ 2NH3 Cân bằng sẽ không chuyển dịch theo chiều thuận khi (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tử NH3, nitơ có số oxi hóa là (Tháng 6 1, 2026)
- Điều chế HNO3 từ 17 tấn NH3. Xem toàn bộ quá trình điều chế có hiệu suất 80% thì lượng dung dịch HNO3 63% thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp gồm 8 mol N2 và 14 mol H2 được nạp vào một bình kín có dung tích 4 lít và giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất bằng 10/11 áp suất ban đầu. Hiệu suất tổng hợp NH3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2 mol N2 và 8 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thu được 8 mol hỗn hợp khí. Hiệu suất của quá trình tổng hợp amoniac trên là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có d X/H2 = 3,6. Sau khi tiến hành tổng hợp NH3 thu được hỗn hợp Y có d Y/H2 = 4. Hiệu suất tổng hợp NH3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp A gồm N2, H2 với tỉ lệ 1: 3, tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3 với hiệu suất H% thu được hỗn hợp khí B. Tỉ khối của A so với B là 0,6. Giá trị của H% là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 30 lít N2 phản ứng với 30 lít H2 trong điều kiện thích hợp sẽ tạ ra V thể tích NH3 (đktc) khi hiệu suất phản ứng đạt 30% thì giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp A gồm 2 chất khí N2 và H2 có tỉ lệ mol 1: 4. Nung A với xúc tác ta được hỗn hợp khí B, trong đó sản phẩm NH3 chiếm 20% theo thể tích (biết các khí đo cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp N2 và H2 được lấy vào bình phản ứng có nhiệt độ được giữ không đổi. Sau thời gian phản ứng, áp suất của các khí trong bình giảm 5% so với áp suất lúc đầu. Biết rằng tỉ lệ số mol N2 đã phản ứng là 10%. Thành phần % số mol N2 và H2 trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình để điều chế N2 trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận xét đúng về muối amoni trong các nhận xét dưới đây là: (Tháng 6 1, 2026)
- N2 tác dụng được với các chất nào trong số các chất sau (ở điều kiện thích hợp): H2; O2; Cl 2; Mg; Li; CuO? (Tháng 6 1, 2026)
- NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hiện tượng hóa học xảy ra khi cho NH3 dần dần đến dư vào dung dịch AlCl3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho cân bằng hóa học: N2( k )+ 3H2( k )overset t°,xúc tác,p ⇌ 2NH3( k ); Delta H =− 92kJ (a) Thêm vào khí N2 (b) Hóa lỏng amoniac để tách amoniac ra khỏi hỗn hợp phản ứng. (c) Tăng áp suất của hệ phản ứng (d) Giảm thể tích của hệ phản ứng Các cách thực hiện giúp cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 10 lít khí N2 tác dụng với H2 dư với hiệu suất 60% (biết các khí đo cùng điều kiện). Thể tích khí NH3 thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn 1,344 lít NH3 vào bình chứa 0,672 lít khí Cl 2. Khối lượng muối NH4 Cl được tạo ra là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa: Khi X→ X→ X, Y, Z, T lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,5 lít khí N2 tác dụng với 7 lít khí H2 sau một thời gian thu được hỗn hợp A. Hiệu suất phản ứng là 60%. Phần trăm các khí trong hỗn hợp A là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 100 ml dung dịch natri nitrit 3M với 300 ml dung dịch amoni clorua 1,6M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn. Thể tích khí N2 sinh ra và nồng độ mol các muối trong dung dịch sau phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch NaOH dư vào 150 ml dung dịch (NH4 ) 2 SO4 1M, đun nóng nhẹ. Thể tích khí (đktc) thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có các dung dịch sau: NH4 NO3; (NH4 ) 2 SO4; K 2 SO4. Chỉ dùng một chất có thể phân biệt được 3 dung dịch trên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2; N2 O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Những kết luận nào đúng theo thuyết Arenius: 1. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô là một axit. 2. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là một bazơ. 3. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđrô và phân li ra H+ trong nước là một axit. 4. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH – trong nước là một bazơ. (Tháng 6 1, 2026)
- Theo thuyết Arenius thì chất nào sau đây là axit? (Tháng 6 1, 2026)
- Theo thuyết Arenius thì chất nào sau đây là bazo? (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđroxit nào sau đây không phải hiđroxit lưỡng tính? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm những chất hiđroxit lưỡng tính là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất và ion nào sau đây có tính chất trung tính? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy nào sau đây gồm các muối axit? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các axit sau:(1) H3PO4 (K a = 7,6.10−3 ); (2) HClO (K a = 5,10−8 ); (3) CH3COOH (K a = 1,8.10−5 ); (4) HSO4− (K a = 10−2 ). Dãy nào sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có chứa a mol Na+, b mol Mg 2+, c mol Cl− và d mol SO4 2-. Biểu thức liên hệ giữa a,b,c,d là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa 0,025 mol CO3 2-; 0,1 mol Na+; 0,25 mol NH4+ và 0,3 mol Cl −. Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M vào và đun nhẹ (giả sử H2O bay hơi không đáng kể).Tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 sau quá trình phản ứng giảm đi là: (Tháng 6 1, 2026)
- Muối trung hoà là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch của một axit ở 25 0 C có (Tháng 6 1, 2026)
- Chât có môi trường trung tính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch có [ OH− ] = 2,5.10^− 10M. Môi trường của dung dịch là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH = a và dung dịch HCl 0,1M có pH = b. Phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 0,05 M với 300 ml dung dịch NaOH 0,06 M. PH của dung dịch thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 40 ml dung dịch HCl 0,75 M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. pH của dung dịch thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Muốn pha chế 300ml dung dịch NaOH có pH = 10 thì khối lượng NaOH cần dùng là bao nhiêu (trong các số cho dưới đây ( Cho H =1, O=16, Na =23, NaOH phân li hoàn toàn ) (Tháng 6 1, 2026)
- Cho V lít dung dịch NaOH có pH= 13 tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol AlCl3 thu được 3,9 gam kết tủa trắng keo. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Câu nào sau đây nói không đúng về độ điện li α (alpha)? (Tháng 6 1, 2026)
- Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất tan trong nước? (Tháng 6 1, 2026)
- Saccarozơ là chất không điện li vì: (Tháng 6 1, 2026)
- Natri florua( NaF) trong trường hợp nào dưới đây không dẫn được điện? (Tháng 6 1, 2026)
- Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong số những chất sau: H2 S; FeCl3; Cl 2; CO2; Ba(OH)2 chất nào khi tan trong nước là chất điện li? (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe 3+ và NO3− là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình điện li viết đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOH leftharpoons H++ CH3 COO− Độ điện li α của CH3COOH sẽ biến đổi khi ta pha loãng dung dịch là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2 dung dịch axit là HNO3 và HClO có cùng nồng độ. Vậy sự so sánh nào sau đây là đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch CH3COOH 1M thì độ điện li a của CH3COOH sẽ biến đổi như thế nào ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu? (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic (C2H5 OH), axit axetic (CH3COOH), kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau: (Tháng 6 1, 2026)
- A là dung dịch HCl nồng độ 0,01M. Nồng độ của các ion trong dung dịch khi pha loãng A 100 lần là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan 6g NaOH vào 44g nước được dd A có khối lượng riêng bằng 1,12g/ml. Cần lấy bao nhiêu ml A để có số mol ion OH – bằng 2.10 –3 mol (Tháng 6 1, 2026)
- Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,5M có chứa số mol ion OH – bằng số mol ion H+ có trong 200ml dung dịch H2SO4 1M? (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 50 ml dung dịch HCl 0,12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X. pH dung dịch X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa 6 gam metanal bằng oxi (xúc tác) sau một thời gian được 8,56 gam hỗn hợp X gồm andehit và axit cacboxylic. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 đun nóng được m gam Ag. Giá trị của m là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol hỗn hợp gồm một andehit và một ancol đều mạch hở cần nhiều hơn 0,27 mol O2 thu được 0,25 mol CO2 và 0,19 mol H2O. Mặt khác, cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được m gam kết tủa. Biết số nguyên tử H trong phân tử ancol nhỏ hơn 8. Giá trị lớn nhất của m là? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- CO2 không phản ứng với chất nào trong các chất sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Oxit Y của một nguyên tố X ứng với hóa trị II có thành phần % theo khối lượng của X là 42,86%. Trong các mệnh đề sau: (I) Y tan nhiều trong nước (II) Y có thể điều chế trực tiếp từ phản ứng của X với hơi nước nóng (III) Từ axit fomic có thể điều chế được Y (IV) Từ Y bằng một phản ứng trực tiếp có thể điều chế được axit etanoic (V) Y là một khí không màu, không mùi, không vị, có tác dụng điều hòa không khí (VI) Hidroxit của X có tính axit mạnh hơn Axit silixic Số mệnh đề đúng khi nói về X và Y là? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glixerol), CH3 OH, C2H5 OH, C3H7 OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glixerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với? (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa 6 gam axit cacboxylic đơn chức X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 8,2 gam muối. Công thức phân tử của X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol phenol và 0,3 mol etilen glycol tác dụng với lượng dư kali thu được V lít H2 ở đktc. Giá trị của V là? (Tháng 6 1, 2026)
- Ảnh hưởng của nhân benzen đến nhóm OH được chứng minh bởi phản ứng nào ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 15,4 gam hỗn hợp o-crezol và etanol tác dụng với Na dư thu được m gam muối và 2,24 lít khí H2. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu hợp chất thơm X có công thức phân tử là C7H8O2 tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1:2. Số công thức cấu tạo X là (Tháng 6 1, 2026)
- 0,54 gam 1 đồng đẳng của phenol phản ứng vừa đủ với 10ml NaOH 0,5M. Công thức phân tử của chất ban đầu là: (Tháng 6 1, 2026)
- C6H5 Cl→:1]+ NaOH,t°, p caoX→+ dd Br2Y. Tên gọi của hợp chất Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và rượu etylic tác dụng với Na dư thu được 25,2 g hỗn hợp muối. Cho m/10 gam lượng hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 10ml dung dịch NaOH 1M. Số mol của rượu và phenol là: (Tháng 6 1, 2026)
- X là hỗn hợp gồm phenol và ancol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của A là? (Tháng 6 1, 2026)
- X là 1 ankyl para phenol. cho 0,1 mol X tác dụng với brom thấy tạo ra 28 gam kết tủa. M X là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hợp chất hữu cơ X có phân tử khối nhỏ hơn 110 g/mol. Đốt cháy hoàn toàn 21,6 gam X thu được 61,6 gam CO2 và 14,4 gam H2O. X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp phenol và rượu thơm X đơn chức. Lấy 20,2 gam hỗn hợp này tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc. Mặt khác, cũng 20,2 gam hỗn hợp này phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH2M. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất X chứa 3 nguyên tố C,H,O có tỉ lệ khối lượng là 21:2:4. Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử của X. Biết X tác dụng với cả Na và NaOH, X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn? (Tháng 6 1, 2026)
- A là hợp chất hữu cơ C x H y O z được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2. Cho A tác dụng với dung dịch Brom theo tỉ lệ 1:3.Tên gọi cả A là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đề hidrat hóa ancol A thu được sản phẩm chính là 2-metylbut-2-en. A không thể là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đun hỗn hợpX gồm 2 ancol no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp với H2SO4 đặc ở 170 0 C thu được hỗn hợp 2 anken tỉ khối so với X là 0,66. 2 ancol có công thức là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đun 0,1 mol ancol X no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 170 0 C thu được hỗn hợp anken. Cho hỗn hợp anken tác dụng đủ với dung dịch Br 2. Tính khối lượng Br 2 cần dùng? (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp ancol X: 0,2 mol CH3 OH, 0,1 mol C2H5 OH, 0,2 mol C3H7 OH. Khối lượng ete thu được là bao nhiêu? biết H=80% (Tháng 6 1, 2026)
- Đun 15,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất Y và 7,2 gam H2O. Khối lượng chất Y là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức có số mol bằng nhau với H2SO4 đặc ở 140 0 C thu được 21,6 gam H2O và 72 gam hỗn hợp 3 ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. công thức 2 ancol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho V lít 2 anken (đktc) đồng đẳng liên tiếp hợp nước thu được 12,9 gam hỗn hợp A gồm 3 ancol. Đun A với H2SO4 đặc ở 140 0 C được 10,65 gam hỗn hợp B (6 ete). 2 anken là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp A gồm 2 ancol no đơn chức đồng đẳng rồi cho hỗn hợp qua bình 1 đựng P 2 O 5 và bình 2 đựng CaO mới nung. Sau cùng thấy khối lượng bình 1 tăng b gam, bình 2 tăng (b+14,6) gam. Mặt khác, đề hidrat hóa (3a/4) gam hỗn hợp A thu được hỗn hợp 3ete và 1,35 gam H2O. 2 ancol lần lượt là? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đun hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được 14,4 gam H2O và 52,8 gam hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ không phải đồng phân của nhau với số mol bằng nhau. Tìm công thức phân tử của 2 ancol. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. (Tháng 6 1, 2026)
- Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 4 ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng cần V lít O2 (đktc) thu được 11 gam CO2 và 6,3 gam H2O. V có giá trị bao nhiêu? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam hỗn hợp X 2 ancol no, đơn chức, mạch hở,đồng đẳng liên tiếp cho toàn bộ sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 50 gam kết tủa. Phần trăm số mol của 2 ancol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được tỉ lệ số mol của CO2 và H2O là 3:4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được. (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1 chất hữu cơ mạch hở X chứa C,H,O và chỉ chứa 1 nhóm chức. Khi đốt cháy Y ta thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2 còn khi cho X tác dụng với Na dư thì số mol H2 bằng 1/2 số mol X phản ứng. Công thức cấu tạo của X là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Có 1 hợp chất hữu cơ đơn chức X, khi đốt cháy X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O và số mol oxi tiêu tốn gấp 5,5 lần số mol X. Biết rằng: X làm mất màu dung dịch Br 2 và khi X cộng hợp với H2 thu được rượu đơn chức. Công thức cấu tạo mạch hở X: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít CO2 và 7,65 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít H2. Biết tỉ khối hơi của mỗi chất so với H2 đều nhỏ hơn 40. Các thể tích khí đo ở đktc. A, B có công thức phân tử là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy chất hữu cơ X chỉ tạo ra CO2 và H2O. Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam X. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ca(OH)2 0,12M thu được 9 gam kết tủa và dung dich Y. Khối lượng dung dịch Y tăng so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 1,2 gam. Đun nóng Y thu được thêm kết tủa. Công thức phân tử của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: TN1: Trộn 0,015 mol rượu no X với 0,02 mol rượu no Y tác dụng hết với Na thu được 1,008 lít khí ở đktc. TN2: 0,02 mol X và 0,015 mol Y tác dụng hết với Na thu được 0,952 lít H2 TN3: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng hỗn hợp rượu như trong TN1 thu được sản phẩm cháy qua bình CaO dư, bình này tăng 6,21 gam. Công thức phân tử của 2 rượu là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích H2 trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđro hóa hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (M X < M Y ), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2. Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m+ 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hiđrocacbon Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp M gồm một anđehit đơn chức và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 10,8g hợp chất đa chức M thấy tạo ra 10,08 lít CO2 (đktc) và 5,4 g H2O. Cho M tác dụng với H2 / Ni nung nóng, thấy thoát ra sản phẩm hữu cơ N. Cho N tác dụng với Na thấy số mol N bằng số mol H2 sinh ra. Hỏi CTCT của M là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 11,6 g andehit A trong O2 dư, sẫn sản phẩm cháy qua bình I chứa dụng H 2 SO4 đặc, sau một thời gian dẫn khí còn lại qua bình II chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình I tăng 10,8g, bình II thấy có 60g kết tủa trắng. CTCT của A (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn anđehit X có đồng phân hình học rồi dẫn sản phẩm cháy qua 550 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23g. Dung dịch thu được chứa chứa 39,6g mối cacbonat. CTCT phù hợp của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp M chưa 3 chất hữu cơ A, B, C là 3 đồng phân của nhau. A là anđehit đơn chức, B là xeton và C là ancol. Đốt cháy hoàn toàn 1,45g hỗn hợp M, thu được 1,68 lít CO2 ở đktc và 1,35g H2O. Tên gọi của 3 chất A, B, C là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm CH2 =CH-CHO, HCHO, C2H5 CHO và OHC-CHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 38,88 gam Ag. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,28mol CO2 và 0,22 mol H2O. Giá trị có thể có của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anđêhit X trong không khí khô, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 7,6 g và có 20g kết tủa trắng. CTCT phù hợp của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ số mol 3: 1). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai anđehit trong X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn 3 gam axit hữu cơ X được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch NaOH. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 1,8 gam và khối lượng bình 2 tăng 4,4 gam. CTCT của A là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 14,6 gam một axit no đa chức Y ta thu được 0,6 mol CO2 và 0,5 mol nước. Biết mạch cacbon là mạch thẳng. Cho biết công thức cấu tạo của Y (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hết 1 thể tích hơi axit hữu cơ A được 3 thể tích hỗn hợp CO2 và hơi nước khi đo cùng điều kiện. CTPT của A là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai axit no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình một là 3,51 gam. Phần chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. Công thức phân tử của hai muối natri là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hết 1 thể tích hơi axit A thu được 2 thể tích CO2 đo ở cùng điều kiện, A là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam một axit hữu cơ, sản phẩm cháy cho hấp thụ hoàn toàn vào bình 1 đựng P 2 O 5, bình 2 đựng dung dịch KOH. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 0,36 gam và bình 2 tăng 0,88 gam. CTPT của axit là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 18 gam ancol no,đơn chức, mạch hở X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít khí H2 ở đktc. X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 9,2gam glixerol vào Na dư thu được V lít khí H2 ở ĐKTC. Giá trị của V là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,6 gam rượu etylic vào 3 gam Na thu được V(lít) H2 ở đktc. Giá trị của V là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,8 gam ancol A tác dụng với Na thu được 5,04 lít H2 (đktc). A là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 9,2 gam glixerol tác dụng với Na dư thu được V (lít) khí H2 ở ĐKTC. Giá trị của V là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 ml rượu etylic 90 0 phản ứng với Na dư. Biết khối lượng riêng của nước và rượu etylic lần lượt là 1 g/ml và 0,8 g/ml. Thể tích khí H2 sinh ra (dktc) là bao nhiêu? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,9 g hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức mạch hở là đồng đẳng kế tiếp tác dụng với Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 6,1 gam chất rắn. 2 ancol lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam rượu etylic và 108 gam nước tác dụng với Na dư thu được 85,12 lít H2 (đktc). Giá trị của m là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,24 gam hỗn hợp X 2 rượu đơn chức tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 336 cm 3 khí và m gam hỗn hợp muối Na. Giá trị của m là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1 ancol X tác dụng với Na thu được thể tích H2 bằng thể tích hơi ancol X đã phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi ancol X thu được không đến 3 thể tích khí CO2 (các khí đo ở cùng điều kiện). X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,8 g hỗn hợp X gồm 3 ancol no đơn chức mạch hở tác dụng vừa đủ với Na tạo thành a gam chất rắn Y và 3,36 khí H2 (dktc). Giá trị của a là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,6g hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức mạch hở tác dụng vừa đủ với Na tạo thành 11g chất rắn và V lít khí H2 (dktc). Giá trị của V là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức, đồng đẳng liên tiếp tác dụng với Na dư thu được 224 ml H2 (ĐKTC). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,12 lít khí CO2 (ĐKTC). Công thức phân tử của 2 ancol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,3 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với 3 gam Na và tạo thành 8,2 gam chất rắn Y. Công thức 2 ancol lần lượt là? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C2H5 OH,C4H8(OH)2. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 4,48 lit khí H2 (dktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được a gam CO2. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức mạch hở A, B là đồng đẳng kế tiếp. Cho hỗn hợp gồm 3,2 gam A và 4,6 gam B tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí. 2 ancol lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một rượu no đa chức A có x nguyên tử C và y nhóm OH trong cấu tạo phân tử. Cho 7,6 gam A tác dụng với lượng dư Na thu được 2,24 lít H2 (đktc). biết x = y+ 1. A có công thức phân tử là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy ancol X no, mạch hở thu được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Cho X tác dụng với Na dư thu được thể tích khí bằng 1/2 thể tích ancol X (cùng điều kiện). Đề hidrat X ở 140 0 C thu được sản phẩm là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lit CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1 M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của CxHyCOOH là: (Tháng 6 1, 2026)
- hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHC O3 thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 3,136 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của 2 axit trong X là: (Tháng 6 1, 2026)
- X là hỗn hợp 2 axit cacboxylic no, hở, phân tử mỗi axit chứa không quá 2 nhóm−COOH. Đốt cháy hoàn toàn 9,8 gam X được 11 gam CO2 và 3,6 gam H2O. X gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat. Cho m gam hỗn hợp X T/d vừa đủ với 200 ml dd NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dd NaOH dư thấy khối lượng dd tăng 40,3 gam. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam axit cacboxylic không no, đơn chức, mạch hở trong gốc hidrocacbon có chứa 2 liên kết p còn lại là liên kết d thu được 6,72 lít CO2 ( đktc) và 1,8 (g) H2O. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam một axit cacboxylic no (mạch cacbon hở và không phân nhánh), thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 xuất hiện 35,46 gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các axit thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 350 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 25,4 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 andehit no đơn chức mạch hở kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO/NH3 đun nóng thu được 43,2Ag. Hai chất trong X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag 2 O (hoặc AgNO3 ) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O. X tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc. Z không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để hiđro hoá hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2 (đktc). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc). Tên của Z là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,6 mol AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, –CHO, –COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa anđehit X đơn chức bằng O2 (xúc tác thích hợp) với hiệu suất phản ứng là 75% thu được hỗn hợp Y gồm axit cacboxylic tương ứng và anđehit dư. Trung hòa axit trong hỗn hợp Y cần 100ml dung dịch NaOH 0,75M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,1 gam chất rắn khan. Nếu cho hỗn hợp Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thì thu được khối lượng Ag là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn a (mol) hỗn hợp X thu được 3a (mol) CO2 và 1,8a (mol) H2O. Hỗn hợp X có số mol 0,1 tác dụng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp). Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1 mol andehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng thu được 43,2g Ag. Hidro hóa X thu được Y. Biết 0,1 mol Y phản ứng với vừa đủ 4,6g Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,6g andehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Hòa tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc sinh ra 2,24 lit NO2 (dktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- CTTQ của axit cacboxylic no, đơn chức là: (Tháng 6 1, 2026)
- C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân, biết chúng làm quỳ tím hoá đỏ: (Tháng 6 1, 2026)
- Axit cacboxylic A có công thức đơn giản nhất là C3H4O3. A có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C2H6 buildrel Br_2, as overlongrightarrow A buildrel OH− /H_2O overlongrightarrow B buildrel O_2, Cu overlongrightarrow C buildrel O_2, Mn^2+ overlongrightarrow D. Vậy D là (Tháng 6 1, 2026)
- Thứ tự sắp xếp theo sự tăng dần tính axit của CH3COOH; C2H5 OH; CO2 và C6H5 OH là (Tháng 6 1, 2026)
- Chiều giảm dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất: CH3CHO, C2H5 OH, H2O là (Tháng 6 1, 2026)
- Hai chất hữu cơ A, B có cùng CTPT C3H4O2. A phản ứng với Na2CO3, rượu metylic và làm mất màu dd brôm. B phản ứng với dd KOH nhưng không tác dụng với kali. Công thức của A, B là: (Tháng 6 1, 2026)
- Axit cacboxylic X mạch hở, chứa hai liên kết trong phân tử. X tác dụng với NaHCO3 (dư) sinh ra khí CO2 có số mol bằng số mol X phản ứng. Chất X có công thức ứng với công thức chung là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để trung hoà dd chứa 3,12 gam 1 axit no có KLPT < 200 cần 400 ml dd NaOH 0,15M. Tìm.CTPT của axít ? (Tháng 6 1, 2026)
- Để trung hoà 8,3 gam hỗn hợp 2 axit đơn chức X, Y cần dùng 150 gam dd NaOH 4%. Mặt khác,khi 8,3 gam hỗn hợp trn tc dụng với dd Ag 2 O trong NH3 dư sinh ra 21,6 gam Ag kết tủa. Tìm. CTPT của 2 axít ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C, H, O. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam Y được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam nước. Biết 0,6 gam Y tác dụng với Na dư tạo ra 112 ml khí H2 (đktc) và 0,6 gam Y tác dụng vừa đủ với 224 ml khí H2 (đktc) khi có Ni đun nóng. CTCT của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Các sản phẩm đốt cháy hoàn toàn 3 gam axit cacboxylic X được dẫn lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng NaOH đặc. Sau thí nghiệm bình 1 tăng 1,8 gam, khối lượng bình 2 tăng 4,4 gam. Nếu cho bay hơi 1 gam X, thì được 373,4 ml hơi (đktc). CTCT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch CH3COOH (dung dịch A) có pH = 2,57. Nếu trộn 100 ml dung dịch A với 100 ml dung dịch NaOH (dung dịch B) có pH = 13,3 được 200 ml dung dịch C. Biết Ka(CH3COOH) = 1,85.10−5. pH của dung dịch C là (Tháng 6 1, 2026)
- Chia hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp thành 3 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc). Phần 2 đốt cháy hoàn toàn X thu được 6,272 lit CO2 (đktc). Phần 3 tác dụng vừa đủ với etylen glycol thu được m gam hỗn hợp 3 este không chứa nhóm chức khác. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- A và B là 2 axit cacboxylic đơn chức. Trộn 1,2 gam A với 5,18 gam B được hỗn hợp X. Để trung hòa hết X cần 90 ml dung dịch NaOH 1M. A, B lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1 mol axit hữu cơ X tác dụng với 11,5 gam hỗn hợp Na và K thu được 21,7 gam chất rắn và thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất A có nguồn gốc từ thực vật và thường gặp trong đời sống (chứa C, H, O), mạch hở. Lấy cùng số mol của A cho phản ứng hết với Na2CO3 hay với Na thì thu được số mol CO2 bằng 3/4 số mol H2. Chất A là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất màu hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom. Để trung hòa toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dd NaOH 0,5M. Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 axit no A 1 và A 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít CO2 (đkc). Để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. CTCT của 2 axit là (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa 9 gam axit cacbonxylic A bằng NaOH vừa đủ cô cạn dung dịch được 13,4 gam muối khan. A có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với NaOH vừa đủ, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z ( phân tử khối của Y < phân tử khối của Z). Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O. Mặt khác nếu a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3 thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 17,08 gam một axit cacboxylic X đơn chức mạch hở tác dụng với 140 ml dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,128 gam chất rắn khan. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về X (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hoà hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp cần dùng vừa đủ 250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M. X gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tử anđehit acrylic có số liên kết σ (xichma) là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: CH3 CH2 CHO (1), CH2 =CHCHO (2), (CH3 ) 2 CH–CHO (3), CH2 =CHCH2OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t°) cùng tạo ra một sản phẩm là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các sơ đồ phản ứng sau: A→,170^0CB+ C B+ 2H2→,t° ancol isobutylic. A+ CuO → D+ E+ C D+ 4AgNO 4+ NH3 → F+ G+ 4Ag A có công thức cấu tạo là (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ A có CTPT C9H8Ođược tách triết từ tinh dầu vỏ quế. Chất A có đặc điểm trong phân tử có nhân thơm, có đồng phân hình học và dạng tự nhiên có đồng phân dạng –trans, chất A có tham gia phản ứng tráng bạc. Chất A được sử dụng như một hương liệu cho vào kẹo cao su, kem, bánh kẹo. Nhận xét nào sau đây về A sai (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần chính của cát là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho từ từ từng giọt HCl cho đến dư vào dung dịch Na2CO3 và khuấy đều. Thí nghiệm 2: Cho từ từ từng giọt Na2CO3 cho đến dư vào dung dịch HCl và khuấy đều. Kết luận rút ra là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch Ba(OH)2 0,05M có pH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch X gồm HNO3 và HCl có pH = 1. Trộn V ml dung dịch Ba(OH)2 0,025M với 100 ml dung dịch X thu được dung dịch Y có pH = 2. Giá trị V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch H3PO4 (không kể các thành phần của nước) chứa những thành phần nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 6 gam NaOH, thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa muối: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam chất hữu cơ A thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy trong dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình chứa tăng 4,08 gam. Biết rằng số mol CO2 gấp 0,75 lần số mol của nước. Biết A có 1 nguyên tử oxi trong phân tử. CTPT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không dẫn điện được? (Tháng 6 1, 2026)
- Cây trồng hấp thụ phân đạm dưới dạng nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Ure (chứa khoảng 46% N) là loại phân đạm tốt nhất. Công thức hóa học của urê là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây thuộc phản ứng thế? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch NH3 thể hiện tính bazơ khi tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng tạo khí màu nâu đỏ bay ra là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có thể phân biệt các dung dịch muối đựng riêng biệt: (1) NH4 NO3, (2) (NH4 ) 2 SO4, (3) NaCl bằng một thuốc thử duy nhất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch NaOH vào axit H3PO4 phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1: 1. Hỏi muối nào thu được sau phản ứng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho P tác dụng với các chất sau: Ca, O2, Cl 2; KClO 3, HNO3 và H2SO4 đặc nóng. Photpho tác dụng được với bao nhiêu chất trong các chất trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Để thu được muối photphat trung hòa, cần lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1,00M cho tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 0,5M? (Tháng 6 1, 2026)
- Silic và nhôm cùng phản ứng với dãy chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Sục 11,2 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 2M. Khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ sau: Si → SiO2 → Na 2 SiO 3 → H2 SiO 3. Các chất cần lấy trong phản ứng (1), (2), (3) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thể tích khí NH3 (đktc) và khối lượng H3PO4 để điều chế được 1,235 tấn amophot (tỉ lệ mol NH4 H2PO4: (NH4 ) 2 HPO4 = 1: 1) là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho 5,4 gam kim loại Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch A chứa 45,0 gam muối. Số mol khí thoát ra ít nhất trong thí nghiệm là bao nhiêu? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 20 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư rồi dẫn sản phẩm khí đi qua 120 gam dung dịch NaOH 10% cho phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch B. Khối lượng muối có trong dung dịch B là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Al, Si tan hoàn toàn vào dung dịch NaOH thu được 7,84 lít H2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Si trong hỗn hợp là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào là chất điện li mạnh trong các chất sau? (Tháng 6 1, 2026)
- Phân kali cung cấp cho cây trồng hàm lượng nguyên tố nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức hóa học của phân supephotphat kép là: (Tháng 6 1, 2026)
- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá qua hàm lượng của (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây thuộc phản ứng cộng? (Tháng 6 1, 2026)
- Hiện tượng hóa học xảy ra khi cho NH3 dần dần đến dư vào dung dịch ZnCl 2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3 ) 2 ngoài không khí, sản phẩm thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Có thể phân biệt các dung dịch muối đựng riêng biệt: (1) NH4 Cl, (2) (NH4 ) 2 SO4, (3) NaNO3 bằng một thuốc thử duy nhất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch NaOH vào axit H3PO4 phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 2: 1. Hỏi muối nào thu được sau phản ứng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho P tác dụng với các chất sau: Na, O2, S, KClO 3, HNO3 và H2SO4 đặc nóng. Photpho tác dụng được với bao nhiêu chất trong các chất trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Để thu được muối photphat trung hòa, cần lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH2,00M cho tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 1,00M? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy một lượng photpho (có khối lượng lớn hơn 2,48 gam) bằng oxi dư, lấy sản phẩm cho vào 75 gam dung dịch NaOH 8% rồi làm khô thu được m gam chất rắn khan X trong đó có 8,52 gam Na 2 HPO4. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Silic đioxit và nhôm oxit cùng phản ứng với chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch chứa 0,1 mol Na+ và x mol SO4 2-. Giá trị của x là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thể tích khí NH3 (đktc) và khối lượng H3PO4 để điều chế được 2,47 tấn amophot (tỷ lệ mol NH4 H2PO4: (NH4 ) 2 HPO4 = 1: 1) là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho 9,45 gam kim loại Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch A chứa 78,55 gam muối. Thể tích khí (đktc) thoát ra ít nhất trong thí nghiệm là bao nhiêu? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 10 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư rồi dẫn sản phẩm khí đi qua 60 gam dung dịch NaOH 10% cho phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch B. Khối lượng muối có trong dung dịch B là (Tháng 6 1, 2026)
- Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO, CuO cần 4,48 lít H2 (đktc). Nếu cũng khử hoàn toàn hỗn hợp đó bằng CO thì lượng CO2 thu được khi cho qua dung dịch nước vôi trong dư tạo ra số gam kết tủa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 11 gam hỗn hợp 2 kim loại Al, Si tan hoàn toàn vào dung dịch NaOH thu được 15,68 lít H2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Si trong hỗn hợp là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: C6H12O6 (glucozơ), H2 S, CH3 OH, SO2, CH 4, NaHCO3, Ca(OH)2, HF, C6H6. Số chất điện li là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm độ dẫn điện các dung dịch cùng nồng độ 0,1M, dung dịch cho bóng đèn sáng nhất: (Tháng 6 1, 2026)
- Loại đạm nào sau đây được gọi là đạm hai lá? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các loại phân bón: NH4 Cl, (NH2 ) 2 CO, (NH4 ) 2 SO4, NH4 NO3. Phân nào có hàm lượng đạm cao nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất thuộc loại hợp chất hữu cơ là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây thuộc phản ứng tách? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho cân bằng hóa học: N2 (k)+ 3H2 (k) leftharpoons 2NH3 (k); ΔH =−92kJ (a) Thêm vào khí N2. (b) Hóa lỏng amoniac để tách amoniac ra khỏi hỗn hợp phản ứng. (c) Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng. (d) Tăng thể tích của hệ phản ứng. Các cách thực hiện giúp cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy chất sau: Cl 2; Mg; CuO; HNO3; dd CuSO4. Các chất phản ứng được với NH3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy tất cả các muối nitrat bị nhiệt phân cho sản phẩm là kim loại, khí NO2 và O2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong công nghiệp, để sản xuất H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- H 3 PO 3 là axit hai lần axit, vậy hợp chất Na 2 HPO 3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thêm 0,15 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có các muối: (Tháng 6 1, 2026)
- Silic và kẽm cùng phản ứng với dãy chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít CO2 (đktc) vào V ml dung dịch Ba(OH)2 2M thu được 59,1 gam kết tủa. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Loại thủy tinh khó nóng chảy chứa 18,43% K 2 O; 10,98% CaO và 70,59% SiO2 có công thức dưới dạng các oxit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch H2SO4 0,005M có giá trị pH là bao nhiêu ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Y. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn: 2H++ SiO2 2− → H2 SiO 3 ↓ ứng với phản ứng giữa chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong (NH2 ) 2 CO là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các loại phân bón hóa học sau, phân bón hóa học kép là: (Tháng 6 1, 2026)
- NH3 không có tính chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho NH3 dư phản ứng với Cl 2 thu được sản phẩm “khói trắng” dày đặc. Công thức hóa học của “khói trắng” là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ sau: Photpho overset+Cl2 thieu→ A overset+H2O→ B. Chất B là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy các chất đều ít tan trong nước là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thuốc thử dùng để phân biệt các muối: (NH4 ) 2 SO4, Na 2 SO4, NH4 Cl, KOH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thêm 0,25 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trog dung dịch có các muối: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam silic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 2,4 gam. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch có [OH− ] = 0,1.10−6 M. Môi trường của dung dịch này là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho từng chất FeO, Fe, Fe(OH) 2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3 ) 2, Fe(NO3 ) 3, FeSO4, Fe 2 (SO4 ) 3, FeCO3 lần lượt tác dụng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hóa− khử xảy ra là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phản ứng hóa học sau là bao nhiêu? FeS 2+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ H2SO4+ NO2+ H2O (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp khí CO và H2 đi qua 9,1 gam hỗn hợp Xgồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Y. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một axit no A có CTĐGN là C2H3O2. CTPT của axit A là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây làm khô khí NH3 tốt nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan 142 gam P 2 O 5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 24,5%. Nồng độ % của H3PO4 trong dung dịch thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất hữu cơ là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ X có CTĐGN là CH2O. Biết trong X có chứa 2 nguyên tử O. Công thức phân tử của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phân tích 1 hợp chất hữu cơ thấy cứ 9 phần khối lượng cacbon thì có 1 phần khối lượng H và 8 phần khối lượng oxi. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hỗn hợp là: (Tháng 6 1, 2026)
- Xác định CTPT của một chất A có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố như sau: m C: m H: m N: m S = 3: 1: 7: 8. Biết trong phân từ A có 1 nguyên tử S. Công thức phân tử của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol- một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; % H = 8,1%, còn lại là oxi. CTPT của enatol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy đồng đẳng của ankan có công thức tổng quát là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc đồng đẳng của metan? (Tháng 6 1, 2026)
- Câu nào đúng khi nói về hiđrocacbon ? Hiđrocacbon là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng tách ? (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm chính thu được khi cho CH3 CH2 CH3 tham gia phản ứng thế với Cl 2 theo tỉ lệ 1: 1 (có askt) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ sau: C2H5COONa buildrel A over longrightarrow C2H6 buildrel B over longrightarrow C2H5Cl. A, B trong sơ đồ trên lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho ankan X có CTPT là: CH3 – CH (C2H5 ) − CH2 − CH(CH3 ) – CH3. Tên gọi của X theo IUPAC là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất có CTCT sau: CH3 – CH(CH3 ) − CH(CH3 ) – CH2 – CH3 có tên gọi là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi thực hiện phản ứng vôi tôi xút với RCOONa, người ta thu được butan. R là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho metan tác dụng với clo ( có askt) theo tỉ lệ mol 1: 2 tạo thành sản phẩm chính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn x mol ankan có công thức tổng quát: C n H2n+2 trong oxi sinh ra a mol CO2 và b mol H2O. Mối quan hệ giữa x, a, b là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 0,37g A (chỉ chứa C, H, O) tạo ra 0,66g CO2 và 0,27g H2O. Thể tích của 0,37g A bằng với thể tích của 0,16g O2 trong cùng điều kiện. CTPT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 10ml thể tích hơi 1 HCHC A cần dùng 30ml O2 sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau và đều bằng thể tích của O2 đã phản ứng. CTPT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,75g chất hữu cơ A chứa C, H, O, N. Cho sản phẩm cháy qua dd nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng thêm 1,33g và tách ra 2g kết tủa. Mặt khác khi phân tích 0,15g A thu được 22,4ml N2 ( đktc). (Biết d A/H2 = 37,5).CTĐGN của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 có giá trị là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan. Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng hóa học nào sau đây sai (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy metan trong khí clo sinh ra muội đen và khí làm đỏ giấy quì tím ẩm. Sản phẩm phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dd NaOH. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hidrocacbon và hỗn hợp khí Y gồm O2, O 3 (tỉ khối hơi so với hidro bằng 19). Trộn X với Y theo tỉ lệ Thể tích V X: V Y = 1: 2 rồi đốt cháy hỗn hợp thu được, sau phản ứng chỉ có CO2 và H2O theo tỉ lệ (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam etanol tác dụng hoàn toàn với một lượng Na vừa đủ thu được 0,224 mol H2. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3− CH=CH-CH2OH là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, muối thu được có khối lượng là (Tháng 6 1, 2026)
- Để trung hòa 8,8 gam một axit cacboxylic mạch thẳng thuộc dãy đồng đẳng của axit focmic cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là (Tháng 6 1, 2026)
- Quan sát thí nghiệm ở hình vẽ: Khi cho nước vào bình tam giác chứa rắn X thì thấy có khí Y tạo thành đồng thời màu của dung dịch Br 2 nhạt dần rồi mất hẳn. Chất rắn X trong thí nghiệm là (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrocacbon X mạch hở có phân tử khối bằng phân tử khối của anđehit có công thức CH2=CH-CHO.Số đồng phân của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh?. (Tháng 6 1, 2026)
- Sục khí HCl vào dung dịch Na2SiO3 thu được kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- HNO3 tác dụng được với tập hợp tất các các chất nào trong các dãy sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây có trong thành phần của phân kali? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dầu thô khai thác từ mỏ dầu là hỗn hợp nhiều hiđrocacbon mà từ đó người ta đã tách được nhiều sản phẩm có giá trị. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: (1) CH3 CH2OH (2) CH3 CH2 CH2OH (3) CH3 CH2 CH(OH)CH3 (4) CH3 OH Dãy nào sau đây sắp xếp các chất đúng theo thứ tự độ tan trong nước tăng dần ? (Tháng 6 1, 2026)
- Phenol phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: NaOH, HCl, Br 2, (CH3 CO) 2 O, Na, NaHCO3, CH3 CH2OH, HNO3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X có C2H5 OH, C2H5 COOH, CH3CHO trong đó C2H5 OH chiếm 50% theo số mol. Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác 16,5 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa. Giá trị của p là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm CH2 =CH-CHO, HCHO, C2H5 CHO và OHC-CHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 38,88 gam Ag. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,28 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Giá trị có thể có của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: C4H10Obuildrel − H2O overlongrightarrow Xbuildrel Br2(dd) overlongrightarrow Ybuildrel + NaOH, t° over longrightarrow Zbuildrel CuO, t° over longrightarrow 2–hiđroxi–2–metyl propanal. X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho X là axit cacboxylic đơn chức mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C, Y và Z là hai axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp (M Y < M Z ). Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH2M, thu được dung dịch F. Cô cạn F, thu được m gam chất rắn khan G. Đốt cháy hoàn toàn G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi. Hấp thụ toàn bộ T vào bình nước vôi trong, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam. Khối lượng Z trong 23,02 gam E gần với giá trị nào sau đây ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Mg trong V ml dung dịch HNO3 2,5 M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X ( không chứa muối amoni) và 0,084 mol hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với oxi là 31:24. Cho từ từ dung dịch NaOH2M vào dung dịch X thì lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình vẽ dưới đây: Giá trị của m và V lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3: (Tháng 6 1, 2026)
- Biết thành phần % khối lượng P trong tinh thể Na2HPO4.nH2O là 8,659%. Tinh thể muối ngậm nước đó có số phân tử H2O là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 21,6 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm N2 O và H2 (tỉ khối của Y so với H2 là 13,6). Giá trị gần nhất của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn V lít khí CO ( dktc) qua ống sứ đựng lượng dư CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 4,0 gam so với ban đầu. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân cấu tạo của anken C4H8 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng đề hiđrat hóa ancol etylic thu được anken X. Tên gọi của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết m gam P 2 O 5 vào 400 gam dung dịch KOH 10% dư sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 3,5m gam chất rắn. Giá trị nào sau đây gần nhất với giá trị m? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng. Cho a gam hỗn hợp X tan hết vào dung dịch Y gồm H2SO4 1,32M và NaNO3 0,8M, thu được dung dịch Z chứa b gam các chất tan đều là muối trung hòa và 1,792 lít khí NO ( ở đktc). Dung dịch Z phản ứng với dung dịch KOH dư thấy có 68,32 gam KOH phản ứng hết. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 183a = 50b. Gía trị của b gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng cracking x mol butan thu được hỗn hợp X gồm 5 chất đều là hiđrocacbon với hiệu suất phảunứng là 75%. Cho X đi qua bình đựng dung dịch Br 2 dư sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hết Y bằng khí O2 thu được CO 2 và 3,05x mol H2O. Phần trăm khối lượng CH 4 trong Y bằng (Tháng 6 1, 2026)
- Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức chung của ankan là (Tháng 6 1, 2026)
- Khử m gam hỗn hợp A gồm các oxit CuO; Fe3O4; Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 20,28 gam hỗn hợp X gồm andehit hai chức Y và chất hữu cơ no, đơn chức Z (chứa C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn X thu được 0,78 mol CO2 và 0,66 mol H2O. Mặt khác X tạo tối đa 90,72 gam kết tủa với dung dịch AgNO3 /NH3, sản phầm của phản ứng có thể tạo khí với dung dịch HCl và NaOH. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X có thể là (Tháng 6 1, 2026)
- M là hỗn hợp gồm 3 ancol đơn chức X, Y, và Z có số nguyên từ cacbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (M X < M Y < M Z ); X, Y no, Z không no (có 1 liên kết C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau:− Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 45,024 lít CO2 (đktc) và 46,44 gam H2O− Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br 2.− Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140 o C thu được 18,752g hỗn hợp 6 ete (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O. Tính hiệu suất tạo ete của X, Y, z (Tháng 6 1, 2026)
- Để hòa tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa đủ 800ml dung dịch HNO3 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm N2, N2 O, NO, NO2 (trong đó số mol của N2 O và NO2 bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 14,5. Phần trăm về khối lượng của Mg trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: C2H5 OH, CH3COOH, HCOOH, C6H5 OH. Chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong các nhóm chức của 4 chất trên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu andehit là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Toluenmathrelmathopkern0ptlongrightarrowlimits1:1^+ Cl2,as Xbuildrel + NaOH,t° over longrightarrow Ybuildrel + CuO,t° over longrightarrow Zbuildrel + dd AgNO3/NH3 over longrightarrow T Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính. Công thức cấu tạo đúng nhất của T là chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ mol (1:1) với b gam một hidrocacbon Y rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được 55a/ 16,4 gam CO2 và 18,9a/ 16,4 gam H2O. Công thức phân tử của Y có dạng: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B (trong đó A hơn B một nguyên tử cacbon, M A < M B ), thu được m gam H2O và 9,24 gam CO2. Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 13,5. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Thể tích N2 ( đktc ) thu được khi nhiệt phân 40g NH4 NO2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26. Đem đốt X chỉ thu được CO2 và H2O. CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO2. Công thức phân tử của axit đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân chứa nhân thơm của C8H10 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: ancol etylic (1), đietyl ete (2) và axit axetic (3). Dãy sắp xếp các chất trên theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết các chất etanol, propenol, etilenglicol, phenol có thể dùng các cặp chất (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho C6H14 tác dụng với Clo, chiếu sáng tạo ra tối đa 2 sản phẩm đồng phân chứa 1 nguyên tử Clo.Tên của ankan trên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại M (biết M chỉ có một hóa trị duy nhất) vào dung dịch axit HNO3 dư, thu được dung dịch A. Chia A thành 2 phần bằng nhau.− Phần 1: cho tác dụng với NaOH dư được kết tủa B. Nung B đến khối lượng không đổi thu được 4,0 gam oxit kim loại.− Phần 2: cô cạn ở điều kiện thích hợp thu được 25,6 gam một muối X duy nhất. Muối X có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: SO2, C6H6, C2H6, Ca(HCO3 ) 2, H2SO4, NaClO, Mg(OH) 2. Số chất hòa tan vào trong nước tạo thành chất điện li là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan muối FeSO4 vào nước được dung dịch chất điện li. Dung dịch này chứa các ion: (Tháng 6 1, 2026)
- Muối nào sau đây khi thuỷ phân tạo dung dịch có pH<7 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 loãng có chứa 0,45 mol SO4 2- thì trong dung dịch có chứa: (Tháng 6 1, 2026)
- Nồng độ ion H+ trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,25M là (coi như H2SO4 là chất điện li hoàn toàn): (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch có giá trị pH = 7 sẽ làm quỳ tím (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn 2H++ CO3 2- → CO2 ↑+ H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại được trong một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là không là phản ứng trao đổi trong dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch của một axit ở 25 o C có (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các chất bên dưới, chất có môi trường trung tính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Những ion nào sau đây cùng có mặt trong một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch có giá trị [OH− ] = 0,01M. Kết luận đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X có chứa 0,1 mol Na và x mol ClO−. Giá trị của x là: (Tháng 6 1, 2026)
- Muối nào sau đây là muối trung hòa? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất nào sau đây có môi trường bazơ (pH>7) ? (Tháng 6 1, 2026)
- Các muối nào sau đây nhiệt phân cho sản phẩm khí NH3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Muối nào sau đây là muối amoni? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho mảnh quỳ tím vào dung dịch NH3, quỳ tím sẽ chuyển sang màu: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình điều chế N2 trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nitơ có tổng số bao nhiêu electron lớp ngoài cùng? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phương trình phản ứng sau: NH3+ HNO3 → NH4 NO3. Vai trò của NH3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- P trắng và P đỏ có cấu trúc lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Bột nở là chất bột thường được sử dụng trong nấu ăn và tạo xốp cho nhiều loại bánh vì có khả năng tạo thành khí, làm tăng thể tích của bánh. Điều này được thể hiện qua phương trình (Tháng 6 1, 2026)
- Quá trình biểu diễn đúng sự phân li của Na 3 PO4 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành làm thí nghiệm đun nóng muối amoni clorua trên ngọn lửa đèn cồn, để một mẫu quỳ tím ẩm gần miệng ống nghiệm. Quỳ tím sẽ chuyển thành: (Tháng 6 1, 2026)
- Sơ đồ đúng để điều chế HNO3 trong công nghiệp là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng tổng hợp sau: Yếu tố không giúp tăng hiệu suất phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Urê là loại phân đạm tốt nhất do phân này giàu hàm lượng nitơ nhất (khoảng 46%). Công thức hóa học của phân urê là: (Tháng 6 1, 2026)
- Không nên bón phân đạm cùng với vôi lí do chính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cây xanh đồng hóa nitơ trong đất chủ yếu dưới dạng (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng nhưng lại tác dụng được với dung dịch HNO3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hiện tượng quan sát được khi cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào muối Al(NO3 ) 3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm những chất chỉ tác dụng với HNO3 mà HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: NO2+ NaOH → NaNO2+ NaNO3+ H2O. Trong phản ứng trên, NO2 đóng vai trò là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho P tác dụng với lượng thiếu Cl 2 thu được sản phẩm X. Hòa tan hoàn toàn X vào nước sản phẩm thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Ca 3 (PO4 ) 2 X Y Z T. X, Y, Z, T tương ứng với các chất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn một lượng cùng số mol 4 chất rắn NaNO3, KNO3,Cu(NO3 ) 2 và AgNO3. Chất nhiệt phân cho thể tích khí thu được lớn nhất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,1 mol NaOH và 200 ml dung dịch H3PO4 1M. Phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được sau phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3 ) 2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm 2 kim loại. Hai muối trong X và 2 kim loại trong Y lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô cạn dung dịch thu được đến cạn khô. Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít(đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2 O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các mệnh đề sau, mệnh đề không chính xác là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần chính của khí thiên nhiên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khí hóa lỏng khí ga hay còn gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (Liquefied Petroleum Gas) có thành phần chính là propan và butan. Công thức phân tử của propan và butan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là C n H2n+2. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng của metan với clo thuộc loại phản ứng nào: CH 4+ Cl 2 overseta/s→ CH3 Cl+ HCl (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phân tử hợp chất 2,2,3-trimetylpentan, số nguyên tử cacbon bậc I, bậc II, bậc III, bậc IV tương ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X có công thức cấu tạo sau có tên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đồng phân X có CTPT C5H12. X tác dụng với Cl 2 (có ánh sáng) tạo ra 4 dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một ankan có phần trăm cacbon về khối lượng là 81,82%. CTPT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho iso-pentan tác dụng với Cl 2 theo tỉ lệ số mol 1:1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với H2 là 24,8. Công thức phân tử của 2 ankan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH 4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi tiến hành crackinh 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH 4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo. Tên gọi của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H 2 O. Công thức phân tử 2 ankan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Ankan X có công thức cấu tạo: CH3−CH2−CH(CH3 )-CH3. Tên gọi của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây là phản ứng tách? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình điều chế metan trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các ankan sau: (a) CH3 CH2 CH3; (b) CH 4; (c) CH3 C(CH3 ) 2 CH3; (d) CH3 CH3; (e) CH3 CH(CH3 )CH3. Ankan chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl 2 (as) theo tỉ lệ mol (1:1) là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan. Số lượng chất tạo được 1 sản phẩm thế clo tỉ lệ 1:1 duy nhất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy từng chất trong dãy đồng đẳng ankan (từ ankan nhỏ nhất) thu được H2O và CO2 với tỉ lệ tương ứng biến đổi như sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking m gam n-butan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH 4, C2H2, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp thu được 96,8 gam CO2 và 57,6 gam H2O. Công thức phân tử của A và B là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một trong những loại đồng phân nhóm chức của ankin là: (Tháng 6 1, 2026)
- Ankin CH≡C–CH(C2H5 )–CH(CH3 )–CH3 có tên gọi là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho CH≡CH cộng nước (xúc tác Hg 2+ ) sản phẩm thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Các ankin có đồng phân vị trí liên kết ba khi số cacbon trong phân tử lớn hơn hoặc bằng: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: CH3 CH=CH2 (I); CH3 CH=CHCl (II); CH3 CH=C(CH3 ) 2 (III); C2H5−C(CH3 )=C(CH3 )-C2H5 (IV); C2H5−C(CH3 )=CCl-CH3 (V). Những hợp chất có đồng phân hình học (cis− trans) là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 3 anken. Cho a gam hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 32 gam brom. Hiđro hóa hoàn toàn hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 22 gam CO2 và b gam H2O. Giá trị lần lượt của a và b là: (Tháng 6 1, 2026)
- Điều kiện để một chất hữu cơ tham gia phản ứng trùng hợp là: (Tháng 6 1, 2026)
- Áp dụng quy tắc cộng Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Anken thích hợp để điều chế ancol (CH3 CH2 ) 3 C-OH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrocacbon nào sau đây lội qua dung dịch AgNO3 /NH3 thu được kết tủa vàng? (Tháng 6 1, 2026)
- Anken X có công thức cấu tạo: CH3−CH2−C(CH3 )=CH-CH3. Tên của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen? (Tháng 6 1, 2026)
- Propilen tham gia phản ứng cộng với hiđro, tác dụng với dung dịch KMnO 4 loãng tạo propilenglicol. Trong hai phản ứng trên, propilen đóng vai trò? (Tháng 6 1, 2026)
- Với công thức phân tử C4H8 có tất cả bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở (không tính đồng phân hình học)? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất X có CTPT C3H6, X tác dụng với dung dịch HBr thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Vậy X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm chính của sự đề hiđrat hóa 2-metylbutan-2-ol là chất nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn hỗn hợp khí axetilen (CH≡CH) và H2 qua Pb/PbCO3, t 0 thu được hỗn hợp khí X gồm 2 chất. Biết d X/CH4 = 1. Vậy hỗn hợp X gồm 2 chất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hiđrocacbon X thu được 6,72 lít khí CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa Y. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là: (Tháng 6 1, 2026)
- X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó M Z = 2M X. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được một lượng kết tủa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 lấy cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác thích hợp, đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Dẫn Y qua bình nước brom thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5 OH): (a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh. (b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím. (c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc. (d) Hiện nay người ta sản xuất phenol chủ yếu qua quy trình benzen → cumen → phenol (e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa. Số phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3 ancol: ancol metylic, ancol etylic, ancol propylic. Điều nào sau đây là sai ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất CH 4 (I); CH≡CH (II); HCHO (III); CH2 Cl 2 (IV); CH3 Cl (V); HCOOCH3 (VI). Chất có thể trực tiếp điều chế metanol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4 ancol: C2H5 OH (1); C2H4 (OH) 2 (2), C3H5 (OH) 3 (3) và HOCH2 CH2 CH2OH (4). Ancol không hòa tan được Cu(OH)2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ A có CTPT là C3H8O2. A có các tính chất:− Tác dụng hoàn toàn với Na giải phóng khí hiđro.− Hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh thẫm. A có công thức cấu tạo là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: (1) CH3 –CH2 –OH; (2) CH3 –C6H4 –OH; (3) CH3 –C6H4 –CH2 –OH; (4) C6H5 –OH; (5) C6H5 –CH2 –OH; (6) C6H5 –CH2 –CH2 –OH. Dãy chất nào sau đây đều là ancol thơm? (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn sơ đồ phản ứng sai ? (Tháng 6 1, 2026)
- Tên gọi của ancol: (CH3 ) 2 CH−CH2 −CH2OH theo danh pháp thay thế là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu phản ứng xảy ra khi cho các chất C6H5 OH; NaHCO3; NaOH; HCl tác dụng với nhau từng đôi một? (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ C7H8Ovừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH? (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu ancol C5H12Okhi tách nước chỉ tạo 1 anken duy nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2 phản ứng: (1) 2CH3COOH+ Na2CO3 → 2CH3 COONa+ H2O+ CO2 (2) C6H5 ONa+ CO2+ H2O → C6H5 OH+ NaHCO3 Hai phản ứng trên chứng tỏ lực axit theo thứ tự CH3COOH, H2 CO3, C6H5 OH, HCO3− là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy một ancol đơn chức mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích V CO2: V H2O = 4: 5. CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Đó là 2 ancol (Tháng 6 1, 2026)
- Anken X có công thức phân tử là C5H10. X không có đồng phân hình học. Khi cho X tác dụng với KMnO 4 ở nhiệt độ thấp thu được chất hữu cơ Y có công thức phân tử là C5H12O2. Oxi hóa nhẹ Y bằng CuO dư thu được chất hữu cơ Z. Z không có phản ứng tráng gương. Vậy X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức chung của dãy đồng đẳng ancol etylic có thể viết là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một ancol no có công thức thực nghiệm là (C2H5O) n. CTPT của ancol có thể là: (Tháng 6 1, 2026)
- Bậc của ancol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây bị oxi hóa tạo sản phẩm là anđehit? (Tháng 6 1, 2026)
- Điều kiện của phản ứng tách nước CH3−CH2−OH → CH2 =CH2+ H2O là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các hợp chất thơm: p−HO-CH2−C6H4−OH, p−HO-C6H4−C2H5, p−HO-C6H4−NO2, p−CH3 O-C6H4−OH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau? (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 1. (b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng. (Tháng 6 1, 2026)
- So sánh nhiệt độ sôi của các chất sau ancol etylic (1), etyl clorua (2), đietyl ete (3) và phenol (4) ta có: (Tháng 6 1, 2026)
- Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm –OH của các hợp chất sau: phenol, etanol, nước. (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O. X tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chức Y. Nhận xét nào sau đây đúng với X? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 9,6 g hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300ml dung dịch HNO3 2 M thu được dd Y và 0,896 lít (đktc) khí gồm N2 O và NO có tí khối so với H2 là 16,75. Trung hòa dd Y cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 1M thu được dd A. Khối lượng chất tan trong dd A là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X có CTPT là C n H2n O2. Đốt cháy hoàn toàn X cần 1,25V lít O2 thu được V lít CO2 (Thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Vậy công thức phân tử của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch: NH3, NaOH, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol/l và có các giá trị pH là pH1, pH2 và pH3. Sự sắp xếp nào đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3. Vậy sản phẩm không thể có: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,24 lít một anken lội qua bình đựng dung dịch brom thì thấy khối lượng bình tăng 4,2 gam. Anken có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,4 gam một anken tác dụng vừa đủ với brom thu được 5,4 gam sản phẩm cộng hợp. Anken có công thức phân tử là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp 2 anken có số mol bằng nhau có thể làm mất màu tối đa 64 gam dung dịch Br 2 10%. Số mol mỗi anken là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm etilen và axetilen qua bình đựng dung dịch Br 2 dư thấy khối lượng bình tăng 5,5 gam khi phản ứng đã xảy ra hoàn toàn. Phần trăm etilen theo thể tích trong hỗn hợp X lúc đầu là (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X có tỉ khối so với hiđro là 10,6 gồm 2 hidrocacbon mạch hở đi thật chậm qua bình đựng dung dịch Br 2 dư, phản ứng xong thấy khối lượng bình tăng 1,26 gam. Hai hidrocacbon đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 12. Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C3H6, C3H8 và H2 qua Ni đun nóng thu được V lít (đktc) hỗn hợp Y có d X/Y = 0,8. Giá trị V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm H2 và một anken có thể tích bằng nhau đi qua bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp A có tỉ khối so với khí He bằng 15. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%, công thức phân tử của anken là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2 với bột Ni làm xúc tác. Phản ứng xong thu được hỗn hợp Y. Biết = 14 và = 20, A là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp gồm hai anken có thể tích 8,96 lít (đktc) kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Khi cho hổn hợp đi qua dung dịch brom thì thấy khối lượng bình brom tăng lên 13,44 gam. Hai anken đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,8 gam ankin X phản ứng với 0,2 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, t 0 ), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp khí X gồm C3H6, C2H4 và H2 có thể tích là 4,48 lít (đktc), nén toàn bộ X vào trong một bình kín có dung tích 2,8 lít. Nung nóng bình (có Ni xúc tác) một thời gian rồi đưa hỗn hợp sau phản ứng về 0 o C thì thấy áp suất lúc này là 0,8 atm. Số mol khí H2 đã phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong một bình kín có dung tích không đổi bằng 3,36 lít chứa một ít bột Ni (có thể tích không đáng kể) và hỗn hợp khí X gồm H2, C2H4, C4H8 (đo ở đktc, có d X/He = 7). Nung bình một thời gian, sau đó làm lạnh về 0 0 C được hỗn hợp khí Y (có d Y/He = 8,4), áp suất trong bình lúc này là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp X gồm anken A và H2 (trong đó n A < n H2 ) với bột Ni làm xúc tác. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Biết hiệu suất phản ứng là 30% và d X/Y = 0,88. Phần trăm H2 (theo thể tích) trong hỗn hợp X lúc đầu là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp X gồm H2 và hai anken kế tiếp với bột Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp Y không làm mất màu dung dịch nước brom. Biết = 13,8 và = 18,4. Công thức phân tử của hai anken là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,05 mol C2H2 và 0,045 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 560 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 9,4. Giá trị của m và lượng Br 2 phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp), thu được hỗn hợp khí X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Phần trăm thể tích của butan trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi crackinh butan, thu được hỗn hợp B có tỉ khối hơi so với hiđro là 18,125. Hiệu suất phản ứng crackinh butan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Crackinh 5,8 gambutan, thu được hỗn hợp X gồm H2, CH 4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị crackinh. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Tỉ khối của X so với khí hiđro là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi crackinh hoàn toàn 3,08 gam propan, thu được hỗn hợp khí X chỉ chứa các hiđrocacbon. Cho X sục chậm vào 250 ml dung dịch Br 2, thấy dung dịch Br 2 mất màu hoàn toàn và còn lại V lít khí (ở đktc) và có tỉ khối so với CH 4 là 1,25. Nồng độ mol Br 2 và V có giá trị là: (Tháng 6 1, 2026)
- Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X, thu được 3 thể tích hỗn hợp Y. Lấy 6,72 lít Y (đktc) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa a mol Br 2. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành phản ứng tách H2 từ butan (C4H10 ), sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm C4H6, C4H8, H2 và C4H10 dư, tỉ khối hơi của X so với không khí là 1. Nếu cho 1 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tham gia phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Crackinh V lít (đktc) butan, thu được hỗn hợp X gồm 5 hiđrocacbon. Phân tử khối trung bình của X là 36,25. Cho X tác dụng với dung dịch Br 2 dư thấy làm mất màu48 gam brom. Giá trị V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng crackinh m gam iso-butan, thu được hỗn hợp A gồm các hiđrocacbon. Dẫn A qua bình đựng 250 ml dung dịch Br 2 1M, thấy bình đựng brom mất màu và thoát ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí B. Tỉ khối của B so với hiđro là 15,6. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X, thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi crackinh hoàn toàn một ankan X, thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5. Công thức phân tử của X là (biết số mol sản phẩm bằng 2 lần số mol ankan phản ứng): (Tháng 6 1, 2026)
- Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH 4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là (Tháng 6 1, 2026)
- Crackinh hoàn toàn 11,2 lít (đktc) một ankan A thu được 22,4 lít (đktc) hỗn hợp khí B có tỉ khối đối với không khí bằng 1. Tên gọi của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn m gam pentan (giả sử chỉ xảy ra phản ứng crackinh ankan với hiệu suất là 100%), thu được hỗn hợp khí X. Dẫn X vào bình đựng dung dịch Br 2 dư thấy khối lượng bình tăng 10,5 gam. Khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so với hiđro là 9,75. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- 0,1 mol hiđrocacbon X tác dụng với tối đa 42,6 gam khí clo khi có ánh sáng mặt trời. Tên của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho propan tác dụng với Cl 2 (askt), số sản phẩm thế có tỉ khối so với H2 bằng 56,5 tạo thành là (Tháng 6 1, 2026)
- Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỉ khối hơi so với H2 bằng 61,5. Tên của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi clo hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất mono clo duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 53,25. Tên của ankan X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho một hiđrocacbon X tác dụng với Br 2, thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất có tỉ khối hơi so với không khí là 5,207. Tên gọi của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho ankan A (ở thể khí ở điều kiện thường) tác dụng với brom đun nóng, thu được một số dẫn xuất brom, trong đó dẫn xuất chứa nhiều brom nhất có tỉ khối so với hiđro là 101. Hỏi trong hỗn hợp sản phẩm có bao nhiêu dẫn xuất brom ? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi brom hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế X chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức của sản phẩm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với hơi brom có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi của Y so với không khí bằng 4. Tên của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 8,0 gam một ankan X phản ứng hết với clo chiếu sáng, thu được 2 chất hữu cơ Y và Z Sản phẩm của phản ứng cho đi qua dung dịch AgNO3 dư, thu được 86,1 gam kết tủa. Tỉ lệ mol Y: Z là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 23,868 gam một ankin A phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 (dư) được 61,425 gam kết tủa. Vậy A có thể là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 21,4 gam hỗn hợp X gồm C2H2 và ankin A có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 1,5 phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 96,3 gam kết tủa. Vậy A là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,2 mol hidrocacbon A mạch hở phản ứng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 31,8 gam kết tủa. Vậy công thức phân tử của A là (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrocacbon X có khối lượng mol bằng100 gam, khi phản ứng với clo tạo ra hỗn hợp gồm 3 đồng phân monoclo của X. Số lượng hợp chất thỏa mãn tính chất trên của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,4 mol hidrocacbon A mạch hở phản ứng hết với (m+85,6) gam dung dịch AgNO3 /NH3 thu được kết tủa B và m gam dung dịch X. Vậy công thức phân tử của A không thể là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một ankan X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam một ankan X thu được 1,44 gam H2O. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một ankan mạch không nhánh (X) thu được CO2 và H2O có = 4: 5. X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 8,4 gam một hidrocacbon A cần 31,36 gam O2. Vậy A là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Vậy A là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A cần 5,824 lít O2 (đktc) thu được CO2 và 3,6 gam H2O. Vậy A là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A cần 11,2 lít O2 (đktc) thu được H2O và 13,2 gam CO2. Vậy A là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A thu được số mol H2O bằng 1,5 lần số mol CO2. Vậy A là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol một hidrocacbon A thấy thể tích CO2 (đktc) sinh ra tối đa là 33,6 lít.Vậy công thức của A có thể là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hết V lít khí etan (đktc) rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 có dư thu được 5 gam kết tủa. Thể tích khí etan đem đốt là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hết một hidrocacbon A thu được hỗn hợp X gồm CO2 và H2O.Dẫn toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) thu được 90 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm đi 39,6 gam. A là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A thu được hỗn hợp X gồm CO2 và H2O.Dẫn toàn bộ hỗn hợp X vào trong bình đựng dung dịch Ba(OH)2 (dư) thu được 39,4 gam kết tủa đồng thời khối lượng bình tăng 12,4 gam.Vậy Acó thể là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,92 gam hh X gồm 2 ankan kế tiếp thu được H2O và 4,48 lít CO2 (đktc).Vậy X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp hai ankan kế tiếp nhau cần vừa đủ 16,8 lít oxi (đktc).Hai ankan là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hết m gam hỗn hợp hai anken thu được 24,64 lít CO2 (đktc) và 19,8 gam H2O. Vậy m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hết 0,02 mol anken và 0,03 mol ankan được H2O và 0,12 mol CO2. Công thức của chúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm anken A và khí H2 thu được CO2 và H2O rồi cho toàn bộ qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, phản ứng xong thu được 16 gam kết tủa và phần dung dịch còn lại có khối lượng nhỏ hơn dung dịch ban đầu là 5 gam. Vậy A là (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm etan, propen, butin có tỉ khối đối với metan là 2,325. Đốt cháy 0,5 mol hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư, khối lượng kết tủa thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân muối nào sau đây thu được kim loại (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân cấu tạo mạch hở có công thức là C3H6Ocó khả năng tác dụng với H2 (Ni, t 0 ) tạo ra ancol đơn chức mạch hở là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Hai chất hữu cơ X và Y,thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon (M X < M Y ). Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một. Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,6g hỗn hợp X gồm Mg, MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5: 4 tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3. Sau phản ứng thu được 0,224 lít khí N2 O (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua. Biết các phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối. Gía trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có 4 bình khí mất nhãn là: axetilen, propin, but-1-in, but-2-in. Người ta làm thí nghiệm với lần lượt các khí, hiện tượng xảy ra như hình vẽ sau: Vậy khí sục vào ống nghiệm 2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp E gồm X là một axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và Y là một ancol hai chức mạch hở ( trong đó số mol X nhỏ hơn số mol Y). Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam hỗn hợp E thu được 5,5 gam CO2 và 2,34 gam H2O. Mặt khác, khi cho cùng một lượng E trên phản ứng với Na dư thì thu được 784ml khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X có trong E gần nhất với: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất khí nào sau đây không cháy trong oxi? (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 xM với 100 ml dung dịch NaOH có pH =12 thu được dung dịch Z có pH = 2. Giá trị x là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào dưới đây không phản ứng với axit axetic (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng ancol X có công thức phân tử C4H10Ovới CuO đun nóng thu được chất hữu cơ Y cho phản ứng tráng gương. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 21,6g axit đơn chức mạch hở tác dụng với 400 ml dung dịch KOH 1M cô cạn dung dịch sai phản ứng thu được 37,52g hỗn hợp rắn khan. Tên của axit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe(NO3 ) 2; Fe(NO3 ) 3; Cu(NO3 ) 2 và AgNO3 (trong đó phần trăm nguyên tố Nito chiếm 13,944% về khối lượng). Nhiệt phân 30,12g X thu được rắn Y. Thổi luồng CO dư vào Y nung nóng thu được m gam Z. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2 muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau: (1) X+ Y−> Không phản ứng (2) X+ Cu−> Không phản ứng (3) Y+ Cu−> Không phản ứng (4) X+ Y+ Cu−> Phản ứng Hai muối X, Y thỏa mãn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol X (no, 2 chức mạch hở) thì số mol H2O thu được bằng số mol O2 phản ứng. Nếu đun nóng X với CuO dư thì khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y tạp chức. Nhận định nào sau đây đúng: (Tháng 6 1, 2026)
- Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6Ovà có các tính chất: X, Z đều phản ứng với nước brom; X, Y, Z đều phản ứng với H2 nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH3COOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức nào sau đây là một loại phân đạm? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được n H2O < n CO2. Điều khẳng định nào sau đây đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Vậy C là chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 ancol có cùng số nhóm OH. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn phần 2 thu được 11 gam CO2 và 6,3 gam H2O. Biết số nguyên tử cacbon trong mỗi ancol ≤ 3. CTPT của 2 ancol là (Tháng 6 1, 2026)
- Muối cacbonat nào sau đây không bị nhiệt phân? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,5g một andehit đơn chức X tác dụng hoàn toàn với dug dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 27g Ag. Tên gọi của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nhiệt phân nào sau đây viết đúng: (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol etylic không phản ứng được với chất nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất C4H8 có số đồng phân anken là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa m gam 3 ion: Mg 2+, NH4+, SO4 2-. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch KOH thu được 5,8g kết tủa. Phần 2 đun nóng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lit khí (dktc). Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 36,5g axit cacboxylic X cần vừa đủ V lit O2 thu được H2O và 33,6 lit CO2. Mặt khác khi trung hòa hoàn toàn 18,25g X cần vừa đủ 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,75M. Biết các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung hỗn hợp rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3 ) 2 sau một thời gian thu được chất rắn B và 10,08 lit khí hỗn hợp D gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn tòa B vào dung dịch chứa 1,3 mol HCl (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 1,12 lit hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hidro là 11,4. Biết các thể tích đều ở dktc. Giá trị của m gần nhất với: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết 11,1g hỗn hợp Fe và Cu trong 94,5g dung dịch HNO3 48% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni). Cho X phản ứng với 300 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 15g hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO. Cô cạn Z thu được hỗn hợp chất rắn khan T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 32,145g chất rắn hỗn hợp. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3 ) 3 trong X có giá trị gần nhất với: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: KAl(SO4 ) 2.12H2O, C2H5 OH, C12H22O11 (saccarozơ), SO2, CH3COOH, N2 O 5, CuO, Ca(OH)2, CH3 COONH4. Số chất điện li là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất và ion sau: H2 S, Ca(OH)2, NH3 , HCOOH, ZnO, H2SO4, CaO, NaOH, NaHSO4, NaNO3, NaNO2, NaClO, NaF, Ba(NO3 ) 2, CaBr 2. Số chất có tính chất axit là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất và ion sau: NaHCO3, Cr(OH) 3, Al, Ca(HCO3 ) 2, Zn, H2O, Al2O3, (NH4 ) 2 CO3, HS−, Zn(OH)2, Cr 2 O 3. Số chất có tính chất lưỡng tính là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: Al, Al2O3, Al 2 (SO4 ) 3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4 ) 2 CO3. Số chất phản ứng được với cả dd HCl, và dd NaOH là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3 COONa, NH4 Cl, NaHSO4, C6H5 ONa, những dung dịch có pH>7 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các muối sau đây: NaNO3; K2CO3; CuSO4; FeCl3; AlCl3; KCl. Các dung dịch có pH = 7 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan m gam Ba vào nước thu được thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn 400ml dung dịch NaOH 0,5M vào 100ml dung dịch NaOH20% (D = 1,25g/ml). Tính nồng độ các ion trong dung dịch thu được (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch A chứa H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M và HCl 0,3M. Trộn 300 ml dung dịch A với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa hỗn hợp NaOH 0,25M và Ba(OH)2 0,15M dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 0,5M và HNO3 0,2M.Trộn V lít dung dịch X với V’ lit dung dịch Y thu được dung dịch Z có pH =3. Tỉ lệ V/V’ là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca 2+; 0,3 mol Mg 2+; 0,4 mol Cl− và a mol HCO3−. Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu 2+, 0,03 mol K+, x mol Cl – và y mol SO4 2–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho kim loại tác dụng với HNO3 thì không thể tạo ra hợp chất (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO 2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng 3: 4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồn đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Axit acrylic (CH2 =CH-COOH) không tham gia phản ứng với (Tháng 6 1, 2026)
- Để phân biệt axit fomic và axetic có thể dùng (Tháng 6 1, 2026)
- Ure, (NH2 ) 2 CO là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong nông nghiệp. Ure thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,24 lít axetilen (đktc) tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 9,2 gam glixerol tác dụng với Na dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl 2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- X, Y là hai chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; Z là axit no hai chức (X, Y, Z đều mạch hở). Đốt cháy 15,96 gam hỗn hợp E chứa X, Y, z bằng lượng oxi vừa đù thu được 5,4 gam H2O. Mặt khác 0,45mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,15 mol Br 2. Nếu lấy 15,96 gam E tác dụng với 600 ml dung dịch KOH 1 M, cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho propen phản ứng cộng với HCl thu được sản phẩm chính là? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cộng HCl vào 2-metylbut-2-en theo tỉ lệ 1: 1 thì thu được sản phẩm chính là? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai? (Tháng 6 1, 2026)
- Đem hỗn hợp các đồng phân mạch hở của C4H8 cộng hợp với H2O/H+, t 0 thì thu được tối đa số sản phẩm cộng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hai anken có công thức phân tử C3H6 và C4H8 khi phản ứng với dung dịch HBr thu được 3 sản phẩm vậy 2 anken là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp anken là chất khí ở nhiệt độ thường. Biết rằng khi hợp nước ở điều kiện thích hợp, mỗi anken chỉ thu được 1 rượu. 2 anken là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X 2 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Dẫn 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng thêm 11,4 gam. 2 ankin đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,8g hỗn hợp 2 ankin đồng đẳng kế tiếp đi qua dung dịch Brom dư thấy 32g Br 2 phản ứng. 2 ankin lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,12 gam anken phản ứng vừa đủ với dung dịch brom thu được 4,32 gam sản phẩm. Công thức của anken là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,896 lít hỗn hợp 2 anken đồng đẳng liên tiếp(đktc) lội qua dung dịch Brom dư. Khối lượng bình Brom tăng thêm 2 gam. Công thức phân tử của 2 anken là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,6 g 1 anken X đi qua dung dịch nước Brom dư thấy có 16 g Br 2 phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân anken ( tính cả đồng phân hình học)? (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm chính khi cho 2,3-đimetylbut-1-en phản ứng cộng vói HCl là? (Tháng 6 1, 2026)
- Isopren phản ứng cộng với Br 2 theo tỉ lệ 1: 1 thu được bao nhiêu sản phẩm (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1 ankin bất kì (khác axetilen) cộng hợp với nước cho sản phẩm là (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm chính thu được khi cho C2H2 tác dụng với HCl tỉ lệ 1:1 (xúc tác) (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,792 lít hỗn hợp khí X gồm 2 anken liên tiếp A và B ( đo ở 0 o C, 2,5 atm) cho qua nước Brom dư thấy khối lượng bình Brom tăng 7 gam. Công thức phân tử 2 anken là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi thực hiện phản ứng tách hidro phân tử 2,3-đimetyl butan thì thu được bao nhiêu sản phẩm là anken? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cracking C3H8 thu được hỗn hợp B. B có thể chứa tối đa bao nhiêu chất? (Tháng 6 1, 2026)
- Tách hidro của 2,3,4- trimetylpentan thu được tối đa bao nhiêu anken? (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành cracking C4H10 thu được hỗn hợp A gồm 7 khí. Cho A qua dung dịch brom dư thu được hỗn hợp khí B. Khí B gồm bao nhiêu chất? (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking isobutan thu được hỗn hợp X chỉ chứa các hidrocacbon. Biết hiệu suất đạt 100%, số chất tối đa có trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Crackinh C4H10 sinh ra 35 mol hỗn hợp A gồm 7 chất khí. Cho A qua nước brom dư còn 20 mol. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thu được 80 mol CO2. Hiệu suất phản ứng cracking là (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking 8,8 gam C3H8 thu được hỗn hợp A ( H2, CH 4, C2H4, C3H6, C3H8 dư) Hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A. (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking hoàn toàn 1 thể tích ankan X thu được 3 thể tích hỗn hợp Y. Thể tích đo ở cùng điều kiện. tỉ khối của Y so với H2 là 12. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành cracking 20 lít C3H8 thu được 25 lít hỗn hợp khí A gồm 5 khí. Hiệu suất của quá trình phản ứng là? (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành cracking 0,12 mol C4H10 thu được hỗn hợp gồm 7 khí. Đem đốt cháy toàn bộ hỗn hợp khí thu được sản phẩm. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cracking 30 lít C4H10 thu được 42 lít hỗn hợp khí A (7 khí). Cho A qua dung dịch nước brom dư khí bay ra loại bỏ H2 thu được 3 hidrocacbon khối lượng phân tử giảm dần. Đốt cháy lần lượt 3 hidrocacbon này thu được CO2 có tỉ lệ 36: 9:1. %V của CH 4 trong A là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 1 hidrocacbon X thu được n_CO2 = n_H2O thì X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1mol ankan (C n H2n+2 ) thu được a mol H2O và b mol CO2. Mối liên hệ giữa a và b là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2 ankan đồng đẳng kế tiếp trong 22,4 lít O2 dư thu được sản phẩm. Cho sản phẩm qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện 50 gam kết tủa và 2,24 lít khí bay ra khỏi bình (đktc). Công thức phân tử 2 hidrocacbon ? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 7,28 lít(đktc) ankan X thu được sản phẩm cháy. Cho sản phẩm qua bình chứa 1 lít dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 137,9 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 ankan thu được a mol H2Ovà b mol CO2. tỉ lệ T = a/b nằm trong khoảng nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon A,B mạch thẳng cùng dãy đồng đẳng (M A B ). A chiếm 75% thể tích. Đốt cháy hoàn toàn X rồi cho sản phẩm hấp thụ vào bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau thí nghiệm, khối lượng dung dịch trong bình giảm 12,78 gam đồng thời thu được19,7 gam kết tủa. Công thức phân tử của A,B là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây tiến hành trùng hợp thu được nhựa PE (Tháng 6 1, 2026)
- Cho V lít khí C2H2 ở đktc vào dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 24 gam kết tủa. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Điều kiên để ankin phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 3,4g hiđrocacbon A tạo ra 11g CO2. Mặt khác, khi cho 3,4g A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành a gam kết tủa. CTPT của A và a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp X gồm 1,568 lít C2H2 và 1,344 lít khí H2 thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất. Các khí đo ở đktc Dẫn toàn bộ Y qua dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 7,2 gam kết tủa. Số mol của C2H4 trong hỗn hợp là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 ankin đồng đẳng C3H4 và A được trộn theo tỉ lệ 1:1. Biết 0,224 lít hỗn hợp X ở đktc tác dụng vừa đủ với 15ml dung dịch AgNO3 1M trong NH3. Chất A là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,3-đimetylbutan phản ứng với clo (askt) theo tỉ lệ 1:1 tạo thành bao nhiêu sản phẩm? (Tháng 6 1, 2026)
- CH3− mathop mathop CHlimits_| limits_CH3− CH2− CH2Cl. Tên của dẫn xuất là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho etylbenzen tác dụng với Cl 2 (as) theo tỉ lệ 1:1 thì thu được bao nhiêu sản phẩm? (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm chính thu được khi cho 2,2,3-trimetylbutan phản ứng với Clo(askt) tỉ lệ 1:1là (Tháng 6 1, 2026)
- Một ankan A là chất khí ở điều kiện thường, nặng hơn không khí, khi cho A tác dụng với Cl 2 (askt) theo tỉ lệ 1:1 tạo thành 1 sản phẩm duy nhất. Công thúc của A là (Tháng 6 1, 2026)
- Clo hóa ankan A thu được dẫn xuất monoclo duy nhất trong đó C chứa 56,34% về khối lượng. Tên của ankan A là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi clo hóa CH 4 tạo 1 sản phẩm thế chứa 89,12% clo về khối lượng. Tên gọi sản phẩm là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho ankan X thực hiện phản ứng thế với clo (as) theo tỉ lệ 1: 1 thu được hỗn hợp Y chứa 2 sản phẩm. Tỉ khối của Y so với H2 là 35,75. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tên ankan X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi clo hóa hidrocacbon no, mạch hở A được hỗn hợp 3 dẫn xuất monoclo, điclo, triclo của hidrocacbon A. Tỉ lệ thể tích của 3 dẫn xuất đó ở trạng thái hơi là 2:1:3. Tỉ khối hơi của 3 hỗn hợp này so với không khí là 3,62. Công thức phân tử của A là (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức tổng quát của A là C n H2n-2. A có thể thuộc loại hidrocacbon mạch hở nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất CH3CH = CHmathop mathop CHlimits_| limits_C2H5− CH3 có tên thay thế là (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân anken của C5H10 (không tính đồng phân hình học) ? (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân ankin của C5H8 là (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức CH3−CH=CH-CH=CH-CH3 có mấy đồng phân hình học? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X: 2 anken và 3 ankin thu được sản phẩm cho qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa và khối lượng bình tăng a gam. Biết thể tích oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn là 8,96 lít ở đktc.Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít hỗn hợp X gồm 2 anken A,B đồng đẳng liên liếp thì thấy khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng H2O 39 gam. Phần trăm thể tích của A,B lần lượt là? (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức tổng quát hidrocacbon thơm là (Tháng 6 1, 2026)
- Ankylbenzen là hiđrocacbon có chứa: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong vòng benzen có chứa mấy liên kết π (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về tính chất vật lí của hidrocacbon thơm (1) Các hidrocacbon thơm thường là chất lỏng (2) Các hidrocacbon không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ (3) Các hidrocacbon dễ tan trong nước (4)Các hidrocacbon có tính độc (5) Các hidrocacbon đều là chất khí. (Tháng 6 1, 2026)
- Giả sử số nguyên tử cacbon trong phân tử hidrocacbon thơm là n. Điều kiện của n (Tháng 6 1, 2026)
- Chất A có công thức cấu tạo Tên gọi của chất A là (Tháng 6 1, 2026)
- Tính chất hóa học đặc trưng của benzen và đồng đẳng của nó là (Tháng 6 1, 2026)
- Có 3 lọ mất nhãn: benzen, toluen và stiren. Có thể dùng chất nào sau đây nhận biết (Tháng 6 1, 2026)
- Câu nào sai trong các cấu sau (Tháng 6 1, 2026)
- Cho etylbenzen tác dụng với Br 2 hơi (as) theo tỉ lệ 1:1 thu được bao nhiêu sản phẩm thế? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho toluen tác dụng với HNO3 (H2SO4 /t 0 ) theo tỉ lệ 1:3 thu được sản phẩm có tên gọi là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các chất sau: Toluen, stiren, etilen, axetilen, metan, benzen. Số chất làm mất màu thuốc tím ở nhiệt độ thường là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho toluen tác dụng với Br 2 hơi (Fe xúc tác) theo tỉ lệ 1:1 thu được bao nhiêu sản phẩm (Tháng 6 1, 2026)
- Từ benzen muốn điều chế m-bromnitrobenzen người ta thực hiện theo sơ đồ sau Benzenmathop → limits^+ X Amathop → limits^+ Y m-bromnitrobenzen. X, Y làn lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Số đồng phân thơm của C9H12 (Tháng 6 1, 2026)
- Hidrocacbon X có công thức C8H10 không làm mất màu dung dịch brom. Khi đun nóng X với dung dịch thuốc tím tạo thành C7H5 KO2 (N). Cho N tác dụng với dung dịch axit HCl tạo thành hợp chất C7H6O2. X có tên gọi nào sau đây (Tháng 6 1, 2026)
- Cho clo tác dụng với 78 gam benzen( bột Fe làm xúc tác) người ta thu được 78 gam clobenzen. Hiệu suất quá tình phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi phân tích thành phần nguyên tố của hidrocacbon Y cho kết quả 9,44% H, 90,56% C về khối lượng. Y tác dụng với Brom theo tỉ lệ 1:1 đun nóng xúc tác bột Fe. Y có công thức là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 12 gam hidrocacbon X. Đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm thu được vào dung dich Ca(OH)2 dư thu được 90 gam kết tủa. Khối lượng bình nước vôi tăng 50,4 gam. Tỉ khối của X so với hidro là 60. Cho hợp chất tác dụng với dung dịch KMnO 4 đung nón thu được sản phẩm có công thức C 9 H 3 O 6 K 3. Tên hợp chất X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,04 gam 1hỗn hợp chất hữu cơ X cần vừa đủ 2,24 lít khí O2 ở đktc chỉ thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 2:1 ở cùng diều kiện nhiệt độ áp suất. Biết tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 52, X chứa vòng benzen và tác dụng được với dung dịch brom. X là (Tháng 6 1, 2026)
- Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho 5,8 gam một anđehit đơn chức tác dụng với oxi có Cu xúc tác thu được 7,4 gam axit tương ứng. Hiệu suất phản ứng bằng 100%. Công thức phân tử của anđehit là? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl 2; Cu và Fe(NO3 ) 2 vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến các phản ứng hoàn thấy đã dùng 580ml, kết thúc thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (ở đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất với (Tháng 6 1, 2026)
- Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất (Tháng 6 1, 2026)
- Ứng dụng nào sau đây không phải của nitơ ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp metanal và hiđro đi qua ống đựng Ni nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng vào bình nước lạnh để làm ngưng tụ hoàn toàn hơi của chất lỏng và hoà tan các chất khí có thể tan được, khi đó khối lượng của bình này tăng thêm 8,65 gam. Lấy dung dịch trong bình này đem đun nóng với AgNO3 /NH3 được 32,4 gam Ag (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Khối lượng metanal ban đầu là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử chỉ chứa các loại nhóm chức – OH,−CHO,− COOH. Chia 0,3 mol X thành ba phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Phần hai tác dụng với Na dư, thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Đun nóng phần ba với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được được 21,6 gam Ag. Phần trăm số mol của chất có phân tử khối nhỏ nhất trong X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các muối sau NaHCO3, Na2CO3, Ca(HCO3 ) 2, CaCO3, FeCO3 và MgCO3. Số muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: O2 (1),CO2 (2), H2 (3), Fe2O3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), HNO3 (9), H2O (10), (11), KMnO 4 (12). Cacbon phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: O2 (1),Cl 2 (2), Al2O3 (3), Fe2O3 (4), HNO3 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), ZnO (9), PbCl 2 (10). Cacbon monooxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: O2 (1),NaOH (2), Mg (3), Na2CO3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), Al (8), ZnO (9), H2O (10), NaHCO3 (11), KMnO 4 (12), HNO3 (13), Na 2 O (14). Cacbon đioxit phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất? (Tháng 6 1, 2026)
- Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp BaCO3, MgCO3, Al2O3 được rắn X và khí Y. Hoà tan rắn X vào nước thu được kết tủa E và dung dịch Z. Sục khí Y dư vào dung dịch Z thấy xuất hiện kết tủa F, hoà tan E vào dung dịch NaOH dư thấy tan một phần được dung dịch G. Trong dung dịch G chứa (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3. Thực hiện các thí ngiệm sau TN1: cho (a+b)mol CaCl 2 vào dd X. TN2: cho (a+b) mol Ca(OH)2 vào dd X Khối lượng kết tủa thu được trong 2 TN là (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch có chứa các ion sau. Để tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa thêm ion mới vào thì ta có thể cho dung dịch tác dụng với dung dịch nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng: NaCl, Na2CO3, Na 2 SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí CO2 thì có thể nhận được mấy chất (Tháng 6 1, 2026)
- Cho NH3 dư lần lượt vào các dung dịch: CuSO4, AgNO3, Zn( NO3 ) 2, AlCl3, FeSO4, NaBr, MgCl 2. Có bao nhiêu dung dịch tạo phức với NH3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho dưới dạng P 2 O 5. (2) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm khối lượng của K 2 O. (3) Phân amophot có thành phần hoá học chính là (NH4 ) 2 HPO4 và KNO3. (4) Nitrophotka là một loại phân phức hợp. (5) Phân ure là loại phân đạm tốt nhất, được điều chế từ amoniac và CO2 ở điều kiện thích hợp. (6) Thành phần hoá học chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4 ) 2 và CaSO4. Số phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hoá: Các chất X, Y, Z lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do (Tháng 6 1, 2026)
- Khi nung nóng than cốc với CaO, CuO, FeO, PbO thì phản ứng xảy ra với: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các chuỗi phản ứng hóa học sau, chuỗi nào có phản ứng hóa học không thể thực hiện được? (Tháng 6 1, 2026)
- Có các muối sau đây: NH4 NO2, NH4 HCO3, KNO3, Cu(NO3 ) 2, AgNO3, NH4 NO3. Có bao nhiêu muối khi nhiệt phân tạo thành sản phẩm có chứa hai oxit ? (Tháng 6 1, 2026)
- Loại phân bón nào sau đây không thích hợp với đất chua ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO dư qua 18 gam oxit kim loại M thu được 14 gam kim loại. Xác định công thức của oxit. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO dư đi qua 15 gam hỗn hợp X gồm CuO, NiO, Fe2O3 và ZnO thu được 11,8 gam chất rắn Y gồm các kim loại. Tính thể tích dung dịch Z gồm H2SO4 1,0M và HCl 0,5M cần dùng để hoà tan hêt 15,0 gam hỗn họp X: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn khí CO đi qua 12 gam CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí CO2. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra bằng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M thì thu được 23,64 gam kết tủa. Cho chất rắn X vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Tính m: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,6 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,18 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- . Cho 7,84 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 250 ml dung dịch KOH2M sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được tồng khối lượng sản phẩm rắn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính thể tích CO2 (đktc) lớn nhất cần cho vào 2,0 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được 15,76 gam kết tủa: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 11,2 lít CO2 (đktc) hấp thụ hết trong dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 và 0,2 mol NaOH. Xác định giá trị của a để sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa: (Tháng 6 1, 2026)
- Sục khí CO2 vào 100 ml dung dịch X chứa đồng thời Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,8M. Xác định thể tích khí CO2 (đktc) để khi hấp thụ vào dung dịch X thu được kết tủa cực đại: (Tháng 6 1, 2026)
- Sục từ từ khí CO2 vào 100,0 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1M, Ba(OH)2 0,5M và BaCl 2 0,7M. Tính thể tích khí CO2 cần sục vào (đktc) để kết tủa thu được là lớn nhất: (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hết V (lít) khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,6 gam chất rắn khan. Tính V: (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm tối thiểu 200ml dung dịch NaOH 1M vào X, thì được lượng kết tủa lớn nhất. Tính V (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 19,2 hỗn họp gồm CaCO3 và MgCO3 trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra V (lít) CO2 (đktc) và dung dịch sau phản ứng có chứa 21,4 gam hỗn hợp muối. Xác định V: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch HCl từ từ vào 200 ml dung dịch Na2CO3 thấy thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc). Thêm nước vôi trong dư vào thấy xuất hiện 10 gam kết tủa nữa. Vậy nồng độ mol/1 của dung dịch HC1 và dung dịch Na2CO3 tương ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ rất từ từ đến hết 200ml dung dịch X chứa đồng thời H2SO4 aM và HCl 0,15M vào 100ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,5M và Na2CO3 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí (đktc). Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 0,2M và KHCO3 0,1M vào 100 ml dung dịch HCl 0,2M, khuấy đều phản ứng hoàn toàn thu được V ml khí CO2 (dktc). Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không đồi còn lại 69 gam chất rắn. Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 10 lít N2 với 15 lít H2 cho vào bình phản ứng. Sau khi phản ứng đạt cân bằng thấy bình phản ứng có 22 lít hỗn hợp các khí. Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hiệu suất phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm N2 và H2, tỉ khối của X so với He bằng 1,8. Nung nóng (bột sắt xúc tác) hỗn hợp X sau một thời gian được hỗn hợp khí Y, tỉ khối của Y so với He bằng 2,25. Hiệu suất phản ứng là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Nung m gam Mg(NO3 ) 2 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO2 và O2. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung hỗn họp X gồm NaNO3 và Cu(NO3 ) 2 ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn và hỗn hợp khí Y. Tỷ khối của hỗn hợp khí Y so với H2 là 19,5. Tính % khối lượng của NaNO3 trong hỗn hợp X: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol KNO3 và b mol Fe(NO3 ) 2 trong bình chân không thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào nước thì thu được dung dịch HNO3 và không có khí thoát ra. Biểu thức liên hệ giữa a và b là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch NaOH 32% thu được muối Na 2 HPO4. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam P 2 O 5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 100 ml dung dịch KH2 PO4 1M với 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X chứa m gam chất tan. Giá trị của m là ? Giả sử rằng các muối không bị thủy phân. (Tháng 6 1, 2026)
- Đổ dung dịch chứa 1,8 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol H3PO4 thì muối thu được có số mol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một loại phân kali có chứa 87% K 2 SO4 còn lại là các tạp chất không chứa kali, độ dinh dưỡng của loại phân bón này là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0 ), tạo ra sản phẩm thu được có khả năng phản ứng với Na là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: CO; NH3; C2H6; C2H2O2; C2H5 OH; CH3COOH; CH3 NH2; NaCN; (NH4 ) 2 CO3; HCl. Có bao nhiêu chất thuộc chất hữu cơ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy hợp chất hữu cơ thuộc hiđrocacbon là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy hợp chất hữu cơ thuộc dẫn xuất của hiđrocacbon là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: 1) Trong các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị 2) Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao và tan nhiều trong nước 3) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy 4) Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện. Các phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí hơi gồm CO2; H2O; N2. Chứng tỏ phân tử X (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ A có CTĐGN là CH2O. Biết phân tử khối của hợp chất bằng 180 g/ mol.Công thức phân tử của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- hiđro cacbon A có CTĐGN CH2. Biết A nặng gấp 2 lần phân tử nitơ. CTPT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất X có %C = 52,17%; %H = 13,04%; còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ A có phân tử khối bằng 16 g/mol. Trong A chỉ chứa C và H với %C = 75%. Công thức phân tử của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phân tích một chất X thấy %C = 70,94%; %H = 6,4%; %N= 6,9%, còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một hợp chất A chứa 54,8 % C; 4,8% H; 9,3% N còn lại là oxi. Cho biết phân tử khối của nó là 153. CTPT của hợp chất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ A có %C = 49,31%; %H = 9,58%; %N= 19,18% và d A/kk = 2,517. Chất A có CTPT là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất X có %C = 55,81%; %H = 6,98%; còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phân tích một hợp chất hữu cơ X thấy phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, O, N lần lượt là: 34,4%; 7,17%; 22,94%; 10,03% còn lại là Cl. Biết CTĐGN trùng với CTPT của chất. CTPT của chất X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn xuất halogen X chứa C, H, Cl. Biết trong X %C = 37,21%; %H = 7,75% còn lại là Cl. Biết phân tử khối của X = 64,5 g/mol. CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X có %C = 41,38%; %O = 55,17% còn lại là hiđrô. Biết trong phân tử X chứa 2 nguyên tử oxi. CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O trong đó C chiếm 62,07% về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất đó có thể là: (Tháng 6 1, 2026)
- Muối A có thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố C, H, O, Na lần lượt là: 29,268%; 3,658%; 39,024% còn lại là Na. Biết trong A có tổng số nguyên tử của các nguyên tố nhỏ hơn 10. CTPT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất có thể là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 10,2g Y thu được 22g CO2; 9g H2O. d Y/kk = 3,517. CTPT của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 ankan thu được 8,96 lit CO2 (dktc) và 10,8g H2O. CTPT của ankan là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 3,2g 1 ancol no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 3,36 lít O2 (đktc). CTPT của ancol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất Y ( chứa C, H, O) cần 0,3 mol O2, tạo ra 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Công thức đơn giản nhất của Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Công thức đơn giản nhất của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44:27. Công thức phân tử của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy 4,6g hợp chất hữu cơ C x H y O z sản phẩm cháy được hấp thụ qua dung dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng bình tăng là 0,54g. Tiếp tục cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20g kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất. (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5g hợp chất hữu cơ B chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó dẫn tiếp qua bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6g, bình 2 tăng 11g. Hóa hơi 5g B thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,6g O2 ở cùng điều kiện t 0, p. CTPT của B là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,75g chất hữu cơ A chứa C, H, O, N. Cho sản phẩm cháy qua dd nước vôi trong dư thì khối lượng bình nặng thêm 1,33g và tách ra 2g kết tủa. Mặt khác khi phân tích 0,15g A thu được 22,4ml N2 ( đktc). (Biết d A/H2 = 37,5).CTĐGN của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2; 1,215 gam H2O và 168ml N2 (đktc). Tỷ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4. Công thức phân tử của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phân tích x gam hợp chất hữu cơ A chỉ thu được a (g) CO2 và b (g) H2O. Biết 3a = 11b và 7x = 3( a+b). (Biết tỉ khối của A so với không khí < 3). CTPT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Theo thuyết về axit – bazơ của A-rê-ni-ut, kết luận nào dưới đây là đúng: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận định nào sau đây về muối là đúng nhất: (Tháng 6 1, 2026)
- Theo Ahrenius thì kết luận nào sau đây đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây là axit theo quan niệm của A-rê-ni-ut: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các nhận định sau: (a) Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch. (b) Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước. (c) Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc tại trạng thái nóng chảy. (d) Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li. Số nhận định đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm các chất không điện li hay chất điện li yếu: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các muối sau: BaSO4, NaNO3, Na2CO3, K 2 S, CH3 COONa, NH4 Cl, ZnS, KI. Các muối tan trong nước tạo ra chất điện li mạnh là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: KAl(SO4 ) 2.12H2O, C2H5 OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3 COONH4. Số chất tạo dung dịch dẫn điện là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào sau đây dẫn điện kém nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết: (Tháng 6 1, 2026)
- Tìm phản ứng trao đổi ion trong dung dịch trong các phản ứng sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận biết phản ứng trao đổi ion trong các phản ứng xảy ra sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch chứa 0,04 mol Ba 2+, 0,06 mol K+, z mol NO3− và t mol Cl−. Tổng khối lượng muối thu được là 14,645 gam. Tính mol NO3− và mol của Cl− ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch A có chứa các ion Ba 2+; Mg 2+; Ca 2+; 0,4 mol SO4 2- và 0,5 mol NO3−. Thêm từ từ dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng. Thể tích dung dịch K2CO3 cần dùng là (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch có chứa 2 loại cation Fe 2+ (0,1 mol) và Al 3+ (0,2 mol) cùng 2 loại anion là Cl− (x mol) và SO4 2- (y mol). Biết rằng khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 46,9 gam muối khan. Giá trị của x, y là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch A có chứa các ion K+; Na+ (số mol đều là 0,35 mol) và 0,2 mol SO4 2-; x mol OH−. Thêm từ từ dung dịch NH4 Cl 2M vào dung dịch A cho đến khi lượng khí bay ra lớn nhất thì ngừng. Thể tích dung dịch NH4 Cl cần dùng là (Tháng 6 1, 2026)
- Một dung dịch chứa 0,05 mol Mg 2+; 0,15 mol Al 3+; a mol SO4 2- và b mol Cl−. Tổng khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dung dịch là 29,775 gam. Giá trị của a và b là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch A có chứa các ion: 0,3 mol K+; 0,25 mol Na+ và 0,25 mol SO4 2-; a mol CO3 2-. Thêm từ từ dd HCl 1M vào dd A cho đến khi lượng khí thoát ra là lớn nhất thì ngừng. Thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch A chứa các ion Mg 2+, NH4+, SO4 2-, Cl−. Chia dung dịch A thành hai phần bằng nhau. Phần (1) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần (2) tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng của các chất tan trong mỗi phần của dung dịch A là m gam. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch Y chứa các ion: Fe 3+, SO4 2-, NH4+, Cl−. Chia dung dịch thành 2 phần bằng nhau.− Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH. Sau đó, đun nóng dung dịch thu được 0,672 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết tủa.− Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch Ba(NO3 ) 2 thu được 4,66 gam kết tủa. Tính tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y. (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào sau đây có nồng độ H+ lớn nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Tính pH của dung dịch bazo Ca(OH)2 0,002M: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính pH của dung dịch Y gồm NaOH 0,005M và Ba(OH)2 0,0025M: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính pH của dung dịch gồm Ca(OH)2 0,003M và Ba(OH)2 0,0025M: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn 2V ml dung dịch NaOH 0,02M với 2V ml dung dịch HCl 0,06M được 4V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,025M và HCl 0,05M với 200ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,4M với V ml dung dịch HCl 0,25M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 250ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,005M và HCl 0,01M với 200ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,001M và Ba(OH)2 0,0005M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 300ml dung dịch có pH = 2 gồm HCl và HNO3 với 300ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 600 ml dung dịch có pH = 11. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 150ml dung dịch có pH = 3 gồm HCl và HNO3 với 150ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 300 ml dung dịch có pH = 5. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với: NaOH, Na, AgNO3 /NH3 thì số phương trình phản ứng hóa học xảy ra là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp gồm C3H6 (OH) 2, CH3 OH; C2H4 (OH) 2; C3H5 (OH) 3. Cho 11,36 gam X tác dụng với Na dư thu được 3,584 lít H2 đktc. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,36 gam X thu được V lít CO2 (đktc) và 10,8 gam nước. Phần trăm khối lượng C3H6 (OH) 2 trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai axit no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp và một axit không no, hai chức ( tất cả đều có mạch hở). Cho 14,0 gam tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối này thu được 17,25 gam K2CO3. G i á trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- : Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất: (NH4 ) 2 CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4 NO3. Thực hiện nhận biết 4 dung dịch trên bằng dung dịch Ba(OH)2 thu được kết quả sau Nhận xét nào sau đây là đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Hiđrat hóa hoàn toàn m gam một hi đrocacbon X với xúc tác Hg 2+ ở 800C thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch AgNO3 dư trong NH3 vào Y thấy tách ra 43,2 gam Ag, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm CH 4, C2H2, C3H6 thu được CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O. Thể tích khí O2 đã tham gia phản ứng cháy (ở đktc) là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp gồm axit acrylic, ancol anlylic, axit ađipic và 1,4-đihiđroxibenzen tác dụng với kali dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trên thì thể tích khí CO2 (đktc) thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: etilen, axetilen, benzen, phenol, toluen, isopren, stiren, naphatalen, anđehit axetic. Số chất làm mất màu nước Br 2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: Fe(NO3)_2→+ NO2+ O2. Chất X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức phân tử của glixerol là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Axetilen và eilen là đồng đẳng của nhau. (b) Axit fomic có phản ứng tráng bạc. (c) Phenol là chất rắn, ít tan trong nước lạnh. (d) Axit axetic được tổng hợp trực tiếp từ metanol. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 9,1 gam hỗn hợp E gồm hai axit cacboxylic X, Y ( M X < M Y ), thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Phần trăm khối lượng oxi trong phân tử Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau: Các chất X, Y, Z, T lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 14,2 gam P 2 O 5 vào V ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được 27,3 gam chất rắn. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cacbon chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Axit nào sau đây có khối lượng mol bằng 60 gam? (Tháng 6 1, 2026)
- Ancol X có công thức: C2H5 OH. Tên gọi của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong không khí chứa nhiều nhất chất khí nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất nào sau đây chứa 18,18% hiđro về khối lượng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,0 gam axit axetic tác dụng với 150 ml KOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là (Tháng 6 1, 2026)
- Lấy 240 ml dung dịch gồm NaOH 1,6M và KOH 1M tác dụng hết với dung dịch H3PO4 thu được dung dich X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:− Phần 1: Cô cạn thu được 20,544 gam hỗn hợp muối khan.− Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl 2 (dư) thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho anđehit no, mạch hở có công thức C n H m O2. Mối hên hệ giữa m và n là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu đồng phân ancol có CTPT là C3H8Obị oxi hóa thành anđehit? (Tháng 6 1, 2026)
- Crackinh 40 lít n-butan, thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH 4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butan chưa bị crackinh (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch HCl có pH = 5 (V 1 ) cho vào dung dịch KOH pH = 9 (V 2 ).Tính V 1 /V 2 để dung dịch mới pH=8 (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 3,6. Nung nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiều vụ ngộ độc rượu do trong rượu có chứa metanol. Công thức của metanol là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở C4H8 tác dụng với H2O (H+, t 0 ) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng? (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức cấu tạo CH3− CH(CH3 )- CH2− CH3 ứng với tên gọi nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe(NO3 ) 3, Cu(NO3 ) 2, Mg(NO3 ) 2. Thành phần % khối lượng hỗn hợp của nitơ trong X là 11,864%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X? (Tháng 6 1, 2026)
- Trung hòa 9 gam một axit no, đơn chức, mạch hở X bằng dung dịch KOH, thu được 14,7 gam muối. Công thức của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân muối hidrocacbonat tạo ra sản phẩm là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch muối X làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch muối Y không làm quỳ tím đổi màu. Trộn X và Y thấy có kết tủa. X, Y là cặp nào sau đây (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 100 gam CaCO3 thu được V lít khí ở đktc. Biết hiệu suất của phản ứng là H= 60%. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 115g hỗn hợp X gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tác dụng với dung dịch HCl thấy thoát ra 0,448 lít CO2 (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch sau phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn dung dịch chứa 0,0075 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,01 mol Ba(OH)2. Khối lượng kết tủa tạo thành là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho từ từ 100 ml dung dịch Na2CO3 1M vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M. Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi nung đến hoàn toàn 20 gam quặng đôlômit CaCO3. MgCO3 thoát ra 5,6 lít khí (ở 0 0 C và 0,8 atm). Hàm lượng %CaCO3.MgCO3 trong quặng là (Tháng 6 1, 2026)
- Một loại đá vôi chứa 60% CaCO3 phần còn lại là tạp chất trơ. Nung m gam đá một thời gian thu được chất rắn nặng 0,89m gam. Hiệu suất phân hủy CaCO3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho từ từ 150 ml dung dịch Na2CO3 1M vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho BaCl 2 dư vào X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 18,4 gam muối cacbonat của kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được 4,48 lít khí ở đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp gồm hai muối KHCO3 và K2CO3 tác dụng với BaCl 2 dư thì tạo ra 19,7 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho hỗn hợp này tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 7,88 gam kết tủa. Giá trị của m (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 47,3 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 31,8 gam chất rắn. Thành phần % khối lượng Na2CO3 trong X (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 18,4g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 25,6g kết tủa. Hai kim loại là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm K2CO3 và NaHCO3 thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp này tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 8,96 lít khí (đktc). Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho từ từ dung dịch X chứa 31,3 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 9,85 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4,2g muối cacbonat của kim loại hoá trị II. Hoà tan vào dung dịch HCl dư, thì có khí thoát ra. Toàn bộ lượng khí được hấp thụ vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,46M thu được 8,274 gam kết tủa. Kim loại là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng 1. CO2 là chất khí, không màu, không mùi, không vị 2. CO2 là nhẹ hơn không khí 3. CO2 ít tan trong nước 4. CO2 tan nhiều trong nước 5. CO2 là chất khí không duy trì sự cháy sự sống (Tháng 6 1, 2026)
- Khí CO2 điều chế trong phòng thí nghiệm thường lẫn khí HCl.Để loại bỏ HCl ra khỏi hỗn hợp,ta dùng (Tháng 6 1, 2026)
- Có thể phân biệt khí CO2 và khí SO2 bằng chất nào sau đây (Tháng 6 1, 2026)
- Liên kết hóa học trong phân tử CO2 là loại liên kết gì? (Tháng 6 1, 2026)
- Sục 2,24 lít CO2 vào 400ml dd A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,01M thu được kết tủa có khối lượng (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ 2,24 lít CO2 (đktc) vào 500ml lít hỗn hợp gồm NaOH 0,4M và KOH 0,4M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,2688 lít CO2 (đkc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dd NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,001M.Tổng khối lượng các muối thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn x lít CO2 (đkc) vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,01M thì thu được 1g kết tủa. Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng 1. CO là chất khí, không màu, không mùi, không vị 2. CO là chất khí độc 3. CO ít tan trong nước 4. CO tan nhiều trong nước 5. CO là chất khí có mùi sốc (Tháng 6 1, 2026)
- Khử Fe2O3 bằng CO thu được hỗn hợp rắn. Hỗn hợp rắn có thể chứa tối đa bao nhiều chất? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO dư đi qua ống sứ đựng CuO, FeO, Al2O3,Fe2O3 nung nóng thu được chất rắn có chứa (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) (Tháng 6 1, 2026)
- Khử 8 gam CuO bằng khí CO dư, sản phẩm khí thu được cho vào bình đựng nước vôi trong dư thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Khử hoàn toàn 12 gam một oxit kim loại M (hóa trị không đổi) cần 3,36 lít khí CO (đktc). Kim loại M là (Tháng 6 1, 2026)
- Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí CO dư thu được 8,96 lít khí CO2 ở đktc. Phần trăm khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa 32 gam Fe2O3 một thời gian thu được 25,6 gam chất rắn A. Cho khí sinh ra đi qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 50 gam hỗn hợp gồm (ZnO, Fe3O4, Fe2O3, CuO) tác dụng với CO dư thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí. Cho hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 60 gam hỗn hợp X gồm (MgO, Fe3O4, Fe2O3, CuO) tác dụng với CO dư thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí. Cho hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Để khử hoàn toàn hổn hợp FeO,CuO cần 4,48 lít H2 (đkc).Nếu cũng khử hoàn toàn hổn hợp đó bằng CO thì lượng CO2 thu được khi cho qua dd nước vôi trong dư tạo ra bao nhiêu gam kết tủa? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho khí CO khử hoàn toàn hổn hợp Fe2O3 và CuO thu được hổn hợp kim loại và khí CO2.Nếu số mol CO2 tạo ra từ Fe2O3 và CuO có tỉ lệ là 3:2 thì % khối lượng của Fe2O3 và CuO trong hổn hợp là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 14,4 gam một oxit sắt tác dụng với 17,92 lít khí CO ở đktc. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí có tỉ khối với H2 là 16. Công thức oxit sắt là (Tháng 6 1, 2026)
- Khử hoàn toàn 23,2 gam một oxit kim loại M thu được 16,8 gam kim loại. Kim loại M là (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn 1 luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 14,8 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa. % khối lượng CuO trong hỗn hợp là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp A gồm 5,6 gam Fe và 14,4 gam FeO vào trong một bình kín dung tích không đổi 8,96 lít chứa CO (đktc). Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 18. Số gam chất rắn còn lại trong bình sau khi nung là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 10g Fe2O3 nung nóng.Sau một thời gian thu được m gam hổn hợp X gồm 3 oxit sắt. Cho X tác dụng hết với dd HNO3 0,5M (vừa đủ) thu được dd Y và 1,12 lít NO (đktc) duy nhất. Thể tích CO đã dùng (đktc) và giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng m (g) Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 44,46g hổn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe, Fe2O3 dư. Cho X tác dụng hết với dd HNO3 thu được 4,928 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối với H2 là 19,36. Thể tích CO đã dùng(đktc) và giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cacbon có những dạng thù hình nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Silic có những dạng thù hình nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Tại sao silic tinh thể được sử dụng để làm các chất bán dẫn trong các thiết bị điện tử, pin mặt trời? (Tháng 6 1, 2026)
- Vị trí của nguyên tố Cacbon trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố là (Tháng 6 1, 2026)
- Các số oxi hóa thường gặp của cabon là? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các phản ứng hoá học sau đây,phản ứng nào dùng để khắc thủy tinh? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các nhận định sau, nhận định nào sai 1. Kim cương có cấu trúc tinh thể, rất cứng 2. Than chì: cấu trúc thành từng lớp, có màu đen, mềm, thường dùng làm bút chì, pin 3. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ tốt 4. Than chì có cấu trúc tinh thể 5. Than gỗ, than hoạt tính là cacbon vô định hình Các nhận định đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tính khử của C thể hiện ở phản ứng nào sau đây (Tháng 6 1, 2026)
- Si phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây (Tháng 6 1, 2026)
- Cacbon phản ứng được với nhóm chất nào sau đây (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C−> CaC 2−> C2H2−> C2H4−> CO2 Điều nhận định nào sau đây đúng: (Tháng 6 1, 2026)
- H3PO4 là phân ly theo mấy nấc? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch H3PO4 tạo 2 muối Na 2 HPO4, Na 3 PO4. Cho Xác định khoảng giá trị của T để tạo 2 muối trên. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,3 mol dung dịch Ba(OH)2 tác dụng với 0,5 mol H3PO4 thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,5 mol dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với 0,4 mol H3PO4 thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch H3PO4 tạo 2 muối NaH2 PO4, Na 2 HPO4. Xác định khoảng giá trị của T để tạo 2 muối trên (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho H3PO4 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư ta thu được muối nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch KOH 1,5 M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1 M thu được dung dịch X. dung dịch X chứa các chất là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 19,6gam H3PO4 vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 100 ml dd NaOH2,5M với 100 ml dd H3PO4 1,6M thu được dung dịch X. Xác định các chất tan có trong dung dịch X. (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn dd có chứa 100 gam H3PO4 14,7% với dung dịch 16,8 gam KOH. Khối lượng muối thu được trong dung dịch. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 100 ml dung dịch H3PO4 1,5 M thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,15 mol NaOH tác dụng với 0,1 mol H3PO4 thu được dung dịch X. Khối lượng các muối trong dung dịch X. (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn 100 gam dung dịch K 2 HPO4 17,4% với 100 gam dung dịch H3PO4 9,8%. Tính nồng độ % của muối photphat trong dung dịch thu được. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 400 mol dung dịch Ba(OH)2 0,5 M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5 M. Khối lượng các chất có trong dung dịch X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn lẫn 100ml dd KOH 1,2M với 80ml dd H3PO4 1,5M được dd X. Nồng độ mol/l của muối tan trong dd X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 mol dung dịch KOH2 M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5 M. Khối lượng các chất có trong dung dịch X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Lấy V(ml) dung dịch H3PO4 35% ( d = 1,25gam/ml ) đem trộn với 100 ml dung dịch KOH2M thu được dung dịch X có chứa 14,95 gam hỗn hợp 2 muối K 3 PO4 và K 2 HPO4. Tính V 1 (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,32 gam (NH4 ) 2 SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4. Khối lượng muối thu được là (Tháng 6 1, 2026)
- Photpho có mấy dạng thù hình? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận định nào đúng khi nói về photpho trắng (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận định nào đúng khi nói về các dạng thù hình của photpho 1. Photpho trắng và photpho đỏ đều không tan trong nước 2. Photpho đỏ không độc, photpho trắng độc 3. Photpho trắng có cấu trúc polime 4. Photpho đỏ có cấu trúc polyme 5. Photpho trắng dễ cháy hơn photpho đỏ (Tháng 6 1, 2026)
- Tính tan của muối photphat: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng: P+ KClO 3 → P 2 O 5+ KCl. Hệ số cân bằng của phương trình phản ứng này từ trái qua phải lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn công thức đúng của apatit: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng xảy ra đầu tiên khi quẹt que diêm vào bao diêm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng thí nghiệm sau: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình điện li tổng cộng của H3PO4 trong dung dịch là: H3PO4 <-> 3H++ PO4 3- Khi thêm HCl vào dung dịch: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các phản ứng sau phản ứng nào của P thể hiện tính khử (Tháng 6 1, 2026)
- Cho. T nằm trong khoảng nào thì tạo ra NaH2 PO4,Na 2 HPO4 (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam P vào 100 gam dung dịch HNO3 63% thu được dung dịch X và khí NO2 (duy nhất). Để trung hòa axit trong dung dịch X cần 400 ml dung dịch NaOH2M. Giá trị của m (Tháng 6 1, 2026)
- Cần lấy bao nhiêu gam NaOH cho vào dd H3PO4 để thu được dung dịch có chứa 2,84 gam Na 2 HPO4 và 6,56 gam Na 3 PO4. (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho 0,1 mol P 2 O 5 vào 250 ml dd NaOH 1,2M thì thu được dd chứa những chất tan gì ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho a mol P 2 O 5 vào 200 ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch chứa 0,15 mol Na 2 HPO4 và 0,25 mol NaH2 PO4. Hãy xác định giá trị của a và nồng độ của NaOH. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô dung dịch thu được đến cạn khô. Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ? (Tháng 6 1, 2026)
- Điều nào sau đây đúng khi nói về tính tan của muối nitrat (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân Fe (NO3 ) 2 thu được tỉ lệ NO2:O2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 1,88g một muối nitrat của kim loại hoá trị II thấy thoát ra 0,56 lít hỗn hợp khí (đktc).Biết kim loại nằm trong khoảng từ sau Mg đến Cu. Công thức của muối là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn m gam muối Cu(NO3 ) 2 thu được chất rắn có khối lượng bằng (m-21,6) gam. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 35,8 gam hỗn hợp gồm NaNO3 và Cu(NO3 ) 2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 20. Khối lượng Cu(NO3 ) 2 trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 17 gam muối nitrat kim loại M thu được 10,8 gam kim loại M. Kim loại đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng 37,6 gam hỗn hợp Cu(NO3 ) 2 trong bình kín một thời gian thu được 26,8 gam chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Hấp thụ Y vào nước thu được 1 lít dung dịch Z. pH của dung dich Z là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung hoàn toàn m gam Cu(NO3 ) 2 thu được hỗn hợp khí NO2 và O2. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí đó bằng nước thu được 2 lít dung dịch có pH = 1,0. Tính m. (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm m 1 gam Fe(NO3 ) 2 và m 2 gam Al(NO3 ) 3 thu được hỗn hợp khí X. Trộn hỗn hợp khí X với 112ml khí O2 (đktc) được hỗn hợp khí Y. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp khí Y vào 3,5 lít H2O (không thấy có khí thoát ra) được dung dịch có pH=1,7. Giá trị của m 1, m 2 lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phương trình Cu+ HNO3−> Cu(NO3 ) 2+ NO+ NO2+H2O Biết tỉ lệ NO: NO2 là 3:1 Hệ số của Cu và HNO3 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phương trình: Mg+ HNO3−> Mg(NO3 ) 2+ NO+ NH4 NO3+H2O Biết tỉ lệ mol NO: NH4 NO3 là 1:1 Hệ số 2 muối nitrat của amoni và magiê là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan 9,6 gam Cu vào 180 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M, kết thúc phản ứng thu được V lít (ở đktc) khí không màu duy nhất thoát ra, hóa nâu ngoài không khí. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hòa toàn 10,44 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 6,496 lít khí NO duy nhất bay ra ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính % khối lượng của Al trong hỗn hợp X. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,4 gam Cu vào 200 gam dung dịch HNO3 (lấy dư) thu được một khí duy nhất và dung dịch X (không có NH4 NO3 ) có khối lượng 197,2 gam. Xác định công thức của khí thoát ra. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho Cu dư vào V(l) dung dịch HNO3 4M thu được V 1 (lit) khí NO. Cho Cu dư vào V (l) dung dịch chứa HNO3 3M và H2SO4 1M thu được V 2 (l) khí NO (V 1, V 2 đo ở cùng điều kiện về t 0, p).So sánh V 1 và V 2. NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3− (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 100 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 (dư). Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít hỗn hợp khí Y gồm NO2, NO, N2 O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 3: 2: 1 và dung dịch Z (không chứa muối NH4 NO3 ). Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m và số mol HNO3 đã phản ứng lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2 O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho HNO3 đậm đặc vào than nung đỏ có khí bay ra là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đâu là tính chất vật lí của HNO3 (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các kim loại sau, kim loại nào thụ động trong HNO3 đặc nguội (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau, phản ứng nào thể hiện tính oxi hóa của HNO3 (Tháng 6 1, 2026)
- Nước cường toan là hỗn hợp chứa HCl và HNO3 với tỉ lệ là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho sắt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch có chứa (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: NO, NO2, N2 O 3, HNO3, NH4 Cl, N2 O. Số oxi hóa của N trong các chất lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hệ số của HNO3 trong phương trình: FeO+ HNO3−> Fe(NO3 ) 3+ H2O+ NO (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm khử có thể có khi cho HNO3 tác dụng kim loại là (Tháng 6 1, 2026)
- Tại sao HNO3 để lâu có màu vàng (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phương trình: Mg+ HNO3−> Mg(NO3 ) 2+ NH4 NO3+H2O Tỉ lệ 2 muối nitrat của amoni và magiê là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất FeO, Fe2O3, Fe(NO3 ) 2, CuO.Số chất tác dụng được với HNO3 giải phóng khí NO là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6,4 gam Cu tác dụng với HNO3 dư thu được V(l) NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam Fe tác dụng với HNO3 dư thu được 0,224 lít NO(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,4 gam Magiê tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thu được m gam NH4 NO3 là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn m g bột Cu trong 800 g dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 2,24 lit khí NO (đktc). Y tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH2M được kết tủa R. Sau khi nung R đến khối lượng không đổi được 20 g chất rắn. Giá trị của m? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6 g hợp kim Mg và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội lấy dư thu được 4,48 lít khí NO2 duy nhất bay ra (đktc). Thành phần % về khối lượng của hợp kim là: (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu liên kết cộng hóa trị trong phân tử amoniac (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận định nào sau đây đúng về tính chất vật lí của muối amoni (Tháng 6 1, 2026)
- Hiện tượng quan sát được (tại vị trí chứa CuO) khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận định nào sau đây đúng về NH3 1. Tan tốt trong nước 2. Là chất khí không màu, không mùi, không vị 3. Là chất khí không màu, mùi khai 4. NH3 có tính bazơ yếu 5. Là chất khí nhẹ hơn không khí (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch amoniac có thể hòa tan được Cu(OH)2 là do (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4 lít N2; 14 lít H2 vào bình phản ứng hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích 16,4 lít (đktc). Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thêm NH3 đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol FeCl3; 0,2 mol CuCl2. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết 6,8 gam NH3 tạo thành khí NO; H2O là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 100 ml dung dịch X chứa Al(NO3 ) 3 0,2M, Cu(NO3 ) 2 0,1M và AgNO3 0,2M tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch NH4 NO3 tác dụng với dung dịch bazơ của kim loạithu được 4,48 lít khí (đktc) và 26,1 gam muối. Kim loại đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Liên kết trong phân tử N2 là liên kết (Tháng 6 1, 2026)
- Nhận định nào sau đây đúng: 1. N2 là chất khí, không màu, không mùi, không vị. 2. N2 dễ tan trong nước tạo dung dịch axit. 3. N2 có tính độc. 4. N2 không duy trì sự sống. (Tháng 6 1, 2026)
- Tại sao khí N2 lại trơ ở điều kiện thường? (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm Nitơ được điều chế bằng cách nào? (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây thể hiện tính khử của N2 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất của Mg với phi kim X có dạng Mg 3 X 2. Biết phần trăm khối lượng của Mg trong hợp chất chiếm 72%. X là (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac từ N2+3H2 ⇋ 2NH3. Nồng độ mol ban đầu các chất: [N2 ] = 1M, [H2 ] = 1,2M. Khi phản ứng đạt cân bằng [NH3 ] = 0,2M. Hiệu suất phản ứng tổng hợp là (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng giữa 10 lít H2 và 40 lít N2 với bột Fe làm xúc tác nung nóng. Hỗn hợp sau phản ứng được dẫn qua dung dịch H2SO4 loãng dư ( hấp thụ khí NH3 ) còn lại 40 lít khí. Các thể tích đo ở điều kiện nhiệt độ, áp suất. Hiệu suất của quá trình tổng hợp NH3 (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 4 mol N2 và 16 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thu được x mol hỗn hợp khí. Biết hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là 70%. Tính x? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 6 mol N2 và 20 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thu được 18 mol hỗn hợp khí. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 trên. (Tháng 6 1, 2026)
- Từ 34 tấn NH3 sản xuất 160 tấn HNO3 63%. Hiệu suất của phản ứng điều chế HNO3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trước những năm 50 của thế kỉ XX công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3 ) 2 sau một thời gian thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl thu đưuọc dung dịch chỉ chứa m gam hôn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T ( gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây là (Tháng 6 1, 2026)
- Axetilen (C2H2 ) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3. Vai trò của NaNO3 trong phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể gây tử vong. Tên gọi khác của etanol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X. Hình vẽ này minh họa cho phản ứng nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây không điện ly trong nước: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,60g Mg trong 500 ml dung dịch HNO3 0,80 M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở dktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu là 3,04g. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH2,00 M. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch nào làm quì tím hóa xanh: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho thí nghiệm sau: Phát biểu nào sau đây đúng: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử chỉ chứa các loại nhóm chức – OH,− CHO,− COOH. Chia 0,15 mol X thành ba phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc). Phần hai tác dụng với Na dư, thu được 0,448 lít H2 (đktc). Đun nóng phần ba với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8,64 gam Ag. Phần trăm số mol của chất có phân tử khối lớn nhất trong X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một số hợp chất hữu cơ mạch hở, thành phần chứa C, H, O và có khối lượng phân tử 60 đvC. Trong các chất trên số chất tác dụng với Na là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH,−CHO,−COOH. Cho m gam phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư đun nóng) thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử CH2O, CH2O2, C2H2O2 đều có cấu tạo mạch hở và số mol bằng nhau thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 17,0 gam so với khối lượng nước vôi ban đầu. Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 11,2 lít hỗn hợp X gồm axetilen và anđehit axetic (ở đktc) qua dung dịch AgNO3 /NH3 dư. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 112, 8 gam kết tủa. Dẫn lượng hỗn hợp X như trên qua dung dịch nước brom dư, khối lượng brom tham gia phản ứng là (giả sử lượng axetilen phản ứng với nước là không đáng kể) (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca 3 (PO4 ) 2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photphat) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ ding dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: AgNO3; Cu(NO3 ) 2, MgCO3, Ba(HCO3)2, NH4 HNO3, NH4 NO3, và Fe(NO3 ) 2. Nếu nung các chất trên đến khối lượng không đổi trong các bình kín không có không khí, rồi cho nước vào bình, số bình có thể tạo lại chất ban đầu sau các thí nghiệm là (Tháng 6 1, 2026)
- cho các bước để tiến hành thí nghiệm tráng bạc bằng andehit fomic (1) Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch HCHO vào ống nghiệm (2) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết (3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60-70 0 C trong vài phút (4) Cho 1ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Thứ tự tiến hành đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Các nhận xét sau: (a) Thành phần chính của phân đạm ure là (NH2 ) 2 CO (b) Phân đạm amoni nên bón cho các loại đất chua (c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3 (d) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho (e) NPK là một loại phân bón hỗn hợp (f) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây Số nhận xét sai là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 14,2 gam P 2 O 5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch A. Công thức của muối thu được và nồng độ của muối trong dung dịch A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau vừa phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2 vừa làm mất màu dung dịch Brom? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X tao ra số mol nước đúng bằng số mol X đã phản ứng. Mặt khác khi cho 0,25 mol hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8O, phản ứng với dung dịch NaOH tạo muối. Nhận xét nào sau đây đúng với X? (Tháng 6 1, 2026)
- Khí X không màu, được tạo ra khi cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, khí X bị chuyển màu khi để trong không khí. Khí X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất thơm X có công thức phân tử C7H8Ophản ứng với Na tạo H2, nhưng không phản ứng với NaOH. Tên gọi của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong công nhiệp HNO3 được điều chế bằng cách (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy chất ion nào sau không cùng tồn tại trong một dung dịch ? (Tháng 6 1, 2026)
- Đơn chất X ở điều kiện thường ở trạng thái rắn, được sử dụng làm bút chì. Cho X phản ứng với O2 thu được khí Y. Cho Y phản ứng với đơn chất X trong điều kiện nhiệt độ cao, không có O2 thu được khí Z là một khí không màu, không màu và rất độc. Các chất X, Y, Z lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau không phải là hợp chất hữu cơ ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy nào dưới đây đều gồm các chất lưỡng tính? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: Cr(OH) 3, AlCl3, ZnO, Mg(OH) 2, CrO 3, Al2O3. Số chất trong dãy là chất lưỡng tính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: Al, Al2O3, Al 2 (SO4 ) 3, Zn(OH)2, NaHS, K2CO3, (NH4 ) 2 CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch sau: NaHCO3, Na2CO3, NaCl, CH3 COONa, C6H5 OH, NH3, CH3COOH, lysin, valin. Số dung dịch có pH>7 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy dung dịch đều có pH < 7 là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy chất sau: Al, Cr 2 O 3, Al2O3, Mg(OH) 2, CrO 3, ZnO, NaHCO3, NaHS, glyxin, CH3 COONH4, HCOOCH3. Số chất trong dãy là chất lưỡng tính là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4), CH3COOH (5). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái qua phải là: (Tháng 6 1, 2026)
- Ba dung dịch axit sau có cùng nồng độ mol: HCl, H2SO4, CH3COOH. Giá trị pH của chúng tăng theo thứ tự là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 40 ml dung dịch HCl 0,75M vào V ml dung dịch chứa đồng thời KOH 0,04M và Ba(OH)2 0,08M, thu được dung dịch có pH = 12. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HNO3 0,2M, HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3 COONa 0,1M, Biết ở 25 o C, Ka của CH3COOH là 1,75.10−5 và bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 25 o C là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thêm nước vào 10,0ml axit axetic băng (axit 100%; D=1,05g/ml) đến thể tích 1,75 lít ở 25 o C, dùng máy đo thì thấy pH=2,9. Độ điện li α và hằng số cân bằng K a của axit axetic ở nhiệt độ đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 6 1, 2026)
- Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các ion (không kể sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là (Tháng 6 1, 2026)
- Để đề phòng bị nhiễm độc khí CO và một số khí độc khác, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: axit fomic, metyl fomat, etanol, etanal, axit etanoic. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để nhận biết 3 lọ mất nhãn: phenol, stiren, ancol benzylic, người ta dung một thuốc thử duy nhất là (Tháng 6 1, 2026)
- X là hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, cùng dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hết 2,8 gam X cần 6,72 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hidro, propen, propanal, ancol anlylic (CH2 =CH-CH2OH). Đốt cháy hoàn toàn 1mol hỗn hợp X thu được 40,32 lít CO2 (đktc). Đun X với bột Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, tỉ khối của Y so với X bằng 1,25. Dẫn 0,1 mol hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, thấy hết m gam brom. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm NaNO3; Al(NO3 ) 3; Cu(NO3 ) 2 thu được 10 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ khí Z vào 112,5 gam H2O được dung dịch axit có nồng độ 12,5% và có 0,56 lít một khí duy nhất thoát ra (đktc). % khối lượng của NaNO3 trong hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm CH3 OH, C2H4 (OH) 2, C3H5 (OH) 3 có khối lượng m gam. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 5,6 lít khí CO2 ở đktc. Cũng m gam hỗn hợp trên cho tác dụng với K dư thu được V lít khí ở đktc. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Muối (NH4 ) 2 CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: metan, axetilen, stiren, toluen. Số chất trong dãy có khả năng phản ứng với KMnO 4 trong dung dịch ngay nhiệt độ thường là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức mạch hở ( là đồng đẳng kế tiếp của nhau), thu được 2,88 gam H2O. Khi cho m gam hỗn hợp X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng của anđehit có khối lượng phân tử lớn hơn có trong m gam X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm các axit 2 nấc là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không dùng để điều chế benzen ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất khí O2; N2; CO2; CO. Chất độc là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm như sau: Phát biểu không đúng về quá trình điều chế là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng 30gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,5 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete có số mol bằng nhau. Hai ancol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phân kali clorua được sản xuất từ quặng sinvinit có chứa 47% K 2 O về khối lượng. Phần trăm khối lượng KCl có trong phân bón đó bằng: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,8 gam andehit A tá dụng hết với một lượng dư AgNO3 /NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm CTCT của A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng cracking x mol butan thu được hỗn hợp X gồm 5 chất đều là hidrocacbon với hiệu suất phản ứng là 75%. Cho X đi qua bình đượng dung dịch Br 2 dư sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Đối cháy hết Y bằng khí O2 thu được CO2 và 3,05x mol H2O. Phần trăm khối lượng CH 4 trong Y bằng? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO, C2H2 và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y ( gồm khí và hơi). Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,25 mol O2, sinh ra 0,15 mol CO2 và 4,50 gam H2O. Phần trăm khối lượng của C2H2 trong X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gamm hỗn hợp X gồm CH2 =CH-CHO, HCHO, C2H5 CHO và OHC-CHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 38,88 gam Ag. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,28 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Giá trị có thể có của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 896 ml C2H2 và 1,12 lít H2 (đktc) với Ni (với hiệu suất H=100%) được hỗn hợp X gồm 3 chất, dẫn X qua dung dịch AgNO3 /NH3 dư, được 2,4 gam kết tủa. Số mol chất có phân tử khối lớn nhất trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 142 g P 2 O 5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 23,72% được dung dịch A. Tìm nồng độ % của dung dịch A (Tháng 6 1, 2026)
- Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C2H4→,NaOHA4→,H+A5 Chọn câu trả lời sai (Tháng 6 1, 2026)
- Có 3 chất lỏng benzen, phenol, stiren đựng trong 3 lọ nhãn riêng biệt. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi đốt cháy hoàn toàn 0,42 gam một hidrocacbon X thu toàn bộ sản phẩm qua bình đựng 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư. Kết quả: bình 1 tăng 0,54 gam; bình 2 tăng 1,32 gam. Biết rằng khi hóa hơi 0,42 gam X chiếm thể tích bằng thể tích 0,32 gam O2 ở cùng điều kiện. CTPT của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 5,25 gam một muối cacbonat kim loại hóa trị 2 thu được 2,94 gam chất rắn. Muối cacbonat của kim loại đã dùng là (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần chính của quặng photphorit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm metan, propen, và isopren. Đốt cháy hoàn toàn 15,0 gam X cần vừa đủ 36,96 lít O2 (đktc). Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,1 mol brom. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất của hợp chất hữu cơ. Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm (A) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,5 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được 2 lít dung dịch Y. Trộn 8 gam hỗn hợp X và 5,4 gam bột Al rồi cho vào nước đến khi kim loại tan hết thấy có 10,304 lít khí thoát ra (đktc). Dung dịch Y có pH bằng: (Tháng 6 1, 2026)
- Một loại quặng photphat dùng để làn phân bón có chứa 35% Ca 3 (PO4 ) về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photphat. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tên IUPAC của chất sau là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam ancol đơn chức bậc 1 X qua ống đựng CuO dư nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ngoài chất rắn thu được hỗn hợp hơi gồm 2 chất có tỉ khối so với H2 là 19. Ancol X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin, và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 (dư) thì thấy khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ: But-1-in → X 1 → X 2 → X 3 thì X 3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na dư thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ancol no A cần 15,68 lít O2 (đktc) biết tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 52. Cho A cho tác dụng với CuO nung nóng dư sau phản ứng thu được chất hữu cơ B không có khả năng tráng bạ C. Vậy A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu(NO3 ) trong điều kiện thích hợp không có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn X bằng 650ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muối clorua vào 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2. Tí khối của Z với He bằng 5,7. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 12,4 gam C2H4 (OH) 2 tác dụng với Na dư thu được V (lít) khí H2 ở ĐKTC. Giá trị của V là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,2 g hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức mạch hở tác dụng vừa đủ với Na tạo thành 22 g chất rắn và V lít khí H2 (dktc). Giá trị của V là? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 15,1 g hỗn hợp X gồm 3 ancol no đơn chức mạch hở tác dụng vừa đủ với K tạo thành a gam chất rắn Y và 5,04 khí H2 (dktc). Giá trị của a là? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol X no,đơn chức trong 0,6 mol O2 (dư), thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 0,8 mol. Khối lượng ancol ban đầu đem đốt cháy là: (Tháng 6 1, 2026)
- Một rượu no đa chức A có x nguyên tử C và y nhóm OH trong cấu tạo phân tử. Cho 18,4 gam A tác dụng với lượng dư Na thu được 6,72 lít H2 (đktc). biết x=y. A có công thức phân tử là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và ancol không no, hai chức, mạch hở Y (Y chứa 1 liên kết p trong phân tử và X, Y có cùng số mol). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng V lít O2 (đktc) sinh ra 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Công thức của Y và giá trị của V lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 31,6 g hỗn hợp gồm Cu và Cu(NO3 ) 2 vào một bình kín, không chứa không khí rồi nung ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng giảm 9,2 g so với ban đầu. Cho lượng chất rắn này tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy có khí NO thoát ra. Khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol muối natri của một axit hữu cơ, thu được hơi nước, Na2CO3 và 0,15 mol CO2. Công thức của muối ban đầu là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ hỗn hợp phản ứng, lúc đầu tạo ra sản phẩm khử là khí NO, sau đó thấy thoát ra khí không màu X. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy còn lại 4,08 gam chất rắn không tan. Biết rằng tổng thể tích của hai khí NO và X là 1,792 lít (đktc) và tổng khối lượng là 1,84 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng tu được m gam chất muối khan. Giá trị nào sau đây gần với m nhất? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm metan, propen, isopren. Đốt cháy hoàn toàn 10 gam X cần vừa đủ 24,64 lít O2 (đktc). Mặt khác 10 gam hỗn hợp X phản ứng với dung dịch chứa a mol Br 2. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện ? (Tháng 6 1, 2026)
- X và Y là hai kim loại phản ứng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng được với dung dịch Fe(NO3 ) 2. X,Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Thạch cao nung được dùng để bó bột, đúc tượng do có hiện tượng giãn nở thể tích khi động cứng. Thành phần chính của thạch cao nung chứa. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 16,8 gam Fe vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M. Sau một thời gian, lấy thanh sắt ra cân nặng 17,6 gam. Khối lượng đồng bám trên thanh sắt là (Tháng 6 1, 2026)
- Lên men m gam glucozơ (hiệu suất 75%), thành ancol etylic và khí CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 này vào bình đựng nước vôi trong thấy tách ra 40 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X đến khi lượng kết tủa tối đa thì dừng lại và sử dụng hết 0,04 mol dung dịch NaOH. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho một lượng hộp kim Ba – Na vào 200 ml dung dịch X gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường (1) Cho bột Al vào dung dịch NaOH. (2) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3. (3) Cho CaO vào dung dịch CH3COOH. (4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3. Số thí nghiệm có phản ứng xảy ra là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và BaCl 2. Khối lượng kết tủa (y gam) phụ thuộc vào số mol H2SO4 (x mol) theo đồ thị như hình vẽ. Khối lượng kết tủa cực đại là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,72 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào V ml dung dịch chứa AgNO3 x (mol/l) và Cu(NO3 ) 2 y (mol/l). Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 20 gam chất rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 18,4 gam. Lọc lấy kết tủa, nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 7,6 gam hỗn hợp gồm hai oxit. Tỉ lệ x: y là (Tháng 6 1, 2026)
- Điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3 ) 2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong 8492 giây, ở anot thu được 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thu được NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ) và 0,8m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại Fe phản ứng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt (III)? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO4 và CuSO4. Sau phản ứng, thu được chất rắn X chỉ có một kim loại và dung dịch Y chứa 2 muối. Phát biểu nào sau đây đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp chất rắn X gồm: BaCO3, Fe(OH) 2, Al(OH)3, CuO và MgCO3. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu dược dung dịch Z chứa 2 chất tan và phần không tan E. Các chất trong E gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 0,54 gam bột nhôm với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 3. Thể tích khí NO (ở đktc) là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 86,4 gam Ag. Mặt khác, lên men hoàn toàn m gam glucozơ, khí CO2 tạo ra cho hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được khối lượng kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- Điều chế cao su buna từ xenlulozo theo sơ đồ sau: Xenlulozo → Glucozo → Etanol → Buta-1,3-đien → Cao su buna Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn cao su buna là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ sau: Ca 3 (PO 4 ) 2 buildrel H2SO4 overlongrightarrow H 3 PO 4 buildrel Ca3(PO4)_2 overlongrightarrow Ca(H2 PO 4 ) 2 Biết hiệu suất các phản ứng lần lượt là 70% và 100%. Khối lượng dung dịch H2SO4 70% tối thiểu cần dùng để điều chế 468 gam Ca(H2 PO 4 ) 2 theo sơ đồ trên là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na 2 O và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH, 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH. Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cao su lưu hóa (loại cao su được tạo thành khi cho cao su thiên nhiên tác dụng với lưu huỳnh) có khoảng 1,849% lưu huỳnh về khối lượng. Giả thiết rằng cầu nối –S–S– đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su. Vậy khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua –S–S– ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 380 ml dung dịch KOH 0,5M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch trong bình giảm 43,74 gam. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại dùng để sản xuất dây dẫn truyền tải điện năng ngoài trời (cao thế, trung thế...) là (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl là (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 4,34 gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, Mg, Al trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Khối lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 60% là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, C6H12O6 (Glucôzơ), C2H5 OH. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là (Tháng 6 1, 2026)
- Để thu được Ag tinh khiết từ quặng bạc có lẫn Cu, người ta cho quặng bạc đó vào dung dịch chứa chất X dư.X là chất nào sau đây ? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3 ) 2 và x mol HCl. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là 5,6 gam (biết NO là sản phẩm khử duy nhất NO3− ). Thể tích khí thu được sau phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 53,2 gam hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3 N2 ) và chất B (C4H12O4 N2 ) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối và hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,5. Phần trăm khối lượng của chất A trong hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức, mạch hở. Để phản ứng với 0,14 mol X cần dùng vừa đủ 160 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol metylic và 12,36 gam hỗn hợp Y gồm ba muối. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 27,75 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 300ml dung dịch HNO3 a (mol/lít). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch B và 2,19 gam kim loại chưa tan. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 19,2 gam hỗn hợp gồm hai amino axit no chứa một chức axit và một chức amin (tỷ lệ khối lượng phân tử của chúng là 1,373) tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M, được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch X cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Phần trăm số mol của mỗi aminoaxit trong hỗn hợp ban đầu bằng: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo thu được lượng CO2 vào H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600ml dung dịch Br 2 1M. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp kim loại gồm x mol Na và y mol Ba vào nước dư được V lít H2 (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch X. Khi cho CO2 hấp thụ từ từ đến dư vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ x: y là (Tháng 6 1, 2026)
- Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên. Khi lượng CO2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa đã xuất hiện là m gam. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 ở đktc vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X có công thức phân tử C9H16O4. Khi cho X tác dụng với NaOH dư thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp được axit dùng để sản xuất tơ nilon-6,6. Số công thức cấu tạo thoả mãn X là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Ion Mg 2+ có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 6. Vị trí của Mg trong bảng hệ thống tuần hoàn là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Có các nhận xét sau: (a) Kim loại mạnh luôn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối của nó (b) Những kim loại như Na, K, Ba, Ca chỉ có thể điều chế bằng cách điện phân nóng chảy (c) Tráng Sn lên sắt để sắt không bị ăn mòn là phương pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóA. (d) Các kim loại kiềm có cùng kiểu cấu trúc mạng tinh thể (e) Hầu hết các hợp chất của kim loại kiềm đều tan tốt trong nước (f) Các muối của kim loại kiềm đều có môi trường trung tính (g) Kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa Có bao nhiêu nhận xét đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Khi cho 0,3 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 24 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 59,4 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là ? (Tháng 6 1, 2026)
- Có các phát biểu sau: (a) Mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol (b) Phản ứng tổng hợp este xảy ra chậm và thuận nghịch. (c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên. (d) Cao su Buna–S được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (e) H2SO4 đặc chỉ đóng vai trò chất hút nước trong phản ứng tổng hợp este (f) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau (g) Protein dạng sợi dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch keo (h) Amilozơ và amilopectin đều có các liên kết α-1,4-glicozit Có mấy phát biểu sai ? (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp M gồm aminoaxit: H2 NR(COOH) x và axit: C n H2n+ 1 COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol M thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 12,15 gam H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành 2 thí nghiệm sau: TN1. Cho từ từ 200ml dung dịch HCl 1M vào 150ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V 1 lít khí CO2 TN2. Cho từ từ 150ml dung dịch Na2CO3 1M vào 200ml dung dịch HCl 1M thu được V 2 lít khí CO2 Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ của V 1 và V 2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây sai? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là (Tháng 6 1, 2026)
- Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh? (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 0,896 lít CO2 vào 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 15,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3 ) 2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 28,57% về khối lượng) vào dung dịch chứa 0,06 mol HNO3 và 0,82 mol NaHSO4, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có khối lượng 107,54 gam và a gam hỗn hợp khí Z gồm N2 O, N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2 O bằng số mol của CO2 ). Giá trị gần nhất của a là. (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất H2, dung dịch Br 2, dung dịch NaOH, Cu(OH)2, dung dịch HCl. Ở điều kiện thích hợp, số chất trong dãy tác dụng với triolein là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào saccarozơ, sinh ra khí SO2 rất độc. Để hạn chế SO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng: (a) Bông tẩm nước; (b) Bông tẩm giấm ăn; (c) Bông khô; (d) Bông có tẩm nước vôi. Biện pháp hiệu quả nhất là (Tháng 6 1, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Đun nóng phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được 2 muối. (b) Poli(etlen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (c) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan nhiều trong nước. (d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit. (e) Ở điều kiện thường, tripanmitin là chất lỏng. (f) Dung dịch axit axetic là chất điện li yếu. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,6 gam este X đơn chức tác dụng với dung dịch KOH 16% (vừa đủ), thu được 83,6 gam dung dịch Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol X cần dùng a mol O2 (đktc), thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Để điều chế 53,46 kg xenlulozo trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 gam/ml) phản ứng với xenlulozo dư. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Trùng hợp hidrocacbon nào sau đây tạo ra polime dùng để sản xuất cao su buna? (Tháng 6 1, 2026)
- Công thức cấu tạo của este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp gồm bột Fe và Mg có tỉ lệ mol tương ứng 3: 1 vào dung dịch chứa Cu(NO3 ) 2 1,2M và AgNO3 0,8M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 22,84 gam rắn Y. Để tác dụng tối đa các chất tan có trong dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 0,36 mol NaOH. Giá trị m là (Tháng 6 1, 2026)
- Trên đĩa thăng bằng có hai cốc:− Cho vào cốc bên trái 12 gam Mg.− Cho vào cốc bên phải 26,94 gam MgCO3, cân mất thăng bằng. Muốn cân trở lại thăng bằng phải thêm vào cốc đựng Mgbao nhiêu gam dung dịch HCl 14,6%. (Tháng 6 1, 2026)
- Nhôm có thể hòa tan trong các dung dịch: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm? (Tháng 6 1, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt? (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy các hợp chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chọn phát biểu không đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy gồm tất cả các chất tác dụng được với Al2O3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Nhôm bền trong không khí và nước (2) Nguyên liệu chính sản xuất nhôm là quặng boxit (3) Trong tự nhiên, kim loại nhôm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất (4) Nhôm bị thụ động hóa bởi dung dịch HCl đặc nguội (5) Hỗn hợp Al và Fe2O3 tạo thành hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray Số phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Oxit nhôm không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phương trình phản ứng sau: Al+ HNO3 → Al(NO3 ) 3+ NH4 NO3+ H2O Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của các chất trong phương trình là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1: 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Al → X → Al2O3 → Y→ Z → Al(OH)3 X, Y, Z lần lượt có thể là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Biết X 1, X 2, X 3, X 4, X 5 là các chất khác nhau của nguyên tố nhôm. Các chất X 1 và X 5 lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hỗn hợp gồm: K 2 O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt hai dung dịch AlCl3 và Na 2 SO4 (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư thu được kết tủa (c) Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt (d) Kim loại Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội (e) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy (g) Cho khí CO dư qua hỗn hợp Al 2 O 3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu (h) Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư (i) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 thu được kết tủa keo trắng. Số phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phân biệt ba hỗn hợp chất rắn là X(Fe, Al), Y (Al, Al2O3 ), Z (Fe, Al2O3 ) có thể chỉ dùng một hóa chất duy nhất là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2 phương trình hóa học sau: (1) 2Al+ 6HCl → 2AlCl3+ 3H2 (2) 2Al+ 2NaOH+ 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2 Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4 N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol. Số công thức cấu tạo của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3 ) 2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối hơi so với H2 bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Số mol ion Cu 2+ trong Y là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4 N) và 0,15 mol Y (C5H14O4 N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là (Tháng 6 1, 2026)
- Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng: aFe+ bHNO3 → cFe(NO3 ) 3+ dNO+ eH2O. Các hệ số a,b,c,d,e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a+b) bằng: (Tháng 6 1, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly- Ala- Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH 4. Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 5 chất: NaOH, HCl, AgNO3, HNO3, Cl 2. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3 ) 2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearrat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam Xtác dụng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu: (a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot. (b) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu. (c) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học. (d) Dùng dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu. (e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3 ) 2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3 ) 2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại Al không phản ứng với chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường: (Tháng 6 1, 2026)
- Criolit có công thức phân tử Na 3 AlF 6 được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit không có tác dụng nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch AlCl3 không tác dụng với: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhôm hiđroxit Al(ỌH) 3 không bị hòa tan trong dung dịch nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng: Al+ HNO3 → Al(NO3 ) 3+ N2+ H2O. Số phân tử HNO3 bị Al khử và số phân tử HNO3 tạo muối nitrat trong phản ứng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Quặng boxit chứa Al2O3 và các tạp chất Fe2O3, SiO2. Để thu được Al2O3 nguyên chất người ta lần lượt thực hiện các công đoạn: (Tháng 6 1, 2026)
- Khi nhỏ từ từ dung dịch AlCl3 cho tới dư vào dung dịch NaOH và lắc đều thì: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 (chỉ xảy ra phản ứng nhiệt nhôm) đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thấy có khí thoát ra. Thành phần X gồm: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch chứa a mol NaAlO2 tác dụng dung dịch chứa b mol HCl hoặc 2b mol HCl cùng thu được m gam kết tủa. Tỷ lệ a: b là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn dung dịch có chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phản ứng: Al+ HNO3 → Al(NO3 ) 3+ NO+ N2 O+ H2O Tính tổng hệ số (tối giản) của phương trình sau khi cân bằng biết tỉ lệ thể tích của biết tỉ lệ thể tích N2 O: NO = 1: 3? (Tháng 6 1, 2026)
- Thủy phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50 gam dung dịch NaOH28% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z. Cho toàn bộ chất lỏng Z tác dụng với một lượng Na dư thu được 24,64 lít H2 (đktc). Đun toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất khí T (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin vào 400 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa đồng thời R(NO3 ) 2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,5M không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các kim loại sau: Al, Cu, Au Ag. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại này là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl 2 (dư) rồi nung nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a và m tương ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đi metylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe 2+ /Fe, Cu 2+ /Cu, Fe 3+ /Fe 2+. Phát biểu nào sau đây đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là (Tháng 6 1, 2026)
- Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 100 ml dung dịch aminoaxit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozo (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozo thì khối lượng xenlulozo trinitorat điều chế được là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,1 mol KHCO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn bằng đồ thị bên. Tỷ lệ x: y là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất hữu cơ mạch hở X có công thức C8H15O4 N. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được (m+ 1) gam muối Y của aminoaxit và hỗn hợp Z gồm 2 ancol. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan các khí trong nước và sự bay hơi nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả của thí nghiệm ghi ở bảng sau Giá trị của t là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi kết tủa tan trở lại 1 phần. Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na 2 O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 0,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Polime được sử dụng để sản xuất (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X có công thức cấu tạo CH2 =CHCOOCH=CH2. Tên gọi của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa (Tháng 6 1, 2026)
- Có các chất sau: tơ capron, tơ lapsan; tơ nilon−6,6; protein, sợi bông, amoni axetat, nhựa novolac. Trong các chất trên có bao nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm –NH-CO? (Tháng 6 1, 2026)
- Lên men 60 gam glucozơ, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 12 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 10 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Hiệu suất phản ứng lên men là (Tháng 6 1, 2026)
- Tổng hợp 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành 6 thí nghiệm sau:− TN 1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3.− TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4.− TN 3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng.− TN 4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng.− TN 5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3.− TN 6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hòa tan vài giọt CuSO4. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,4M và Cu(NO3 ) 2 0,5M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ) và 0,8m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 6 1, 2026)
- Khí nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH? (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào 250ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,4M và KOH aM thu được dung dịch X. Cho từ từ 250 ml dung dịch H2SO4 0,5M vào X thu được dung dịch Y và 1,68 lít khí CO2 (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện 34,05 gam kết tủa trắng. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,615 mol O2. Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,40 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc? (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần chính của quặng dolomit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất có ký hiệu hóa học là: (Tháng 6 1, 2026)
- Để có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lý do nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Metyl acrylate có công thức là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 7,2 gam kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 (loãng) sinh ra V lít (đktc) khí H2. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: (1) dung dịch KOH; (2) H2 /xúc tác Ni, t°; (3) dung dịch H2SO4 (loãng) đun nóng; (4) dung dịch Br 2; (5) Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng (6) Na.Hỏi triolein nguyên chất có phản ứng với bao nhiêu chất trong số các chất trên? (Tháng 6 1, 2026)
- Từ hai muối X, Y thực hiện các phản ứng sau: X → X 1+ CO2; X 1+ H2O → X 2 X 2+ Y → X+ Y 1+ H2O; X 2+ 2Y → X+ Y 2+ 2H2O Hai muối X, Y tương ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3 ) 2 (3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3 (4) Nối một dây Cu với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm (5) Đốt một dây sắt trong bình chứa đầy khí Oxi (6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa là (Tháng 6 1, 2026)
- Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau (1) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3 ) 2 (2) Dẫn NH3 qua ống đựng CuO nung nóng (3) Cho Al vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 dư (4) Cho K vào dung dịch Cu(NO3 ) 2 (5) Nhiệt phân AgNO3 (6) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là (Tháng 6 1, 2026)
- Hai este A và B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2. A và B đều cộng hợp với Br 2 theo tỷ lệ mol 1: 1. A tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 anđehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 2 muối và nước. CTCT của A và B là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dd HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7g so với ban đầu. Khối lượng Al và Mg lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại Fe không tác dụng được với dung dịch nào ? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho phương trình phản ứng a Al+ b HNO3 → c Al(NO3 ) 3+ d NO+ e H2O Tỉ lệ b: c là (Tháng 6 1, 2026)
- Hàm lượng glucozo trong máu người khoảng (Tháng 6 1, 2026)
- trong y học, hợp chất nào sau đây của natri được dùng để làm thuốc trị bệnh dạ dày: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm H2 NCH2 – CH(NH2 ) –COOH và CH3 CH(NH2 )COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan 4,6 gam một kim loại kiềm vào 200 ml nước thu được 204,4 g một dung dịch kiềm. Kim loại đó là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp 2 este X và Y là hợp chất thơm có cùng CTPT là C8H8O2. Cho 4,08 gam hỗn hợp trên phản ứng với vừa đủ dung dịch chứa 1,6 g NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí H2 đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị gần nhất của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho dd AgNO3 vào dd HCl (b) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư (c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng dư (d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3 Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất rắn là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic. (b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí. (d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit. (e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho chất X tác dụng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là chất nào trong các chất sau? (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,14 mol Cu(NO3 ) 2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6176 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm đi 13,76 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5 ) và thu được dd Z. Khối lượng chất tan trong Z (Tháng 6 1, 2026)
- Muối nào sau đây không bị nhiệt phân (Tháng 6 1, 2026)
- Tripeptit tham gia phản ứng màu biure tạo thành sản phẩm có màu (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại nào sau đây có khả năng tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường (Tháng 6 1, 2026)
- Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit cho phenol (Tháng 6 1, 2026)
- Lên men hoàn toàn a gam glucozo, thu được C2H5 OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa.Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Quặng manhetit được dùng để điều chế kim loại nào (Tháng 6 1, 2026)
- Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau: Giá trị của b+ x là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH dư nung nóng, thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau (a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3 (b) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng (c) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH (d) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch NaOH (e) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm (f) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là (Tháng 6 1, 2026)
- Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien với acrilonitrin. Đốt cháy hoàn toàn một lượng cao su buna-N với không khí vừa đủ (chứa 80% N2 và 20% O2 ), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về 136,5 độ C thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41 % CO2 về thể tích). Tỉ lệ mắt xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 3,36 gam Mg tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và H2SO4 thu được dung dịch A (chỉ chứa các muối) và 0,02 mol hỗn hợp khí B gồm 2 khí N2 O và N2. Tỉ khối của B so với H2 bằng 18. Làm bay hơi nước trong dung dịch A, thu được m gam muối khan. Giá trị m là (Tháng 6 1, 2026)
- Điện phân dung dịch chứa AgNO3 với điện cực trơ trong thời gian t (s), cường độ dòng điện 2A thu được dung dịch X. Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,336 gam hỗn hợp kim loại, 0,112 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO và N2 O có tỉ khối so với H2 là 19,2 và dung dịch Y chứa 3,04 gam muối. Cho toàn bộ hỗn hợp kim loại trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,112 lít khí H2 (đktc). Giá trị của t là (Tháng 6 1, 2026)
- Khi xà phòng hóa trieste X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được sản phầm gồm glixerol, natri fomat, natri axetat và natri acrylat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Đun nóng dung dịch saccarozo trong môi trường axit chỉ thu được glucozo (b) Nhỏ dung dịch brom vào dung dịch phenol lấy dư thấy xuất hiện kết tủa trắng (c) Để làm sạch lọ đựng dung dịch anilin thì rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước (d) Có thể sử dụng Cu(OH)2 để phân biệt hai dung dịch chứa gly – gly và gly – ala – ala (e) Có 2 chất trong các chất sau: phenol, etyl axetat, ancol etylic, axit axetic. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH (f) Dầu thực vật và dầu bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: Nồng độ % chất tan trong dung dịch sau phản ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm chất Y ( C2H8O4 N2 ) và chất Z ( C4H8 N2 O 3 ); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 ( trong đó oxi chiếm 30,9% về khối lượng) hòa tan hết trong nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H2 ( đktc). Cho 3,1 lít dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO3 ) 2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 1,8 gam và thấy thoát ra khí NO duy nhất. Giá trị của x là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho x gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH− như sau: Giá trị của x là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam bột Al kim loại vào V lít dung dịch HCl 1M được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, số mol kết tủa và thể tích (lít) của dung dịch NaOH được biểu diễn bằng đồ thị sau: Giá trị của m và V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe3O4 và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) trong dung dịch chứa x mol HCl loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị của x là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al, Fe2O3, Cr 2 O 3 sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn phần 1 trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Hòa tan hết phần 2 trong 400 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cho từ từ dung dịch NaOH 1M đến dư vào Y thu được kết quả như hình vẽ sau: Khối lượng Cr 2 O 3 trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch FeCl 2 (b) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nóng (c) Cho K vào dung dịch CuSO4 (d) Cho Mg vào dung dịch HCl Số phản ứng có tạo thành kim loại là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả 1 viên Fe vào dung dịch HCl (2) Thả 1 viên Fe vào dung dịch CuSO4 (3) Thả 1 viên Fe vào dung dịch FeCl3 (4) Nối 1 dây Cu với 1 dây Fe rồi để trong không khí ẩm (5) Đốt 1 dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2 (6) Thả 1 viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng Trong các thí nghiệm trên, trường hợp Fe không bị ăn mòn điện hóa học là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp oxit gồm: CO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn còn lại: (Tháng 6 1, 2026)
- Thứ tự tăng dần độ hoạt động hóa học của kim loại kiềm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,17g một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 lit khí hiđro (đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, Rb = 85): (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 1,335g một a-amino axit tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,8825g muối. Công thức của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96g HCOOC 2 H 5 bằng một lượng dung dịch KOH đun nóng (lấy dư 25% so với lượng phản ứng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca 2+, Mg 2+, HCO3−. Hóa chất được dùng để làm mềm loại nước cứng này là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 18,3g hỗn hợp gồm:Ba và Na vào 1 lit dung dịch CuSO4 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa và 4,48 lít khí H2 (dktc). Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm: (Tháng 6 1, 2026)
- Butyl axetat được dùng làm dung môi pha sơn. Công thức cấu tạo của chất này là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 7,8g bột Zn vào 200 ml dung dịch AgNO3 1,0 M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Xenlulozo trinitrat được điều chế bằng phản ứng của xenlulozo và HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc, nóng. Để có 297 kg xenlulozo trinitrat cần dùng dung dịch chứa m gam axit nitric (hiệu suất phản ứng là 90%). Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất: (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch HCl dư (b) Nhúng thanh Cu nguyên chất vào dung dịch AgNO3 (c) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3 (d) Để miếng sắt tây (sắt tráng thiếc) trong không khí ẩm (e) Nhúng thanh gang (hợp kim của Fe và C) vào dung dịch NaCl bão hòa Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ tạo ra ăn mòn hóa học: (Tháng 6 1, 2026)
- Có bao nhiêu amin bậc 3 là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử chung là C5H13 N: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 16,8 lit khí CO2; 2,8 lít khí N2 (đktc) và 20,25g H2O. Công thức phân tử của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời NaOH và Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng chất kết tủa vào thể tích khí CO2 ở dktc được biểu diễn bằng sơ đồ sau: Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Điện phân dung dịch X chứa đồng thời 0,04 mol HCl và a mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân là 100%) trong thời gian t giây thu được 1,344 lit hỗn hợp khí (dktc) trên các điện cực. Mặt khác khi điện phân X trong thời gian 2t giây thì thu được 1,12 lit (dktc) hỗn hợp khí trên anot. Giá trị của a là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2 phản ứng sau: NaCl+ H2O mathrelmathopkern0ptlongrightarrowlimits_mang ngan^dien phan X+ Y↑+ Z↑ (1) (anot) (catot) X+ CO2 (dư) → T (2) Chọn phát biểu đúng: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na, Na 2 O, K, Ba, BaO (trong đó, phần trăm theo khối lượng của oxi là 20%) vào nước thu được 300 ml dung dịch Y và 0,448 lit khí H2 (dktc). Trộn 200 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,3M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Một số este không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm như: etyl fomat, benzyl fomat, iso amyl axetat … (b) Ở nhiệt độ thường, tristearin là chất lỏng còn triolein là chất rắn nhưng chúng đều không tan trong nước (c) Glucozo có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ … và nhất là trong quả chín, đặc biệt nhiều trong quả nho chín. (d) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp (từ khí cacbonic, nước, ánh sáng mặt trời và chất diệp lục) (e) Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) chứa nhiều trimetylmin có thể giảm bớt khi ta dùng giấm ăn để rửa sau khi mổ cá (f) Polietilen, xenlulozo, cao su tư nhiên, nilon-6,6; nilon-6 đều là polime tổng hợp. Số phát biểu đúng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3 ) 2, Fe(NO3 ) 3, FeCO3 trong bình kín không có không khí. Sau khi kết thúc phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và phần khí Z có tỉ khối so với H2 là 22,75 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia vào phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,04 mol NaNO3 và 0,92 mol KHSO4 (loãng) thu được dung dịch chỉ chứa 143,04g muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp 2 khí có tỉ khối so với H2 là 6,6 (trong đó có 1 khí hóa nâu trong không khí). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X chứa Mg, Fe, Cu, FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxy chiếm 3,5% về khối lượng. Đun nóng m gam X với 0,448 lit khí CO một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với hidro bằng 16. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,3 mol HNO3 thu được dung dịch T chứa 84,72g muối và 2,688 lit hỗn hợp khí G chứa NO và H2 có tỉ khối hơi đối với hidro là 89/6. Biết thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp KHCO3 và Na2CO3 vào nước dư thu được dung dịch X. Nhỏ chậm và khuấy đều toàn bộ dung dịch X vào 55 ml dung dịch KHSO4 2M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,344 lit khí CO2 (dktc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y thì thu được 49,27g kết tủa. Giá trị của m là (Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm tripanmitin, triolein, axit stearic, axit panmitic (trong đó số mol các chất béo bằng nhau). Sau phản ứng thu được 83,776 lit khí CO2 (dktc) và 57,24g nước. Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch NaOH dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam glycerol. Giá trị của a là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X chứa 0,2 mol Y (C7H13O4 N) và 0,1 mol chất Z (C6H16O4 N2, là muối của axit cacboxylic 2 chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được một ancol đơn chức, 2 amin no đơn chức (kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T thu được hỗn hợp G chứa 3 muối khan có cùng số nguyên tử C (trong đó có 2 muối của 2 axit cacboxylic và muối của 1 amino axit thiên nhiên). Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn x mol este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) tạo ra y mol CO2 và z mol H2O. Biết x = y – z và V = 100,8x. Số chất thỏa mãn điều kiện của X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,4M và Cu(NO3 ) 2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, H2; dung dịch Y và còn lại 2,0 gam hỗn hợp kim loại. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 6,2. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3 ) 2. Quan hệ giữa a và b là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 31,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa 60,7 gam hỗn hợp muối. Khối lượng của Fe3O4 có trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 10 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch chứa 15,84 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây không phản ứng với Al2O3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau (a) Công thức hóa học của phèn chua là K 2 SO4. Al 2 (SO4 ) 3.24H2O. (b) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường. (c) Quặng boxit có thành phần chính là Al2O3.2H2O. (d) Nhôm là kim loại có màu trắng bạc, nhẹ, có nhiều ứng dụng quan trọng. (e) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Mg 2+, Ca 2+. (g) Có thể điều chế kim loại Na bằng cách điện phân dung dịch NaCl. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 23 gam hỗn hợp Ca, CaO, K, K 2 O vào nước thu được dung dịch trong suốt X và thoát ra 4,48 lít H2 (đktc). Nếu sục 4,48 lít hoặc 13,44 lít (đktc) CO2 vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Sục V lít CO2 vào X thì thấy kết tủa đạt cực đại. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3 ) 2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 59,04 gam muối trung hòa và 0,896 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 0,44 mol NaOH phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3 ) 2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Ở nhiệt độ cao, Al có thể khử được những oxit kim loại nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Nung hỗn hợp gồm Al và Fe2O3, Fe3O4, FeO ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X chứa 2 kim loại. Thành phần hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X chứa 2 oxit. Thành phần hỗn hợp X (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 10,8 gam Al với a gam FeO (phản ứng không hoàn toàn). Sau phản ứng, hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch X và chất rắn Y. Thổi từ từ đến dư khí CO2 đi qua dung dịch X thì thu được kết tủa có khối lượng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6 gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau: Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và còn lại m 1 gam chất không tan. Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong Y là? (Tháng 6 1, 2026)
- Nung hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp Y (hiệu suất 100%). Hòa tan hết Y bằng HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng Y này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8 gam chất rắn Z. Khối lượng của Al và Fe2O3 trong X lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe3O4 trong môi trường không có không khí (phản ứng hoàn toàn). Các chất sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Cũng lượng chất này nếu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 26,88 lít khí H2 (đktc). % khối lượng Al và Fe3O4 trong hỗn hợp đầu lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư, thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nung Al và Fe3O4 ở nhiệt độ cao (không có không khí, phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được hỗn hợp X. Nếu cho X tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được 0,672 lít khí (đktc) và thấy có 0,1 mol KOH đã tham gia phản ứng. % khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe2O3 và Al trong điều kiện không có không khí, sau phản ứng thu được 14,44 gam chất rắn X. Hòa tan X vào V ml dung dịch HCl 1M vừa đủ thu được 2,912 lít H2 (ở đktc). Giá trị của V và hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4. Nung hỗn hợp X ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:− Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,344 lít khí (đktc).− Phần 2 hòa tan vừa hết trong 310 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) thu được 3,36 lít khí (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 10 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đkc). Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong X là (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm Fe x O y và Al, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí (đktc), dung dịch D và chất rắn không tan Z. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch D, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit sắt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn 21,6 gam bột Al với 69,6 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 21,504 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) thu được 36,15 gam hỗn hợp Y, nghiền nhỏ, trộn đều và chia hỗn hợp Y thành hai phần. Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và 5,6 gam chất rắn không tan. Phần 2 tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch HNO3 2M thu được 3,36 lít khí NO (đktc) và dung dịch Z chứa m gam hỗn hợp chỉ chứa muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Nung 5,54 gam hỗn hợp X gồm Al, CuO và Fe3O4 đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl dư thì lượng H2 sinh ra tối đa là 0,06 mol. Nếu cho Y vào dung dịch NaOH dư thì thấy còn 2,96 gam chất rắn không tan. Tính % khối lượng của Al trong X? (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe a O b (trong điều kiện không có không khí) thu được hỗn hợp Y. Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành hai phần:− Phần 1 có khối lượng 14,49 gam gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất).− Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức của Fe a O b và giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3 COOC 2 H 5 và NH2 CH2 COOC 2 H 5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Một loại nước chứa các ion Na+, Ba 2+, Ca 2+, Mg 2+, Pb 2+, H+, Cl−. Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào nước thì phải dùng vừa đủ dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan vừa hết 3,61 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị không đổi) bằng dung dịch HCl thì thu được 2,128 lít H2 (đktc). Nếu hòa tan A bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được 2,688 lít SO2 (đktc). Kim loại M là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,42 gam hỗn hợp Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,333 gam chất rắn. Khối lượng Fe ban đầu là (Tháng 6 1, 2026)
- Xà phòng hóa hoàn toàn trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của axit béo B. Tên của B là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng tối đa với dung dịch NaOH dư được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Na và Al: Thí nghiệm 1: Nếu cho m gam X tác dụng với H2O dư thì thu được V 1 lít H2 Thí nghiệm 2: Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được V 2 lít H2 Các khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V 1 và V 2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các hỗn hợp rắn sau: (1) FeO, BaO, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1:1) (2) Al, K, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:2:1) (3) Na 2 O, Al (tỉ lệ mol 1:1) (4) K 2 O, Zn (tỉ lệ mol 1:1 ) Số hỗn hợp tan hết trong nước dư là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hoà tan hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư thu được V lít khí. Cũng hoà tan m gam hỗn hợp X trên vào dung dịch NaOH dư thì thu được 1,5V lít khí. Tính % khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu? (Tháng 6 1, 2026)
- Một hỗn hợp gồm Na, Al có tỷ lệ số mol là 1: 2. Cho hỗn hợp này vào nước. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 8,96 lít H2 (đktc) và chất rắn không tan. Khối lượng chất rắn là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Na vào H2O thu được 500 ml dung dịch Y chứa 2 chất tan có nồng độ đều bằng 0,5M. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư được V lít H2. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư thu được 2V lít H2 (đktc). Vậy % số mol của Al trong hỗn hợp X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp A gồm K và Al tác dụng với nước dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cho m gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 7,84 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của K trong A là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Ba. Tiến hành 2 thí nghiệm Thí nghiệm 1: Cho m gam X vào nước dư thu được 1,344 lít H2 (ở đktc) Thí nghiệm 2: Cho 2m gam X vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít H2 (ở đktc) Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.− Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).− Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba. Cho m gam X vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và 0,54 gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho hỗn hợp kim loại gồm Ba và Al theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 hòa tan vào một lượng nước dư. Sau phản ứng thu được 2,7 gam chất rắn không tan và V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al (trong đó Al chiếm 37,156% về khối lượng) tác dụng với H2O dư thu được V lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít H2 (ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 8,63 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 1,344 lít H2 (đktc). Cho 320 ml dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Dung dịch Na 2 CO3 tác dụng được với dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, quan sát thấy hiện tượng gì? (Tháng 6 1, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây viết sai ? (Tháng 6 1, 2026)
- Từ 16,20 tấn xelulozo người ta sản xuất được m tấn xenlulozo trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozo là 90%). Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phát biểu sau: a) Thủy phân saccarozo trong môi trường kiềm thu được glucozo và fructozo b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước. c) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi. d) Lực bazo của metylamin lớn hơn amoniac. e) Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là tạo ra cầu nối−S-S- giữa các mạch cao su không phân nhánh tạo thành mạch phân nhánh. Số phát biểu đúng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 2,4 gam bột kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với 250 ml dung dịch chứa FeSO4 0,2M và CuSO4 0,3M, sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Nhôm không tan trong dung dịch: (Tháng 6 1, 2026)
- Gốc Glucozo và gốc Fructozo trong phân tử saccarozo liên kết với nhau qua nguyên tử: (Tháng 6 1, 2026)
- Oxi hóa NH3 bằng CrO 3 sinh ra N2, H2O và Cr 2 O 3. Số phân tử NH3 tác dụng với 1 phân tử CrO 3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong phương pháp thủy luyện dùng để điều chế Ag từ quặng có chứa Ag 2 S. Hóa chất cần dùng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng nào sau đây giải thích cho hiện tượng “Nước chảy, đá mòn”: (Tháng 6 1, 2026)
- Phản ứng giữa C2H5 OH và CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc đun nóng) là phản ứng: (Tháng 6 1, 2026)
- Dân gian xưa kia dùng phèn chua làm thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm máu và đặc biệt dùng làm trong nước. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phèn chua có khả năng làm trong nước: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3 ) 2 thấy: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy kim loại: Zn, Fe, Cr. Thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại từ trái sang phải là: (Tháng 6 1, 2026)
- Điều chế kim loại K bằng phương pháp: (Tháng 6 1, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic). Sau phản ứng thu được 20,16 lit khí CO2 (dktc) và 15,66g nước. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glyxerol là: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K 2 CrO 4 thì màu của dung dịch chuyển từ: (Tháng 6 1, 2026)
- Nhóm vật liệu vào được chế tạo từ polime thiên nhiên: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm M 2 CO3, MHCO3 và MCl (trong đó M là kim loại kiềm). Nung nóng 20,29g hỗn hợp X, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74g chất rắn. Cũng đem 20,29g hỗn hợp X tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36 lit khí (dktc) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 74,62g kết tủa. Kim loại M là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm chất A (C5H16O3 N2 ) và chất B (C4H12O4 N2 ) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (M D < M E ) và 4,48 lit khí (dktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 g chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 80g kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm của 1 vài vật liệu polime với dung dịch kiềm theo các bước sau đây:− Bước 1: Lấy 4 ống nghiệm đựng lần lượt các chất PE, PVC, sợi len, xenlulozo theo thứ tự 1,2,3,4− Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH 10% đun sôi, để nguội− Bước 3: Gạt lấy lớp nước ở mỗi ống nghiệm ta được tương ứng là các ống nghiệm 1’,2’,3’,4’− Bước 4: Thêm HNO3 và vài giọt AgNO3 vào ống nghiệm 1’,2’. Thêm vài giọt CuSO4 vào ống 3’,4’. Phát biểu nào sau đây sai: (Tháng 6 1, 2026)
- Điện phân V lit dung dịch X (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) chứa đồng thời R(NO3 ) 2 0,45M (R là kim loại có hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t(giây) thu được 5,376 lit hỗn hợp khí ở anot (dktc). Nếu thời gian điện phân là 2t (giây) thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 320 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,5M, không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%. Các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thành phần chính của quặng Pirit là: (Tháng 6 1, 2026)
- Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo thành 2 muối: (Tháng 6 1, 2026)
- Trong một cốc nước chứa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca 2+; 0,01 mol Mg 2+; 0,05 mol HCO3−; 0,02 mol Cl−. Đun sôi nước trong cốc một thời gian lâu thu được nước thuộc loại nào: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất CH2 =CH-COOH, C6H5 OH, C2H5 OH, KOH, Ba(OH)2, Al(OH)3, AlCl3, HCl, BaSO4. Số chất tác dụng được với Na2CO3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (a) Đimetylaxetilen+ AgNO3 /NH3 (b) Fructozo+ AgNO3 /NH3 (đun nóng) (c) Toluen+ KMnO 4 (đun nóng) (d) Phenol+ Dung dịch Br 2 Số phản ứng tạo kết tủa là: (Tháng 6 1, 2026)
- Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl 2 là: (Tháng 6 1, 2026)
- X, Y, Z, T là 1 trong các chất sau: Glucozo, Anilin (C6H5 NH2 ), Fructozo và phenol (C6H5 OH). Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả sau: Các chất X, Y, Z, T lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3, CaCO3, NaHCO3. Số chất trong dãy phản ứng được với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl là: (Tháng 6 1, 2026)
- X là một a-amino axit chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 23,4g X tác dụng với HCl thì thu được 30,7g muối. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: HCl, KI, Al, Cu, AgNO3, HNO3, NaOH. Số chất tác dụng với dung dịch FeCl3 là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic (rượu) với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thu hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 550 g kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thì thu được thêm 100 g kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan 13,68g muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì số mol khí thu được ở cả 2 điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là: (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Xà phòng hóa CH3 COOC 2 H 5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là (Tháng 6 1, 2026)
- Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào sau đây là amin thơm? (Tháng 6 1, 2026)
- Nước muối sinh lí để sát trùng, rửa vết thương trong y học có nồng độ (Tháng 6 1, 2026)
- Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên? (Tháng 6 1, 2026)
- Thạch cao sống là tên gọi của chất nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Ở nhiệt độ thường, dung dịch Ba(HCO3)2 loãng tác dụng được với dung dịch nào sau đây? (Tháng 6 1, 2026)
- Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH đun nóng, sản phẩm thu được có chứa natri fomat. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là: (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất, là vật liệu quan trọng trong việc sản xuất anot của pin điện là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất: Si, NH4 NO3, Al, CO2, CO, H 3 PO 4. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Chất nào không phải là polime: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong 500 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và khí NO. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y, lượng kết tủa tạo thành được biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe→+ H2SO4 loangX→+ K2Cr2O7+ H2SO4Y→Z→+ Cl2/KOHT Biết Y, Z, T đều là hợp chất của crom. Các chất X, T lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các dung dịch: CH3COOH, C2H4 (OH) 2, saccarozơ, C2H5 OH; anbumin. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Cu trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X không chứa muối amoni và 4,48 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 (đktc), tỉ khối của Y so với H2 là 17. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba chất hữu cơ X, Y, Z được trình bày trong bảng sau: X, Y, Z tương ứng là chất nào sau đây: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các thí nghiệm sau: (1) Trộn dung dịch NaHCO3 dư với dung dịch Ba(OH)2. (2) Sục khí CO2 dư vào dung dịch bari aluminat Ba(AlO2 ) 2. (3) Cho NaOH dư vào dung dịch CrCl 3. (4) Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al 2 (SO4 ) 3. Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi kết thúc là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp gồm hexametylenđiamin, anilin, alanin và lysin (trong đó nguyên tố nitơ chiếm 20,22% khối lượng). Trung hòa m gam X bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, thu được 201,0 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ đều có cùng công thức phân tử C2H8O3 N2. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M và đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 amin. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn) một dung dịch hỗn hợp RSO4 0,3M và KCl 0,2M với cường độ dòng điện I = 0,5A sau thời gian t giây thu được kim loại ở catot và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí ở anot. Sau thời gian 3t giây thu được hỗn hợp khí có thể tích là 4,256 lít (đktc) hỗn hợp khí. Biết hiệu suất phản ứng 100%, R có hóa trị không đổi. Giá trị của t là (Tháng 6 1, 2026)
- Hợp chất sắt (III) sunfat có công thức (Tháng 6 1, 2026)
- Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 tác dụng với dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho Fe (Z = 26). Cấu hình electron của nguyên tử Fe là (Tháng 6 1, 2026)
- Quặng có hàm lượng sắt cao nhất nhưng hiếm trong tự nhiên là (Tháng 6 1, 2026)
- Kim loại Al không phản ứng với dung dịch (Tháng 6 1, 2026)
- Cho vào ống nghiệm vài tinh thể Na 2 Cr 2 O 7 sau đó thêm tiếp khoảng 3 ml nước và lắc đều được dung dịch Y. Thêm tiếp vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch Y được dung dịch Z. Màu của Y và Z lần lượt là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hóa chất nào sau đây để phân biệt 3 chất rắn: Al, Mg và Al2O3 ? (Tháng 6 1, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là đúng? (Tháng 6 1, 2026)
- Số oxi hóa của Cr trong hợp chất K 2 Cr 2 O 7 là (Tháng 6 1, 2026)
- Al(OH)3 phản ứng được với cả hai dung dịch: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 10,8 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Al, Cr, Fe. Nếu cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thì có 11,2 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 21,5 gam X tác dụng với Cl 2 dư thu được 69,425 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp B gồm CuO, Na 2 O, Al2O3 hòa tan hết vào nước thu được 400 ml dung dịch D chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M và chất rắn G chỉ gồm một chất. Lọc tách G, cho luồng khí H2 đi qua G nung nóng thu được chất rắn F. Hòa tan hết F trong dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ khối so với oxi bằng 1,0625. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính m? (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,5M và NaAlO2 1,5M. Thêm từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần, thu được kết tủa Y. Đem nung kết tủa Y này đến khối lượng không đổi thu được 24,32 gam chất rắn Z. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M đã dùng là: (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết 4,35 gam hỗn hợp gồm Al và hai kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp vào nước dư thu được dung dịch X và 3,92 lít H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X đến khi khối lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 3,9 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 6 1, 2026)
- Hỗn hợp P gồm 2 kim loại là kim loại kiềm M và Al. Hòa tan hoàn toàn 1,69 gam hỗn hợp P vào nước thu được dung dịch Q và 1,232 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Q thu được 2,84 gam chất rắn. Kim loại M là? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Ca, Al 4 C 3 và CaC 2 vào nước dư, thấy thoát ra hỗn hợp khí, đồng thời thu được 3,12 gam kết tủa và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Đun nóng toàn bộ X có mặt Ni làm xúc tác, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y chỉ chứa 2 hiđrocacbon có thể tích là 8,064 lít (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 6 1, 2026)
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 (đktc). Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch Pb(NO3 ) 2 loãng là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là (Tháng 6 1, 2026)
- Cho các chất sau: Saccarozo, glucozo, etyl fomat, Ala-Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là (Tháng 6 1, 2026)
- Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau: (1) X → X 1+ CO2 (2) X 1+ H2O → X 2 (3) X 2+ Y → X+ Y 1+ H2O (4) X 2+ 2Y → X+ Y 2+ H2O Hai muối X, Y tương ứng là (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1,94 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y có chứa 2,92 gam chất tan. Phần trăm khối lượng của Al có trong X là? (Tháng 6 1, 2026)
- Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa 13,0 gam FeCl3. Điện phân Y đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 6 1, 2026)
- Người ta gọi NaOH là xút ăn da vì: (Tháng 6 1, 2026)
- Cho dãy các chất: Cr(OH) 3, CrO 3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là: (Tháng 6 1, 2026)
- Khử hoàn toàn 12,32 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng khí CO. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 7 gam kết tủa. Khối lượng Fe thu được là: (Fe=56;S=32; O=16; H=1; Ca=40; C=12) (Tháng 6 1, 2026)
- Điện phân nóng chảy muối clorua kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học muối đã điện phân: (Tháng 5 31, 2026)
- Muối nào trong số các muối sau đây được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày? (Tháng 5 31, 2026)
- Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào sau đây gây ra bệnh loãng xương? (Tháng 5 31, 2026)
- Sục khí Cl 2 vào dung dịch CrCl 3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với dung dịch K 2 SO4 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một lá sắt nhỏ vào lượng dư các dung dịch sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3 ) 2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 loãng, NH4 NO3. Tổng số trường hợp tạo ra muối sắt (II) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây được gọi phèn chua, dùng để đánh trong nước? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Hoà tan A bằng lượng vừa đủ 200 ml dd HNO3 thu được 2,24 lít NO duy nhất đktc. Tính m và C M dd HNO3 (Fe=56;O=16; N=14; H=1) (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các loại quặng sắt, quặng chứa hàm lượng sắt lớn nhất nhưng hiếm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy kim loại thuộc nhóm IA là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan m gam nhôm vào dung dịch HNO3 loãng, thu được hỗn hợp khí gồm 0,15 mol N2 O và 0,1 mol NO (không tạo ra NH4+ ). Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,6 gam Na tác dụng hoàn toàn với nước. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là (Tháng 5 31, 2026)
- Các số oxi hoá đặc trưng của crom trong hợp chất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nào sau đây là của Fe? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các dung dịch sau: NaOH; Na2CO3; NaHSO4; Na 2 SO4. Dung dịch làm cho quỳ tím đổi màu xanh là (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K 2 CrO 4 thì màu của dung dịch chuyển từ (Tháng 5 31, 2026)
- Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hoá: Febuildrel X overlongrightarrow FeCl3buildrel Y overlongrightarrow Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 5,6 gam Fe trong 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được khí NO duy nhất, đung dịch Y và m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí CO khử hoàn toàn Fe2O3 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa chất được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày, …) và công nghiệp thực phẩm có công thức hóa học là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 31,2g hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch X chứa m gam CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi). Trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim đều gây ra bởi (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loai: Mg, Fe, Ag. Kim loaị trong dãy có tính khử yếu nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Al hầu như không bị oxi hóa khi cho vào dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm với 3 chậu nước như hình vẽ sau: Đinh sắt trong cốc nào bị ăn mòn nhanh nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp không độc, có độ bền nhất định, có thể kéo thành sợi dài và mảnh, óng mượt gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Xà phóng hóa m gam triglixerit X cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp muối của axit oleic và axit panmitic có tỉ lệ mol tương ứng 2: 1. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,1 mol phenyl fomat tác dụng với 300 ml dd NaOH 1M đun nóng, đến pứ hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa 0,12 mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị bên. Mối quan hệ giữa a, b là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta điều chế cao su Buna từ gỗ theo sơ đồ sau: Xenlulozơ → Glucozơ → Etanol → Buta−1,3− đien → cao su Buna Biết hiệu suất 3 phản ứng đầu lần lượt là 35%, 80%, 60%. Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn cao su Buna là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sắt có Z = 26. Cấu hình electron của Fe 3+ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng, phản ứng kết thúc thấy có bột Fe còn dư. Dung dịch thu được sau phản ứng chứa các chất tan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Công thức của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe? (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đốt dây sắt trong khí clo; (2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi); (3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư); (4) Cho Fe vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3; (5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư; Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH) 2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3 ) 2, Fe(NO3 ) 3, FeSO4, Fe 2 (SO4 ) 3, FeCO3, lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3 ) 2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được một chất rắn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng dư) thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: Cu, Fe(NO3 ) 2, KMnO 4, BaCl 2, Cl 2, KNO3, NaCl. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: NaOH, Cu, HCl, HNO3, AgNO3, Mg. Số chất phản ứng được với dung dịch Fe(NO3 ) 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: NaOH, Cu, Ba, Fe, AgNO3, NH3. Số chất phản ứng được với dung dịch FeCl3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,57 gam Ala–Gly phản ứng hoàn toàn với 150 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với nước thu được 67,2 ml H2 (đktc). Hai kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 30,24 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3 ) 2 (trong đó, nguyên tố oxi chiếm 28,57% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 1,64 mol NaHSO4, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 215,08 gam và hỗn hợp khí Z gồm N2 O, N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2 O bằng số mol của CO2 ). Tỉ khối hơi của Z so với He bằng a. Giá trị gần nhất của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Amino axit X có công thức dạng NH2 C x H y COOH. Đốt cháy m gam X bằng oxi dư thu được N2; 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,99 gam H2O. Cho 29,25 gam X vào V lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH2M và KOH2,5M thu được dung dịch chứa a gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho dung dịch anbumin tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất có màu (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Fe không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phản ứng thủy luyện? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các polime sau: polietilen, poli (vinyl clorua), cao su lưu hóa, nilon−6,6, amilopectin, xenlulozo. Số polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là (Tháng 5 31, 2026)
- Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam và Z có khả năng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây sai? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu. (b) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt (mì chính) (c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên. (d) Chất độn aminăng làm tăng tính chịu nhiệt của chất dẻo. (e) Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đâu nành thì thấy có kết tủa xuất hiện (g) Thành phần chính chủ yếu của khí biogas là metan. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân 68,4 gam saccarozo trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozo. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Rót từ từ dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol K2CO3 và 1,25a mol KHCO3 ta có đồ thị như hình sau: Khi số mol HCl là x thì dung dịch chứa 97,02 gam chất tan. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozo: (1) Thêm 3-5 giọt glucozo vào ống nghiệm. (2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết. (3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60− 70 o C trong vài phút. (4) Cho 1ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Thứ tự tiến hành đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp E gồm X (C6H16O4 N2 ) và Y (C9H23O6 N 3, là muối của axit glutamic) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH thu được 7,392 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng, có tỉ khối so với H2 là 107/6) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được m gam hỗn hợp G gồm ba muối khan trong đó có 2 muối có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm theo thứ tự:− Cho vài giọt phenolphtalein vào 3 ống nghiệm chứa nước được đánh số thứ tự.− Cho vào ống nghiệm thứ nhất 1 mẩu Na nhỏ.− Cho vào ống nghiệm thứ hai 1 mẩu Mg.− Cho vào ống nghiệm thứ ba 1 mẩu nhôm (nhôm lá). Để yên một thời gian rồi đun nóng các ống nghiệm. Phát biểu nào sau đây là đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 4,6 gam Na vào 24 gam nước thu được dung dịch NaOH có nồng độ (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy (Tháng 5 31, 2026)
- Hai chất nào sau đây đều là hiđroxit lưỡng tính ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí CO dư khử hoàn toàn 46,4g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thu được m gam Fe kim loại. Hỗn hợp khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 80g kết tủa. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội (Tháng 5 31, 2026)
- Có các cặp kim loại sau tiếp xúc với nhau Al-Fe; Zn-Fe; Sn-Fe; Cu-Fe để lâu trong không khí ẩm. Cặp mà sắt bị ăn mòn là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các kim loại: Cu, Fe, Ca, Ag, Zn. Số kim loại tan được trong dung dịch HCl là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính oxi hoá của các ion sau tăng dần theo thứ tự: (Tháng 5 31, 2026)
- Có dung dịch FeSO4 lẫn tạp chất là CuSO4, để loại bỏ CuSO4 ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sắt tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa (Tháng 5 31, 2026)
- Muốn khử dung dịch chứa Fe 2+ thành Fe cần dùng kim loại sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại kiềm được điều chế trong công nghiệp theo phương pháp nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân biệt BaCl 2 người ta không dùng dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu phản ứng hóa học có thể xảy ra khi cho các đồng phân đơn chức của C2H4O2 tác dụng với lần lượt từng chất: Na, NaOH, NaHCO3: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại không tác dung được với Fe 2 (SO4 ) 3: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phương trình ion rút gọn sau: a) Cu 2++ Fe → Fe 2++ Cu b) Cu+ 2Fe 3+ → 2Fe 2++ Cu 2+ c) Fe 2++ Mg → Mg 2++ Fe Nhận xét đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol saccarozo trong môi trường axit, với hiệu suất 60% thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem dung dịch Y toàn bộ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn Fe vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 4,48 lít khí H2 (dktc). Cô cạn dung dịch trong điều kiện không có oxi thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 1,8g muối sunfat khan của một kim loại hóa trị II trong nước, rồi thêm nước cho đủ 50 ml dung dịch. Để phản ứng với 10 ml dung dịch cần vừa đủ 20 ml dung dịch BaCl 2 0,15M. Công thức hóa học của muối sunfat là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là hợp chất hữu cơ vừa tác dụng với AgNO3 /NH3 vừa tác dụng được với NaOH nhưng không làm quì tím đổi màu. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10 ml dung dịch muối Canxi tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 0,28g chất rắn. Nồng độ mol của ion canxi trong dung dịch ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13,5g hỗn hợp gồm 3 amin no đơn chức mạch hở tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM thu được dung dịch chứa 24,45g hỗn hợp muối. Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Từ 3 a-amino axit: Glyxin, Alanin, Valin có thể tạo ra mấy tripeptit mạch hở trong đó có đủ cả 3 a-amino axit: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3 ) 2 có cùng nồng độ mol. Thêm 1 hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho m gam Y vào HCl dư giải phóng 0,07g khí. Nồng độ của 2 muối ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau, M X < M Y ) và 1 amino axit Z (phân tử có 1 nhóm NH2 ). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lit CO2 (dktc) và 12,6g H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng với vừa đủ với dung dịch x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 17,045 gam hỗn hợp X gồm este Y ( C2H4O2 ) và este Z (C5H10O2 ) với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được 0,25 mol ancol Y và m gam muối. giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây sai (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,6 g bột Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 1,3M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 200 ml dung dịch có nồng độ mol/l là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo ra kết tủa ? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Al không tan trong dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là gì (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy sắp xếp các cặp oxy hóa – khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các kim loại: (1) Fe 2+ /Fe; (20 Pb 2+ /Pb; (3) 2H+ /H2; (4) Ag+ /Ag; (5) Na+ /Na; (6) Fe 3+ / Fe 2+; (7) Cu 2+ /Cu (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa Al và Cr 2 O 3 trong điều kiện không có không khí. Sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X có khối lượng 43,9 gam. Chia X thành 2 phần bằng nhau:− Cho phần 1 tác dung với dung dịch NaOH dư thu được 1,68 lít khí đktc− Phần 2 phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M loãng nóng Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 và 8,1 gam Al. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thoát ra 3,36 lít khí H2 đktc. Trị số của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại nước cứng có chứa các ion: Ca 2+, Mg 2+, Cl−, HCO3−; trong đó nồng độ của Cl− là 0,006M và của HCO3− là 0,01M. Hãy cho biết cần lấy bao nhiêu ml dung dịch Na2CO3 0,2M để biến 1 lít nước cứng đó thành nước mềm ? Coi như các chất kết tủa hoàn toàn (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm CH3 CH2 COOC 2 H 5, C3H5 COOCH3. Thủy phân hoàn toàn X cần dùng 150 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối và 12,35 gam hỗn hợp ancol. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết ∏ (b) Hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng với xúc tác Ni, t o, thu được chất béo rắn (c) Xenlulozo trinitrat được dùng làm thuốc sung không khói (d) Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (e) Ở điều kiện thường, etyl amin là chất khí tan nhiều trong nước (g) Thủy phân saccarozo chỉ thu được glucozo Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 phản ứng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất đktc, dung dịch Y và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan m gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch X. Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch X thu được dung dịch Y và 1,008 lít khí đktc. Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa. Cho từ từ dung dịch X vào bình đựng 100 ml dung dịch HCl 1,5M, thu được V lít khí đktc. Giá trị của m và V lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau (a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư (b) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ (c) Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO ( không có không khí) (d) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư (e) Điện phân Al2O3 nóng chảy Số thí nghiệm tạo thành kim loại là (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH2M thu được dun dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 10,08 lít khí đktc. Phần tram về khối lượng Al trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra, một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất (Tháng 5 31, 2026)
- Etyl axetat có khả năng hòa tan tốt nhiều chất nên được dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Etyl axetat được tổng hợp khi đun nóng hỗn hợp etanol và axit axetic với chất xúc tác là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nói về protein, phát biều nào sau đây là sai (Tháng 5 31, 2026)
- Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa 2 muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3 ) 2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 115,3 gam hỗn hợp 2 muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 đktc, chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 đktc. Khối lượng của Z là (Tháng 5 31, 2026)
- Aminoaxit X có công thức (H2 N) 2 C3H5 COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3 M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng 620 ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ thu được hỗn hợp khí X ( gồm hai khí) và dung dịch Y chứa 8m gam muối. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thấy có 25,84 gam NaOH phản ứng. Hai khí trong X là cặp khí nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 g kết tủa và dung dịch X. Thêm NaOH 1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Gía trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm KCl và CuSO4 vào nước, thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ màng ngăn xốp, đến khi H2O bị điện phân tại cả 2 điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí ở anot thoát ra bằng 4 lần số mol khí thoát ra tại catot. Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân nóng chảy Al2O3 với điện cực anot than chì và hiệu suất phản ứng bằng 100%, cường độ dòng điện là 150000A trong thời gian t giờ thì thu được 252 kg Al tại catot. Giá trị t gần nhất với giá trị nào (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a g triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol khí O2 thì thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác a g X phản ứng vừa đủ với NaOH thu được b gam muối. giá trị của b là (Tháng 5 31, 2026)
- Al2O3 không tan được trong dung dịch chứa chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các kim loại đều có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch Na 2 S vào dung dịch chất X, thu được kết tủa đen. Chất X là. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 34,9 gam hỗn hợp gồm CaCO3, KHCO3 và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc). Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được m gam kết tủa. giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Amin X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng X cần dùng vừa đủ 0,475 mol O2, thu được 0,05 mol N2 và 19,5 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Este X mạch hở, có công thức phân tử C6H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được hai hợp chất hữu cơ Y và Z. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl hoặc cho Z tác dụng với nước brom đều thu được chất hữu cơ T. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các tơ sau: xenlulozo axetat, capron, nitron, visco, nilon−6, nilon−6,6. Số tơ trong dãy thuộc loại tơ poliamit là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 250 ml dung dịch glucozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 5,4 gam Ag. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Để loại bỏ lớp cặn CaCO3 trong ấm đun nước, phích đựng nước nóng người ta có thể dùng giấm ăn. (b) Để hàn gắn đường ray bị nứt, gãy người ta dùng hỗn hợp tecmit. (c) Để bảo vệ nồi hơi bằng thép, người ta thường lót dưới đáy nồi hơi những tấm kim loại bằng kẽm. (d) Hơp kim Na− K có nhiệt độ nóng chảy thấp, thường được dùng trong các thiết bị báo cháy. (e) Để bảo quản thực phẩm nhất là rau quả tươi, người ta có thể dùng SO2. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân 600 ml dung dịch X chứa đồng thời NaCl 0,5M và CuSO4 a mol/l (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) đến khi thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 24,25 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu thù ngừng điện phân. Nhúng một thanh sắt nặng 150 gam vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, làm khô cân được 150,4 gam(giả thiết toàn bộ lượng kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt và không có sản phẩm khử của S+6 sinh ra). giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 và NaAlO2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa y (gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít, đktc) được biểu thi bằng đồ thị sau: Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam bột Fe vào 44,1 gam dung dịch HNO3 50% thu được dung dịch X(không có ion NH4+, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước). Cho X phản ứng với 200ml dung dịch chứa đồng thời KOH 0,5M và NaOH 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 20,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3 ) 2 trong dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn a gam Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao thì số gam Fe sinh ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 ( trong đó tỉ lệ khối lượng của FeO và Fe2O3 bằng 9:20 ) bằng dung dịch HCl, thu được 16,25 gam FeCl3. Khối lượng muối FeCl 2 thu được sau phản ứng bằng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe 2+ và Fe 3+ là 1: 2. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cô cạn phần một thu được m 1 gam muối khan. Sục khí clo (dư) vào phần hai, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m 2 gam muối khan. Biết m 2 – m 1 = 0,71. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính V ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 7,68 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ 260 ml dung dịch HCl 1M. Dung dịch thu được cho tác dụng với dd NaOH dư rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn. Giá trị của m là ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết a gam hỗn hợp 3 oxit sắt bằng dung dịch HCl dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa 9,75 gam FeCl3 và 8,89 gam FeCl 2. Giá trị của a là ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam hỗn hợp X gồm MgO, FeO và Fe2O3 phải dùng vừa hết 520 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, khi lấy 0,27 mol hỗn hợp X đốt nóng trong ống sứ không có không khí rồi thổi một luồng H2 dư đi qua để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam chất rắn và 4,86 gam nước. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí X thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ khí Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất ) và dung dịch chứa 18 gam muối. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na 2 O, K, K 2 O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 8% khối lượng hỗn hợp) vào nước dư thu được dung dịch Y và 1,792 lít H2 (đktc). Dung dịch Y hòa tan tối đa 6,48 gam Al. giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho x gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm tử từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH− như sau Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam Zn vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X chứa chất (C5H16O3 N2 ) và chất (C4H12O4 N2 ) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (M D < M E ) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng. (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2 (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3 ) 3 và HNO3 (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch gồm Na2CO3 0,25M và KOH a mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch Ca(NO3 ) 2 (dư), thu được 7,5 gam kết tủa.giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure? (Tháng 5 31, 2026)
- Polime nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng? (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa đồng thời R(NO3 ) 2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,5M, không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Ankan là những hidrocacbon no, mạch hở có công thức chung là C n H2n+2 (2) Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc 1 thu được xeton. (3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều (4) Glucozo, fructozo, saccarozo phản ứng với Cu(OH)2 cho hợp chất tan màu xanh lam. (5) Tất cả các amin đều có tính bazo mạnh hơn NH3. (6) Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom. (7) Tripeptit Gly – Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. (8) Liên kết của nhóm –CO- với nhóm –NH- giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và Al (tỉ lệ số mol tương ứng là 5:3) tác dụng với 400ml dung dịch Y chứa Cu(NO3 ) 2 và AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch Z và 16,24 gam chất rắn T gồm 3 kim loại. Cho dung dịch HCl dư vào T thu được 1,344 lít (đktc) khí H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ mol/l của Cu((NO3 ) 2 và AgNO3 trong Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Este X có công thức phân tử là C9H10O2. Biết rằng, a mol X tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm glucozo, fructozo, saccarozo cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2 O. Cho toàn bộ lượng sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng? (Tháng 5 31, 2026)
- Vỏ tàu biển làm bằng thép thường có ghép những mảnh kim loại khác để làm giảm ăn mòn vỏ tàu trong nước biển. Kim loại nào trong số các kim loại dưới đây phù hợp tốt nhất cho mục đích này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nhỏ dung dịch axit H2SO4 loãng đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch chứa NaOH và Na 2 CrO 4 thì hiện tượng xảy ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan m gam kim loại Na vào trong H2O thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình chung lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm thổ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không phải chất có tính lưỡng tính? (Tháng 5 31, 2026)
- Có bốn kim loại Na, Cu, Fe, Al. Thứ tự tính khử giảm dần là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch chất nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng? (Tháng 5 31, 2026)
- Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là. (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất X của sắt phản ứng với HNO3 không theo sơ đồ: X+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ NO2+ H2O là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3 ) 2 có hiện tượng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại có thể được điều chế từ quặng boxit là kim loại nào. (Tháng 5 31, 2026)
- Quặng Hematit nâu có chứa: (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 8,04 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 13,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3 ) 2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu được 3,733 lit H2 (đktc). Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al, Al2O3 vào nước dư thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3 ) 2 khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 5,04 lít khí SO2 đktc (là sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NaOH dư vào Z được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 7,2 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,6 gam Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Để điều chế kim loại kiềm, người ta dùng phương pháp (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các polime: (1) polietilen; (2) poli (metyl metacrylat); (3) polibutađien; (4) polistiren; (5) poli(vinyl axetat); (6) tơ nilon-6,6; (7) tinh bột. Trong các polime trên, số polime có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là (Tháng 5 31, 2026)
- Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (M X < M Y ). Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu dược m gam hỗn hợp ancol đơn chức B có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z. Đốt cháy m gam B thu được 7,84 lít khí CO2 và 9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit phản ứng với H2O ở điều kiện thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch: (Tháng 5 31, 2026)
- Gang là hợp kim của sắt với nhiều nguyên tố, trong đó cacbon chiếm (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình của ion 26 Fe 2+ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là: (Tháng 5 31, 2026)
- Xét phương trình phản ứng: FeCl2buildrel + X overlongrightarrow Febuildrel + Y overlongrightarrow FeCl3. Hai chất X, Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do (Tháng 5 31, 2026)
- Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Chia X thành 2 phần không bằng nhau: Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lít khí NO (đktc). NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (M X < M Y ); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1: 3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 đưuọc tạo thành từ các monome tương ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phản ứng nhiệt luyện? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Sau khi mổ cá, có thể dùng chanh để giảm mùi tanh. (b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo. (c) Cao su thiên nhiên là polime của isopren. (d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein. (e) Thành phần chính của tóc là protein. (g) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi giấm vào vết đốt. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4 N) và 0,15 mol Y (C5H14O4 N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3. (b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm. (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4. (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc đựng dung dịch NaCl. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn điện hóa học là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư. (b) Cho Al 2 S 3 vào dung dịch HCl dư. (c) Cho Al vào dung dịch NaOH. (d) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3. (e) Cho khí CO2 vào dung dịch NaAlO2. (g) Cho kim loại Al vào dung dịch FeCl3 dư. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của polietilen (PE) là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O, 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Đipeptit Val-Lys có phản ứng màu biure. (b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh. (c) Etyl fomat và glucozo có cùng công thức đơn giản nhất. (d) Phenylamin có lực bazo mạnh hơn amoniac. (e) Saccarozo có phản ứng thủy phân trong môi trường axit. (g) Vinyl axetat làm mất màu dung dịch brom. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho Fe vào dung dịch hỗn hợp các muối AgNO3, Cu(NO3 ) 2, Pb(NO3 ) 2 thì Fe sẽ khử ion kim loại theo thứ tự sau (ion đặt trước sẽ bị khử trước): (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol. (b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim. (c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. (d) Trùng ngưng ε-aminocaproic, thu được policaproamit. (e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic. (f) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit A. Hiđro hóa A, thu được chất hữu cơ B. Hai chất A và B lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp E gồm chất X (C m H2m+4 O 4 N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (C n H2n+3 O2 N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E cần vừa đủ 0,26 mol O2, thu được N2,CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh qùy tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,16 gam Al vào dung dịch chứa 0,4 mol HNO3, thu được dung dịch A và khí N2 O (sản phẩm khử duy nhất). Thêm dung dịch chứa 0,25 mol NaOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 30,24 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3 ) 2 (trong đó oxi chiếm 28,57% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 1,64 mol NaHSO4, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có khối lượng 215,08 gam và hỗn hợp khí Z gồm N2 O, N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2 O bằng số mol của CO2 ). Tỉ khối hơi của Z so với He bằng a. Giá trị gần nhất của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch KCl bão hòa, có màng ngăn giữa hai điện cực. Sau một thời gian điện phân, dung dịch thu được có môi trường (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Độ ngọt của saccarozo cao hơn fructozo. (2) Để nhận biết glucozo và fructozo có thể dùng phản ứng tráng gương. (3) Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. (4) Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo. (5) Xenlulozo trinitrat có công thức là: [C6H7O2 (ONO2 ) 3 ] n được dùng sản xuất thuốc súng không khói. (6) Xenlulozo tan được trong [Cu(NH3 ) 4 ](OH) 2 (nước Svayde). (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X chứa 18,6 gam gồm Fe, Al, Mg, FeO, Fe3O4 và CuO. Hòa tan hết trong dung dịch HNO3 dư thấy có 0,98 mol HNO3 tham gia phản ứng thu được 68,88 gam muối và 2,24 lít (đktc) khí NO duy nhất. Mặt khác, từ hỗn hợp X ta có thể điều chế được tối đa m gam kim loại. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Có các nhận xét sau: 1. Các kim loại Na và Ba đều là kim loại nhẹ. 2. Độ cứng của Cr > Al. 3. Cho K vào dung dịch CuSO4 tạo được Cu. 4. Về độ dẫn điện: Ag > Cu > Al. 5. Có thể điều chế Mg bằng cách cho khí CO khử MgO ở nhiệt độ cao. Số nhận xét đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 12,5 gam hỗn hợp kim loại kiềm M và oxit của nó vào dung dịch HCl dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 22,35 gam muối khan. Kim loại kiềm M là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ sau: X→Na+... Hãy cho biết X có thể là chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích khí thoát ra (ở đktc) khi cho 0,4 mol Fe tan hết vào dung dịch H2SO4 (loãng) lấy dư là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc). Cho dung dịch X tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và AlCl3 0,6M. Khối lượng kết tủa thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4 N) và 0,15 mol Y (C5H14O4 N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Vật làm bằng hợp kim Zn-Cu trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hòa tan O2 ) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa. Tại anot xảy ra quá trình (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3 ) 2 0,5M và HCl 1,2M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3− và không có khí H2 bay ra. (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuCl2 (2) Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4. (3) Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng. (4) Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng. (5) Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3. (6) Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hòa tan vài giọt CuSO4. (7) Đốt hợp kim Al− Fe trong khí Cl 2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 3,96 gam vinyl fomat trong dung dịch H2SO4 loãng. Trung hòa hoàn toàn dung dịch sau phản ứng rồi cho tác dụng tiếp với dung dịch AgNO3 /NH3 dư, đun nóng, phản ứng hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có các thí nghiệm: (1) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch hỗn hợp KHCO3 và CaCl 2. (2) Đun nóng dung dịch chứa hỗn hợp Ca(HCO3 ) 2 và MgCl 2. (3) Cho "nước đá khô" vào dung dịch axit HCl. (4) Nhỏ dung dịch HCl vào "thủy tinh lỏng". (5) Thêm sođa khan vào dung dịch nước vôi trong. Số thí nghiệm thu được kết tủa là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS 2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 0,48 mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất)và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được m gam hỗn hợp rắn Z. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lit SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan, Giá trị của m là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS 2 và 0,09 mol Cu 2 FeS 2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Thêm BaCl 2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Giá trị của m và a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe3O4, FeS trong m gam dung dịch HNO3 50% thu được 2,688 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 240 ml dung dịch NaOH2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm Fe x O y và Cu bằng dung dịch H 2 SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn este X, mạch hở có công thức phân tử là C7H12O4 trong dung dịch NaOH, thu được một muối natri cacboxylat và một ancol, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Số đồng phân cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung 12,95 gam muối M(HCO3 ) 2 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, rồi cho toàn bộ khí CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 10 gam kết tủa. M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp rắn gồm Na 2 O, BaO, NaHCO3, Al2O3 và NH4 Cl có cùng số mol vào nước dư. Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó oxi chiếm 40% về khối lượng). Cho m gam tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Sau phản ứng, thu được 12,24 gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhúng thanh Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol muối sunfat trung hòa của một kim loại M, sau phản ứng hoàn toàn lấy thanh Mg ra thấy khối lượng thanh Mg tăng 4,0 gam. Phần trăm khối lượng của M trong oxit cao nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho CrO 3 vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch X. Dung dịch X có màu (Tháng 5 31, 2026)
- Khi thủy phân đến cùng protein đơn giản sẽ thu được hỗn hợp các (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 MOH (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được M 2 CO3, H2O và 4,84 gam CO2. Tên gọi của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ cần dùng 1,02 mol O2, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 61,98 gam. Nếu cho 0,15 mol X trên vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Sobitol và gluco zơ là hơp chất hữu cơ đa chức. (b) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic. (c) Ancol isopropylic có cùng bậc với đimetylamin. (d) Để làm sạch lọ đựng anilin thì rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước, (e) Khả năng thế hiđro trong vòng benzen của phenol cao hơn benzen. (f) Các polime sử dụng để làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp. Số nhận định đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí CO dư đi qua ống sứ chứa Fe2O3 và MgO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu dược chất rắn X. Cho X vào dung dịch FeCl3 và CuCl2, thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z chứa ba chất tan. Dãy gồm các chất nào sau đây khi tác dụng với Z đều có phản ứng xảy ra pahrn ứng oxi hóa− khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho ba dung dịch, mỗi dung dịch chứa một chất tan tương ứng là X, Y, Z và có cùng nồng độ mol/l. Trộn V lít dung dịch X với Vlít dung dịch Y,thu được dung dịch E chứa một chất tan. Cho dung dịch E tác dụng với 2V lít dung dịch Z, thu được dung dịch F chứa một chất tan. Chất X, Y, Z lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 24,78% khối lượng). Hòa tan hết 29,05 gam X trong nước dư, thu được dung dịch Y và 4,48 lít H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch Z chứa hỗn hợp HCl 0,8M và H2SO4 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị gần nhất của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 50 ml dung dịch H2SO4 18M (đặc, dư, đun nóng), thu được dung dịch Y và V lít khí SO2 (đktc và là sản phẩm khử duy nhất). Cho 450 ml dung dịch NaOH2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất sau: etilen, hexan, hex-1-in, anilin, cumen, but-1-in, benzen, stiren, metyl metacrylat. Số chất trong dãy trên tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO3 ) 2 0,2M. Lắc đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng bằng 0,75m gam và V lít (ở đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Giá trị của m và V lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Thể tích (ở đktc) hỗn hợp khí CO và H2 tối thiểu cần dùng để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Glucozơ không tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng). (2) Metyl amin làm quỳ tím ẩm đổi sang màu xanh. (3) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường. (4) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng. Các phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,488 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3 ) 2 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl và 0,024 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+ ) và 0,032 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2 O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 0,009 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ), đồng thời thu được 44,022 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Ba(AlO2 ) 2 và b mol Ba(OH)2. Số mol Al(OH)3 tạo thành phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn bằng đồ thị hình dưới đây. Tỉ lệ a: b tương ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, CO2, NH4 Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 1,92 gam Mg trong dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 0,224 lít khí X (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 12,64 gam muối. Khí X là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol amino axit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,376 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho kim loại sắt vào lượng dư dung dịch chứa chất X, sau khi kết thúc phản ứng thu được sản phẩm là muối sắt (II). Chất X có công thức hóa học là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các hợp chất chỉ có tính oxi hoá là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở một số địa phương sử dụng nước giếng khoan, khi mới bơm lên nước trong nhưng để lâu thì có mùi tanh và bị ngả màu vàng. Ion làm cho nước có màu vàng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 6,32 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: Tổng giá trị (a+ b) là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất không có tính lưỡng tính là (Tháng 5 31, 2026)
- Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì (Tháng 5 31, 2026)
- Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho H2 dư qua m gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, CuO, Fe3O4 nung nóng, phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn giảm 0,48 gam. Nếu hòa tan hoàn toàn m gam X vào V(ml) dung dịch HNO3 0,5M vừa đủ thì thu được tối đa 1,344 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các ion kim loại: K+, Ag+, Fe 2+, Cu 2+. Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong dung dịch NaOH giải phóng 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng của cặp chất nào sau đây sản phẩm có muối Fe(II)? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất clorua vôi (CaOCl 2 ), vật liệu xây dựng. Ngoài ra chất X còn dùng để xử lí chất thải. Công thức của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp người ta thường điều chế kim loại K bằng cách? (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm HCl, FeCl3, CuCl2. Thứ tự điện phân ở catot là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một lá kẽm có khối lượng 8,5 gam vào dung dịch FeSO4, sau phản ứng lấy lá kẽm ra làm khô, cân được 7,6 gam (giả thiết toàn bộ sắt sinh ra bám hết vào lá kẽm). Lượng Zn đã phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện: Trong hình vẽ trên, oxit X là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch Ca(HCO3 ) 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn và 17,92 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loại kiềm: Na, Li, Cs, Rb. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm gồm các dung dịch đều phản ứng với Al2O3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm: (Tháng 5 31, 2026)
- Để điều chế dung dịch muối sắt (III) clorua bằng 1 phản ứng hóa học, người ta cho dung dịch HCl tác dụng với: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột Al2O3, Fe2O3 đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X là 1 kim loại nhẹ, màu trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Chất X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: (X)+ 2NaOH → (Y)+ Na 2 SO4. X có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhôm tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 có thể tác dụng với: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất kết tủa màu trắng hơi xanh, hóa nâu đỏ khi để lâu trong không khí là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng hóa học xảy ra khi cho nhôm tác dụng với chất nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X là một bazo mạnh, được dùng để sản xuất clorua vôi. Chất X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần chính của quặng boxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X là hợp chất của crom, có khả năng làm bốc cháy S, C, P, C2H5 OH khi tiếp xúc với nó. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các kim loại: Zn, Fe, Cu, Ag. Kim loại có tính khử mạnh nhất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa trắng keo. Chất X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: Ca buildrel H2O overlongrightarrow Ca(OH)2 buildrel CO2 overlongrightarrow CaCO3 buildrel HCl overlongrightarrow CaCl 2 buildrel dpnc overlongrightarrow Ca (Mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng). Số phản ứng oxi hóa− khử xảy ra trong sơ đồ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ dung dịch HCl (loãng) vào dung dịch chứa đồng thời x mol NaOH và y mol NaAlO2, từ kết quả thí nghiệm vẽ được đồ thị như sau: Giá trị của (x – y) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình: xAl+ yHNO3 → zAl(NO3 ) 3+ tNH4 NO3+ nH2O (x, y, z, t, n là bộ hệ số tối giản). Giá trị của (t+ n) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: NaOH, Na2CO3, CaCO3, Al(OH)3 được đánh dấu bằng bất kỳ chữ cái (X), (Y), (Z), (T). Tiến hành thí nghiệm của 4 chất trên với nước và dung dịch HCl được kết quả như bảng dưới đây: Chất (Y) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: Fe, Fe3O4, FeSO3, FeCO3, FeCl 2, FeCl3. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng dư là: (Tháng 5 31, 2026)
- Giả thiết: Nhôm tác dụng với Fe3O4 chỉ tạo Al2O3 và sắt. Trộn 10,8g bột Al với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 10,416 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học, biết rằng:− X, Y tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng khí Hidro− Z, T không có phản ứng với dung dịch HCl− Y tác dụng với dung dịch muối của X và giải phóng kim loại X− T tác dụng được với dung dịch muối của Z là giải phóng kim loại Z Kim loại có tính khử yếu nhất trong 4 kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử tripeptit có: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozo axetat, tơ tằm, tơ nilon− 6,6. Số tơ tổng hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể điều chế kim loại Natri bằng cách nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Tàu biển với lớp vỏ thép dễ bị ăn mòn vởi môi trường không khí và nước biển. Để bảo vệ các tàu thép ngoài việc sơn bảo vệ, người ta còn gắn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển một số tấm kim loại. Tấm kim loại đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Polime có công thức [-CO-(CH2 ) 4−CO-NH-(CH2 ) 6−NH-] n thuộc loại nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Có các kim loại Cu, Al, Fe, Au, Ag. Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính dẫn điện của kim loại (từ trái sang phải) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch HCl? (Tháng 5 31, 2026)
- Thổi một luồng CO qua hỗn hợp Fe và Fe2O3 nung nóng được chất khí B và hỗn hợp D gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho B lội qua dung dịch nước vôi trong dư thấy tạo ra 6 gam kết tủa. Hòa tan D bằng H2SO4 đặc, nóng thấy tạo ra 0,18 mol SO2 còn dung dịch E. Cô cạn E thu được 24 gam muối khan. Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Khi phản ứng kết thúc, khối lượng lá kẽm tăng thêm (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn m gam Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất có thể dùng để làm mềm nước có tính cứng toàn phần là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng của cặp chất nào sau đây sản phẩm có muối Fe (II)? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất không có tính lưỡng tính là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch NaOH không tác dụng với (Tháng 5 31, 2026)
- Nung hỗn hợp gồm Mg(OH) 2 và Fe(OH) 2 ngoài không khí cho đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn có thành phần là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: Ba(HCO3)2, NaOH, AlCl3, KHSO4. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: (dấu− là không có hiện tượng). Nhận xét nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ 150 ml dung dịch hỗn hợp gồm K2CO3 0,1M và NaHCO3 0,2M vào 200 ml dung dịch HCl 0,2M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V(ml) khí CO2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: FeCl2buildrel + X overlongleftarrow Febuildrel + Y overlongrightarrow FeCl3 Hai chất X, Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt nóng hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy có khí thoát ra. Hỗn hợp X gồm (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm HCl, FeCl3, CuCl2. Thứ tự điện phân ở catot là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Na và Al vào nước (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí H2, chất rắn X và dung dịch Y. Y chứa chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,4 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ liên tiếp X và Y (M X < M Y ) tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 5,6 lít H2 (đktc). Nhận xét nào sau đây về X và Y không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn FeO vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Phát biểu sai khi nói về dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện: Trong hình vẽ này, oxit X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho H2 dư qua m gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, CuO, Fe3O4 nung nóng, phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn giảm 0,48 gam. Nếu hòa tan hoàn toàn m gam X vào V(ml) dung dịch HNO3 0,5M vừa đủ thì thu được tối đa 1,344 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu không đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất rắn X màu lục, tan trong dung dịch HCl được dung dịch A. Cho A tác dụng với NaOH và brom được dung dịch màu vàng, cho H2SO4 vào lại thành màu da cam. Chất rắn X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất: Cr(OH) 3, Cr 2 O 3, CrO, Cr(OH) 2, CrO 3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: FeSO4+ K 2 Cr 2 O 7+ KHSO4 → Cr 2 (SO4 ) 3+ X+ Y+ Z. Tổng hệ số các chất trong phương trình sau khi cân bằng với số nguyên tối giản là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc chu kì 4, nhóm VIB (b) Các oxit của crom đều là oxit bazơ (c) Trong các hợp chất, số oxi hóa cao nhất của crom là+6 (d) Trong các phản ứng hóa học, hợp chất crom (III) chỉ đóng vai trò chất oxi hóa (e) Khi phản ứng với khí Cl 2 dư, crom tạo ra hợp chất crom (III) Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cr( OH )_3→X→+ Cl2+ KOHY→+ H2SO4Z→+ (FeSO4+ H2SO4)T Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Chất Z và T lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có các phương trình hóa học sau: (1) CrO+ 2 HCl → CrCl 2+ H2O (2) CrCl 2+ 2 NaOH → Cr(OH) 2+ 2NaCl (3) 4Cr(OH) 2+ O2+ 2H2O → 4 Cr(OH) 3 (4) Cr(OH) 2+ 2HCl → CrCl 2+ 2H2O (5) CrCl 2+ 4 HCl+ O2 → 4 CrCl 3+ 2 H2O Những phản ứng minh họa tính khử của hợp chất Cr(II) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy biến đổi sau: Cr→X→+ Cl2Y→Z→ X, Y, Z, T lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X màu lục thẫm, tan trong dung dịch axit, không tan trong dung dịch kiềm loãng. Nấu chảy X với KOH (có mặt KClO 3 ) được chất Y màu vàng, dễ tan trong nước. Trong môi trường axit, Y tạo thành chất Z có màu da cam. Z bị lưu huỳnh khử thành X và oxi hóa HCl thành Cl 2. X, Y, Z lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: NaCrO2+ Br 2+NaOH → Na 2 CrO 4+ NaBr+ H2O. Sau khi phản ứng cân bằng, tổng hệ số tối giản của phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch chứa hỗn hợp FeCl 2 và CrCl 3, thu được kết tủa X. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Vậy Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt được Cr 2 O 3, Cr(OH) 2, chỉ cần dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic (trong X tỉ lệ khối lượng của nito và oxi là 7:15). Cho 7,42 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 0,08 mol NaOH và 0,075 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và NaCl (trong đó số mol NaCl gấp 4 lần số mol CuSO4 ) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t (h), thu được dung dịch X và sau 2t (h), thu được dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được 1,5a mol khí H2. Dung dịch Y tác dụng với bột Al dư, thu được 12a mol khí H2. Biết hiệu suất điện phân 100%, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí sinh ra không hòa tan vào nước. Phát biểu nào dưới đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp E gồm X (C7H16O6 N2 ) và Y (C5H14O4 N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được ancol etylic, hai amin no (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng, có tỉ khối hơi so với khí hidro bằng 16,9) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z, thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có 1 muối của axit cacboxylic và 1 muối của α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ hơn trong T là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na 2 O, Ba, BaO vào nước, thu được 0,06 mol khí H2 và dung dịch X. Hấp thụ hết 0,128 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối) và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:+ Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,24M thấy thoát ra 0,03 mol khí CO2.+ Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,24M vào phần 2 thấy thoát ra 0,024 mol khí CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất A có phần trăm các nguyên tố C, H, N, O lần lượt là 40,45%; 7,86%; 15,73% còn lại là O. Khối lượng mol phân tử của A nhỏ hơn 100 gam/mol. A vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl, có nguồn gốc từ thiên nhiên. Công thức cấu tạo của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành thủy phân 1 kg sắn chứa 20% tinh bột trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng 85%. Lượng glucozo thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 3 peptit A, B, C đều mạch hở có tổng khối lượng là m và có tỉ lệ số mol là n A: n B: n C = 2: 3: 5. Thủy phân hoàn toàn X thu được 60 gam Glyxin; 80,1 gam Alanin và 117 gam Valin. Biết số liên kết peptit trong C, B, A theo thứ tự tạo nên 1 cấp số cộng có tổng là 6. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của sắt (III) oxit là (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt NaCl, NaHSO4, HCl là (Tháng 5 31, 2026)
- Tơ nào sau đây thuộc tơ tổng hợp? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng không tan trong NaOH dư. Chất X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 21,9 gam lysin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Fe, KNO3, KMnO 4, BaCl 2, NaOH, Cu. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bốn kim loại Al, Mg, Fe, Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho X (C3H6O2 ) tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được CH3 COONa. Công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp (nung nóng) X cần tối thiểu V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Có các phát biểu sau: (1) Glucozơ không tham gia phản ứng cộng hidro (Ni, t 0 ) (2) Metylamin làm giấy quỳ tím ẩm đổi sang màu xanh. (3) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường. (4) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng. Các phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khi cho khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh rakhí Z: Phương trình hóa học tạo thành khí Z là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch chứa ZnSO4. Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol KOH phản ứng (x mol) được biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị của b là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin tác dụng với dung dịch HCl dư thu được (m+13,87) gam muối. Mặt khác, lấy m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được (m+ 17,48) gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2A.Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm là a gam và catot chỉ thu được kim loại. Sau thời gian 2t giây khối lượng dung dịch giảm ( a+ 5,36) gam (biết a > 5,36) và thu được dung dịch X. Biết dung dịch X hòa tan tối đa được 3,36 gam Fe (sản phẩm khử của N+5 chỉ là NO). Coi lượng nước bay hơi trong quá trình điện phân không đáng kể, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước. giá trị của t là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Từ xenlulozo sản xuất được tơ visco. (b) Glucozo được gọi là đường mía, fructozo được gọi là đường mật ong. (c) Cao su buna−N, buna−S đều thuộc loại cao su thiên nhiên. (d) Tính bao của anilin yếu hơn so với metylamin. (e) Chất béo còn gọi là triglixerit. (g) Hợp chất H2 NCH(CH3 )COOH 3 NCH3 là este của analin. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn V lít (đktc) khí CO2 qua 100ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 6 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Al2O3, Al(OH)3 bền trong: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho bột Al vào dung dịch KOH dư, thấy hiện tượng: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong quá trình sản xuất gang, xỉ lò là chất: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên. Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Al có thể tan được trong nhóm các dung dịch nào sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Fe có thể tan trong dung dịch chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho x mol Fe tác dụng với y mol AgNO3 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa hai muối của cùng một kim loại. Số mol hai muối lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 1,08 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 448 ml khí (đktc). Khối lượng crom có trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nào sau đây là của Fe? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Đem hòa tan 14,4 gam hỗn hợp X trong lượng dư dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng, có 6,72 lít khí SO2 duy nhất thoát ra (đktc). Sau khi kết thúc phản ứng, đem cô cạn dung dịch, thu được m gam muối khan. Trị số của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn xenlulozo, thu được monosaccarit X. Oxi hóa X bằng Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Với cấu tạo tinh thể kim loại, kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu lấy toàn bộ lượng glucozo đem lên men thành ancol etylic với hiệu suất 50% thu được V lít khí CO2 đktc. Hấp thụ hết lượng CO2 vào nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch chất X, thu được kết tủa màu lục xám. Chất X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Fe không tan được trong dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M ( loãng). Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí đktc. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m am hỗn hợp X gồm Na, Na 2 O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10,435% về khối lượng hỗn hợp) vào nước, thu được 500 ml dung dịch Y có pH = 13 và 0,224 lít khí đktc. Sục từ từ đến hết 1,008 lít khí đktc CO2 vào Y thu được khối lượng kết tủa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phương trình phản ứng sau đây X+ Y+ 2H2O → Z+ T (1); T+ NaOH → X+ 2H2O (2) Y+ 2NaOH → E+ H2O (3); Y+ E+ H2O → 2Z (4) 2AlCl3+ 3E+ 3H2O → 2T+ 3Y+ 6NaCl(5) Các chất Z, T, E là (Tháng 5 31, 2026)
- X và Y là 2 este mạch hở có công thức phân từ C5H8O2. Thuỷ phân X và Y trong dung dịch NaOH đun nóng thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa hai chất hữu cơ tương ứng Z và T. Đem Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được chất E. Lấy E tác dụng với NaOH thu được chất T. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y có thể lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho chất X (CrO 3 ) tác dụng với lượng dư NaOH, thu được hợp chất Y của crom. Đem chất Y cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hợp chất Z của crom. Đem chất Z tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T. Phát biểu nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau đây: (a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ba(AlO2 ) 2, sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa rắn gồm 2 chất (b) Nhỏ dung dịch NaAlO2 vào lượng dư dung dịch KHSO4 thu được kết tủa trắng (c) Chì và các hợp chất của chì đều rất đôc (d) Nước có chứa nhiều cation Na+ ( hoặc Mg 2+ ) và HCO3− gọi là nước cứng tạm thời (e) Trong đời sống, người ta thường dùng clo để diệt trùng nước sinh hoạt Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau (a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO3 (b) Cắt miếng tôn ( sắt tráng kẽm) để trong không khí ẩm (c) Nhúng dây sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4. (d) Quấn dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch FeCl3 Số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2. Mặt khác m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư( xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y. Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt chat trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O. Giá trị của a gấn nhất với giá trị nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- X và Y là hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C6H13 NO 4. Khi X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng thu được amin Z, ancol đơn chức T và dung dịch muối của axit cacboxylic E (Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon). Lấy m gam hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,5 gam Z; 9,2 gam T và dung dịch Q gồm 3 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cô cạn dung dịch Q thu được a gam chất rắn khan M. Phần trăm khối lượng của chất có phân tử khối bé nhất M là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa đồng thời NaAlO2;Ba(AlO2 ) 2; Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol H2SO4 tham gia phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau: Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Cu(NO3 ) 2 và KCl vào H2O thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giờ thu được 1,12 lít (đktc) khí ở anot. Nếu điện phân trong thời gian 3,5t giờ thì thu được 2,8 lít khí (đktc) khí ở anot và thu được dung dịch Y. Cho 20 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 16,4 gam hỗn hợp kim loại. Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí không tan trong dung dịch. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13,5 gam hỗn hợp Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng trong điều kiện không có không khí, thu được dung dịch X và 7,84 lít khí hiđro (ở đktc). Cô cạn dung dịch X trong điều kiện không có không khí thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan a gam crom trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc). Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí đến khối lượng không đổi. Lọc, đem nung đến khối lượng không đổi thì lượng chất rắn thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp Cr, Al, Cu tác dụng với lượng dư dung dịch HCl (không có mặt không khí) tạo thành 8,96 lít khí (đktc) và 12,7 gam bã rắn không tan. Lọc lấy dung dịch, thêm một lượng dư dung dịch NaOH và nước clo rồi thêm dư dung dịch BaCl 2 thu được 25,3 gam kết tủa vàng. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 8,72 gam hỗn hợp X gồm Cr, CrO và Cr 2 O 3 bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 1,568 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, khuấy đều, lọc thu được 8,6 gam kết tủa và dung dịch Z trong suốt, sục khí Cl 2 dư vào dung dịch Z, rồi lại thêm một lượng dư dung dịch BaCl 2 thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hai dung dịch: dung dịch A chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M, dung dịch B chứa CrCl 3 1M và Cr 2 (SO4 ) 3 0,5M− Cho V 1 lít dung dịch A vào V 2 lít dung dịch B thu được 62,54 gam kết tủa.− Cho BaCl 2 dư vào dung dịch B thì thu được 41,94 gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của V 1 gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr 2 O 3; 0,04 mol FeO và a mol Al. Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng). Phần 2 phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng, dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr 2 O 3 chỉ bị khử thành Cr. Phần trăm khối lượng Cr 2 O 3 đã phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào tác dụng với dung dịch NaOH (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào dưới đây có tính lưỡng tính (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học: 2Cr+ 3Sn 2+ → 2Cr 3++ 3Sn. Câu nào sau đây diễn tả đúng vai trò của các chất? (Tháng 5 31, 2026)
- Để làm kết tủa hoàn toàn Al(OH)3 từ dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 cần dùng lượng dư dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết hai kim loại dạng bột mất nhãn chứa Al và Fe (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tố có Z = 24, vị trí của nguyên tố đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: Fe+ X → FeS. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch chứa muối X không làm đổi màu quỳ tím, dung dịch chứa muối Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn hai dung dịch trên với nhau thấy tạo kết tủa. Vậy X và Y có thể là cặp chất nào trong các cặp chất dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ dung dịch NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl và lắc liên tục. Hiện tượng xảy ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hàm lượng cacbon có trong gang là (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm hỗn hợp A gồm 3 kim loại Fe, Ag và Cu trong dung dịch chỉ chứa chất tan B. Fe, Cu phản ứng hết nhưng lượng Ag không đổi. Chất B là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất rắn: Cu, Fe, Ag và các dung dịch: CuSO4, FeSO4, FeCl3. Khi cho chất rắn vào dung dịch (một chất rắn+ một dung dịch). Số trường hợp xảy ra phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào dưới đây có tính từ (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một đinh sắt đã được đánh sạch bề mặt vào 100 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng hoàn toàn, lấy đinh sắt ra rửa nhẹ, sấy khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6gam. Nồng độ mol ban đầu của dung dịch CuSO4 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hết 16 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 11,2 gam Fe. Thể tích khí CO(đktc) đa tham gia phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn 16 gam bột oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn giảm 4,8 gam. Công thức oxit sắt đã dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch Y. Trong dung dịch Y có chứa (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,2 gam Cr tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). V có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hàm lượng các bon có trong thép là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một ít bột kim loại M vào cốc (1) đựng dung dịch AgNO3 và vào cốc (2) đựng dung dịch Cu(NO3 ) 2. Sau một thời gian lượng chất rắn thu được cốc (1) tăng thêm 38,4g, cốc (2) tăng thêm 8g. Biết rằng lượng kim loại M tan vào hai cốc bằng nhau. Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan m gam Al bằng dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon−7; (4) poli(etylenterephtalat); (5) nilon−6,6; (6) poli(vinyl axetat). Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 22,05 gam axit glutamic (H2 NC 3 H 5 (COOH) 2 ) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,04M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), sau một thời gian thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Dẫn X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Để thủy phân 0,015 mol este tạo bởi một ancol đa chức và một axit cacboxylic đơn chức cần dùng 1,8 gam NaOH. Mặt khác để thủy phân 6,35 gam este đó cần 3 gam NaOH, sau phản ứng thu được 7,05 gam muối. Công thức cấu tạo của este đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng m gam hỗn hợp a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các aminoaxit đều có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 trong phân tử. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Dẫn từ từ đến dư CO2 vào dung dịch Z thu được kết tủa T. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn R.Các chất trong T và R gồm (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm CuCl2 và FeCl3. Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp X với điện cực trơ, cường độ dòng điện 2,68A, trong thời gian là 4 giờ. Sau khi kết thúc điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 20,6 gam so với trước khi điện phân. Toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 136,4 gam kết tủa. Mặt khác cho 14,88 gam bột Mg vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp X ban đầu. Kết thúc phản ứng thu được m' gam kim loại. Giá trị của m' là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 dư; (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2; (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng; (d) Cho Na vào dung dịch MgSO4 dư; (e) Nhiệt phân Cu(NO3 ) 2; (g) Đốt FeS 2 trong không khí; (h) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ; (i) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3 ) 2 dư; (k) Sục khí CO2 dư vào dung dịch muối natri aluminat. Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:− Bước 1: Cho vào ống nghiệm số 01 một mẩu ống nhựa dẫn nước PVC.− Bước 2: Thêm 2ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm 01. Đun ống nghiệm đến sôi, để nguội. Gạn lớp nước sang ống nghiệm 02 riêng rẽ.− Bước 3: Axit hóa ống nghiệm số 02 bằng dung dịch HNO3 20% rồi nhỏ thêm vào dung dịch thu được vài giọt dung dịch AgNO3 1%. Nhận xét đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Để 4,2 gam sắt trong không khí một thời gian thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm sắt và các oxit của nó. Hòa tan hết X bằng dung dịch HNO3, thấy sinh ra 0,448 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau (a) Đun nóng hỗn hợp bột Fe dư và H2SO4 loãng (b) Cho Fe vào dung dịch KCl (c) Cho Fe(OH) 2 vào dung dịch HNO3 loãng dư (d) Đốt dây sắt trong Cl 2 (e) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư Số thí nghiệm có tạo ra muối sắt II là (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần chính của quặng boxit là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 (b) Dẫn khí CO dư qua Al2O3 nung nóng (c) Cho kim loại Mg vào dung dịch CuSO4 (d) Điện phân dung dịch CaCl 2 có màng ngăn Số thí nghiệm thu được kim loại là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: phenol, anilin, buta-1,3-đien, metyl acrylat, toluen, stiren, axit metarylic. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2 NC 3 H 5 (COOH) 2 và H2 CH2 COOH cho vào 400 ml dung dịch HCl 1M thì thu đựơc dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 21,6 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp muối trung hòa và 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm N2 O và H2 ( tỉ khối của Y so với H2 là 13,6). Giá trị gần nhất của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau (1) Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H2 PO 4 ) 2 và CaSO4 (2) Al là kim loại có tính lưỡng tính (3) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh (4) Khí thoát vào khí quyển, Freon phá hủy tầng ozon (5) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit (6) Đám cháy Mg có thể dập tắt bằng CO2 (7) Phèn chua được dùng để làm trong nước đục (8) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol (b) Fructozo có nhiều trong mật ong (c) Liên kết của nhóm CO và nhóm NH giữa các aminoaxit là liên kết peptit (d) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên (e) Cao su Buna-S được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (f) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau (g) Protein dạng sợi dễ dàng tan trong nước tạo thành dung dịch keo (h) Amilozo và amylopectin đều có các liên kết α – 1,4 – glicozit Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước dư, thu được dung dịch X và V lít khí H2 đktc. Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch X, lượng kết tủa thể hiện trên đồ thị sau Giá trị của m và V lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Este X có đặc điểm sau:− Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau− Thủy phân X trong môi trường axit thu được chất Y ( tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số cacbon trong X) Có các phát biểu sau: (1) Chất X thuộc loại este no, đơn chức (2) Chất Y tan vô hạn trong nước (3) Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170 o C thu được anken (4) Trong điều kiện thường Z ở trạng thái lỏng (5) X có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X có công thức C12H14O4. Từ X thực hiện các phản ững sau (a) X+ 2NaOH → X 1+ 2X 2 (b) X 1+ H2SO4 → X 3+ Na 2 SO4 (c) nX 3+ nX 4 → poli(etylen terephtalat)+2nH2O (d) X 2+ X 3 → X 5+ H2O Có các phát biểu sau (1) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X 1 cho 7 mol CO2 (2) Các chất X 1,X 2,X 3 đều tác dụng với Na (3) Phân tử khối của X 5 bằng 222 (4) Các chất X 3 và X 4 đều là hợp chất đa chức (5) Phản ứng (c) thuộc loại phản ứng trùng hợp (6) Phân tử X 5 có 3 liên kết ∏ Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau đây (a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh (b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo (c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn (d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein (e) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozo (g) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt có thể bô vôi tôi vào vết đốt Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Quặng nào sau đây có thành phần chính là Al2O3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot (b) Dùng khí CO dư khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu (c) Để hợp kim Fe- Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học (d) Dùng dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu (e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3 sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Một học sinh nghiên cứu một dung dịch X đựng trong một lo không dán nhãn và thu được kết quả sau: X có phản ứng với cả 3 dung dịch NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3 X không phản ứng với cả 3 dung dịch NaOH, Ba(NO3 ) 2, HNO3 Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Al và Fe có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:1. Cho 2,49 gam X vào dung dịch chứa 0,17 mol HCl, thu được dung dịch Y. Cho 200 ml dung dịch AgNO3 1M vào Y, thu được khí NO và m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với HCl dư thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là sai: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozo, policaproamit, polistiren, xenlulozo trinitrat, nilon – 6,6. Số polime tổng hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Zn, Mg và Ag vào dung dịch CuCl2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp gồm 3 kim loại. Ba kim loại đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,9 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được m gam muối trung hòa và 8,96 lít khí H2 đktc. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam nước. Mặt khác thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3 ) 3 và 0,4 mol Cu(NO3 ) 2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là (Tháng 5 31, 2026)
- Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit thu được 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng gương? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi thủy phân hoàn toàn a gam saccarozo trong môi trường axit thu được 81 gam hỗn hợp glucozo và fructozo. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch hỗn hợp X gồm NaCl 0,6M và CuSO4 0,5M. Điện phân 100 ml dung dịch X (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước hay sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 4,85 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 5,6 lít khí O2 đktc. Khối lượng của 0,3 mol X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 đktc. Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dich FeCl3 (b) Cắt nguyên miếng sắt tây ( sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối Trong các thí nghiệm trên số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn điện hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho a mol este X(C9H10O2 ) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? (Tháng 5 31, 2026)
- Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm (a) mol NaOH và (b) mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau: Tỉ lệ (a: b) tương ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho (a) mol este X (C9H10O2 ) tác dụng vừa đủ với (2a) mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Na 2 O, CaO, Al2O3 và MgO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được kết tủa là (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Tên gọi của polime có công thức (-CH2−CH2−) n là (Tháng 5 31, 2026)
- Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là (Tháng 5 31, 2026)
- Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy (Tháng 5 31, 2026)
- Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic Z. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170 0 C không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn (a) mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được (b) mol CO2 và (c) mol H2O (b-c = 4a). Hidro hóa m 1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m 1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m 2 gam chất rắn. Giá trị của m 2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một kim loại M (có hóa trị không đổi). Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam và tại catot chỉ thu được (a) gam kim loại M. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 11,78 gam và tại catot thoát ra 0,224 lít khí (đktc). Giá trị của (a) là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3 ) 2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 1,8 gam và thấy thoát ra khí NO duy nhất. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO3 40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ. Thêm 392 gam dung dịch KOH20% vào dung dịch X, đun (cả phần dung dịch và kết tủa) đến cạn được chất rắn Y, nung Y đến khối lượng không đổi thu được 118,06 gam chất rắn Z. Hãy xác định nồng độ % của Mg(NO3 ) 2 trong X ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa. Chất X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X tác dụng được với dung dịch NaOH giải phóng khí hiđro. Vậy X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Al(OH)3 không tan trong dung dịch nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 2: 3. Tên gọi của amin đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với dung dịch AgNO3 /NH3 dư, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các polime sau: poli(metyl metacrylat), polistiren, nilon- 7, polietilen, nilon- 6,6, poliacrilonitrin. Số polime được tạo thành từ phản ứng trùng hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành 4 thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh sắt Fe vào dung dịch FeCl3. (b) Nhúng thanh sắt Fe vào dung dịch CuSO4. (c) Nhúng thanh sắt Cu vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3. (d) Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số thí nghiệm xuất hiện sự ăn mòn điện hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 1 mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau:− Phần 1: Cho từ từ vào 120ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc).− Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Tỉ lệ a: b tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a mol chất béo A thu được b mol CO2 và c mol nước, biết b – c = 5a. Khi hiđro hóa hoàn toàn m gam A cần vừa đủ 2,688 lít H2 (đktc) thu được 35,6 gam sản phẩm B. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thu được x gam xà phòng. Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20% và ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30% dư. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thủy trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm: Etilen glicol, anđehit fomic, axit axetic, glucozo và axit lactic (CH3 CH(OH)COOH) trong oxi (đktc) thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,88 gam nước. % về khối lượng của etilen glicol trong hỗn hợp X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 23,8 gam hỗn hợp gồm alanin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 35,2 gam muối. Tiếp tục cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na 2 O, Ba, BaO vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 ở đktc. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:+ Phần 1 cho tác dụng với dung dịch CuSO4 dư thu được 8,09 gam kết tủa.+ Phần 2 hấp thụ hết 1,344 lít CO2 thu được 1,97 gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào dưới đây không là este? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Dung dịch glucozo hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. (b) Axit fomic có khả năng làm mất màu nước brom. (c) Đốt cháy hoàn toàn este no mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (d) Dung dịch axit glutamic có pH > 7. (e) Gly-Ala là một đipeptit có phản ứng màu biure. (f) Các loại tơ nilon-6, tơ lapsan, tơ nitron đều được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Na, Zn, Fe, Cu, dung dịch Fe(NO3 ) 3, dung dịch Cu(NO3 ) 2, dung dịch AgNO3 lần lượt tác dụng với nhau đôi một. Số trường hợp xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân 1 lít dung dịch X gồm Cu(NO3 ) 2 0,6M và FeCl3 0,4M cho đến khi anot thoát ra 17,92 lít khí (đktc) thì dừng lại. Nhấc catot ra khỏi bình điện phân, rồi khuấy đều dung dịch còn lại để phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có khí thoát ra và thu được dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với dung dịch X. Giả thiết kim loại sinh ra đều bám vào catot, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị gần nhất của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na 2 O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước thu được 1,12 lít khí H2 và dung dịch Y có chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 vào Y thu được m gam kết tủa. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị gần nhất của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hết 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 1,25 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu: (1) Nhôm là một kim loại lưỡng tính; (2) CrO 3 là oxit lưỡng tính; (3) Al2O3 là oxit lưỡng tính; Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân este X trong môi trường axit thu được metanol và axit etanoic. Công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho bột sắt lần lượt phản ứng với: dung dịch HCl; dung dịch CuSO4; dung dịch HNO3 loãng dư; khí Cl 2 (t o ). Số phản ứng tạo ra muối sắt (III) là (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 21,6 gam bột Al với m gam hỗn hợp X gồm (FeO, Fe2O3 và Fe3O4 ) được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Z. Cho Z tác dụng vứi dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí. Nếu cho Z tác dụng với HNO3, loãng dư thì thu được 19,04 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm đinh sắt vào 1 trong 4 dung dịch sau: NaCl, FeCl3, H2SO4, Cu(NO3 ) 2. Hỏi trường hợp nào sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit kim loại không bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục 0,15 mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Để chứng minh glucozo có tính oxi hóa cần cho glucozo tác dụng với các chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng của Fe với O2 như hình vẽ Cho các phát biểu sau đây: (a) Vai trò của mẩu than để làm mồi cung cấp nhiệt cho phản ứng. (b) Phản ứng tỏa nhiều nhiệt làm đầu dây sắt nóng chảy có thể thành cục tròn. (c) Vai trò của lớp nước ở đáy bình là để tránh vỡ bình. (d) Phản ứng cháy sáng, có các tia lửa bắn ra từ dây sắt. Số phát biểu sai là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt (III)? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Na, K, Ba và Al vào lượng nước dư, thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc); đồng thời thu được dung dịch X và rắn không tan Y. Sục khí CO2 dư vào X, thu được 12,48 gam kết tủa. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Khi đun nóng H2 N-CH2−COOH có xúc tác thích hợp thì thu được hỗn hợp các peptit. (2) Tristearin có công thức phân tử là C17H35 COOH. (3) Sobitol là hợp chất hữu cơ tạp chức. (4) Tơ hóa học gồm tơ nhân tạo và tơ tổng hợp. (5) Các chất CH3 NH2, C2H5 OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH. Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sobitol là một loại thuốc nhuận tràng được sử dụng phổ biển, Sobitol được chỉ định điều trị chứng táo bón hay đầy bụng, hay tiên hóa chậm, khó tiêu. Sobitol thu được từ quá trình khử glucozo bằng H2. Để tạo 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% thì khối lượng glucozo cần dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Theo thang quy ước về độ cứng, X là kim loại cứng nhất (độ cứng chỉ đứng sau kim cương) có thể rạch được thủy tinh và được dùng để tạo thép siêu cứng. Kim loại X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: Al2O3, AlCl3, Cr(OH) 3, Fe(OH) 2, Al. Số chất đều tác dụng với dung dịch HCl, NaOH là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin (CH3 NH2 ), thu được sản phẩm chứa V lít khí N2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Al không tác dụng với dung dịch nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào là thành phần chính của thạch cao nung ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng boxit bằng cách (Tháng 5 31, 2026)
- Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,1 mol Cu(NO3 ) 2.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng thêm m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng xanh, sau một thời gian chuyển sang nâu đỏ. Chất X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2, kết thúc thí nghiệm được thể hiện trên đồ thị sau Giá trị của a và x trong đồ thị trên lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo no X thu được 4,539 mol CO2 và 4,361 mol H2O. Thủy phân hết m gam X trong dung dịch NaOH thu được 74,226 gam muối. Tổng số nguyên tử trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch Cu(NO3 ) 2 với điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A. Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm m gam và catot chỉ thu được kim loại. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm (m+ 3,56) gam ( biết m > 3,56) và thu được dung dịch X. Biết X hòa tan tối đa 4,20 gam Fe (sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO). Coi lượng nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân và bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước. Giá trị của t là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na 2 O, K, K 2 O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lương) vào nước thu được 400ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH= 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 14,6 gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch HCl dư được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được bao nhiêu gam muối khan? (Tháng 5 31, 2026)
- Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau. Hòa tan hết phần 1 trong dung dịch HCl dư, thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí có tỉ khối so với He bằng 4,7 và dung dịch Y. Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và 0,2075 mol hỗn hợp khí T gồm CO2 và SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6 ). Khối lượng FeCl 2 trong dung dịch Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 20,7 gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, BaO và Na 2 O vào nước dư thu được 4 lít dung dịch Y có pH = 13 và 0,05 mol khí H2. Cho 4 lít dung dịch Y tác dụng với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 0,3M và Al 2 (SO4 ) 3 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây khi cho tác dụng với H2SO4 đặc, nóng không có khí thoát ra? (Tháng 5 31, 2026)
- Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài. Công thức phân tử của benzyl axetat là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) là (Tháng 5 31, 2026)
- Xà phòng hóa este X hai chức có công thức phân tử C5H8O4 thu được sản phẩm có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc, đun nóng. Để có 59,4 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất 90%). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm các triglixerit trong phân tử đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần a mol O2 thu được 0,285 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ được m 1 gam muối. Giá trị a và m 1 lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở trạng thái cơ bản, số electron hóa trị của Al (Z = 13) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là chất lưỡng tính: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại sắt tác dụng với chất nào dưới đây (dư) tạo muối sắt (III): (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của sắt (III) oxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Este nào sau đây có công thức phân tử là C4H8O2: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các kim loại: Fe, Cu, Ag, Zn. Số kim loại tan được trong dung dịch Fe(NO3 ) 3 dư là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Dung dịch tác dụng được với chất nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa khử: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,1 mol Ala-Gly tác dụng hết với 300 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men m gam glucozo để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng là 50%). Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15g kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 1,54 mol O2 thu được CO2 và 1 mol H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 18,64g muối. Để chuyển hóa a mol X thành chất béo no cần vừa đủ 0,06 mol H2 (Ni, t 0 ). Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat (b) Thủy tinh hữu cơ được ứng dụng làm cửa kính phương tiện giao thông (c) Glucozo có vị ngọt thấy đầu lưỡi mát lạnh vì xảy ra phản ứng lên men rượu (d) Nhỏ dung dịch I 2 vào lát cắt của củ khoai lang thì xuất hiện màu xanh tím (e) Nicotin là 1 amin độc, có trong thuốc lá (f) Sau khi lưu hóa, cao su chịu nhiệt và đàn hồi tốt hơn Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,25 mol Al2O3 và 0,4 mol BaO vào nước dư thu được dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl k (M) vào E, số mol kết tủa (y mol) thu được phụ thuộc vào số mol HCl phản ứng (x mol) được biểu diễn theo sơ đồ sau: Giá trị của k là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3, thu được 200 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác cho 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4g kết tủa. Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành điện phân V lít dung dịch chứa Cu(NO3 ) 2 1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ) đến khi khối lượng dung dịch giảm m gam thì dừng điện phân. Cho 9,5g Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được 1,12 lít khí NO thoát ra(sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 5,7 gam hỗn hợp rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Na, Na 2 O, K, K 2 O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 7,99% về khối lượng) vào nước dư. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y gồm NaOH, KOH và Ba(OH)2 có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 2: 7 và 0,784 lít khí H2 (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch gồm 0,02 mol Al 2 (SO4 ) 3, 0,01 mol H2SO4 và 0,04 mol KHSO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được 1,344 lít khí H2 đktc, cần dùng bao nhiêu gam Na tác dụng với nước dư: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: NaOH, NaHS, HNO3, (NH4 ) 2 CO3, Glyxin, Zn(OH)2, Al 2 (SO4 ) 3. Có bao nhiêu chất trong số trên vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH (Tháng 5 31, 2026)
- Sản xuất Al trong công nghệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, ngoài quặng bôxít người ta còn phải dùng thêm 1 loại quặng nào khác để làm tăng tính dẫn điện, giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp điện phân và tránh cho Al mới sinh ra khỏi bị O2 oxy hóa (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy kim loại nào sau đây lần lượt là kim loại nhẹ nhất, kim loại cứng nhất, kim loại dẫn điện tốt nhất: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,03 mol Glyxin (H2 N-CH2−COOH) phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại X có màu trắng ánh bạc, cứng nhất trong số các kim loại. Sự có mặt của X trong thép làm tăng độ cứng của thép. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất rắn nào sau đây có màu đỏ nâu: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): C7H18O2 N2 (X)+ NaOH → X 1+ X 2+ H2O X 1+ 2HCl → X 3+ NaCl X 4+ HCl → X 3 X 4 → Tơ nilon-6+ H2O Phát biểu nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3. Cho m gam X vào 500 ml dung dịch HCl 1,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y chứa m 1 gam chất tan. Giá trị của m 1 nằm trong khoảng nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau: K2Cr2O7buildrel + FeSO4+ X overlongrightarrow Mbuildrel + NaOH(du) overlongrightarrow Nbuildrel + NaOH+ Y overlongrightarrow P(màu vàng) Biết X, Y là các chất vô cơ, M, N, P là các hợp chất của Crom. Cho các phát biểu sau: (a) M vừa có tính khử và tính oxi hóa (b) N vừa có tính axit và bazo (c) X là H2SO4 loãng (d) Y có thể là Cl 2 hoặc Br 2 (e) P có tên gọi là Natri Cromit Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần 9,016 lít O2 thu được 6,384 lít CO2 và 4,77 g H2O. Mặt khác m gam X phản ứng vừa đủ với x gam Brom (trong dung môi CCl 4 ). Biết thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm đốt sợi dây thép (cuộn quanh mẩu than) trong bình đựng oxi. Có 1 số lưu ý sau: 1. Bình chứa oxi phải được giữ càng khô càng tốt, tránh cho thêm chất khác vào bình 2. Mẩu than mồi có thể được cuộn quanh bởi sợi dây thép hoặc được sợi dây thép xuyên qua và cố định ở đầu sợi thép 3. Mẩu than mồi càng lớn thì càng có tác dụng mồi cho phản ứng xảy ra 4. Nếu không dùng mẩu than, có thể đốt nóng sợi dây thép trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh vào bình oxi. Để thí nghiệm được an toàn và dễ thành công, có bao nhiêu lưu ý ở trên là hợp lý: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe x O y, Fe, MgO và Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí N2 O và NO (đktc) có tỉ khối so với H2 là 239/15 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 129,40g muối khan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 15,68 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 104,00 gam muối khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành điện phân dung dịch chứa a mol KCl và b mol CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 7,5A, trong thời gian t = 4632s, thu được dung dịch X, đồng thời anot thoát ra 0,12 mol hỗn hợp khí. Nếu thời gian điện phân là 1,5t (s) thì tổng số mol khí thoát ra ở 2 điện cực là 0,215 mol. Giả sử trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể, hiệu suất điện phân đạt 100%, các khí sinh ra không tan trong nước, bỏ qua sự thủy phân của muối. Cho các phát biểu liên quan đến bài toán: (a) Tổng khối lượng 2 muối trước điện phân là 35,48g (b) Nếu thời gian điện phân là 1,25t (s) thì nước đã điện phân ở 2 điện cực (c) Giá trị của a, b lần lượt là 0,12 và 0,25 (d) Dung dịch X chỉ có 2 chất tan (e) Đến thời điểm 1,5t (s), số mol H+ sinh ra ở anot là 0,32 mol Số phát biểu sai là: (Tháng 5 31, 2026)
- Những nhận định sau về kim loại sắt: (1) Kim loại sắt có tính khử trung bình. (2) Ion Fe 2+ bền hơn Fe 3+. (3) Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội. (4) Quặng manhetit là quặng có hàm lượng sắt cao nhất. (5) Trái đất tự quay và sắt là nguyên nhân làm Trái Đất có từ tính. (6) Kim loại sắt có thể khử được ion Fe 3+. Số nhận định đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glyxin, anlanin, amoni acrylat và etylamin bằng lượng oxi vừa đủ. Sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 41,37 gam kết tủa, khối lượng dung dịch Ba(OH)2 giảm 26,82 gam và 1,008 lít khí (đktc) không bị hấp thụ. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al2O3 vào nước được dung dịch Y. Nhỏ từ từ V lít dung dịch H2SO4 0,3M vào Y. Đồ thị mô tả sự phụ thuộc giữa khối lượng kết tủa vào V như sau: Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch X chứa đồng thời 0,1 mol FeCl3 và 0,1 mol CuCl2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một thời gian thì dừng lại, thấy catot tăng 3,584 gam (toàn bộ kim loại giải phóng bám trên catot). Khối lượng dung dịch X sau khi điện phân giảm là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam kim loại kiềm vào nước thu được 500 ml dung dịch A và 1,12 lít khí H2 (đktc). Nồng độ mol/lít của dung dịch A là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất sau: glucozo, poli(vinyl axetat), saccarozo, glixerol, lysin, phenol, triolein, Gly-Gly-Ala. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho bảng sau: Các chất X,Y,Z,P,Q lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5 gam Mg vào 100 ml dung dịch AgNO3 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp tecmit dùng để hàn những chỗ vỡ, mẻ của đường tàu hỏa là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất hữu cơ mạch hở X có công thức C8H15O4 N. Cho m gam X tác dụng với lượng dư NaOH thu được (m+1) gam muối aminoaxit và hỗn hợp Y gồm hai ancol. Tính giá trị của m (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X: axit axetic, andehit fomic, glucozo và fructozo cần 3,36 lít O2 (đktc). Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 thay đổi như thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các kim loại: Ba, Fe, K, Mg, Cu, Na, Ca, Zn, Al. Trong số trên có bao nhiêu kim loại là kim loại kiềm? (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện như nhau, Fe bị ăn mòn nhanh nhất trong pin điện hóa do 2 kim loại nào sau đây tạo thành (Tháng 5 31, 2026)
- Cho HCl vào nước cứng toàn phần, kết quả là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và 0,025 mol Mg tác dụng với dung dịch chứa 0,01 mol Fe(NO3 ) 3 và 0,02 mol Cu(NO3 ) 2. Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm dung dịch Y và 1,28 gam một kim loại. Cho thêm vào Z 0,1 mol HCl, phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch M. Cho M tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- X là Trieste của một ancol no mạch hở và 3 axit cacboxylic mạch hở đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol CO2 và c = 0,5 mol H2O. Biết rằng b – c = 5a. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,15 mol Br 2. Đốt cháy hoàn toàn 5,92 gam X cần V lít khí O2 đktc. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al, Fe2O3 ( không có không khí) thu được 36,15 gam hỗn hợp X. Chia X thành 2 thành phần Phần 1: Tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 1,68 lít H2 đktc và 5,6 gam chất rắn không tan Phần 2: Hòa tan hoàn toàn trong 850 ml dung dịch HCl 2M được 3,36 lít NO đktc và dung dịch chỉ chứa m gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần đúng của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 8,4 gam Fe trong dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 đặc, nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và V lít khí SO2 (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của V và m lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe cho vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3 ) 2 được chất rắn Y gồm 3 kim loại và dung dịch. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 6,384 lít SO2 (đktc) – sản phầm khử duy nhất. Cho NaOH dư vào Z thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. % khối lượng Fe ban đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,2 mol Alanin và 0,1 mol polipeptit. Toàn bộ X phản ứng hết 0,7 mol NaOH được 73,5 gam hỗn hợp muối của alanin và glyxin. Đốt cháy toàn bộ X ban đầu được m gam tổng khối lượng CO2+ H2O. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy cation kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho dung dịch kiềm vào dung dịch K 2 Cr 2 O 7 thì có hiện tượng (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng (b) Cho lá Cu vào dung dịch Fe(NO3 ) 3 và HNO3 (c) Cho lá Zn vào dung dịch HCl (d) Để miếng gang ngoài không khí ẩm Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 9,2 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí hiđrô (ở đktc). Kim loại kiềm là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng este CH3 OOCCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men hoàn toàn a gam glucozơ, thu được C2H5 OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch X chứa 0,03 mil Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,02 mol CuSO4 trong 4632 giây với dòng điện một chiều có cường độ I = 2,5A. Biết hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại không tác dụng với dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các kim loại sau đây: Cu, Al, Fe, Ag, Au. Kim loại có dẫn điện tốt nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các ion: Fe 2+, Ni 2+, Cu 2+, Sn 2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một lượng hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2 muối có tỉ lệ mol là 1:1. Phần trăm khối lượng CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất đều có phản ứng thuỷ phân là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X, thu được 3,36 lít khí CO2; 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có muối H2 N-CH2−COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc); dung dịch X chứa b gam muối và 5,6 gam Fe dư. Giá trị của a và b lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (với tỉ lệ mol 1: 1) tác dụng với dung dịch HCl dư. Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với NH3 dư, thu được kết tủa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo là trieste của glixerol và axit béo, được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33 COO) 3 C3H5, (C17H35 COO) 3 C3H5. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2 chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thì thu được dung dịch Z. Sau đó tiếp tục tiến hành các thí nghiệm sau Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n 1 mol kết tủa. Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n 2 mol kết tủa. Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n 3 mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n 2 < n 1 < n 3. Hai chất X, Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Xà phòng hóa hoàn toàn một este M có công thức là C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng ta thu được 4 hợp chất hữu cơ X, Y, Z, T. Biết X tác dụng được với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Biết số lượng nguyên tử cacbon trong Y, Z, T tăng dần. Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na 2 O, K, K 2 O, BaO và Ba (trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào nước thì thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 (ở đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m 3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- X là một peptit mạch hở tạo bởi các a-aminoaxit có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol X bằng một lượng NaOH gấp đôi lượng NaOH cần cho phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các kim loại sau Cu, Al, Fe, Au, kim loại dẫn điện tốt nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong Valin là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng một ống sứ chứa 36,1 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, ZnO và Fe2O3 rồi dẫn hỗn hợp khí X gồm CO và H2 dư đi qua đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 28,1 gam chất rắn. Tổng thể khí X (đktc) đã tham gia phản ứng khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên. Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan có trong dung dịch sau phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào trong các chất sau (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất X, Y, Z, T đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C4H6O2. X, Y, Z, T có đặc điểm sau:− X có đồng phân hình học và dung dịch X làm đổi màu quỳ tím.− Y không có đồng phân hình học, có phản ứng tráng bạc, thủy phân Y trong NaOH thu được ancol.− Thuỷ phân Z cho 2 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và sản phẩm có phản ứng tráng bạc− T dùng để điều chế chất dẻo và T không tham gia phản ứng với dung dịch NaHCO3. Phát biểu nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 8,6 gam một peptit X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 4,5 gam glyxin, 3,56 gam alanin và 2,34 gam valin. Thủy phân không hoàn toàn X thu được tripeptit Ala-Val-Gly và đipeptit Gly-Ala, không thu được đipeptit Ala-Gly. Công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3 N2 ) và chất Z (C3H9O2 N). Cho 15,55g X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 3 khí đều làm xanh giấy quỳ tím tẩm ướt. Cô cạn dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,18M và Cu(NO3 ) 2 0,12M, sau một thời gian thu được 4,21 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 1,92 gam bột Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,826 gam chất rắn Z và dung dịch T. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các polime sau: nilon 6-6; poli (vinyl clorua); poli (metyl metacrylat); teflon; tơ lapsan; polietilen; polibutadien. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozo trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được a gam Ag. Nếu cho X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có b gam brom phản ứng. Tổng giá trị (a+b) là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng 2,13 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Zn và Al ở dạng bột với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 1M vừa đủ để phản ứng hết với Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Ca(OH)2 và b mol NaOH. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ a: b là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: Ca(OH)2, HCl, H2SO4, CH3 OH, Cu, KCl, NaOH. Số chất tác dụng được với dung dịch analin trong điều kiện thích hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Có các polime sau đây: PVA, PP, PE, PS, PPF, PVC, nilon-7, PMM, cao su buna, tơ visco, tơ lapsan. Có bao nhiêu polime trong số trên có thể điều chế bằng phản ứng trùng hợp? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn x mol Fe vào dung dịch chứa y mol FeCl3 và z mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Biểu thức liên hệ giữa x, y và z là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng: 1) M+ HCl → A+ B 2) B+ NaOH → D+ E 3) E+ O2+ H2O → G 4) G+ NaOH → Na[M(OH) 4 ] M là kim loại nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho axit cacboxylic X tác dụng với amin Y thu được muối Z có công thức phân tử là C3H9O2 N. Hãy cho biết có bao nhiêu cặp X, Y thỏa mãn? (Tháng 5 31, 2026)
- Có các chất sau đây: Al, Cr, Al2O3, Cr 2 O 3, ZnO, Al 4 C 3, CrO 3. Có mấy chất tan được trong cả dung dịch HCl loãng và dung dịch NaOH loãng? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu sai (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron không đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất M 2 SO4.Al 2 (SO4 ) 3.24H2O sẽ có tên gọi là phèn chua khi M là (Tháng 5 31, 2026)
- Amin X có công thức C4H11 N. Cho X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và NaNO2 thu được ancol Y. Oxi hóa Y bởi CuO tạo thành chất hữu cơ Z, Z có tham gia phản ứng tráng gương. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn X ? (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 dư (2) Sục khí Cl 2 vào dung dịch CuSO4 dư (3) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng (4) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư (5) Nung hỗn hợp Cu(OH)2 và (NH4 ) 2 CO3 trong bình kín (6) Đốt FeS 2 trong không khí Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là (Tháng 5 31, 2026)
- Có các nhận xét sau: (1) Tinh bột và xenlulozo là hai đồng phân cấu tạo của nhau. (2) Từ hai đồng phân amino axit của C3H7 NO2 có thể tạo ra tối đa 4 đipeptit. (3) Khi đun nóng glucozo (hoặc fructozo) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (4) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozo mỗi chất chỉ cho 1 loại monosaccarit duy nhất. (5) Nồng độ glucozo trong máu người bình thường khoảng 5%. (6) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure. Số nhận xét đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành điện phân có màng ngăn, hai điện cực trơ 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,02M và NaCl 0,2M. Sau khi ở anot thoát ra 0,448 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân. Giả sử thể tích dung dịch không đổi, pH của dung dịch sau điện phân có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al 4 C 3 và CaC 2. Cho 40,3 gam X vào H2O dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH 4, H2 ). Đốt cháy Z thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Nhỏ từ từ V lít dung dịch HCl x M vào Y, được kết quả biểu diễn theo hình vẽ sau. Giá trị của x gần với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X (C5H8O2 ) có các tính chất sau: (1) Tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na. (2) Không tham gia phản ứng tráng gương. Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Glucozơ không thuộc loại (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần chính của loại quặng nào sau đây chứa hợp chất của nguyên tố canxi, magie? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 9,0 gam Fe vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn α-amino axit X có dạng NH2−C n H2n−COOH thu được 0,3 mol CO2 và 0,05 mol N2. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), thu được khí Cl 2 ở catot. (b) Cho CO dư qua hỗn hợp Fe2O3 và CuO đun nóng, thu được Fe và Cu. (c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa. (d) Kim loại dẻo nhất là Au, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg. (e) Để điều chế kim loại nhôm người ta điện phân nóng chảy Al2O3. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm: (a) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3 ) 2. (b) Dẫn NH3 qua ống đựng CuO nung nóng. (c) Nhiệt phân AgNO3. (d) Cho Al vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 dư. (e) Cho K vào dung dịch Cu(NO3 ) 2. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: propan, etilen, propin, buta-1,3-đien, stiren, glixerol, phenol, vinyl axetat, anilin. Số chất tác dụng được với nước Br 2 ở điều kiện thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm tinh bột, xenlulozơ và glucozơ cần 3,528 lít O2 (đktc) thu được 2,52 gam H2O. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol KOH, x mol NaOH và y mol Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau: Giá trị của x, y, z lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Oxi hóa glucozơ hay fructozơ thu được sobitol. (b) H2 NCH2 CONHCH2 CH2 COOH là đipeptit. (c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn. (d) Muối natri của axit glutamic được sử dụng sản xuất mì chính (bột ngọt). (e) Tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo có nguồn gốc xenlulozơ. (f) Xăng E5 là xăng sinh học được pha 5% bio-etanol, 95% còn lại là xăng Ron A92. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100%, dòng điện có cường độ không đổi) dung dịch X gồm 0,3 mol CuSO4 và 0,225 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 21,1875 gam so với khối lượng của dung dịch X. Cho 22,5 gam bột Fe vào dung dịch Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam kim loại. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Những dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO3 (b) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm) để trong không khí ẩm (c) Nhúng dây sắt vào dung dịch H2SO4 có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch FeCl3 Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Fe không tan được trong dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Kể các dạng tồn tại trong tự nhiên của nhôm oxit trong số các chất sau: corindon, dolomit, boxit,criolit, rubi, cacnalit, apatit, saphia, hematit. (Tháng 5 31, 2026)
- Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionate là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol K+, 0,02 mol Ca 2+; 0,01 mol Mg 2+; 0,05 mol HCO3− và anion X−. Đun nóng cốc đến khối lượng không đổi thu được 3,64 gam chất rắn. Nước trong cốc thuộc loại (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot. Lượng khí X trên tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Nồng độ của dung dịch NaOH là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol (b) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau (c) Lực bazo của metylamin mạnh hơn ammoniac (d) Ở điều kiện thường, aminoaxit là chất rắn, dễ tan trong nước, vị hơi ngọt (e) Trong phân tử peptit mạch hở gly – ala – gly có 4 phân tử oxi (f) Khi cho giấm ăn ( hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện (g) Amilopectin, tơ tằm,lông cừu là polime tự nhiên (h) Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là tạo ra cầu nối –S – S – giữa các mạch cao su không phân nhánh tạo thành mạch phân nhánh Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy oxit: NO2, Cr 2 O 3, SO2, CrO 3, CO2, P 2 O 5, Cl 2 O 7, SiO2, CuO. Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ biến hóa X→CrCl2→Y→+ O2+ H2OZ→T→+ Br2+ NaOHQ→Na2Cr2O7 Các chất X, Y, Z, T, Q lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc) Mặt khác, cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 dư, thu được 15,2 gam oxit duy nhất. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 25,38 gam hỗn hợp X gồm 2 peptit Y và Z ( M Y < M Z, tỉ lệ mol 2:1) đều được tạo thành từ Gly, Ala, Val và Glu thu được các α – aminoaxit với tỉ lệ số mol tương ứng là 3,5: 3: 1,5: 2. Biết tổng số nguyên tử N trong phân tử Y và Z là 14, lượng Glu tạo ra từ Y và Z là như nhau, số mắt xích Gly, Ala trong Y bằng nhau. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X trên cần vừa đủ V lít O2 (đktc). Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH dư đun nóng thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức của phèn chua là (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần chính của quặng manhetit là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây tác dụng được với Fe? (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: Al, Cr, Cr(OH) 3, Cr 2 O 3, NaHCO3. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau:− TN1: Đốt dây Fe trong bình khí O2.−TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt CuSO4.−TN3: Nhúng thanh Al vào dung dịch Cu(NO3 ) 2.−TN4: Để miếng gang trong không khí ẩm. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành lên men 40,5 gam tinh bột thành ancol etylic (hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%).Hấp thụ hoàn toàn lượng CO 2 sinh ra ở trên vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- X là amin no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X trong O2, thu được CO2, N2 và 40,5 gam H2O. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các polime sau: polietilen, poli (vinylclorua), cao su buna, nilon-6, poliacrilonitrin, tơ nilon−6,6. Số polime được dùng để sản xuất tơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Các kim loại Ba, Al, Cr đều bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội. (2) Khi điện phân dung dịch KCl với các điện cực trơ thu được kim loại K ở catot. (3) Dung dịch Na 3 PO 4 làm mềm được nước cứng toàn phần. (4) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ. (5) Cho dung dịch KOH vào dung dịch K 2 Cr 2 O 7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng. (6) NaHCO3 được dùng để sản xuất thuộc dau dạ dày và làm bột nở. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. Sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol CO2 tham gia phản ứng được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây: Tỉ lệ a: b là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 0,32 mol O2 thu được 0,228 mol CO2 và 0,208 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X vào 45 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn chứa m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Hidro hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn. (2) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều cho một loại monosaccarit. (3) Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit. (4) Poli (metyl metacrylat) được dùng làm chất dẻo. (5) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. (6) Anilin ở điều kiện thường là chất rắn tan tốt trong nước. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na 2 O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 43,8 gam X vào nước, thu được 2,24 lít khí H2 và dung dịch Y chứa 41,04 gam Ba(OH)2. Cho Y tác dụng với 200 ml dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 0,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 24,94 gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl vào nước dư, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I = 5A trong thời gian t giây, thấy khối lượng dung dịch giảm 9,7 gam so với dung dịch X ban đầu. Mặt khác nếu điện phân trong thời gian 1,5t giây thấy khối lượng catot tăng 6,4 gam và thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam Al 2 O 3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và t lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi trùng hợp CH2 =CH-Cl thu được polime nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây thường làm dây dẫn trong truyền tải điện năng đi xa? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất rắn màu đỏ thẫm, có tính oxi hóa mạnh có công thức là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong lượng vừa đủ dung dịch KOH thu được V lít khí H2. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân 32,4 gam tinh bột với hiệu suất 75%, khối lượng glucozo thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3. (b) Ngâm lá đồng trong dung dịch HCl loãng, sục khí O2 liên tục. (c) Ngâm lá đồng trong dung dịch KOH. (d) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch NaCl để ngoài không khí. (e) Để một đoạn dây thép ngoài không khí ẩm. (f) Ngâm một miếng Zn dư vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức, mạch hở X với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y bằng O2 thu được 12,42 gam M 2 CO3; 4,84 gam CO2 và p gam H2O. Giá trị của m và p lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: (a) X 1 → X 2+ Cl 2 ↑ (b) X 2+ H2O → X 3+ H2 ↑ (c) X 3+ X 4 → BaCO3+ K2CO3+ H2O Chất X 3 và X 4 lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (a) X+ 3H2O undersett°oversetH2SO4longleftrightarrow X 1+ X 2+ X 3+ X 4 (b) X 1+ 2H2 →,t° X 2 Cho biết: X là triglixerit có số liên kết π nhỏ hơn 6 và có 55 nguyên tử cacbon trong phân tử; X 1, X 2, X 3, X 4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau, X 2 nhiều hơn X 3 hai nhóm CH2. Nhận định nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3 ) 2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m và V lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men m gam glucozo với hiệu suất 90%, lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, thu được dung dịch X chứa 14,8 gam chất tan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 36,24 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(NO3 ) 2 vào dung dịch chứa 1,2 mol HCl và 0,04 mol HNO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y (không chứa NH4+ ) và 0,16 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y thấy thoát ra 0,02 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ), đồng thời thu được 174,36 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X chứa butan, butylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần dùng 0,9925 mol O2, thu được CO2, N2 và H2O. Biết trong X oxi chiếm 22,615% về khối lượng. Cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch NaOH dư thấy có a mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,065 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,06 mol H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, được 10,1 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 7,43 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Phần trăm khối lượng của Na trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozo với Cu(OH)2 theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa. Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozo 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ. Nhận định nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam amino axit X tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol HCl, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH tạo 25,25 gam muối. Tên gọi của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam trilgixerit X cần vừa đủ 1,63 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch KOH, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- X, Y, Z, T tác dụng với H2SO4 đều tạo FeSO4 và thỏa mãn sơ đồ Fe(NO3 ) 2 → X → Y → Z → T ( mỗi mũi tên ứng với một phản ứng) Các chất X, Y, Z, T lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên. Tỉ lệ a: b là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân 250 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 aM và NaCl 1,5M với điện cực trơ, cường độ dòng điện 2,5A. Sau thời gian điện phân 193 phút, khối lượng dung dịch giảm 17,15gam. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với 700 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2. Cho Y tác dụng với V lít dung dịch NaOH 1M, thu được 11,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxit sắt vào dung dịch HCl loãng dư thu được a mol khí H2 và dung dịch chứa 40,38 gam hỗn hợp muối. Mặt khác hòa tan hết m gam X trên trong dung dịch chứa 1,1 mol HNO3 thu được dung dịch Y ( không chứa ion NH4+ ) và hỗn hợp khí Z gồm 0,06 mol NO và 0,07 mol NO2. Cho từ từ 400 ml dung dịch NaOH 1M vào Y thu được 10,7 gam một kết tủa duy nhất.Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng 0,02 mol hỗn hợp X gồm 2 peptit cần vừa đủ 55 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm các muối của amino axit Glyxin, Alanin, Valin, trong đó muối của Gly chiếm 40,8532% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 8,39 gam X cần vừa đủ 8,904 lít khí O2. Phần trăm về khối lượng muối của Ala trong Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2− 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội. Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 hợp chất A (C2H7O3 N) và B (C3H9O3 N). Cho m gam X vào dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng thu được dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) khí Z duy nhất. Khí Z có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn Y thu được 25,3 gam chất rắn T. Cho T vào dung dịch HCl thấy có thoát ra khí CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo là đieste của glixerol và các axit béo. (b) Protein đều có phản ứng màu biure. (c) Đun etylfomat trong dung dịch AgNO3 /NH3 thu được kết tủa Ag. (d) Fructozo có độ ngọt hơn độ ngọt của glucozo. (e) Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol. (f) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, t o ), dung dịch Br 2, Cu(OH)2. (g) Tơ nilon-6,6 được tạo ra do phản ứng trùng hợp. (h) Thủy tinh hữu cơ plexiglas có thành phần chính là poli(metyl metacrylat). Số phát biểu sai là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Công thức hóa học của phèn chua là K 2 SO4.Al 2 (SO4 ) 3.24H2O. (2) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường. (3) Quặng boxit có thành phần chính là Al2O3.2H2O. (4) Nhôm là kim loại màu trắng, nhẹ, có nhiều ứng dụng quan trọng. (5) Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca 2+, Mg 2+. (6) Có thể điều chế kim loại Na bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al, Fe2O3, Cr 2 O 3 sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn phần 1 trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Hòa tan hết phần 2 trong 400 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Cho từ từ dung dịch NaOH 1M đến dư vào dung dịch Y thu được kết quả như hình vẽ sau: Khối lượng Cr 2 O 3 trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1:3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 2A. Sau thời gian điện phân t (giờ) thu được dung dịch Y (chứa 2 chất tan) có khối lượng giảm 12,45 gam so với dung dịch X. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 3,06 gam Al2O3. Bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước, hiệu suất điện phân 100%. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: HCOO-CH3, CH3−COOH, CH3−COOCH=CH2, CH3−CH2−CHO và (COOCH3 ) 2. Số chất trong dãy thuộc loại este là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch nào sau đây không có hiện tượng hóa học xảy ra? (Tháng 5 31, 2026)
- Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hai chất hữu cơ X, Y đều có công thức phân tử C4H6O4. X tác dụng với NaHCO3, giải phóng khí CO2, Y có phản ứng tráng gương. Khi cho X hoặc Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng đều thu được một muối và một ancol. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây không phải của KNO3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất có liên kết CO-NH: caprolactam, glyxylalanin, tơ lapsan, nilon− 7, protein, alanin, xenlulozo, ala-val-glu-lys. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1,95 gam kim loại K vào H2O thu được 500 ml dung dịch có pH là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có công thức phân tử là C3H4O2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly− Ala- Gly- Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X mạch hở chỉ thu được amino axit chứa 1 nhóm−NH2 và 1 nhóm−COOH. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được 34,95 gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46 0 là bao nhiêu (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH. (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2. (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn. (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3. (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. (VI) Cho dung dịch Na 2 SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,200 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Ngâm lá sắt trong dung dịch HCl có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4. (2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng. (3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH. (4) Ngâm hợp kim Fe-Cu trong dung dịch HCl. (5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm. (6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 ml C2H5 OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5-6 phút ở 65-70 o C. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm. Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm bột Al, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3 ) 2, sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 kim loại và dung dịch Z. Cho NaOH loãng, dư vào dung dịch Z thu được 2 kết tủa gồm 2 hidroxit kim loại. Dung dịch Z có chứa những chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Este CH2 =C(CH3 )-COO-CH2−CH3 có tên gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 30,0 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X và dung dịch chứa 47,5 gam muối. Tỉ khối của X so với hidro là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cation kim loại sau: Ca 2+, Cu 2+, Na+, Zn 2+. Cation có tính oxi hóa mạnh nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO, nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho bột sắt đến dư vào dung dịch AgNO3, thu được dung dịch X. Trong các chất sau: Cl 2, Cu, Fe, HCl, NaNO3, NaOH, số chất tác dụng được với dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thường chất nào sau đây không có khả năng phản ứng vứi dung dịch H2SO4 loãng? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết hỗn hợp ba chất rắn: Ca(HCO3 ) 2, NaOH và Ca(OH)2 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1:1) vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và K (tỉ lệ mol 1:1) vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm Al 2 (SO4 ) 3 0,5M và H2SO4 1,0M thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 1,5 lít dung dịch HCl 1,0M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23,4 gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Qùy tím đổi màu trong dung dịch phenol. (2) Este là chất béo. (3) Các peptit đều có phản ứng màu biure. (4) Trong các axit đơn chức, chỉ có một axit đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc. (5) Để điều chế nilon− 6 có thể thực hiện phản ứng trùng ngưng. (6) Có thể phân biệt glucozo và fructozo bằng dung dịch nước brom. Phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi thủy phân 68,4 gam saccarozo trong dung dịch axit H2SO4 loãng (hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 80%) thu được dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch NaOH rồi thực hiện phản ứng tráng bạc (bằng AgNO3 trong NH3 ) thu được tối đa m gam kim loại Ag. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2) và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy chuyển hóa sau: CrO 3 → X →+ FeSO4+ H2SO4 loang, du Y → Z Các chất X, Y, Z lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho luồng khí CO dư quay ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất: m-CH3 COOC 6 H 4 CH3; m-HCOOC 6 H 4 OH; ClH 3 NCH2 COONH4; p-C6H4 (OH) 2; p-HOC 6 H 4 CH2OH; H2 NCH2 COOCH3; CH3 NH3 NO3. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot. (b) Có thể dùng Ca(OH)2 làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời. (c) Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O. (d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3. (e) Điều chế Al(OH)3 bằng các cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr 2 O 3; 0,04 mol FeO và a mol Al. Sau một thời gian phản ứng, trộn đều thu dược hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng). Phần hai phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư), thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr 2 O 3 chỉ bị khử thành Cr. Phần trăm khối lượng Cr 2 O 3 đã phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa tan hết trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của natri đicromat là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozo và saccarozo, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được V lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4 ) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết Z không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất A 1 có CTPT C3H6O2 thỏa mãn sơ đồ: A 1 → A 2 → H2SO4 A 3 → AgNO3/NH3 A 4 Công thức cấu tạo hóa học thỏa mãn của A 1 là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ a: b là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân (điện cực trơ) dung dịch NaCl và CuSO4 (tỉ lệ mol tương ứng là 3: 1) đến khi catot xuất hiện bọt khí thì dừng lại. Sản phẩm khí thu được ở anot là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi thủy phân hoàn toàn một este đơn chức bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Nếu cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 18,4 gam muối. Cho dung dịch X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 21,6 gam kết tủa. Công thức phân tử của este là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các dung dịch sau: NaHCO3 (X 1 ) CuSO4 (X 2 ) (NH4 ) 2 CO3 (X 3 ) NaNO3 (X 4 ) MgCl 2 (X 5 ) KCl (X 6 ) Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho kim loại Ba vào là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,9 gam chất rắn khan. Giá trị V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1 dung dịch chứa 6,75 gam một amin no đơn chức, bậc I tác dụng với dung dịch AlCl3 dư thu được 3,9 gam kết tủa. Amin có công thức là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng cách nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cặp kim loại tiếp xúc trực tiếp: Fe-Pb, Fe-Zn, Fe-Sn, Fe-Ni, Fe-Cu. Nhúng từng cặp kim loại vào dung dịch axit HCl. Số cặp kim loại mà Fe bị ăn mòn trước là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình phản ứng: X+ H2SO4 → Fe 2 (SO4 ) 3+ SO2+ H2O. Số hợp chất X chứa 2 nguyên tố là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: 1. Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được muối và ancol. 2. Saccarozo không tác dụng với H2 (Ni, t o ). 3. Để phân biệt glucozo và fructozo ta dùng nước brom. 4. Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau. 5. Để phân biệt anilin và phenol, ta có thể dùng quỳ tím. 6. Các peptit đều bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm. 7. Tơ nilon-6 có thể điều chế bằng phương pháp trùng hợp hoặc trùng ngưng. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 0,1M (dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và một phần chất rắn không tan. Thêm dung dịch AgNO3 đến dư vào bình phản ứng, thu được kết tủa Z. Biết rằng sản phẩm khử của N+5 là khí NO, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của kết tủa Z là (Tháng 5 31, 2026)
- Chia m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 làm hai phần bằng nhau. Phần một, tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch chứa 24,15 gam chất tan, đồng thời thấy thoát ra V lít khí H2. Hòa tan phần hai bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa 39,93 gam muối và 1,5V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất CH3 COOCH3 có tên gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại thể hiện số oxi hóa+3 duy nhất trong các hợp chất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 15 gam H2 NCH2 COOH phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,67 gam một α-aminoaxit X (chứa 1 nhóm−COOH) vào 100 ml HCl 0,2M, thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M. Tên gọi của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hết 4,5 gam C2H5 NH2 thu được H2O, N2 và V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Khi điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn thì ở catot xảy ra (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 28,96 gam hỗn hợp X gồm chất béo Y và axit Z (trong đó Y được tạo từ glixerol và axit Z) tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH thu được 1,84 gam glixerol. Phân tử khối của axit Z là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 22,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Al(NO3 ) 3 trong dung dịch H2SO4 loãng sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất và 6,72 lít hỗn hợp khí Z ở đktc (gồm hai khí không màu trong đó có một khí tự hóa nâu trong không khí) có tỉ khối so với H2 là 8. Số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư gan. (2) Tính dẻo, tính dẫn nhiệt và tính cứng đều là tính chất vật lý chung của kim loại. (3) Chất dẻo là những vật liệu polime có tính đàn hồi. (4) Gang xám được dùng để luyện thép (5) Tinh thể CuSO4.5H2O có màu xanh (6) Tơ visco, tơ axetat và tơ capron đều thuộc loại tơ nhân tạo. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho a gam X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử C3H12 N2 O 3 và C5H14O4 N2 đều no, mạch hở tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ khi đun nóng nhẹ thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm 2 amin là đồng đẳng kể tiếp) có tỉ khối so với H2 bằng 107/6 và dung dịch Z chứa b gam hỗn hợp 3 muối. Giá trị của b bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: Cr 2 O 3, K 2 CrO 4, Cr 2 (SO4 ) 3, K 2 Cr 2 O 7. Số oxi hóa của crom trong các hợp chất lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đun nóng chất X có công thức phân tử là C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3 COONa. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl 2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức của sắt (II) hidroxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất có tính lưỡng tính là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 2 chất hữu cơ Y và Z. Khi cho chất Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được chất T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y. Chất X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucozo. Khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10 0 cần khối lượng nho là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục khí CO2 vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 phản ứng như sau: Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Đun sôi nước cứng tạm thời (b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2 (c) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3 (d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 (e) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2 (f) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi so với O2 là 1,3125. Khối lượng của m có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Na tác dụng với H2O dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) còn lại một lượng chất rắn không tan. Khối lượng của Na trong m gam X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt a mol X là trieste của glixerol và các axit đơn chức mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a. Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 133,5 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 500 ml NaOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn khan thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) thu được 36,15g hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia thành 2 phần:− Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và 5,6g chất rắn không tan.− Hòa tan hết phần 2 trong 850 ml dung dịch HNO3 2M thu được 3,36 lít khí NO và dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước là (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp chung dùng để điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ trong dung dịch là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K 2 CrO 4. Dung dịch thu được có màu: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trọng, được sử dụng làm kính lúp, thấu kính, kính chống đạn. Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Na được bảo quản trong (Tháng 5 31, 2026)
- Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân 13,68 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 75% thu được dung dịch X. Trung hòa X rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được khối lượng Ag là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5 gam Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 1,12 lít khí H2 và m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một lá sắt vào dung dịch HCl sẽ có hiện tượng sủi bọt khí. Bọt khí sẽ thoát ra nhiều hơn khi thêm vào dung dịch chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hai loại tơ nào sau đây đều là tơ nhân tạo? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 14,2 gam P 2 O 5 vào V ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và KOH2M. Phản ứng xong cô cạn dung dịch được 29,4 gam chất rắn. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl 2. Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc giữa lượng kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau: Giá trị của x và y tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Na 2 O, BaCl 2 và NaHCO3 (có cùng số mol). Cho X vào nước, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y. Các chất tan trong Y gồm (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng tối đa với dung dịch NaOH dư được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ba, Al vào nước được dung dịch X và 8,512 lít H2 (đktc). Cho X phản ứng với 200 ml dung dịch H2SO4 1,25M và HCl 1M thu được 24,86 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và sunfat trung hòa. Cô cạn Y được 30,08 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của Ba có trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó số mol FeO bằng 1/4 số mol hỗn hợp X). Hòa tan hoàn toàn 27,36 gam hỗn hợp X trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua có khối lượng 58,16 gam. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nước bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được 2,464 lít khí thoát ra và dung dịch X. Biết X hòa tan vừa đủ 9,36 gam Al(OH)3. Giả sử các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi) (2) Nhỏ vài giọt dung dịch quì tím vào dung dịch alanin thu được dung dịch không màu (3) Xenlulozo là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo phim ảnh, thuốc súng không khói (4) PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước. (5) Anilin tác dụng với nước Br 2 tạo kết tủa trắng là phản ứng chứng minh nhóm –NH2 đã ảnh hưởng lên vòng benzen (6) Tất cả các dung dịch lysin, axit glutamic, metylamin và đietylamin đều làm đổi màu quì tím. (7) Bông, len, tơ tằm đều là tơ thiên nhiên. Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Monome được dùng để điều chế polietilen là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn chức bậc 2 mạch hở thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O là 4: 7. Tên của amin là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các sơ đồ phản ứng sau: (1) Fe+ O2 buildrel t° overlongrightarrow (A) (2) (A)+ HCl (B)+ (C)+ H2O (3) (B)+ NaOH (D)+ (G) (4) (C)+ NaOH (E)+ (G) (5) (D)+ ?+ ? (E) (6) (E) buildrel t° overlongrightarrow (F)+ ? Thứ tự các chất (A), (D), (F) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một este E có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol etylic. Công thức cấu tạo của E là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa 0,12 mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol CO2 phản ứng được biểu điễn theo đồ thị sau: Mối quan hệ của a và b là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hoàn toàn vào nước thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (dktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa 1/3 dung dịch X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân nóng chảy hoàn toàn 1,9g muối clorua của 1 kim loại hóa trị II, sau phản ứng thu được 0,48g kim loại ở catot. Kim loại đã cho là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một cacbohiđrat X được 26,4g CO2 và 10,8g H2O. Biết X có nhiều trong quả nho chín. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 7,8 mol O2 thu được 5,5 mol CO2 và 5,2 mol H2O. Mặt khác cho a gam X phản ứng với vừa đủ dung dịch Br 2. Số mol Br 2 tham gia phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loại sau: Li, Na, Al, Ba, K, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 38,78g hỗn hợp X gồm NaH2 PO 4, Na 2 HPO 4 và Na 3 PO 4 vào nước dư thu được dung dịch Y. Trung hòa hoàn toàn dung dịch Y cần 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục 6,16 lít CO2 (dktc) vào 1 lít dung dịch chứa NaOH x M và Na2CO3 y M thu được dung dịch X. Cho từ từ 200 ml dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,3M vào dung dịch X thu được 2,688 lít khí CO2 (dktc) và dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 59,29g kết tủa. Tỷ lệ x: y gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 1 axit hữu cơ và 1 este (đều no, mạch hở, đơn chức). X tác dụng với vừa đủ 10 ml dung dịch KOH 4M thu được 1 muối và 1 ancol. Đun nóng toàn bộ ancol trên với H2SO4 đặc thì thu được 0,015 mol 1 anken duy nhất. Nếu đốt cháy hoàn toàn X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 6,82g (hiệu suất của các phản ứng đều 100%). Công thức của 2 chất hữu cơ trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hỗn hợp gồm FeCl3, Fe 2 (SO4 ) 3, CuCl2 và CuSO4 vào nước thành 200 ml dung dịch X. Điện phân 100 ml dung dịch X cho đến khi hết ion Cl− thì dừng điện phân thấy catot tăng 9,6g, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 27,35g. Dung dịch sau điện phân phản ứng với NaOH vừa đủ được kết tủa Y, nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 44g hỗn hợp 2 oxit kim loại. Cô cạn 100 ml dung dịch X thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl (2) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư (3) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc, nóng dư (4) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3 (5) Cho hỗn hợp Cu, Fe3O4 tỷ lệ mol 2: 1 vào dung dịch HCl loãng dư (6) Cho Ba vào dung dịch chứa Ca(HCO3 ) 2 (7) Cho 1 mol Na và dung dịch chứa 0,1 mol Al 2 (SO4 ) 3 (8) Cho Cr vào dung dịch HNO3 loãng nguội dư (9) Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 Sau khi kết thúc các thí nghiệm, số thí nghiệm thu được chất rắn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3 ) 2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). M có thể là kim loại nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, vừa phản ứng được với dung dịch KOH? (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3 ) 2. (2) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH) 4 ]) (3) Sục khí H2 S vào dung dịch FeCl 2 (4) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 (5) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH) 4 ]) Sau khi các phản ứng kết thúc, những thí nghiệm nào sau đây thu được kết tủa? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Cu 2+ /Cu; Fe 3+ /Fe 2+; Ag+ /Ag. Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: Al 2 (SO4 ) 3 → X → Y → Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho glucozơ lên men tạo thành ancol etylic với hiệu suất đạt 80%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 50 gam kết tủa. Khối lượng glucozơ đã dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Các chất X, Y, Z, T lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol khí O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác a gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là (Tháng 5 31, 2026)
- Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn CaC 2 và Al 4 C 3: Khí Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Trong nhóm IIA, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, khối lượng riêng của các kim loại giảm dần (2) Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là kim loại kiềm (3) CaSO4.2H2O là thạch cao sống còn CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O là thạch cao nung (4) Trong công nghiệp, người ta điều chế NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ có màng ngăn (5) Các kim loại kiềm đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối (6) Nhôm và hợp kim của nhôm có màu trắng bạc, đẹp, được dùng làm khung cửa và trang trí nội thất Số phát biểu sai là (Tháng 5 31, 2026)
- Thí nghiệm nào sau đây tạo ra muối sắt (II)? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X chứa m gam chất tan gồm Cu(NO3 ) 2 và NaCl. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây thu được dung dịch Y chứa (m – 18,79) gam chất tan và có hai khí thoát ra (trong đó có một khí ở catot). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Z chứa x gam chất tan và hỗn hợp khí T gồm ba khí có tỉ khối hơi so với hiđro là 16. Cho toàn bộ dung dịch Z vào dung dịch chứa 0,1 mol FeSO4 và 0,1 mol H2SO4 thì thu được dung dịch G chứa (x+ 21,46) gam muối trung hòa (trong đó có ion NO3− ) và có khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ m: x có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 18,72 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3 ) 2 vào dung dịch chứa 0,75 mol HCl và có 0,06 mol HNO3, khuấy đều cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa ion ) và 1,792 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO và N2 O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,504 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất, đồng thời thu được 110,055 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 có trong hỗn hợp X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X sinh ra 1,12 lít khí N2 (ở đktc). Để tác dụng với m gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, CrCl 3, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH đến dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH? (Tháng 5 31, 2026)
- Este X đa chức có tỉ khối so với H2 bằng 83. X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 4 và nếu cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 và NH3 cho tối đa 4 mol Ag. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Este X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau: (1) X+ 2NaOH → X 1+ X 2+ X 3 (2) X 2+ H2 → X 3 (3) X 1+ H2SO4 → Y+ Na 2 SO4 (4) 2Z+ O2 → 2X 2 Biết các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 dung dịch: X (Na 2 SO4 1M và H2SO4 1M); Y (Na 2 SO4 1M và Al 2 (SO4 ) 3 1M); Z (Na 2 SO4 1M và AlCl3 1M); T (H2SO4 1M và AlCl3 1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (a), thu được n 1 mol kết tủa. Thí nghiệm 2: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (b), thu được n 2 mol kết tủa. Thí nghiệm 3: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (c), thu được n 3 mol kết tủa. Thí nghiệm 4: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (d), thu được n 4 mol kết tủa. Biết rằng n 1 < n 2 < n 3 < n 4. Dung dịch (b) ứng với dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X gồm KHCO3 a M và Na2CO3 1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và HCl 1,5M. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được 2,688 lít (đktc) khí CO2. Nhỏ từ từ cho đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các bước ở thí nghiệm sau: (1) Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên. (2) Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm. (3) Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng. Nhận định nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al2O3. Hoà tan hết m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được dung dịch Y và a mol H2. Rót từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Y ta có đồ thị biểu diễn số mol kết tủa vào số mol H2SO4 như sau: Hấp thụ 3a mol CO2 vào dung dịch Y thu được m 1 gam kết tủa. Giá trị của m 1 là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 41,05 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 17,64 lít khí O2. Cho sản phẩm cháy qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thu được 20,72 lít hỗn hợp khí CO2 và N2. Thể tích các khí đo ở đktc. Thành phần % theo khối lượng của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong X gần nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch X chứa KCl, K 2 SO4, CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp trong t giây thu được dung dịch Y; ở anot thu được 4,312 lít hỗn hợp khí (đktc); khối lượng catot tăng lên 16,64 gam. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 114,65 gam hỗn hợp kết tủa. Điện phân dung dịch X trong thời gian 2t giây thu được 10,808 lít khí (đktc) ở cả hai điện cực. Khối lượng chất tan trong dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức của natri cromat là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 4,86 gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: Cr 2 O 3, FeSO4, Cr(OH) 3, K 2 Cr 2 O 7. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH đặc là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch KHCO3 phản ứng với chất nào sau đây thu được kết tủa trắng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,88 gam Mg tác dụng với 100 ml dung dịch FeSO4 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nhiệt phân tinh thể KNO3. (b) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu. (c) Cho kim loại K vào dung dịch AlCl3. (d) Hòa tan hỗn hợp gồm Na 2 O và Al vào nước. (e) Nhỏ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch NaHS. Số thí nghiệm có tạo ra chất khí là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 21,38 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và FeCl 2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 14,967% về khối lượng) vào dung dịch chứa HCl và 0,16 mol NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,82 gam muối của kim loại và hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 17 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 115,54 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của FeCl 2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch chứa a mol Cu(NO3 ) 2 (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện không đổi I = 1,93A. Sau thời gian 2h thì thu được dung dịch X. Cho 10,4 gam Fe vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 8 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:+ TN 1: Cho dung dịch KOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được m 1 gam kết tủa.+ TN2: Cho dung dịch K2CO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m 2 gam kết tủa.+ TN 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m 3 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m 1 < m 3 < m 2. Hai chất X, Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4 dung dịch được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Trộn lẫn một số cặp dung dịch với nhau, kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng sau: Các chất có trong dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch natri phenolat. (b) Cho lượng dư toluen vào dung dịch thuốc tím, đun nóng. (c) Cho lượng dư dung dịch HCl vào dung dịch muối mononatri glutamat. (d) Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch phenyl amoni clorua đun nóng. (e) Cho chất hữu cơ có công thức C2H7 NO3 vào dung dịch KOH dư, đun nóng. Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là (Tháng 5 31, 2026)
- Loại dầu, mỡ nào dưới đây không phải là chất béo? (Tháng 5 31, 2026)
- Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư gan. (b) Để rửa sạch ống nghiệm có chứa anilin, có thể dùng dung dịch HCl. (c) Nhỏ vài giọt dung dịch I 2 loãng vào mặt cắt củ khoai lang, thấy xuất hiện màu xanh tím. (d) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ. (e) Các loại dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit. (g) Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là đốt thử. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nhận định sau: (a) Ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một chiều. (b) Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3. (c) Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị khử thành ion của nó. (d) Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học. Số nhận định đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: Fe(OH)3, Fe3O4, FeSO4, Fe(NO3 ) 2. Số chất tác dụng với dung dịch HCl là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các polime: amilozơ, xenlulozơ, xenlulozơ triaxetat, polienantoamit, amilopectin, teflon. Số polime dùng làm tơ, sợi là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Đun sôi nước cứng tạm thời. (b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2. (c) Cho dung dịch Fe(NO3 ) 2 vào dung dịch AgNO3 dư. (d) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1: 1) vào dung dịch HCl dư. (e) Cho NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3 ) 2. (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư). Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 75%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit trong dạ dày. (b) Trong phản ứng của Al với dung dịch NaOH, chất oxi hóa là NaOH. (c) Các hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao và áp suất cao được dùng chế tạo tên lửa. (d) Thạch cao nung (CaSO4.2H2O) được dùng để bó bột, đúc tượng. (e) Cho kim loại Mg dư vào dung dịch FeCl3 sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối tan. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,5 mol K; 0,2 mol Na; 1,2 mol Al vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol H2 (xúc tác Ni, t°). Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các bước ở thí nghiệm sau:− Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.− Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.− Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng. Nhận định nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:− Thí nghiệm 1: Cho Z phản ứng với dung dịch CaCl 2, thấy có n 1 mol CaCl 2 phản ứng.− Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch HCl, thấy có n 2 mol HCl phản ứng.− Thí nghiệm 3: Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH, thấy có n 3 mol NaOH phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n 1 < n 2 < n 3. Hai chất X, Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3 ) 2 và 0,2 mol NaCl với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 21,5 gam so với dung dịch X. Cho thanh sắt vào dung dịch Y đến khi các phản ứ ng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng thanh sắt giảm 1,8 gam và thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Điện phân dung dịch X với trong thời gian 11580 giây với cường độ dòng điện 10A, thu được V lít khí (đktc) ở hai điện cực. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al; Na và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,085 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,03 mol H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 3,11 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 7,43 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ có cùng công thức phân tử là C2H8O3 N2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 amin. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y, thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan. Mặt khác, cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thì thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Crom tác dụng với lưu huỳnh (đun nóng), thu được sản phẩm là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức phân tử của sắt(III) clorua là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 19,2 gam Cu. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,5 gam amino axit X (công thức có dạng H2 NC n H2n COOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 11,15 gam muối. Số nguyên tử hiđrô trong phân tử X là (Tháng 5 31, 2026)
- Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng 100 ml dung dịch glucozơ a (mol/l) với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (b) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Trong tơ tằm có các gốc α-amino axit. (d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường. (e) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ các phản ứng sau: (a) X 1+ H2O → mang ngan]dien phan dung dich X 2+ X 3 ↑+ H2 ↑ (b) X 2+ X 4 → BaCO3+ K2CO3+ H2O (c) X 2+ X 3 → X 1+ X 5+ H2O (d) X 4+ X 6 → BaSO4+ K 2 SO4+ CO2+ H2O Các chất X 5 và X 6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Cho 17,16 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 17,16 gam X tác dụng được tối đa với 0,04 mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được 0,04 mol H2 và dung dịch chứa 36,42 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,625 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và a mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6 ). Cho 450 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 10,7 gam một chất kết tủa. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N). Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? (Tháng 5 31, 2026)
- Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,9 gam amino axit X (công thức có dạng H2 NC n H2n COOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 12,55 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,24 gam Fe tác dụng hết với dung dịch Cu(NO3 ) 2 dư, thu được m gam kim loại Cu. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thường, crôm tác dụng với phi kim nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (có công thức K 2 SO4.Al 2 (SO4 ) 3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nước cứng lâu ngày, trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl 2M, thu được 1,68 lít khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau: Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các sơ đồ phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: (a) X → Y+ CO2 (b) Y+ H2O → Z (c) T+ Z → R+ X+ H2O (d) 2T+ Z → Q+ X+ 2H2O Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. (b) Cho dung dịch NH4 Cl vào dung dịch NaOH đun nóng. (c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl 2 đun nóng. (d) Cho dung dịch AlCl3 vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2. (e) Cho kim loại Na vào dung dịch CuCl2. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N). Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) sau khi kết thúc phản ứng? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng Al dư khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Fe thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5 OH. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và 26,52 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ các phản ứng sau: (a) X 1+ H2O mathrelmathopkern0ptlongrightarrowlimits_co mang ngan^dien phan dung dich X 2+ X 3 ↑+ H2 ↑ (b) X 2+ X 4 → CaCO3+ Na2CO3+ H2O (c) X 2+ X 3 → X 1+ X 5+ H2O. (d) X 4+ X 6 → CaSO4+ Na 2 SO4+ CO2+ H2O. Các chất X 5, X 6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 21,48 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3 ) 2 vào dung dịch chứa 0,42 mol H2SO4 loãng và 0,02 mol KNO3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 54,08 gam các muối trung hòa) và 3,74 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,82 mol NaOH, thu được 26,57 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên. Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,02 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y: Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl 2 vào 25 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa. Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO 4 0,04M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 22ml. Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO? (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần chính của muối ăn là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 2,24 lít khí H2. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75%, thu được m gam C2H5 OH. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch loãng chứa 0,2 mol H2SO4, thu được khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH2M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau: Giá trị của m và a lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch BaCl 2 vào dung dịch KHSO4. (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3 ) 2. (c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3 ) 3. (d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2. (e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3 ) 2. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol (a) X buildrel t° overlongrightarrow Y+ CO2 (b) Y+ H2O → Z (c) T+ Z → R+ X+ H2O (d) 2T+ Z → Q+ X+ 2H2O Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,035 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y: Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl 2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa. Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO 4 0,03 M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 18 ml. Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được a mol H2 và dung dịch chứa 31,19 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,55 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và 0,14 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6 ). Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được 10,7 gam một chất kết tủa. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3 CH2 COOCH3; (2) CH3 OOCCH3; (3) HCOOC 2 H 5; (4)CH3COOH; (5); (6) HOOCCH2 CH2OH; (7) CH3 OOC-COOC 2 H 5 Những chất thuộc loại este là (Tháng 5 31, 2026)
- Thuỷ phân hoàn toàn 3,7 gam este X có công thức phân tử C3H6O2 trong 100 g dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,4 g chất rắn. Công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X. Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Thu được 7,85 g hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95g 2 hai ancol bậc I. Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một lượng tristearin (triglixerit của axit stearic với glixerol) vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt đựng một lượng dư dung dịch NaOH, thấy chất trong cốc tách thành hai lớp; đun sôi hỗn hợp đồng thời khuấy đều một thời gian đến khi thu được chất lỏng đồng nhất; để nguội hỗn hợp và thêm vào một ít muối ăn, khuấy cho tan hết thấy hồn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, dưới là chất lỏng. Phát biểu nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch kali hiđroxit (dư) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,92 g glixerol và m gam hỗn hợp Y gồm muối của axit oleic (C17H33 COOH) và 3,18 g muối của axit linoleic (C 1 7 H 31 COOH). Số CTCT có thể có của X và giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho một ít mỡ lợn (sau khi rán, giả sử là tristearin) vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, sau đó đun nóng và khuấy đều hỗn hợp một thời gian. Khi đó quan sát được hiện tượng nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun 6,6 g hỗn hợp gồm 2 este X, Y đồng phân có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 6,5 g hỗn hợp 2 muối của 2 axit đồng đẳng kế tiếp nhau. Hai este có công thức là (Tháng 5 31, 2026)
- Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4 g hỗn hợp hai este đơn chức A và B cần 200 ml dung dịch natri hiđroxit 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và một muối khan X duy nhất. Công thức cấu tạo của 2 este và phần trăm về khối lượng của chúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp 2 este X, Y đồng phân cấu tạo của nhau. Hóa hơi 4,4 g hỗn hợp thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi (ở cùng điều kiện). Xà phòng hóa hoàn toàn 4,4 g hỗn hợp trên trong 100 g dung dịch NaOH 4% sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,75 gam chất rắn và hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của X, Y và % khối lượng của chúng trong hỗn hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 (đun nóng) không giải phóng Ag là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng dưới đây của glucozơ, phản ứng nào không phải phản ứng oxi hóa− khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư), tạo ra 80 g kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Xuất phát từ glucozơ và các chất vô cơ, ta có sơ đồ điều chế 4 muối khác nhau của kali là A, C, D, E. Biết thành phần các muối đó đều có cacbon: Phát biểu nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Từ nguyên liệu là glucozơ và các chất vô cơ, người ta có thể điều chế một ete T và một este Z đều có 4 nguyên tử cacbon theo sơ đồ: Phát biểu nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Rượu 40° là dung dịch ancol etylic trong nước, trong đó ancol etylic chiếm 40% về thể tích. Người ta dùng một loại nguyên liệu chứa 50% glucozơ để lên men thành rượu với hiệu suất 80%. Để thu được 2,3 lít rượu 40° cần dùng bao nhiêu kilogam nguyên liệu nói trên ? Biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 2,68 g hỗn hợp axetanđehit và glucozơ vào nước. Cho dung dịch thu được vào 35,87 ml dung dịch 34% AgNO3 trong amoniac (khối lượng riêng 1,4 g/ml) và đun nóng nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc bỏ kết tủa rồi trung hoà nước lọc bằng axit nitric, sau đó thêm vào nước lọc đó lượng vừa đủ dung dịch kali clorua, khi đó xuất hiện 5,74 g kết tủa. Phần trăm khối lượng của axetanđehit và glucozơ trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại (Tháng 5 31, 2026)
- Amino axit đầu N và amino axit đầu C trong phân tử peptit Ala-Gly-Val-Gly-Val lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Amino axit nào sau đây trong phân tử có số nhóm−NH2 lớn hơn số nhóm−COOH? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các ion kim loại: K+, Fe 3+, Cu 2+, Mg 2+. Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4, cho lượng dư chất nào sau đây vào dung dịch sẽ thu được dung dịch chỉ chứa FeSO4 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cation R 2+ có cấu hình e: 1s 2 2s 2 2p 6. R là nguyên tố nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất nào sau đây không phản ứng với nhau trong dung dịch? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch metylamin (CH3 NH2 ) thì dung dịch chuyển từ không màu sang (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 4,8 gam kim loại Mg trong dung dịch HCl dư, thể tích khí H2 (đktc) là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp 2 muối gồm natri oleat và natri stearat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,61 mol O2, thu được H2O và 1,14 mol CO2. Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 12,15 gam X gồm metylamin và glyxin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M thu được 21,275 gam hỗn hợp muối Y. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch riêng biệt sau: FeCl3, Cu(NO3 ) 2, AgNO3, MgCl 2. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,36 gam Fe vào 300 ml dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3 ) 2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,5 gam X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng Mg trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hết 14,7 gam Gly-Ala-Val trong 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. X tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M, tạo ra dung dịch Y. Cô cạn Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất X là C6H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau: (a) X+ 2NaOH buildrel Ni,t° overlongrightarrow X 1+ 2X 2 (b) X 1+ H2SO4 → X 3+ Na 2 SO4 (c) X 2+ O2 buildrel Men giam overlongrightarrow CH3COOH+ H2O (d) X 3+ 2CH3 OH X 4+ 2H2O (xúc tác H2SO4 đặc, t o ) Phân tử khối của X 4 là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,76 gam Mg trong 300 ml dung dịch HNO3 loãng, nóng, dư (lượng axit ban đầu đã lấy dư 10% so với lượng cần cho phản ứng), thu được dung dịch X và 0,896 lít một chất khí Y duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 37,12 gam chất rắn khan. Nồng độ mol/lít của HNO3 trong dung dịch ban đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 /OH− thấy xuất hiện màu (Tháng 5 31, 2026)
- Amin nào dưới đây là amin bậc hai? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất thuộc loại este là (Tháng 5 31, 2026)
- Anilin không phản ứng với (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây được điều chế bằng cả ba phương pháp (thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân)? (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn b gam đipeptit Glu-Gly trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 11,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của b là (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 4,704 lít khí CO (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam bột kim loại M vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 8,40 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là (Tháng 5 31, 2026)
- Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo trung tính X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,3 mol glixerol và 274,8 gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,2 gam Fe vào 400 ml dung dịch Cu(NO3 ) 2 0,5M và HCl 1,2M thu được khí NO và m gam chất rắn. Xác định m biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3−, không có khí H2 bay ra và các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 14,6 gam amin đơn chức A tác dụng với vừa đủ dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B. Làm bay hơi dung dịch B được 21,9 gam muối khan. Số đồng phân amin bậc 2 ứng với CTPT của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau:− Thí nghiệm 1: Cho thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng− Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4− Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3− Thí nghiệm 4: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3 Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 cacbohiđrat X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân 11,10 gam metyl axetat bằng 500 ml dung dịch KOH 0,5M. Sau phản khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch T đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết quả sau:− T phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3.− T phản ứng với dung dịch HCl. Vậy dung dịch T là dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 13,08 gam hỗn hợp gồm K, Na, Ca và Ba trong nước dư thu được 2,80 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Z. Trung hòa Z bằng HCl vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào xảy ra ở catot trong quá trình điện phân MgCl 2 nóng chảy? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng glucozơ lên men tạo ra ancol etylic C6H12O6 → 2C2H5OH+ 2CO2 Trong các nhận xét dưới đây về phản ứng này, nhận xét nào đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất X có công thức phân tử C6H14O6. Chất X có thể được điều chế từ glucozơ. X tác dụng với natri tạo ra hợp chất C6H8 Na 6 O 6, tác dụng với đồng(II) hiđroxit tạo ra phức đồng màu xanh lam, tác dụng với anhiđrit axetic tạo ra chất C18H26O12. Hãy cho biết tên và công thức cấu tạo của X. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic, người ta thu được axit axetic và 82,2 g hỗn hợp rắn gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat. Để trung hoà 1/10 lượng axit tạo ra cần dùng 80 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong hỗn hợp rắn thu được lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Xà phòng hóa một chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 muối là natri oleat và natri panmitat có tỉ lệ mol là 1: 2. Khối lượng của 0,25 mol X là (Tháng 5 31, 2026)
- Trùng ngưng 32,75 gam một e-amino axit, thu được 22,60 gam một loại tơ nilon và 3,60 gam nước. Hiệu suất của phản ứng trùng ngưng là (Tháng 5 31, 2026)
- Số amin bậc 1 có công thức phân tử C3H9 N là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một đinh sắt trong 200,0 ml dung dịch CuCl2 1,0M, giả thiết Cu tạo ra bám vào hết đinh sắt. Sau khi phản ứng hoàn toàn, lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lượng đinh sắt tăng: (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng CH3 COOCH3 với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng sản phẩm thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cation X+ có cấu hình electron, lớp ngoài cùng là 2s 2 2p 6. Trong bảng tuần hoàn X ở: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sự chuyển hóa: Glucozo buildrel+H2,Ni,t° overlongrightarrow X. Phát biểu nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- X là pentapeptit, Y là hexapeptit, đều mạch hở và đều được tạo thành từ cùng một loại a-amino axit no mạch hở, có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,10 mol X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2 ) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 295,90 gam kết tủa. Mặt khác cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Poli(vinylclorua) được điều chế từ khí axetilen theo sơ đồ sau: C2H2 → CH2 =CHCl → PVC Thể tích khí axetilen (đktc) cần dùng để điều chế được 450 gam PVC là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp rắn còn lại: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch sau đây, dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một thanh kim loại M hóa trị II trong 200 ml dung dịch Cu(NO3 ) 2 0,4M đến khi dung dịch hết màu xanh. Biết rằng toàn bộ Cu sinh ra đều bám hết lên thanh M, khối lượng thanh M tăng 0,64 gam. Nguyên tử khối của M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,90 gam hỗn hợp các amin no đơn chức mạch hở tác dụng với vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng công thức phân tử C5H13 N ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các tên gọi sau tên gọi nào không phù hợp với chất C6H5 NH2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin ta có thể sử dụng các hóa chất (Tháng 5 31, 2026)
- Este nào được điều chế trực tiếp từ ancol và axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ sau: CH 4 → X → Y → Z → Cao su buna. Tên gọi của X, Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí A chứa propan và một amin đơn chức. Lấy 6 lít A trộn với 30 lít oxi rồi đốt. Sau phản ứng thu được 43 lít hỗn hợp gồm hơi nước, khí cacbonic, nitơ và oxi còn dư. Dẫn hỗn hợp này qua H2SO4 đặc thì thể tích còn lại 21 lít, sau đó cho qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 7 lít. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Amin trong hỗn hợp A là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho tất cả các đồng phân đơn chức mạch hở có công thức C2H4O2 lần lượt tác dụng với kim loại natri và các dung dịch NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch KHCO3. Tên gọi của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Amin CH3−NH-C2H5 có tên gốc− chức là (Tháng 5 31, 2026)
- Etyl fomat là chất có mùi thơm, không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, có phân tử khối là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí A chứa metylamin và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Lấy 100 ml A trộn với 470 ml oxi (lấy dư) rồi đốt cháy. Thể tích hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng là 615 ml; loại bỏ hơi nước thì còn lại 345 ml; dẫn qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 25 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử và phần trăm thể tích từng hiđrocacbon trong A là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: (1) CH3 CH2 COOCH3; (2) CH3 OOCCH3; (3) HCOOC 2 H 5; (4) CH3 COC 2 H 5; (5) CH3 CH(COOCH3 ) 2; (6) HOOCCH2 CH2OH; (7) CH3 OOCCOOC 2 H 5. Những chất thuộc loại este là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với hợp chất (Tháng 5 31, 2026)
- Peptit X có công thức cấu tạo như sau: H2 N-CH2−CONH-CH(CH3 )-CONH-CH(C2H4 COOH)-CONH-CH2−COOH Khi thủy phân X không thu được sản phẩm nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất (Tháng 5 31, 2026)
- Khi lên men m kg ngô chứa 65% tinh bột với hiệu suất toàn quá trình là 80% thì thu được 5 lít rượu etylic 20 0 và V m 3 khí CO2 (đktc). Cho khối lượng riêng của C2H5 OH nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m và V lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men m gam glucozo với hiệu suất 70% rồi hấp thụ toàn bộ khí thoát ra vào 4,0 lít dung dịch NaOH 0,5M (d = 1,05 g/ml), thu được dung dịch chứa 2 muối có tổng nồng độ là 3,211%. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một tripeptit no mạch hở A có công thức phân tử C x H y O 6 N 4. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol A thu được 40,32 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m gần nhất với: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5 lít dung dịch HNO3 68% (D = 1,4 g/ml) phản ứng với xenlulozo (dư) thu được m kg thuốc súng không khói (xenlulozo trinitrat), biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị m gần nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất A là một muối có công thức phân tử C2H8 N2 O 3. A tác dụng được với KOH tạo ra một amin và các chất vô cơ. Số công thức cấu tạo có thể có của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Val-Gly-Ala, thu được tối đa bao nhiêu đipeptit? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố nào sau đây là kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các dãy kim loại: Al, Na, Fe, Cu. Kim loại có tính khử mạnh nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) Fe+ 2Fe 3+ → 3Fe 2+ (2) Ag++ Fe 2+ → Fe 3++ Ag Sự sắp xếp đúng với thứ tự (từ trái sang phải) tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,9 gam alanin (hay axit a-amino propionic) tác dụng với dung dịch NaOH (phản ứng vừa đủ) thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Val-Gly-Ala-Val thu được tối đa bao nhiêu tripeptit: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn xenlulozo trong môi trường axit, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được hợp chất hữu cơ Y. Hai chất X và Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6 gam bột Mg vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13,35 gam alanin vào dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z khối lượng muối khan thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phương trình hóa học sau: (1) X+ 2NaOH → X 1+ X 2+ H2O (2) X 1+ H2SO4 → X 3+ Na 2 SO4 (3) nX 2+ nY → poli(etylen terephtalat)+ 2nH2O (4) nX 3+ nZ → tơ nilon-6,6+ 2nH2O Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa 0,1 mol amino axit X tác dụng với vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 0,4M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng tối đa với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 30,05 gam muối khan. Số nguyên tử hiđro có trong phân tử X là (Tháng 5 31, 2026)
- Peptit X mạch hở tạo từ các amino axit glyxin, alanin, lysin. Trong phân tử X, tỉ lệ m C: m H = 6: 1. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 500 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Y. Trung hòa lượng axit dư trong Y cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được a gam muối sunfat khan. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Một trong những điểm khác nhau giữa protein với cacbohiđrat và lipit là (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu peptit mà phân tử chứa 3 gổc amino axit khác nhau ? (Tháng 5 31, 2026)
- Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptit X sinh ra 2 mol glyxin (Gly), 1 mol methionin (Met), 1 mol phenylalanin (Phe) và 1 mol alanin (Ala). Dùng các phản ứng đặc trưng người ta xác định được amino axit đầu là Met và amino axit đuôi là Phe. Thuỷ phân từng phần X thu được các đipeptit Met-Gly, Gly-Ala và Gly-Gly. Peptit X là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức cấu tạo của tripeptit có tên là Alanylglyxylvalin (Ala-Gly-Val) là (Tháng 5 31, 2026)
- Có hai loại len có bề ngoài giống nhau, một loại là len lông cừu và một loại len sản xuất từ tơ nhân tạo (có bản chất là xenlulozơ). Cách đơn giản để phân biệt hai loại len trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu amin bậc ba có cùng công thức phân tử C6H15 N ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất (CH3 ) 2 CHCH(NH2 )COOH ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận xét nào sau đây là không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất dưới đây, chất nào tham gia phản ứng thế nguyên tử hiđro vủa vòng thơm bằng nguyên tử brom khó khăn nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các polime: (-CH2−CH2−) n, (-CH2−CH=CH-CH2−) n và (-NH-[CH2 ] 5−CO-) n.Công thức các monome tạo nên các polime trên (bằng cách trùng hợp hoặc trùng ngưng) lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Polime (-CH2−CH(-OOCCH3 )-) n có tên là (Tháng 5 31, 2026)
- Poli(ure-fomanđehit) có công thức cấu tạo là (Tháng 5 31, 2026)
- Sản phẩm trùng hợp propen CH3−CH=CH2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất dưới đây, chất nào khi được thuỷ phân hoàn toàn sẽ tạo ra alanin? (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể điều chế poli(vinyl ancol) (-CH 2−CH(-OH)-) n bằng cách (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các polime dưới đây, chất nào có mạch phân nhánh? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất polipropilen thuộc loại polime nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X có công thức phân tử C8H10O. X có thể tham gia vào quá trình chuyển hoá sau X→− H2OY→polistriren. Số CTCT của X thỏa mãn là (Tháng 5 31, 2026)
- Từ nguyên liệu là axetilen và các chất vô cơ, người ta có thể điều chế poli(vinyl axetat) và poli(vinyl ancol) theo sơ đồ sau: C2H2 →,t°]+H2O X → Y → Z oversett°,xúc tác,p→ T → poli(vinyl axetat) và poli(vinyl ancol). Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X có công thức phân tử C4H8O. Cho X tác dụng với H2 dư (chất xúc tác Ni, nhiệt độ cao) được chất Y. Đun Y với H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao thu được chất hữu cơ Z. Trùng hợp Z, thu được poliisobuten. Số CTCT thỏa mãn của X là (Tháng 5 31, 2026)
- 1 phân tử poli(vinyl clorua) có khối lượng phân tử bằng 62500u. Hệ số polime hóa của phân tử poli(vinyl clorua) này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozo, tinh bột, glucozo và saccarozo cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho một loại cao su buna-S tác dụng với Br 2 (tan trong CCl 4 ), người ta nhận thấy cứ 1,575 gam cao su đó có thể tác dụng với 1,2 gam brom. Tỉ lệ số mắt xích butadien và stiren trong loại cao su trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na 2 O và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít H2 (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH; 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH. Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được a gam kết tủa. Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối được gọi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,5 gam hỗn hợp Al, Fe (được trộn theo tỉ lệ mol lần lượt là 2:1) vào 150 ml dung dịch AgNO3 1M. Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử peptit chứa 11 gốc a-amino axit được gọi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3 (b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc) để trong không khí ẩm (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Glucozo và triolein đều là hợp chất không no nên đều tác dụng với nước brom (b) Có thể phân biệt được glucozo và fructozo bằng phản ứng tráng bạc (c) Este tạo bởi axit no ở điều kiện thường luôn ở thể rắn (d) Đốt cháy hoàn toàn CH3 COOC 2 H 5 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O (e) Amilozo là polime thiên nhiên có mạch phân nhánh (f) Tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ nitron, tơ axetat là các loại tơ nhân tạo (i) Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4 ) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm 1 muối axit cacboxylic Y và 1 ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số CTCT phù hợp với X là 4. Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozo là (Tháng 5 31, 2026)
- Cation R+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s 2 2p 6, R thuộc chu kỳ: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: Fe2O3, Cu, CuO, FeCO3, MgCO3, S, FeCl 2, Fe(OH)3 lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Số phản ứng oxi hoá− khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào dưới đây bị thụ động với dung dịch HNO3 đặc, nguội? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một amino axit X (phân tử có 1 nhóm−COOH và 1 nhóm−NH2 ) X bằng O2, thu được 1,12 lít N2, 8,96 lít CO2 (các khí đo ở đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức−COOH và−NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ m O: m N = 80: 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho 0,1 mol este X C5H10O2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thì khối lượng muối thu được là 8,2 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là (Tháng 5 31, 2026)
- Một a-amino axit X trong phân tử có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 26,70 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 2,40 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Fe bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được 1,344 lít H2 (đktc). Khối lượng muối khan thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Este X có công thức cấu tạo CH2 =CH(CH3 )COOCH3. Tên gọi của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân este X trong môi trường axit thu được C2H5 COOH và CH3 OH. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) CH3 OOC-COOC 2 H 5; (2) CH3 CH2 COOCH3; (3) HCOOC 2 H 5; (4) CH3COOH; (5) CH3 OCOC 2 H 5; (6) HOCH2 CH2 COOH. Những chất thuộc loại este là: (Tháng 5 31, 2026)
- Polipeptit (-HN-CH2−CO-) n là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí. Thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ đến dư kim loại Na vào dung dịch có chứa muối FeCl3. Số phản ứng xảy ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozo, tinh bột, glucozo và saccarozo cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,80 gam nước. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HCl lấy dư thu được 20,16 lít H2 (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp E gồm 3 peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2: 1: 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 24,25 gam muối của glyxin; 22,20 gam muối của alanin và 13,90 gam muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là 39,14 gam. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazo là phản ứng thuận nghịch (2) Xà phòng hóa chất béo luôn thu được glixerol và xà phòng (3) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín (4) Tơ nilon-6,6; tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp (5) Saccarozo được cấu tạo từ 2 gốc a-glucozo và b-fructozo (6) Tinh bột và xenlulozo là 2 đồng phân cấu tạo của nhau Số phát biểu sai là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO3 ) 2 0,2M. Lắc đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng bằng 0,75m gam và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc). Giá trị của m và V lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X chứa H2SO4 0,2M và HCl 0,1M, dung dịch Y chứa KHCO3 0,3M và BaCl 2 0,1M. Cho 0,5 lít dung dịch X phản ứng với 0,5 lít dung dịch Y và đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thấy tổng khối lượng các chất trong dung dịch thu được giảm m gam (giả sử nước bay hơi không đáng kể). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H6O4. X tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z. Dẫn Z qua CuO nung nóng thu được anđehit T có phản ứng tráng bạc, tạo ra Ag theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 4. Biết Y không có đồng phân bền nào khác. Phát biểu nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn: – X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện; – Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện; – X tác dụng với Z thì có khí thoát ra. X, Y, Z lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino) và một axit cacboxylic no Z (đơn chức, mạch hở), thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủ với lượng dung dịch chứa m gam HCl. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 (có tỉ lệ số mol 1: 1) vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: HCHO, HCOOH, C2H2, CH3COOH, CH3 COOCH=CH2, HCOOCH3. Số chất thuộc loại este là (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men hoàn toàn 23,4 gam glucozơ, thu được ancol etylic và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic. Công thức của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 100ml dung dịch X vào 300ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (ở đktc). Mặt khác 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhựa phenol-fomandehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol với dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Khi clo hoá PVC, tính trung bình cứ k mắt xích trong mạch PVC phản ứng với một phân tử clo. Sau khi clo hoá, thu được một polime chứa 63,96% clo (về khối lượng). Giá trị của k là (Tháng 5 31, 2026)
- Ta không nên dùng xà phòng có độ kiềm cao để giặt quần áo làm bằng nilon, len, tơ tằm; không nên giặt bằng nước quá nóng hoặc là (ủi) quá nóng các đồ dùng trên vì (Tháng 5 31, 2026)
- Trùng hợp 65,0 g stiren bằng cách đun nóng chất này với một lượng nhỏ chất xúc tác benzoyl peoxit. Cho toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (đã loại hết benzoyl peoxit) vào 1,0 lít dung dịch brom 0,15M; sau đó cho thêm KI (dư) thấy sinh ra 6,35 g iot. Hiệu suất của phản ứng trùng hợp stiren là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho một loại cao su buna-S tác dụng với brom (tan trong CCl 4 ) người ta nhận thấy cứ 1,05 g cao su đó có thể tác dụng hết với 0,80 g brom. Tỉ lệ giữa số mắt xích butađien và số mắt xích stiren trong loại cao su nói trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức của cao su isopren là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các loại tơ dưới đây, chất nào là tơ nhân tạo (Tháng 5 31, 2026)
- Teflon là tên của một polime được dùng làm (Tháng 5 31, 2026)
- Cao su buna-S là (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta tổng hợp poli(metyl metacrylat) từ axit và ancol tương ứng qua hai giai đoạn là este hoá (hiệu suất 60%) và trùng hợp (hiệu suất 80%). Khối lượng axit và ancol cần dùng để thu được 1,2 tấn polime là (Tháng 5 31, 2026)
- Số đồng phân amin đơn chức bậc 1 chứa vòng benzen có công thức phân tử C7H9 N là (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu amin thể khí ở điều kiện thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các mô tả sau: (a) đơn chức (b) mạch cacbon không phân nhánh. (c) mạch cacbon dài. (d) no, đơn chức, mạch hở. Số mô tả đúng cho các axit béo nói chung là? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho 7,67 gam một amin đơn chức X phản ứng vừa đủ với dung dịch axit clohidric thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,415 gam muối khan. Số đồng phân cấu tạo của amin là (Tháng 5 31, 2026)
- Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp X chứa glucozo và fructozo thành hai phần bằng nhau.+ Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 86,4 gam Ag.+ Phần 2 tác dụng vừa hết 35,2 gam Brom. Nồng độ % của fructozo trong dung dịch ban đầu là? (Tháng 5 31, 2026)
- Thuỷ phân m gam xenlulozo trong môi trường axit, trung hoà lượng axit dư sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag kết tủa. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân xenlulo là? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch X, sinh ra V lit khí (đkc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng thu được chất X. Cho X phản ứng với khí H2 (Ni, t 0 ) thu được hợp chất hữu cơ Y. Các chất X, Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn chất A có công thức phân tử C4H6O2 bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ B và C. Biết B, C đều có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 tạo ra Ag. Công thức cấu tạo của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng este HCOOCH3 với 1 lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là a-amino axit no chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 3,51 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,605 gam muối. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cation M+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p 6. Nguyên tử M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào dẻo nhất trong tất cả các kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm glucozo, fructozo, metylfomat và 2 amin (mạch hở) thuộc cùng 1 dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 14,42 gam X cần a mol O2. Sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O và N2 cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 58 gam kết tủa đồng thời khối lượng bình tăng thêm 36,86 gam (N2 hoàn toàn không bị hấp thụ). Giá trị lớn nhất của a có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Tính bazo của các amin đều mạnh hơn dung dịch amoniac (2) Xenlulozo là nguyên liệu để sản xuất tơ xenlulozo axetat (3) Trùng ngưng caprolactam tạo ra capron (4) Fructozo là chất rắn kết tinh không tan trong nước (5) Glucozo và fructozo là đồng phân của nhau (6) Fructozo không làm mất màu nước brom (7) Phân tử xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh (8) Số nguyên tử N có trong phân tử peptit Lys-Gly-Ala-Val là 5 (9) Isoamyl axetat là este không no (10) Cao su lưu hóa thuộc polime nhân tạo Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ: Ban đầu trong cốc chứa nước vôi trong. Sục rất từ từ CO2 vào cốc cho tới dư. Hỏi độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men 12,15 kg tinh bột với hiệu suất 70%, thu được V lít rượu 40°. Biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun este X với dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y rồi thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có kết tủa trắng bạc sinh ra. X là este nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,025 mol Mg và 0,03 mol Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1 mol chất X (C7H6O3, chứa vòng benzen) tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch, thu được 1 mol muối Y; 1 mol muối Z và 2 mol H2O. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thấy tạo ra 22,475 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ sau: NaCl → A → Na2CO3 → B → NaCl (với A, B là các hợp chất của natri). A và B lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O4. Biết rằng khi đun X với dung dịch bazo tạo ra hai muối và một ancol no đơn chức mạch hở. Cho 17,7 gam X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ đến dư dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH2M vào dung dịch Y gồm a mol H2SO4 và b mol Al 2 (SO4 ) 3. Sự phụ thuộc của tổng số mol kết tủa thu được (y mol) vào thể tích dung dịch X nhỏ vào (x lít) được biểu diễn theo đồ thị sau: Tỉ lệ a: b là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Tiến hành thí nghiệm: Nhỏ vài giọt nước clo vào dung dịch natri iotua, sau đó cho polime X tác dụng với dung dịch thu được thấy tạo màu xanh tím. Polime X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được m gam chất rắn. Giá trị của m là? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại không tác dụng với HNO3 đặc nguội là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Al, Ag, Na, Ba. Số kim loại trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,5 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Este đơn chức X có tỉ khối so với CH 4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch thu được 28 gam chất rắn khan. CTCT của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ: (C6H10O5 )n → C6H12O6 → C2H5 OH.Để điều chế 10 lít ancol etylic 46° cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3 dung dịch riêng biệt X, Y, Z mỗi dung dịch chứa một chất tan. Thực hiện các thí nghiệm, thu được kết quả như sau: – X tác dụng với Y có kết tủa và khí thoát ra. – X tác dụng với Z có khí thoát ra. – Y tác dụng với Z có kết tủa. Chất tan trong 3 dung dịch X, Y, Z lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH) 2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3 ) 2, Fe(NO3 ) 3, FeSO4, Fe 2 (SO4 ) 3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20%, ống thứ hai 2ml dung dịch NaOH 30%. Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hành rồi đun sôi nhẹ đồng thời cả hai ống nghiệm trong khoảng 5 phút. Hiện tượng quan sát được sau khi đun là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 0,12 mol hexapeptit X có côn gthức Gly(Ala) 2 (Val) 3 trong dung dịch HCl dư. Đem cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân este X trong môi trường axit thu được ancol etylic và axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 5 31, 2026)
- C4H11 N có số đồng phân amin bậc một và bậc hai lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: Các polime đều có nhiệt độ nóng chảy xác định (1); đa số polime không tan trong các dung môi thông thường (2); cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi (3); tơ poliamit bền trong môi trường axit và môi trường kiềm (4); tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ hóa học (5). Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng tripeptit với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thu được phức chất có màu (Tháng 5 31, 2026)
- Polime nào dưới đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M. Thành phần % về khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X là (Tháng 5 31, 2026)
- Amino axit X có công thức H2 NC x H y (COOH) 2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm về khối lượng của nitơ trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng peptit H2 N-CH2−CONH-CH2−CONH-CH(CH3 )COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do (Tháng 5 31, 2026)
- Những nhóm nguyên tố nào dưới đây ngoài nguyên tố kim loại còn có nguyên tố phi kim? (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa thành ion dương) vì (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các kim loại: Na, Ca, Fe, Zn, Cu, Ag. Những kim loại không khử được nước, dù ở nhiệt độ cao là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu 2+ và d mol Ag+. Biết rằng a < c+ (d)/(2). Để thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại thì mối quan hệ giữa b và a, c, d là (Tháng 5 31, 2026)
- M là kim loại trong số các kim loại sau: Cu Ba, Zn, Mg. Dung dịch muối MCl 2 phản ứng với dung dịch Na2CO3 hoặc Na 2 SO4 tạo kết tủa, nhưng không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch NaOH. Kim loại M là (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 155. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Nguyên tố đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tử có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 40. Đó là nguyên tử của nguyên tố nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Những tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) gây ra do (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy sắp xếp nào dưới đây đúng theo thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử và ion? (Tháng 5 31, 2026)
- Từ 2,8 tấn etilen người ta có thể thu được bao nhiêu tấn PVC biết hiệu suất của cả quá trình là 80% ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử Na và Cl có các lớp electron là: (Na) 2/8/1; (Cl) 2/8/7. Trong phản ứng hóa học các nguyên tử Na và Cl đạt được cấu hình bền với 8e ở lớp ngoài cùng bằng cách (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân đến cùng protein thu được (Tháng 5 31, 2026)
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại: K, Ca, Al, Fe, Cu, Cr. (Tháng 5 31, 2026)
- Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại nhóm IA, IIA và phi kim nhóm VIA, VIIA lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam đipeptit thiên nhiên (tạo bởi 2 a-amino axit) bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối, trong đó có 9,7 gam muối X chứa 23,7% khối lượng natri. Biết trong đipeptit, amino axit đầu N có phân tử khối lớn hơn. Tên viết tắt của peptit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có các nhận định sau: (1) Các amino axit thiên nhiên là các a-amino axit. (2) Axit glutamic dùng để sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh. (3) Thủy phân hoàn toàn peptit tạo ra các b-amino axit. (4) Protein gồm 2 loại là protein đơn giản và phức tạp. (5) Cao su buna-S là sản phẩm trùng hợp của cacbonđisunfua và butađien. Các nhận định đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Dựa vào khối lượng riêng của kim loại, hãy tính thể tích mol kim loại và ghi kết quả vào bảng sau: Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau: (Tháng 5 31, 2026)
- a-amino axit là amino axit có nhóm amin gắn với cacbon ở vị trí số (Tháng 5 31, 2026)
- Ion M 2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s 2 3p 6 3d 6. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ống dẫn nước từ các chậu rửa bát rất hay bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa làm tắc. Người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào một thời gian sau sẽ hết tắc là do: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cấu hình electron sau: (a) [Ne] 3s 1 (b) [Ar] 4s 2 (c) 1s 2 2s 1 (d) [Ne] 3s 2 3p 1 Các cấu hình trên lần lượt ứng với các nguyên tử (biết số hiệu nguyên tử 20 Ca, 3 Li, 13 Al, 11 Na): (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch CuCl2 1M, giả thiết Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng xong lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lượng đinh sắt tăng thêm (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,2 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thể tích khí NO2 (đktc) thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng: Cu+ 2FeCl3 → 2FeCl 2+ CuCl2 chứng tỏ (Tháng 5 31, 2026)
- Mệnh đề nào sau đây không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng xảy ra sau đây: (1) AgNO3+ Fe(NO3 ) 2 → Fe(NO3 ) 3+ Ag (2) Mn+ 2HCl → MnCl 2+ H2 Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng oxi hoá− khử sau: Hg 2++ 2Ag → Hg+ 2Ag+ Hg 2++ Cu → Hg+ Cu 2+ 3Hg+ 2Au 3+ → 3Hg 2++ 2Au 2Ag++ Cu → 2Ag+ Cu 2+ Trong các chất cho ở trên, chất oxi hoá mạnh nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho hỗn hợp kim loại gồm: Mg và Al vào dung dịch hỗn hợp chứa Cu(NO3 ) 2 và AgNO3 thì phản ứng xảy ra đầu tiên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những muối sau CuSO4, AlCl3, Pb(NO3 ) 2, ZnCl 2, KNO3, AgNO3. Số phản ứng hóa học tối đa có thể xảy ra là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,5 g hỗn hợp bột Al và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,12 g bột sắt và 0,24 g bột Mg vào một bình chứa 250 ml dung dịch CuSO4 rồi khuấy kĩ cho đến khi kết thúc phản ứng. Sau phản ứng, khối lượng kim loại có trong bình là 1,88 g. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 trước phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,85 g hỗn hợp Mg, Cu và Zn vào lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít H2 (đktc). Phần chất rắn không phản ứng với axit được rửa sạch rồi đốt cháy trong oxi tạo ta 4 g chất bột màu đen. Phần trăm khối lượng của Mg, Cu, Zn lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính thể tích dung dịch HNO3 1M ít nhất cần dùng để tác dụng hết với hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu. Cho biết phản ứng tạo sản phẩm khử duy nhất là NO. (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành hai thí nghiệm sau:− Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V 1 lít dung dịch Cu(NO3 ) 2 1M.− Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V 2 lít dung dịch AgNO3 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa V 1 và V 2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,84 g hỗn hợp Fe và Mg vào lượng dư dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất. Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,04 mol Fe vào dung dịch chứa 0,08 mol HNO3 thấy thoát ra khí NO duy nhất. Sau khi phản ứng kết thúc thì khối lượng muối thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại đồng thau có chứa 59,63% Cu và 40,37% Zn. Hợp kim này có cấu tạo tinh thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm. Công thức hoá học của hợp chất là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong hợp kim Al− Mg, cứ có 9 mol Al thì có 1 mol Mg. Thành phần phần trăm khối lượng của hợp kim là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung một mẫu gang có khối lượng 10 g trong khí O2 dư thấy sinh ra 0,448 lít CO2 (đktc). Thành phần phẩn trăm khối lượng cacbon trong mẫu gang là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho 7,7 g hợp kim gồm natri và kali vào nước thấy thoát ra 3,36 lít H2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của các kim loại trong hợp kim là (Tháng 5 31, 2026)
- Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 mẫu hợp kim: Fe− Al; K− Na; Cu− Mg. Hoá chất có thể dùng để phân biệt 3 mẫu hợp kim trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 mẫu hợp kim: Cu− Ag; Cu− Al; Cu− Zn. Chỉ dùng 1 dung dịch axit thông dụng và 1 dung dịch bazơ thông dụng nào sau đây để phân biệt được 3 mẫu hợp kim trên ? (Tháng 5 31, 2026)
- X là hợp kim đồng thau có chứa 60% Cu và 40% Zn. Hoà tan 32,2 gam X trong dung dịch HNO3 loãng được V lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Công thức của X và giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại hợp kim loại của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01%− 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (2%-5%) và một số nguyên tố khác: 1-4% Si; 0,3-5% Mn; 0,1-2% P; 0,01-1% S. Hợp kim đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Để xác định hàm lượng bạc trong một hợp kim, người ta cho 1,5 g hợp kim đó tác dụng với dung dịch axit HNO3 đặc, dư. Xử lí dung dịch bằng axit HCl, lọc lấy kết tủa, rửa rồi sấy khô, cân được 1,194 g. Phần trăm khối lượng của bạc trong hợp kim là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Ba và Cu. Khi cho X tác dụng với O2 dư thì khối lượng chất rắn tăng thêm 6,4 g. Khi cho chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với H2 dư thì khối lượng chất rắn giảm 3,2g. Khối lượng của hỗn hợp X là (Tháng 5 31, 2026)
- Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là (Tháng 5 31, 2026)
- Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại của các thiết bị máy móc, dụng cụ lao động. Việc làm này có mục đích chính là (Tháng 5 31, 2026)
- Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau một thời gian, người ta thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên ? (Tháng 5 31, 2026)
- Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường được gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong khí quyển có các khí sau: O2, Ar, CO2, H2O, N2. Những khí nào là nguyên nhân gây ra ăn mòn kim loại ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4 cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: (1) Fe và Pb; (2) Fe và Zn; (3) Fe và Sn; (4) Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta dự định dùng một số phương pháp chống ăn mòn kim loại sau: 1. Cách li kim loại với môi trường xung quanh. 2. Dùng hợp kim chống gỉ 3. Dùng chất kìm hãm. 4. Ngâm kim loại trong H2O. 5. Dùng phương pháp điện hoá. Phương pháp đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép (phần chìm dưới nước biển), ống thép dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt ngầm dưới đất, người ta gắn vào mặt ngoài của thép những tấm Zn. Người ta đã bảo vệ thép khỏi sự ăn mòn bằng cách nào cho dưới đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để bảo vệ những vật bằng Fe khỏi bị ăn mòn, người ta tráng hoặc mạ lên những vật đó lớp Zn. Làm như vậy là để chống ăn mòn theo phương pháp nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi điều chế hiđro từ kẽm và dung dịch H2SO4 loãng, nếu thêm một vài giọt dung dịch CuSO4 vào dung dịch axit thì thấy H2 thoát ra nhanh hơn hẳn là do (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp kim có cấu tạo tinh thể hỗn hợp Cu− Zn để trong không khí ẩm. Hợp kim này bị ăn mòn (Tháng 5 31, 2026)
- Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch điện li: a) Al− Fe; b) Cu− Fe; c) Fe− Sn. Số trường hợp Fe bị ăn mòn trước là (Tháng 5 31, 2026)
- Có một vật làm bằng sắt tráng kẽm (tôn), nếu trên bề mặt vật đó có vết sây sát sâu tới lớp sắt bên trong thì hiện tượng gì sẽ xảy ra khi vật đó tiếp xúc với không khí ẩm? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 31,62 gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây khử được Fe 2+ trong dung dịch? (Tháng 5 31, 2026)
- Trùng hợp m tấn etilen thu được 1,2 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,0 gam hỗn hợp X gồm anilin, metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1,2M thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,120 mol hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ mạch hở X (C n H2n+3 O2 N) và muối của axit cacboxylic hai chức Y (C m H2m+4 O 4 N2 ) cần vừa đủ 0,258 mol O2, thu được 0,720 mol hỗn hợp CO2, N2 và H2O. Mặt khác, khi cho 0,120 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp Z gồm hai chất khí, đều làm xanh quỳ tím ẩm và m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,036 mol Zn(NO3 ) 2 và 0,060 mol Cu(NO3 ) 2, sau một thời gian thu được 6,300 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, thu được lượng kết tủa lớn nhất là 8,004 gam. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 2a gam X trong dung dịch KOH, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 33,32 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và etylamin tác dụng với dung dịch KOH dư thì có 0,35 mol KOH đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn 33,32 gam X, thu được CO2, N2 và 25,20 gam H2O. Cho 33,32 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. (b) Poli(vinyl clorua) được điều chế bẳng phản ứng trùng ngưng. (c) Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí, tan nhiều trong nước. (d) Glucozo thuộc loại monosaccarit, tinh bột thuộc loại polisaccarit. (e) Các chất có công thức dạng C n (H2O) m đều thuộc loại cacbohiđrat. (g) Các loại tơ poliamit kém bền trong môi trường axit và môi trường kiềm. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước thì xảy ra hiện tượng nào trong số các hiện tượng cho dưới đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối được gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng 3,45 g. Kim loại đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân 200 ml dung dịch KOH2M (D = 1,1 g/cm 3 ) với điện cực trơ. Khi ở catot thoát ra 2,24 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân. Biết rằng nước bay hơi không đáng kể. Dung dịch sau điện phân có nồng độ phần trăm là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số những công việc sau, công việc nào không được thực hiện trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả 3 phương pháp điều chế kim loại phổ biến (nhiệt luyện, thuỷ luyện, điện phân) ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit sau: CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn hỗn hợp rắn còn lại là (Tháng 5 31, 2026)
- Từ mỗi chất Cu(OH)2, NaCl, FeS 2, lựa chọn phương pháp thích hợp (các điều kiện khác có đủ) để điều chế ra các kim loại tương ứng. Khi đó, số phản ứng hoá học tối thiểu phải thực hiện để điều chế được 3 kim loại Cu, Na, Fe là (Tháng 5 31, 2026)
- Từ các chất riêng biệt: CuSO4, CaCO3, FeS để điều chế được các kim loại Cu, Ca, Fe thì số phản ứng hoá học tối thiểu phải thực hiện là (các điều kiện khác có đủ) (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phương pháp sau, phương pháp nào điều chế được Cu có độ tinh khiết cao từ Cu(OH)2.CuCO3 (X) ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phương pháp thủy luyện dùng để điều chế Ag từ quặng có chứa Ag 2 S, cần dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Trong quá trình điện phân, các anion di chuyển về (Tháng 5 31, 2026)
- Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ có màng ngăn: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực bằng Cu, nhận thấy: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực bằng graphit, nhận thấy (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m g hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 g chất rắn A và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cách điều chế kim loại Cu từ Cu(NO3 ) 2 và Ca từ CaCl 2 như sau: (1) 2Cu(NO3 ) 2+ 2H2O → 2Cu+ 4HNO3+ O2 (2) Fe+ Cu(NO3 ) 2 → Fe(NO3 ) 2+ Cu (3) 2Na+ Cu(NO3 ) 2 → 2NaNO3+ Cu (4) 2Cu(NO3 ) 2 → 2CuO+ 4NO2+ O2 CuO+ CO → Cu+ CO2 (5) CaCl 2 → Ca+ Cl 2 (6) CaCl 2+ Ba → BaCl 2+ Ca Số cách điều chế đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là (Tháng 5 31, 2026)
- X là hợp chất mạch hở (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 90. Cho X tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol X phản ứng. Mặt khác, X có khả năng phản ứng với NaHCO3. Số công thức cấu tạo của X có thể là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các mệnh đề sau: (1) Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. (2) Trimetyl amin là một amin bậc ba. (3) Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt Ala-Ala và Ala-Ala-Ala. (4) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng hợp bởi hexametylenđiamin và axit ađipic. (5) Chất béo lỏng khó bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn. (6) Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi. Số mệnh đề đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào nước, thu được 100ml dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (đktc). Nồng độ Ba(OH)2 trong dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 6,645g hỗn hợp muối clorua của 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau vào nước thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng với AgNO3 dư thu dược 18,655g kết tủa. Hai kim loại kiềm trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loại: Na; Al; Cu; Fe; Ag. Số kim loại tác dụng được với dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, trong đó số mol của Ba bằng một nửa số mol của hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tan hết trong nước dư thu được dung dịch Y và khí H2. Cho lượng H2 thu được vào bình kín đã chứa sẵn 1,2 mol N2 và một ít bột sắt, nung nóng để phản ứng xảy ra (biết hiệu suất phản ứng là 30%). Sau đó, dẫn toàn bộ hỗn hợp thu được qua ống đựng CuO dư đun nóng, phản ứng hoàn toàn, thấy khối lượng của CuO giảm 4,8 gam. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol HCl; 0,04 mol AlCl3; 0,04 mol Al 2 (SO4 ) 3 thu được a gam kết tủa. Giá trị gần nhất của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân 150ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t phút, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Giá trị của t là (Tháng 5 31, 2026)
- Lòng trắng trứng (protein) phản ứng với Cu(OH)2 /OH− tạo chất có màu đặc trưng là (Tháng 5 31, 2026)
- Để chứng minh tính lưỡng tính của H2 N-CH2−COOH (X), ta cho X tác dụng với (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly-Ala, Gly-Val, nhưng không có Val-Ala. Amino axit ở đầu X và đầu N trong X tương ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Lòng trắng trứng là chất dịch không màu hoặc màu trắng ngà bên trong một quả trứng (trứng gà, trứng vịt). Lòng trắng trứng là nguồn thực phẩm giàu protein, bị đông tụ khi đun nóng hoặc tác dụng với axit, bazơ và một số muối. Lòng trắng trứng chứa loại protein nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam triglixerit X, thu được a mol hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O. Cho toàn bộ hỗn hợp Y qua cacbon nung đỏ, thu được 2,364 mol hỗn hợp Z gồm CO, H2 và CO2. Cho hỗn hợp Z qua dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 202,516 gam kết tủa. Cho 13,728 gam X tác dụng được tối đa với 0,032 mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm Gly, Ala, Val và Glu. Để tác dụng hết với 0,2 mol X cần 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH 1M và KOH 1,4M. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 56,88 gam. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí X được thực hiện như hình vẽ: Cho các phát biểu sau về thí nghiệm trên: (a) Đá bọt có tác dụng không cho chất lỏng trào lên trên (b) Dung dịch NaOH có tác dụng hấp thụ khí SO2 (c) Dung dịch Br 2 bị nhạt màu dần (d) Khí X đi vào dung dịch Br 2 là C2H2 (e) Nếu thay dung dịch Br 2 thành dung dịch KMnO 4 thì sẽ có kết tủa. (g) Nên hơ đều bình cầu rồi sau đó mới đun tập trung. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat. (b) Thủy tinh hữu cơ được ứng dụng làm cửa kính phương tiện giao thông. (c) Glucozơ có vị ngọt thấy đầu lưỡi mát lạnh do xảy ra phản ứng lên men rượu (d) Nhỏ dung dịch I 2 vào lát cắt của củ khoai lang thì xuất hiện màu xanh tím (e) Nicotin là một amin độc, có trong thuốc lá (f) Sau khi lưu hóa, cao su chịu nhiệt và đàn hồi tốt hơn. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau mọt thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cần dùng m gam glucozo để điều chế 1 lít dung dịch rượu etylic 40 0 (D C2H5OH = 0,8 gam/ml). Biết hiệu suất là 80%. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hợp chất: H2 N-CH(CH3 )-CO-NH-CH2−CO-NH-CH2−CH2−CO-NH-CH(C6H5 )-CO-NH-CH(CH3 )-COOH thì thu được nhiều nhất bao nhiêu a-amino axit ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để tách được Ag từ hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà không làm tăng khối lượng Ag người ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13,5 gam hỗn hợp gồm 3 amin no đơn chức mạch hở tác dụng với vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 96 gam hỗn hợp gồm valin và glyxin (tỉ lệ mol 1: 1) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi điện phân dung dịch X với điện cực trơ thì pH của dung dịch tăng. Dung dịch X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được glixerol và 91,8 gam muối của 1 axit béo. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử peptit nào sau đây có 4 nguyên tử oxi? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào không thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1,77 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 0,672 lít hiđro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp E gồm 0,2 mol X (C5H11O4 N) và 0,1 mol Y (C5H14O4 N2, là muối của axit cacboxylic 2 chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu đực 1 ancol đơn chức, 2 amin no (kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm 3 muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có 2 muối của 2 axit cacboxilic và muối của 1 a-amino axit). Khối lượng của muối G là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 36,3 gam hỗn hợp X gồm 2 peptit: Ala-Gly, Ala-Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 59,95 gam muối. Phần trăm số mol Ala-Gly trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và CuSO4 0,5M bằng điện cực trơ,có màng ngăn, hiệu suất điện phân 100% trong thời gian 2702 giây, cường độ dòng điện 5A. Khối lượng dung dịch sau điện phân giảm m gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tripeptit Ala – Gly – Ala có công thức phân tử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Peptit Gly – Ala tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím (2) Dung dịch metylamin, anilin làm quỳ tím sang xanh (3) Có thể tạo ra tối đa 4 đồng phân đipeptit từ các amino axit Gly và Ala (4) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH (5) Tripeptit Gly – Gly – Ala có phân tử khối là 203 (6) Polime được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ là poli (metyl metacrylat) Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,45 gam α – amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 5,55 gam muối. Công thức của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loại: Mg, Cu, Fe, Ag. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Mg. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Để khử ion Cu 2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 tác dụng với lượng dư kim loại nào tạo dung dịch chứa hai muối? (Tháng 5 31, 2026)
- Khử glucozơ bằng hiđro để tạo sobitol. Lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho biết X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ 1 amino axit A no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH). Biết rằng trong phân tử A chứa 15,73% N về khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc). Khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Từ xenlulozơ người ta điều chế cao su buna theo sơ đồ: xenlulozơ → C6H12O6 → C2H5 OH → C4H6 → cao su buna. Với hiệu suất của mỗi phản ứng đạt 80%, để điều chế được 1 tấn cao su thì khối lượng nguyên liệu ban đầu (có 19% tạp chất) cần là (Tháng 5 31, 2026)
- Các loài thủy hải sản như lươn, cá… thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này là các loại protein. Để làm sạch nhớt thì không thể dùng biện pháp nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm chất Y (C4H12O2 N2 ) và chất Z (C5H10O3 N2 ), trong đó Z là một đipeptit. Đun nóng 41,2 gam X với 500 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một amin T (có tỷ khối so với H2 nhỏ hơn 16) và m gam hỗn hợp gồm hai muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các polime sau: tơ tằm, sợi bông, tơ nilon-7, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm phân cắt mạch polime? (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân 445,05 gam pentapeptit Val – Gly – Gly – Val – Gly thu được hỗn hợp X gồm 127,5 gam Gly; 163,8 gam Val; 39,6 gam Gly – Gly; 87 gam Val – Gly; 23,1 gam Gly – Val – Gly và m gam pentapeptit. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau: Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào về cấu tạo glucozơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch α-aminoaxit X nồng độ 0,2M chia làm 2 phần bằng nhau:− Phần 1: Tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M− Phần 2: Tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được 2,22 gam muối khan.Vậy công thức của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 17,4 gam đipeptit X có công thức phân tử là C7H14O3 N2 trong NaOH thu được 2 muối của 2 aminoaxit. Khối lượng muối thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành trùng hợp 5,2 gam stiren. Hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng 100 ml dung dịch brom 0,15M. Sau đó cho tiếp dung dịch KI dư vào thì thu được 0,635 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit mạch hở T, thấy có 1,44 gam H2O đã phản ứng, thu được 10,12 gam hỗn hợp gồm hai amino axit. Công thức phù hợp với T là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào đúng về quá trình xảy ra ở cực âm và cực dương khi điện phân dung dịch NaCl và điện phân NaCl nóng chảy? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi tiến hành phản ứng trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylenđiamin ta thu được một tơ nilon-6,6 chứa 12,39% nitơ về khối lượng. Tỷ lệ số mắt xích giữa axit ađipic và hexametylenđiamin trong mẫu tơ trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Xà phòng hóa hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glyxerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Phân tử khối của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl 2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Xà phòng hóa vinyl axetat, thu được muối và anđehit (b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí (d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit (e) Triolein tham gia phản ứng cộng H2 xúc tác Ni, nhiệt độ Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: (1) tinh bột, (2) vinyl axetat, (3) triolein, (4) Val-Ala, (5) Axit glutamic, (6) policaproamit. Số chất bị thủy phân trong cả môi trường axit và môi trường bazơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Zn+ 2Ag+ → Zn 2++ 2Ag. Kết luận nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng hợp 120kg poli(metyl metacrylat) từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit tương ứng cần dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Axit aminoaxetic (H2 NCH2 COOH ) không tác dụng được với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một peptit X được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đvC. Peptit X thuộc loại (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam H2 NCH2 COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với dung dịch AgNO3 /NH3 dư, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn H2 N-CH2−CO-NH-CH(CH3 )-CO-NH-CH(CH3 )-CO-NH-CH2−COOH thu được bao nhiêu loại α-amino axit khác nhau? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa glucozo, metyl fomat và saccarozo cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol Ala và 0,15 mol axit glutamic tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Lấy dung dịch B phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 27,6 gam hỗn hợp CH3COOH, C6H5 OH, NH2 CH2 COOH tác dụng vừa đủ 350 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau M X < M Y ) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm−NH2 ). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch có x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2, A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1:1. A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3 COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có các nhận định sau: 1. Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo. 2. Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, … 3. Chất béo là các chất lỏng. 4. Chất béo chứa các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu. 5. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. 6. Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Số nhận định đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim? (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3 ) 2 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I = 5A, sau thời gian 6176 giây thì dừng điện phân. Để yên bình điện phân đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ) và dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y không màu. Cô cạn Y, lấy phần rắn đem nung đến khối lượng không đổi, thu được 29,64 gam chất rắn. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong cơ thể, protein chuyển hóa thành (Tháng 5 31, 2026)
- Cho X là hexapeptit Ala-Ala-Gly-Val-Gly-Val và tetrapeptit Gly-Gly-Ala-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được hỗn hợp gồm 4 α-amino axit, trong đó có 30,00 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ: X → C6H6 → Y → Anilin. X, Y tương ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ sau: X(C4H8O2)→Y→+ O2,xúc tácZ→T→,t°]+ NaOHC2H6 Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Sắt tây là vật bằng sắt tráng thiếc.Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt, khi để ngoài không khí ẩm thì kim loại bị ăn mòn điện hóa trước là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,8g bột Fe và 2,7 g bột Al vào dung dịch có 0,175 mol Ag 2 SO4. Khi phản ứng xong thu được m gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6g hợp kim Mg và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong hợp kim là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khuấy 7,85 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Al vào 100 ml dung dịch gồm FeCl 2 1M và CuCl2 0,75M thì thấy phản ứng vừa đủ với nhau. % khối lượng của Al trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 30g hỗn hợp Cu, Fe tác dụng đủ với 14 lít khí Cl 2 (đktc). Vậy %Cu theo khối lượng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na 2 O và 7,14 gam Al2O3 trong nước dư, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M đến dư vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch HCl 1M được biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hợp chất sau: [-CO-(CH2 ) 4−CO-NH-(CH2 ) 6−NH-] n. Hợp chất này thuộc loại polime nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho ba kim loại là Al, Fe, Cu và bốn dung dịch muối riêng biệt là ZnSO4, AgNO3, CuCl2, MgSO4. Kim loại nào tác dụng được với cả bốn dung dịch muối đã cho ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,52 g một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 g muối sunfat. Kim loại đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,06 g hỗn hợp gồm Fe, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,896 lít NO duy nhất (đktc). Khối lượng muối nitrat sinh ra là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp Fe và Zn tác dụng với dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol HCl và 0,05 mol H2SO4. Sau phản ứng thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho khí Z đi qua CuO dư, đun nóng thu được m gam Cu. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6 g hợp kim Cu, Fe và Al vào dung dịch axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít H2 (đktc) và 1,86 g chất rắn không tan. Thành phần phần trăm của hợp kim là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhúng một lá Mg vào dung dịch chứa 2 muối FeCl3 và FeCl 2. Sau một thời gian lấy lá Mg ra làm khô rồi cân lại thấy khối lượng giảm so với ban đầu. Dung dịch sau thí nghiệm có cation nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 3 kim loại: Fe, Ag, Cu. Cho X vào dung dịch Y chỉ chứa 1 chất tan, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thấy Fe và Cu tan hết và còn lại Ag không tan đúng bằng lượng Ag vốn có trong hỗn hợp X. Chất tan trong dung dịch Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3 ) 2 được dung dịch X và chất rắn Y gồm 3 kim loại. Chất rắn Y gồm (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các dung dịch sau đựng trong các lọ riêng biệt NaCl, NH4 Cl, FeCl 2, FeCl3, (NH4 ) 2 SO4. Kim loại nào sau đây có thể phân biệt được dung dịch trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl, sau khi thu được 336 ml H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Xác định kim loại đã dùng. (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và CuO cần vừa đủ 3,36 lít CO (đktc). Mặt khác, để hòa tan hết m gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp bột Mg và Cu tác dụng với 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp hai muối AgNO3 0,5M và Cu(NO3 ) 2 0,75M. Sau khi phản ứng xong, được dung dịch A và chất rắn B. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 5,6 gam hỗn hợp hai oxit. Hòa tan hoàn toàn B trong H2SO4 đặc, nóng được 1,792 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp A gồm hai peptit mạch hở X (C x H y O z N 4 ) và Y (C n H m O 7 N t ) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,32 mol muối của glyxin và 0,50 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 51,272 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các kim loại: K, Mg, Cu, Zn, Fe, Ag. Số kim loại phản ứng với dung dịch HCl đặc nguội là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các kim loại sau đây, kim loại có tính khử mạnh nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men m gam glucozo để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 85%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 45,0 gam kết tủa.giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Aminoaxit X có công thức H2 NC x H y (COOH) 2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Loại tơ nào sau đây là tơ nhân tạo? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với dung dịch các chất riêng biệt sau: H2SO4 loãng, CuCl2, Fe(NO3 ) 2, AgNO3, NaCl. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là (Tháng 5 31, 2026)
- Một mẫu kim loại Cu có lẫn tạp chất là các kim loại Al, Mg. Để loại bỏ tạp chất thì dùng dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,6 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,2 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 30%) (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một đinh sắt trong 200 ml dung dịch CuSO4 xM. Sau khi phản ứng hoàn toàn, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6 gam. Giả sử tất cả lượng Cu sinh ra đều bám hết vào đinh sắt. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy có thành phần phân tử khác nhau. (b) Trong môi trường axit, fructozơ chuyển thành glucozơ (c) Anilin tạo được kết tủa vàng khi phản ứng với dung dịch nước brom (d) Khi luộc trứng xảy ra hiện tượng đông tụ protein (e) Để giảm đau nhức khi bị ong đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt. (f) Phenyl axetat phản ứng tối đa với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin tác dụng với dung dịch HCl dư thu được (m+ 20,805) gam muối. Mặt khác, lấy m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được (m+ 26,22) gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Amino axit thiên nhiên X trong phân tử có một nhóm−NH2 và một nhóm−COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na 2 O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn Y thu dược 170,4 gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 80,0 gam muối CuSO4.5H2O vào dung dịch chứa NaCl thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện I = 9,65A tới khi khối lượng dung dịch giảm 22,8 gam thì dừng điện phân. Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lấy thanh Mg ra, làm khô thấy khối lượng thanh không đổi so với trước phản ứng. Thời gian điện phân là (Tháng 5 31, 2026)
- Thứ tự một số cặp oxi hóa− khử trong dãy điện hóa như sau: Fe 2+ /Fe,Cu 2+ /Cu,Fe 3+ /Fe. Cặp chất không phản ứng với nhau là? (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được V lít CO2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 này vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của m là? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,45 gam amino axit X (công thức có dạng H2 NC n H2n COOH) tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thu được 5,55 gam muối. Phần trăm khối lượng của H trong phân tử X là? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Đốt cháy hoàn toàn m gam A cần dùng vừa đủ 9,21 mol O2, Thu được H2O và 6,42 mol CO2. Mặt khác, m gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,36 mol NaOH, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri sterat. Giá trị của a là? (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch X chứa a mol MSO4 (M là kim loại) và 0,3 mol KCl trong thời gian t giây, thu được 2,24 lít khí ở anot (đktc) và dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với khối lượng dung dịch X. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Z có khối lượng giảm 19,6 gam so với khối lượng dung dịch X. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Phát biểu nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất sau: etan, propen, benzen, glyxin, stiren. Chất có phản ứng trùng hợp để tạo ra được polime là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: Fe+ Cu 2+ → Fe 2++ Cu. Chất bị oxi hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian khối lượng dung dịch giảm 1,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu (giả sử toàn bộ kim loại sinh ra bám trên thanh Fe). Khối lượng Cu đã tạo thành là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat), (2) polistiren; (3) nilon – 7; (4) poli(etylen – terephtalat); (5) nilon – 6,6; (6) poli(vinyl axetat). Số polime có thể là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là (Tháng 5 31, 2026)
- Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl. (2) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 2M. (3) Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3. (4) Để miếng tôn (Fe tráng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm. (5) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư. Số thí nghiệm có xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các tờ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ nitron, tơ capron, tơ nilon-6,6, tơ visco. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Ag trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na 2 O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì hết 100 ml. Nếu thêm từ từ dung dịch HCl trên đến khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 3,53 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl thu được 2,352 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong một thời gian thu được 0,224 lít khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cuốn một sợi dây thép vào một thanh kim loại rồi nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Quan sát thấy bọt khí thoát ra rất nhanh từ sợi dây thép. Thanh kim loại đã dùng có thể là (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một lá Zn vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm vào vài giọt dung dịch X thì thấy bọt khí thoát ra rất nhiều và nhanh. Chất tan trong dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cắm 2 lá kim loại Zn và Cu nối với nhau bằng một sợi dây dẫn vào cốc thuỷ tinh. Rót dung dịch H2SO4 loãng vào cốc thuỷ tinh đó thấy khí H2 thoát ra từ lá Cu. Giải thích nào sau đây không đúng với thí nghiệm trên ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để các hợp kim: Cu-Fe (1); Fe-C (2); Fe-Zn (3) trong không khí ẩm. Hợp kim trong đó sắt bị ăn mòn là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho bột nhôm dư vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,15 M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 30 gam hỗn hợp các amin bao gồm metanamin, etanamin, anilin tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men 22,5 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 85% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân chất béo triglixerit X trong dung dịch NaOH người ta thu được xà phòng là hỗn hợp 2 muối natri oleat, natri panmitat theo tỉ lệ mol lần lượt là 2: 1. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Thủy phân este đơn chức trong môi trường bazơ luôn cho sản phẩm là muối và ancol. (2) Số nguyên tử N có trong phân tử đipeptit Glu-Lys là 2. (3) Trong một phân tử sobitol có 5 nhóm OH. (4) Mật ong có vị ngọt sắc do trong mật ong có chứa nhiều fructozơ. (5) Nhựa PET (viết tắt của poli(etilen terephtalat)) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng. (6) Tên thay thế của amin có công thức (CH3 ) 3 N là trimetylamin). Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 lọ đựng dung dịch sau: KHSO4, KOH, Ba(HCO3)2, BaCl 2 được đánh dấu ngẫu nhiên không theo thứ tự là A, B, C, D. Để xác định hóa chất trong mỗi lọ người ta tiến hành thí nghiệm và thấy hiện tượng như sau:+ Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch C thấy xuất hiện kết tủa không thấy xuất hiện khí.+ Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch C không thấy xuất hiện hiện tượng gì.+ Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch D vừa thấy xuất hiện kết tủa vừa thấy xuất hiện khí. Các chất A, B, C, D lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Lấy 0,2 mol hỗn hợp X gồm (H2 N) 2 C5H9 COOH và H2 NCH2 COOH cho vào 100 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2 =CHCOOC 3 H 7, CH2 =C(COOCH3 ) 2, (C17H35 COO) 3 C3H5 và CH3 OOC-C≡C-COOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần dùng 1,89 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 22,32 gam. Hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, t°). Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành điện phân 100 gam dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3; 0,1 mol CuCl2 và 0,16 mol HCl (với 2 điện cực trơ) đến khi có khi bắt đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Đem phần dung dịch cho tác dụng hết với 150 gam dung dịch chứa AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 90,08 gam kết tủa và dung dịch Y chứa một muối duy nhất có nồng độ a%. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong y học, hóa chất được dùng để giảm đau dạ dày do thừa axit là (Tháng 5 31, 2026)
- Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al? (Tháng 5 31, 2026)
- Fe3O4 có thể tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Một α− amino axit X (chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl). Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,35 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong dung dịch chứa 1,2 mol HNO3 (đặc, nóng, dư), thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất N+5, đktc) và dung dịch Y. Cho 650 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, thu được 16,05 gam kết tủa. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm x mol Al và y mol Na. Hỗn hợp B gồm y mol Al và x mol Na. Dung dịch C chứa HCl 1M. Thực hiện 2 thí nghiệm sau:− Thí nghiệm 1: Hòa tan hỗn hợp A vào nước dư thu được 13,44 lít khí H2 đo ở đktc và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch C vào dung dịch X thấy xuất hiện ngay kết tủa.− Thí nghiệm 2: Hòa tan hỗn hợp B vào nước dư thu được V lít khí H2 đo ở đktc và dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch C vào dung dịch Y thấy hết 50 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa. Tính V? (Tháng 5 31, 2026)
- Etyl fomat là chất có mùi thơm, không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây trong công nghiệp chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của nó? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại sắt không phản ứng được với chất hoặc dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Polime nào sau đây được dùng để sản xuất tơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các tính chất sau: kết tinh (1), có vị ngọt (2), màu trắng (3), thể hiện tính chất của poliancol (4), thể hiện tính chất của axit (5), thể hiện tính chất của anđehit (6). Những tính chất thuộc tính chất của glucozơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol một α-aminoaxit X (no, mạch hở, phân tử có 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) trong oxi thu được 0,84 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: TN1: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch MgSO4. TN2: Để thanh thép trong không khí ẩm, TN3: Cho bột nhôm phản ứng với O2 nung nóng. TN4: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3 ) 2 vào dung dịch AgNO3. TN5: Nhúng lá sắt nguyên chất vào dung dịch CuSO4. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá học là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau: Kết thúc thí nghiệm, nhận thấy quỳ tím hoá xanh và trong bình chứa dung dịch Z thấy xuất hiện kết tủa keo trắng. Các chất Y và Z lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 20,7 gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na 2 O và BaO vào nước thu được 4 lít dung dịch Y có pH = 13 và 0,05 mol khí H2. Cho 4 lít dung dịch Y tác dụng với 100ml dung dịch chứa H2SO4 0,3M và Al 2 (SO4 ) 3 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn phương pháp thích hợp dùng để điều chế kim loại phân nhóm chính nhóm IIA. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): NaOH →Fe( OH )_2→Fe2( SO4 )_3→BaSO4 Các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Polime X là chất rắn trong suốt, cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas, còn có tên gọi là poli(metyl metacrylat). Monome tạo thành X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 4 gam kết tủa trắng. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,8 gam một hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam kim loại Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng sinh ra 1,12 lít (đktc) khí H2. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl 2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: a) Chất béo thuộc loại hợp chất este. b) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước. c) Các este không tan trong nước và nổi lên mặt nước do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước. d) Khi đun nóng chất béo lỏng trong nồi hấp rồi sục dòng khí hiđro vào (có xúc tác niken) thì chúng chuyển thành chất béo rắn. e) Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử. Những phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân 400 ml (không đổi) dung dịch gồm NaCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng 1,93A. Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn dưới đây. Giá trị của t trên đồ thị là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3 g hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 800 ml dung dịch HCl 0,25M. Kim loại M là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,7 g K 2 O vào 195,3 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,9 g kali tác dụng với nước thu được 100 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch KOH thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp Na và Mg lấy dư vào 100 g dung dịch H2SO4 20% thì thể tích khí H2 (đktc) thoát ra là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 1,84 g kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,36 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng hết với nước thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Đó là 2 kim loại nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol NaOH, thu được dung dịch X. Dung dịch X vừa tác dụng được với HCl vừa tác dụng được với KOH. Quan hệ giữa a và b là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được khí X và dung dịch Y. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch Y thấy xuất hiện m gam kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa m với a và b là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch NaOH20% (D = 1,22 g/cm 3 ). Nồng độ (mol/lít) của các ion Na+, OH−, H+ lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Các ion và nguyên tử nào sau đây có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta thực hiện các phản ứng sau: (1) Điện phân NaOH nóng chảy. (2) Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn. (3) Điện phân NaCl nóng chảy. (4) Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. (5) Cho dung dịch NaOH tác dụng với kim loại K. Phản ứng chuyển ion Na+ thành Na là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hoá sau: X→Cl2→X→Y→Z→X→NaNO_3. Biết X, Y, Z đều là hợp chất của natri. Công thức hóa học của X, Y, Z lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng 7,26 g hỗn hợp gồm NaHCO3 và Na2CO3 đến khối lượng không đổi, người ta thu được 0,84 lít khí CO2 (đktc). Phát biểu nào sau đây không chính xác? (Tháng 5 31, 2026)
- Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hoá trị là (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ? (Tháng 5 31, 2026)
- Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3 ) 2, Mg(NO3 ) 2, Ca(HCO3 ) 2, Mg(HCO3 ) 2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nung hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA tới khối lượng không đổi thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 4,64 g hỗn hợp hai oxit. Hai kim loại đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Để trung hoà dung dịch hỗn hợp X chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp Y chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thấy khối lượng muối khan thu được nhiều hơn khối lượng hai muối cacbonat ban đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một cốc nước có chứa 0,03 mol Na+; 0,01 mol Ca 2+; 0,01 mol Mg 2+; 0,04 mol HCO3−; 0,01 mol Cl−; 0,01 mol SO4 2-. Nước trong cốc thuộc loại (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một cốc nước chứa 0,02 mol Ca 2+; 0,01 mol Mg 2+; 0,04 mol HCO3−; 0,02 mol Cl−. Nước trong cốc thuộc loại (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phương pháp sau, phương pháp chỉ khử được tính cứng tạm thời của nước là (Tháng 5 31, 2026)
- Vì sao tính chất vật lí của kim loại nhóm IIA không biến đổi theo một quy luật nhất định ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nước trong vùng có núi đá vôi thuộc loại nước cứng. Phương trình hoá học của các phản ứng mô tả sự tạo thành nước cứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 cốc đựng riêng biệt các loại nước: nước cất, nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần. Để xác định loại nước đựng trong 4 cốc trên bằng phương pháp hoá học ta có thể sử dụng biện pháp nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X chứa K 2 O, NH4 Cl, NaHCO3 và BaCl 2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước dư, đun nóng thu được dung dịch Y. Các ion có trong dung dịch Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi lấy 11,1 g muối clorua của một kim loại chỉ có hoá trị II và một lượng muối sunfat của kim loại đó có cùng số mol, thấy khác nhau 2,5 g. Xác định công thức hoá học của hai muối. (Tháng 5 31, 2026)
- Sục V lít khí CO2 (đktc) vào bình đựng 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M, thu được 1 g kết tủa. Xác định V. (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 23,9 g hỗn hợp bột BaCO3 và MgCO3 trong nước cần 3,36 lít CO2 (đktc). Khối lượng của BaCO3 và MgCO3 lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện ? (Tháng 5 31, 2026)
- Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, bó bột. Công thức của thạch cao nung là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho dung dịch anbumin tác dụng với Cu(OH)2 thì thu được dung dịch có màu: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chuyển hóa theo sơ đồ X→+ Ba(OH)_2Y→Z→+ CO2du+ H2OX+ T. Các chất X, Y, Z, T thỏa mãn sơ đồ trên tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: HCl, NaHCO3, Al, Fe(OH)3. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3 ) 2 và NaCl với điện cực trơ. Tổng thể tích khí thoát ra ở cả 2 điện cực (V lít) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t giây) theo đồ thị bên. Nếu điện phân X trong thời gian 3,5a giây thì thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với dung dịch X. Giả thiết các chất điện phân ra không tan trong dung dịch. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3 ) 2, sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, Na 2 O, K 2 O, BaO (trong X oxi chiếm 7,5% về khối lượng) vào nước thu được dung dịch Y và 0,896 lít khí H2. Cho hết Y vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,2M, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,56 gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 68,2 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và axit oleic, thu được N2, 55,8 gam H2O và a mol CO2. Mặt khác 68,2 gam X tác dụng được tối đa với 0,6 mol NaOH trong dung dịch. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tơ nilon− 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các kim loại Fe, Al, Cu, Au. Kim loại dẫn điện tốt nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,74 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,02M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khối lượng kết tủa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin bậc 1, mạch hở, no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 5: 8. Hai amin có CTPT lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 16,32 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 2,688 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 5,6 gam Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylamin và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 8,568 lít (đktc) khí O2 thu được 6,72 lít (đktc) khí CO2. Nếu cho 0,18 mol hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ dùng hoá chất nào sau đây có thể phân biệt 3 chất rắn là Mg, Al và Al2O3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2 O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp gồm 10,8 g bột Al với 16 g bột Fe2O3 (không có không khí), nếu hiệu suất phản ứng là 80% thì khối lượng Al2O3 thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO và PbO cần 8,1 g kim loại nhôm sau phản ứng thu được 50,2 g hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào sau đây không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Tại sao Al khử H2O rất chậm và khó, nhưng lại khử H2O dễ dàng trong dung dịch kiềm mạnh, giải phóng khí H2 ? Kiềm giữ vai trò gì trong phản ứng này ? (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện 2 thí nghiệm sau: (1) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch AlCl3. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hiện tượng của hai thí nghiệm trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 kim loại riêng biệt là Na, Ca, Cu, Al. Bằng phương pháp hóa học, dể phân biệt 4 kim loại trên ta có thể dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ dùng những chất ban đầu là NaCl, H2O, Al. Hãy chọn sơ đồ đúng để điều chế 3 chất AlCl3, Al(OH)3, NaAlO2 (mỗi mũi tên là 1 phản ứng hóa học): (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện 2 thí nghiệm sau: (1) Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch NaAlO2. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hiện tượng của hai thí nghiệm trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất sau: Al, Si, NaHCO3, Al(OH)3, Fe(OH)3, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở gần các lò nung vôi, không khí bị ô nhiễm bởi khí CO2 với nồng độ cao, làm cây cối, hoa màu thường không phát triển được. Nếu một tuần lò nung vôi sản xuất được 4,2 tấn vôi sống thì thể tích CO2 (đktc) đã tạo ra ở phản ứng nhiệt phân CaCO3 (giả sử hiệu suất nung là 100%) là giá trị nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X đa chức có công thức phân tử C9H14O6. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn X, sản phẩm thu được là hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ đơn chức (trong đó có 1 axit có mạch cacbon phân nhánh) và hợp chất hữu cơ đa chức Y. Cho 13,08 gam X tham gia phản ứng tráng bạc thì khối lượng Ag lớn nhất thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Trùng hợp stiren thu được polime có tên gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Tripeptit Gly-Ala-Gly không tác dụng với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trường hợp nào sau đây tạo sản phẩm là anđehit và muối natri của axit cacboxylic ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (b) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường. (d) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, tripanmitin và este T (ba chức, mạch hở được tạo bởi từ glixerol và các axit hữu cơ đơn chức; phân tử T có 9 liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 8,7866% về khối lượng) cần dùng 5,19 mol O2, sản phẩm gồm N2, m gam CO2 và 64,44 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br 2 dư thấy có 0,12 mol Br 2 tham gia phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Đipeptit Val-Lys có phản ứng màu biure. (b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh. (c) Etyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất. (d) Phenylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac. (e) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit. (g) Vinyl axetat làm mất màu dung dịch brom. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Kali nitrat được dùng làm phân bón và chế tạo thuốc nổ. Công thức của kali nitrat là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện? (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của crom (III) hiđroxit là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây không tác dụng với Fe(NO3 ) 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm K 2 O, BaO, Al2O3 và FeO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được kết tủa là (Tháng 5 31, 2026)
- Xà phòng hóa hoàn toàn 12,9 gam este X có công thức C4H6O2 bằng 150ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,8 gam chất rắn. Tên của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở những vùng vừa có lũ, nước rất đục, không dùng trong sinh hoạt được, người ta dùng phèn chua làm trong nước. Công thức của phèn chua là (Tháng 5 31, 2026)
- Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Amphetamin là một loại ma túy tổng hợp. Nó được tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1887. Công thức cấu tạo của amphetamin là Phần trăm khối lượng của hiđro trong amphetamin là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,6 gam Fe vào 100ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn 8,85 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, MgO bằng CO dư (nung nóng) được m gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch Fe(NO3 ) 3. (b) Tấm tôn (sắt tráng kẽm) bị trầy xước đến lớp sắt, để trong không khí ẩm. (c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4. (d) Quấn sợi dây đồng vào thanh kẽm rồi nhúng vào cốc đựng dung dịch NaCl. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 ml C2H5 OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5− 6 phút ở 65− 70°C. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm. Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân 800 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện 9,65A. Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây (giả sử muối đồng không bị thủy phân): Giá trị của t trên đồ thị là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5 OH? (Tháng 5 31, 2026)
- Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Al tan được trong dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất: H2 NCH(CH3 )COOH, C6H5 OH (phenol), CH3 COOC 2 H 5, C2H5 OH, CH3 NH3 Cl. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,72 gam Fe phản ứng với 125 ml dung dịch HNO3 3,2M, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối trong dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục khí nào sau đây vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện kết tủa màu trắng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất: Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6, amilozơ, nilon-6, tơ nitron, polibutađien, tơ visco, tơ lapsan. Số polime tổng hợp có trong dãy là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol pentapeptit X có công thức Gly(Ala) 2 (Val) 2 trong dung dịch NaOH (vừa đủ). Đem cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân không hoàn toàn a gam tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Val trong môi trường axit thu được 29,2 gam Gly-Ala; 52,2 gam Gly-Val; 26,7 gam Ala và m gam hỗn hợp 2 aminoaxit là Gly và Val. Giá trị của m? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. (2) Tất cả các polime tổng hợp đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (3) Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp. (4) Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bên thành sợi "len” đan áo rét. (5) Tơ olon, tơ capron, to enang đều điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (6) Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Saccarozơ thuộc loại (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là este? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 hóa chất: metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các loại tơ: Tơ capron (1); tơ tằm (2); tơ nilon-6,6 (3); tơ axetat (4); tơ clorin (5); sợi bông (6); tơ visco (7); tơ enang (8); tơ lapsan (9). Có bao nhiêu loại tơ không có nhóm amit? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử Ala-Gly, aminno axit đầu N chứa nhóm (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng tripeptit với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thu được phức chất có màu (Tháng 5 31, 2026)
- Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mối ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3 OH, dung dịch Br 2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3. (2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng. (3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH. (4) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl. (5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm. (6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nhận định sau: (1) Ở điều kiện thường, tripanmitin và triolein đều là chất rắn. (2) Khi thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-aminoaxit. (3) Alanin, anilin, lysin đều không làm đối màu quỳ tím. (4) Các aminoaxit đều có tính lưỡng tính (5) Các hợp chất peptit, glucozơ, glixerol, saccarozơ đều có khả năng tạo phức với Cu(OH)2. (6) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic. Số nhận định không đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Có hai dung dịch loãng X và Y, mỗi dung dịch chứa một chất tan có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:+ TN1: Cho bột Fe dư vào X, thu được a mol một chất khí duy nhất không màu, hóa nâu trong không khí.+ TN2: Cho Fe dư vào Y, thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, không hóa nâu trong không khí.+ TN3: Trộn X với Y rồi thêm bột Fe dư, thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, hóa nâu trong không khí. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và chỉ tạo muối của kim loại. Hai dung dịch X, Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam axit glutamic vào dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,8M, thu được dung dịch X chứa 14,43 gam chất tan. Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch Y chứa H2SO4 0,6M và HCl 0,8M, thu được dung dịch Z chứa 23,23 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột Fe vào 100 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,2M và Cu(NO3 ) 2 0,15M, sau một thời gian thu được 2,16 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 4,875 gam bột Zn vào dung dịch X sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,45 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho chuỗi phản ứng sau: Các chất A, C, E lần lượt có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 26,5 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol tác dụng với Na dư thu được 8,96 lít H2 ( ở đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 26,5 gam hỗn hợp 3 ancol trên cần 27,44 lít O2 (ở đktc). Khối lượng CO2 thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Đem đốt cháy 0,1mol hai rượu no đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua 1,0lit dung dịch Ba(OH)2 0,3M thu được 53,19gam kết tủa trắng và dung dịch X. Biết X có khả năng làm phenolphtalein chuyển màu. Vậy hai rượu trên có số nguyên tử cácbon là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1,28 g Cu vào 12,6 gam dd HNO3 60% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3 ) 2 trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy chất hữu cơ X chỉ tạo ra CO2 và H2O. Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam X. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ca(OH)2 0,24M thu được 18 gam kết tủa và dung dich Y. Khối lượng dung dịch Y tăng so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 2,4 gam. Đun nóng Y thu được thêm kết tủa. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm: 2 rượu đơn chức Y, Z hơn kém nhau 2 nguyên tử C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp X thu được 0,5 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Mặt khác, cho 12,2 gam hỗn hợp X vào bình đựng K (dư), kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình tăng 11,9 gam. Hỗn hợp X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,97 gam fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư, sau phản ứng thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của dung dịch fomalin là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp gồm 3 ancol CH3 OH, C2H5 OH, C3H7 OH ở 140 0 C thu được hỗn hợp gồm bao nhiêu ete? (Tháng 5 31, 2026)
- Chia a gam hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức thành hai phần bằng nhau. Phần một mang đốt cháy hoàn toàn thu được 10,08 lít CO2 (đktc). Phần hai tách nước hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 anken. Đốt cháy hoàn toàn 2 anken này được m gam H2O, m có giá trị là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy ancol X no, mạch hở thu được 17,6 gam CO2 và 9 gam H2O. Cho X tác dụng với Na dư thu được thể tích khí bằng 1/2 thể tích ancol X (cùng điều kiện). Đề hidrat X ở 140 0 C thu được sản phẩm là? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đun nóng hỗn hợp 3 ancol X,Y,Z (đều có số nguyên tử C >1)với H2SO4 đặc ở 170 0 C thu được 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau.Lấy 2 trong 3 ancol tác dụng với H2SO4 đặc ở 140 0 C thu được 2,64g ete.Làm bay hơi ¼ khối lượng ete thu được ở trên cho thể tích bằng thể tích của 0,24g oxi cùng điều kiện.Công thức cấu tạo của 3 ancol là (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic không tác dụng được với dung dịch nào: (Tháng 5 31, 2026)
- Ancol nào sau đây bị oxi hóa thành xeton? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp HCl (dư) và KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y (đktc) gồm N2 và H2 có khối lượng 0,76 gam. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Thì sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng m 1 gam ancol no, đơn chức, mạch hở X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được m 2 gam chất hữu cơ Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 0,7. Hiệu suất của phản ứng đạt 100%. X có công thức phân tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: CH3COOH,C2H5 OH, C2H6, C2H5 Cl. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cracking khí butan một thời gian thì thu được hỗn hợp khí X gồm CH 4, C3H6, C2H6, C2H4 và C4H10 dư. Cho toàn bộ hỗn hợp X đi qua dung dịch nước Br 2 dư thì khối lượng bình brom tăng lên 0,91 gam và có 4 gam Br 2 phản ứng, đồng thời có hỗn hợp khí Y thoát ra khỏi bình Br 2 (thể tích của Y bằng 54,545% thể tích của X). Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH 0,2M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các chất thu được 9,448 gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử cumen có bao nhiêu nguyên tử cacbon? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất: Etilen, stiren, etanol và axit acrylic. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là (Tháng 5 31, 2026)
- Crackinh pentan một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp X chỉ gồm các hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,824 lít hỗn hợp khí đều đo ở đktc. Đốt cháy hoàn toàn Y rồ cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, khối lượng kết tủa tạo thành là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Cu 2 O, FeO, M (kim loại M có hóa trị không đổi), trong X số mol của O gấp 2 lần số mol M. Hòa tan 38,55 gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư thấy có 1,5 mol HNO3 phản ứng, sau phản ứng thu được 118,35 gam hỗn hợp muối và 2,24 lít NO (đktc). Phần trăm khối lượng của M trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối canxi đihidrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13 gam C2H2 phản ứng với nước có xúc tác thích hợp, hiệu suất phản ứng là 60%. Cho toàn bộ hỗn hợp X thu được tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được m gam kết tủa. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, điều chế N2 bằng cách nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,22 gam hỗn hợp bột M gồm Mg, MgO, Mg(OH) 2, MgCO3, Mg(NO3 ) 2 bằng một lượng vừa đủ 0,26 mol HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 0,448 lít hỗn hợp khí gồm N2 O và CO2. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,96 gam kết tủa màu trắng. Phần trăm theo khối lượng của Mg(OH) 2 trong hỗn hợp đầu gần nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Ag? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch của chất nào dưới đây có môi trường axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Ở nhiệt độ cao, cacbon không tác dụng trực tiếp với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm MgO, Al, Zn và Fe trong dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4 NO3 ) và hỗn hợp khí Z gồm 0,1 mol NO; 0,05 mol N2. Số mol HNO3 đã bị khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 0,05 mol hiđrocacbon X vào bình đựng lượng dư dung dịch brom, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng 2,8 gam. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, phenol được điều chế bằng phương pháp nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các cặp chất sau, cặp chất nào không thể phản ứng được với nhau? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của phenol? (1) Chất rắn; (2) Màu nâu; (3) Rất độc; (4) Nóng chảy ở nhiệt độ cao. Phản ứng được với: (5) dung dịch nước brôm; (6) Axit nitric; (7) Natri; (8) Kalihidroxit. (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt ba chất lỏng: phenol, stiren và rượu benzylic là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên nhân nào sau đây làm cho phenol tác dụng dễ dàng với dung dịch brom? (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy chọn câu phát biểu sai: (Tháng 5 31, 2026)
- Số đồng phân là hợp chất thơm có công thức phân tử C8H10Otác dụng được với NaOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa: C6H6→+ Cl2,FeA→, p cao]+ NaOHB→phenol B có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hãy cho biết khi cho hỗn hợp X vào dung dịch Br 2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm etanol và phenol tác dụng với natri (dư) thu được 3,36 lít khí hiđro (đktc). Nếu cho hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch nước brom vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6–tribromphenol. Phần trăm khối lượng của etanol trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 27,1 gam hỗn hợp gồm CH3 OH và C6H5 OH tác dụng với dung dịch brom dư, thì làm mất màu vừa hết 24 g Br 2. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thu được ở đktc là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm phenol và một ancol Y đơn chức. Cho 27,6 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu được 4,2 lít H2 (đktc). Mặt khác 27,6 gam X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1,5M. Biết Y bị oxi hóa bởi CuO thu được andehit. Tên gọi của Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ X gồm C,H,O thu được 26,4 gam CO2 và 5,4 gam nước. Biết X chỉ chứa 1 nhóm OH. X là (Tháng 5 31, 2026)
- X là hợp chất thơm có CTPT C7H8Okhi cho X tác dụng với nước Br 2 tạo ra sản phẩm Y có chứa 69,565% Br về khối lượng. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch chứa 5,4 gam chất X đồng đẳng của phenol đơn chức tác dụng với nước brom (dư) thu được 17,25 gam hợp chất Y chứa ba nguyên tử brom trong phân tử. Giả thiết phản ứng hoàn toàn, công thức phân tử chất đồng đẳng là (Tháng 5 31, 2026)
- Một dung dịch chứa 6,1 g chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước brom dư thu được 17,95 g hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. CTPT chất đồng đẳng của phenol là (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn dung dịch X chứa OH− (0,17 mol), Na+ ( 0,02 mol) và Ba 2+ với dung dịch Y chứa CO3 2- ( 0,03 mol), Na+ (0,1 mol) và HCO3− thu được m gam kết tủa. giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic ( C3H5 OH). Đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol X, thu được 30,24 lít khí CO2 (đktc). Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,25. Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br 2 0,125M. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Fe(NO3 ) 2 và Al2O3 vào dung dịch H2SO4 (loãng dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch KOH dư vào X thu được kết tủa Y. Kết tủa Y có (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sinh ra đơn chất? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất: metan, etilen, benzen, stiren, glixerol, anđehit axetic, đimetyl ete, axit acrylic. Số chất có khả năng làm mất màu nước brom là (Tháng 5 31, 2026)
- Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan m gam ancol etylic (D = 0,8 g/ml) vào 108 ml nước (D = 1 g/ml) tạo thành dung dịch X. Cho X tác dụng với Na dư, thu được 85,12 lít (đktc) khí H2. Biết thể tích của X bằng tổng thể tích của ancol và nước. Dung dịch X có độ ancol bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol) và Zn ( 0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng ( dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,4 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Có các nhận xét sau: (a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua. (b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho. (c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(HPO4 ) 2. CaSO4. (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây. (e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có K2CO3. (f) Amophot là một loại phân bón phức hợp. Số nhận xét sai là (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch có pH là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức X và Y (M X Y ), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít khí O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là ankan? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây có pH < 7? (Tháng 5 31, 2026)
- Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó số mol FeO bằng 1/4 số mol hỗn hợp X). Hòa tan hoàn toàn 27,36 gam X trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3− ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua có khối lượng 58,16 gam. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho CH3CHO phản ứng với H2 ( xúc tác Ni, đun nóng), thu được (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu về NH3 và NH4+ như sau: (1) Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa−3; (2) NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit; (3) Trong NH3 và NH4+, đều có cộng hóa trị 3; (4) Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch HCl 0,01 M có pH bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm CH3 OH, C2H5 OH, C3H7 OH, HCOOH ( số mol của CH3 OH bằng số mol của C3H7 OH). Cho m gam X tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít H2 ( đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất:metan, etilen, axetilen, etan, ancol anlylic,axit acrylic, glixerol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic không phản ứng với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Số công thức cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là (Tháng 5 31, 2026)
- X là hỗn hợp các muối Cu(NO3 ) 2, Zn(NO3 ) 2, Mg(NO3 ) 2 trong đó O chiếm 55,68% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối X, thu được kết tủa Y. Nung Y đến khối lượng không đổi, thu được m gam oxit. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,52 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 7,44 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hỗn hợp lưu huỳnh và cacbon (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng oxi dư, thu được hỗn hợp ba khí (CO2, SO2, O2 ). Sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ thay đổi như thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 7,98 gam hỗn hợp X chứa Mg, Al và MgCO3 trong dung dịch chứa NaNO3 và 0,62 mol NaHSO4. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 3,808 lít hỗn hợp khí Z gồm H2, NO, CO2 với tỷ lệ mol tương ứng là 9:4:4. Cô cạn Y được hỗn hợp muối trung hòa khan Z. Phần trăm khối lượng muối natri trong Z gần nhất với giá trị (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, sau khi các kim loại tan hết thu được dung dịch Y (không chứa NH4+ ) và V lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ kleej mol 1:2. Cho 500 ml dung dịch KOH 1,7M vào Y thu được kết tủa D và dung dịch E. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 26 gam chất rắn F. Cô cạn cẩn thận E thu được chất rắn G. Nung G đến khối lượng không đổi, thu được 69,35 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V gần với giá trị nào nhất ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm Cu(NO3 ) 2, AgNO3, Fe(NO3 ) 2 thu được chất rắn Y chứa các chất sau (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 22,5% tạp chất trơ không chứa phopho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là chất điện li mạnh: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là chất lưỡng tính: (Tháng 5 31, 2026)
- Vị trí của nitơ (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol không tác dụng được với: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không chính xác: (coi điều kiện có đủ) (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3 CH2 CH2OH. Tên thay thế của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt hoàn toàn a gam photpho trong oxi dư, rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 82,0 gam muối. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho C2H5 OH và ba hợp chất thơm sau: C6H5 OH, CH3 C6H4 OH, C6H5 CH2OH. Có bao nhiêu chất phản ứng được với kim loại natri nhưng không phản ứng được với dung dịch NaOH? (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn 8,4 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm propan, propen, propin và hiđro qua Ni (nung nóng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được 5,04 lít hỗn hợp Y. Đốt hoàn toàn Y rồi sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 37,5 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình chứa tăng thêm m gam. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Khẳng định nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Khẳng định nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Sản phẩm khi nhiệt phân muối (NH4 ) 2 Cr 2 O 7 (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các muối sau:AgNO3, Fe(NO3 ) 2, NaNO3, Zn(NO3 ) 2, Cu(NO3 ) 2, Ca(NO3 ) 2 Số muối nhiệt phân tạo oxit kim loại là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành nung hoàn toàn 1 mẫu đá vôi 100 g đá vôi gồm thành phần chính là CaCO3 và tạp chất thu được khí CO2. Cho toàn bộ lượng khí này qua dung dịch Ba(OH)2 trong dư thấy có 118,2 gam kết tủa. Giả sử hiệu suất quá trình nung là 100%. Hàm lượng CaCO3 trong mẫu đá vôi là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung 100 g hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi thu được 69 g chất rắn. Phần trăm khối lượng của các chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành nung 6,06g muối nitrat của một kim loại kiềm thu được 5,1g muối nitrit.Hỏi muối nitrat của kim loại đem phân hủy là gì ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu đúng nhất trong số các câu sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau đây: metan, etilen, propin, stiren, m – xilen, isopren, toluen, vinylaxetilen. Số chất tác dụng được với dung dịch brom là (Tháng 5 31, 2026)
- Các chất hiđrocacbon: metan, etilen, axetilen, benzen có tính chất hóa học chung là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch X. Các chất tan có trong dung dịch X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 2,13 gam P 2 O 5 vào 75 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Chất tan có trong A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol không tác dụng với dung dịch: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: etilen, axetilen, vinyl axetilen, benzen, stiren, axit axetic, axit fomic. Số chất có khả năng làm mất màu dung dịch Br 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axetilen là tên gọi của hợp chất có công thức phân tử (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất hữu cơ X có đặc điểm: phản ứng với kim loại Na giải phóng khí H2, hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Tên gọi của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5 OH) (a) Phenol tan ít trong etanol. (b) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. (c) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc. (d) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. (e) Phenol phản ứng được với natri, nước brom, dung dịch NaOH. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có đồng phân cis-trans ? (Tháng 5 31, 2026)
- Thí nghiệm được tiến hành như hình vẽ chứng minh được tính chất gì của khí A (Tháng 5 31, 2026)
- Từ 5,299 kg quặng photphorit chứa 78% Ca 3 (PO4 ) 2 còn lại là tạp chất trơ người ta tiến hành điều chế axit photphoric với hiệu suất cả quá trình là 75%. Lấy 0,5% axit thu được hòa tan vào nước rồi trộn với 100 ml dung dịch NaOH xM thu được dung dịch X. Cô can cẩn thận dung dịch X thu được 17,2 gam chất rắn. Giá trị gần đúng của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức tổng quát của andehit no, đơn chức, mạch hở là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, axeton điều chế từ (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: HCN, H2, dung dịch KMnO 4, dung dịch Br 2. Số chất phản ứng được với (CH3 ) 2 CO là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3 gam HCHO tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được m gam kết tủa. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3 COOC 2 H 5, HCOOH, C2H5 OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nhận định sau 1. Andehit vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa 2. Andehit làm mất màu dung dịch Brom 3. Cứ 1 mol andehit no, đơn chức bất kì khi tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 đều tạo 2 mol Ag 4. Andehit và xeton cộng với hidro (Ni/t o ) thu được ancol bậc 1 5. Đốt cháy hoàn toàn andehit no đơn chức, mạch hở thu được số mol H2O bằng CO2 Số nhận định đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag 2 O) trong dung dịch NH3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một anđehit no X mạch hở, không phân nhánh, có công thức thực nghiệm là (C2H3O) n. Công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong NH3, sinh ra số mol Ag gấp 4 lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,4 gam hỗn hợp 2 andehit là HCHO và CH3CHO tác dụng với AgNO3 trong dưng dịch NH3 thu được 64,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của HCHO trong hỗn hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công thức của anđehit là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,9 gam một anđehit X phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH 4 và C2H2, thu được 8,96 lít ( đktc) khí CO2. Nếu cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 24 gam kết tủa. giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong dung dịch, ion OH− không tác dụng được với ion (Tháng 5 31, 2026)
- Fomalin là dung dịch bão hòa của chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân 100 gam Cu(NO3 ) 2 được chất rắn và hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ Y vào một lượng dư H2O, thu được dung dịch Z. Cho lượng Cu dư vào Z, đun nóng, thu được dung dịch T và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn T thu được m gam muối khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam Z thu được 4,84 gam CO2 và 1,44 gam H2O. Mặt khác, nếu cho 3,4 gam X tác dụng hết với dung dịch KHCO3 dư, thu đượcV lít khí ở đktc. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 28,4 gam P 2 O 5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dng dịch X. Cô cạn X thu được hỗn hợp các chất là (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu trả lời đúng: Trong phản ứng hóa học, cacbon (Tháng 5 31, 2026)
- Cho butan qua xúc tác ( ở nhiệt độ cao ) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì số mol brom tối đa phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ khối hơi của 1 anđehit X đối với hiđro bằng 28. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 andehit đơn chức Y và Z (M Y < M Z ). Cho 1,89g X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 sau khi phản ứng kết thúc thu được 18,36g Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,784 lit CO2. Tên Z là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,2g ankanal A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 /NH3 sinh ra muối B và 21,6g Ag. Nếu cho A tác dụng với H2 có xúc tác Ni, t 0 thu được ancol đơn chức C có mạch nhánh. CTCT của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp hoi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit. Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5. Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 97,2 gam Ag. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,6g một andehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho tác dụng hết với HNO3 loãng thoát ra 2,24 lit NO (đktc). X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,92g hỗn hợp gồm C2H2 và CH3CHO tác dụng vừa đủ với Ag 2 O/NH3 thu được 5,64g hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của C2H2 và CH3CHO tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm 2 ankanal là đồng đẳng kế tiếp khi bị hiđro hóa hoàn toàn cho ra hỗn hợp 2 ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 1g. Đốt cháy X cho sản phẩm gồm 30,8g CO2. CTCT và khối lượng của A, B trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrat hóa hoàn toàn 1,56g một ankin A thu được một anđehit B. Trộn B với một anđehit đơn chức C. Thêm nước để được 0,1 lit dung dịch D chứa B, C với nồng độ tổng cộng là 0,8M. Thêm từ từ vào dung dịch D dung dịch AgNO3 /NH3 dư được 21,6g kết tủa Ag. CTCT và số mol của B, C trong dung dịch D lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi hóa 46,08g ancol đơn chức (có xúc tác) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Chia X thành 3 phần bằng nhau: Phần 1: tác dụng vừa đủ với 160ml dung dịch KOH 1M. Phần 2: tác dụng với Na dư thu được 7,168 lít H2 (đktc). Phần 3: tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol là 75%. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Những ion nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra Ag là (Tháng 5 31, 2026)
- Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol là một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có tỉ khối hơi so với N2 là 5,286. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có phần trăm khối lượng cacbon và hiđro tương ứng là 81,08%; 8,10% còn lại là oxi. Công thức phân tử của anetol là (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử dùng để phân biệt giữa axit axetic và rượu etylic là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm−OH,−CHO,−COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại phân supephotphat kép có chứa 60,54% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 22,4 lít khí (đktc) hỗn hợp X (gồm C2H2, C3H4, C2H4, H2 ) có tỉ khối so với He bằng 5,5 qua bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y lội qua bình nước brom dư thì thoát ra khỏi bình 4,48 lít (đktc) khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 11,5. Khối lượng bình brom đã tăng: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là chất điện li yếu: (Tháng 5 31, 2026)
- Cracking hoàn toàn V lít C4H10 với xúc tác thích hợp, sau phản ứng thu được (V+ 2,24) lít hỗn hợp khí X không chứa C4H10. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 2V lít C4H10 thì thu được bao nhiêu lít CO2 ở đktc: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ X mạch hở, sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O. Mặt khác, hoá hơi hoàn toàn 11,6 gam X thì thu được thể tích đúng bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo ở cùng điều kiện ). Số công thức cấu tạo có thể của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít khí H2 (đktc). Mặt khác để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm metan, propen và isopropen. Đốt cháy hoàn toàn 9,00 gam X cần vừa đủ 22,176 lít O2 (đktc). Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 0,06 mol brom. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất KCl được sử dụng làm phân bón hóa học nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng bình kín chứa a mol hỗn hợp NH3 và O2 ( có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành NO. Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc đều thu được 1 lít dung dịch HNO3 có pH = 1, còn lại 0,25a mol khí O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng. Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất: cumen, toluen, o-xilen, stiren, isopren, vinylaxetilen, axetilen, benzen. Số chất trong dãy làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi hóa không hoàn toàn 5,12 gam ancol A (no, mạch hở đơn chức) thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm ancol, axit, anđehit, nước. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 thu được 23,76 gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với Na thu được m gam chất rắn. Giá trị gần đúng nhất của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđro hoá hoàn toàn andehit X thu được ancol X 1. Đốt cháy hoàn toàn X 1 thu được CO2 và nước theo tỷ lệ mol là 2: 3. Cả X và X 1 đều tác dụng với Cu(OH)2. Xác định X. (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp 2 anđehit X, Y là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được hỗn hợp 2 ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol đó thu được nước và CO2 theo tỷ lệ mol là 1,4: 1. Xác định công thức của X, Y. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp M gồm andehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hidrocacbon Y có tổng số mol là 0,2 (trong đó số mol X nhỏ hơn số mol Y). Đốt cháy hoàn toàn M thu được 8,96 lit CO2 (đktc) và 7,2g H2O. Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 10 gam anđehit X có mạch cacbon không phân nhánh sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình tăng 29,2 gam và trong bình có 50 gam kết tủa. Hãy cho biết công thức cấu tạo của X. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp M gồm 1 andehit và 1 ankin (có cùng số nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. % số mol của andehit trong hỗn hợp M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hidro hóa hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 andehit X, Y no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (M X < M Y ) thu được hỗn hợp 2 ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1g. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8g CO2. Công thức và % khối lượng của X tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a mol anđehit X thu được CO2 và H2O trong đó số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol. Hãy xác định công thức của chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng của X. (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351g H2O và 0,4368 lit CO2 (đktc). Biết X phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng. Chất X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a mol một andehit X mạch hở tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a+ c). Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2e. X thuộc dãy andehit: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư AgNO3 /NH3, sinh ra số mol Ag gấp 4 lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư AgNO3 /NH3 đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8 gam hỗn hợp 2 anđehit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 32,4 gam kết tủa Ag. CTPT của 2 anđehit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hòa tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Công thức của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hidro hóa X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. X có thể là chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hidro đi qua ống sứ đựng bột Ni, đun nóng thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam Br 2 và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hidrocacbon A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cũng 0,1 mol A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t o ) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm−OH,−CHO,−COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ vài giọt nước Brom vào dung dịch phenol, thấy xuất hiện kết tủa màu (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau (1) 2C+ Ca → CaC 2 (2) C+2H2 → CH 4 (3) C+ CO2 → 2CO (4) 3C+ 4Al → Al 4 C 3 Trong các phản ứng trên tính khử của Cabon thể hiện ở các phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,42 gam P 2 O 5 tác dụng hoàn toàn với 50 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn khan gồm (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X đktc vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol tan nhiều trong lượng dư dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Nạp đầy khí X vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thủy tinh có vuốt nhọn xuyên qua.Nhúng đầu ống thủy tinh vào chậu thủy tinh chứa nước có pha phenolphtalein. Một lát sau nước trong chậu phun vào bình thành những tia có màu hồng (hình vẽ minh họa ở bên). Khí X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm isobutilen, xiclohexan, axit acrylic và ancol butylic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,33 mol O2 thu được 5,376 lít (đktc) khí CO2 và 4,32 gam H2O. Khi lấy m gam X đem tác dụng với Na dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít (đktc) khí H2. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm axetilen, anđehit fomic và hiđro. Cho V lít X (đktc) đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 10,8 gam H2O. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Mg, Fe trong 800 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y chỉ chứa 52 gam muối và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2 O có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2−CH2OH (X); HOCH2−CH2−CH2OH (Y); HOCH2−CHOH-CH2OH (Z); CH3−CH2−O-CH2−CH3 (R); CH3−CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các hợp chất sau: (a) HOCH2−CH2OH; (b) HOCH2−CH2−CH2OH; (c) HOCH2−CH(OH)-CH2OH; (d) CH3−CH(OH)-CH2OH; (e) CH3−CH2OH; (f) CH3−O-CH2 CH3. Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit X có công thức tổng quát là C n H2n – 2 O 4 thuộc loại axit nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X là hợp chất no, hở chứa một nhóm chức axit và một nhóm chức ancol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào chứng minh tính axit của axit axetic mạnh hơn phenol: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit X no, mạch hở có công thức thực nghiệm là (C3H4O3 ) n. Vậy công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân biệt các chất riêng biệt sau: phenol, axit axetic, axit acrylic bằng dung dịch nào (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t o ), tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: (1) axit propionic; (2) axit axetic; (3) etanol; (4) đimetyl ete. Nhiệt độ sôi biến đổi: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho axit oxalic phản ứng với dung dịch KMnO 4 trong H2SO4 loãng thì tổng các hệ số nguyên tối giản của phương trình này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi bị ong, nhện đốt chúng ta thường bôi chất nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất X có công thức C9H8O2 có vòng benzen. Biết X tác dụng dễ dàng với Br 2 thu được chất Y có công thức phân tử là C9H8O2 Br 2. Mặt khác cho X tác dụng với NaHCO3 thu được muối Z có công thức C9H7O2 N A. Số chất X thỏa mãn tinh chất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit salixylic (axit o-hidroxibenzoic) tác dụng với chất X có xúc tác axit H 2 SO4 tạo ra metyl salixylat dùng làm thuốc xoa bóp, còn tác dụng với chất Y tạo ra axit axetyl salixylat (aspirin) dùng làm thuốc cảm. các chất X, Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C 3 H 8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 đktc, thu được 4,48 lít khí CO2 đktc. Gía trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy chất nào dưới đây (Tháng 5 31, 2026)
- Cho vài giọt brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây thuộc loại phân đạm: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân các muối sau: Fe(NO3 ) 2, KNO3, NH4 HCO3, NH4 NO3, CaCO3. Số thí nghiệm sinh ra đơn chất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn 2,24 lít C2H2 qua nước dư (với xúc tác HgSO4, 80 o C), sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ X. Cho X vào lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thấy xuất hiện 22,08 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng hidrat hoá axetilen là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm: C3H4, C2H2, C3H6 và H2 đều mạch hở. Dẫn 10,1 gam hỗn hợp X qua dung dịch Br 2 dư thì thấy có 64 gam Br 2 đã tham gia phản ứng. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn 6,16 lít hỗn hợp X, sau phản ứng thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và m gam nước. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit cacboxylic X, ancol Y, anđehit Z đều đơn chức, mạch hở, tham gia được phản ứng cộng với Br2 và đều có không quá ba nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z (trong đó X chiếm 20% về số mol) cần vừa đủ 0,34 mol O2. Mặt khác 14,8 gam hỗn hợp trên phản ứng tối đa với a mol H2 (xúc tác Ni). Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. Tên gọi của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất: anđehit fomic, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen, benzen. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrompentan? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây vừa có khả năng làm mất màu dung dịch brom vửa có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao sinh ra kết tủa đỏ gạch? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X có công thức làC 3 H 6 O có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Mặt khác ở nhiệt độ cao X phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra kết tủa đỏ gạch. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất thơm có CTPT C7H8O. Số đồng phân tác dụng được với dung dịch Br2 trong nước là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần chính của supephotphat kép là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bình kín chứa hidrocacbon X và hidro. Nung nóng bình đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. Ở cùng nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung nóng gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. Đốt cháy một lượng Y, thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho CH3 CH2 CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: CH3COOH, C2H4 (OH) 2, C3H5 (OH) 3, C2H5 OH. Số chất phản ứng được với Cu(OH)2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho a gam anđehit X tác dụng hết với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 tạo ra 43,2 gam Ag. Hiđro hóa hoàn toàn a gam X thu được ancol Y. Cho toàn bộ lượng Y này tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H2 (đktc). Vậy X là chất nào trong các chất dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng m gam Cu(NO3 ) 2 sau 1 thời gian dừng lại, làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm đi 0,54 gam. Khối lượng Cu(NO3 ) 2 đã bị nhiệt phân là (Tháng 5 31, 2026)
- Từ quặng photphorit, có thể điều chế axit photphoric theo sơ đồ sau: Quang photphorit→+ SiO2,CP→+ O2,t°P2O5→+ H2OH3PO4 Biết hiệu suất chung của cả quá trình là 90%. Để điều chế được 1 tấn dung dịch H3PO4 49%, cần bao nhiêu tấn quặng photphorit chứa 73% Ca 3 (PO4 ) 2 về khối lượng? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở, nặng hơn không khí thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- T là anđehit hai chức. Khi cho T phản ứng với H2 /Ni, t O thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có ba ancol X, Y, Z. Đun nóng X với xúc tác H2SO4 đặc thu được sản phẩm U mạch không phân nhánh có công thức phân tử là C4H6. Nhận xét nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất: stiren, ancol etylic, axit axetic, vinylaxetilen và butan, số chất có khả năng tham giaphản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: propan, xiclopropan, but-1-en, axetilen, ancol metylic. Số chất phản ứng với H2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: axetanđehit, axetilen, etilen, axeton, propan, ancol etylic. Số chất vừa có phản ứng với H2 vừa có phản ứng với dung dịch brom là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: CH3−CH2−CHO (1), CH2 =CH-CHO (2), (CH3 ) 2 CH-CHO (3), CH2 =CH-CH2−OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t o ) cùng tạo ra một sản phẩm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ứng với công thức phân tử C2H4Ocó bao nhiêu hợp chất mạch hở bền khi tác dụng với khí H2 (xúc tác Ni, t o ) sinh ra ancol? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X chứa H2 và hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tỉ khối của X đối với H2 là 8,3. Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 83/6. Công thức phân tử của hai anken và phần trăm thể tích của H2 trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2, 0,05 mol C3H6 và 0,07 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H6, C2H4, C3H8, C2H2 dư, C3H6 dư và H2 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình nặng thêm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 1 bình kín chứa 0,35mol C2H2, 0,65mol H2 và 1 ít bột Ni, đun nóng bình 1 thời gian thu được hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hí Y và 12 g kết tủa.Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol brom trong dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- ảnh hưởng của nhóm – OH đến gốc C6H5− trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây có pH > 7 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam P 2 O 5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 13,9 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: Propan, xiclopropan, but-1-en, axetilen, ancol metylic. Số chất phản ứng với H2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 12. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br 2 trong dung dịch? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 64 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X được 55gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2. Cho 7,64 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 41,6gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X được 47,52 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đ ốt cháy hoàn toàn Ycần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Yđi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl 4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl 4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và nước. Chất X thuộc loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Axit fomic có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1 (mol) axit T tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 mol H2O. Số nhóm chức của T là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm hai chất đều tác dụng với NaOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nọc kiến có một lượng nhỏ axit fomic. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy? (Tháng 5 31, 2026)
- Trung hoà 3,05 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch KOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 4,76 gam hỗn hợp muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 6,10 gam hỗn hợp X thì thể tích oxi (đktc) tối thiểu cần dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp M gồm axit stearic, axit oleic và axit linoleic. Trung hòa m gam hỗn hợp M cần dùng vừa đủ 50 ml dung dịch NaOH 1M. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 35,28 gam so với khối lượng nước vôi ban đầu. Giá trị của m là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,6 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2 =CH-COOH, CH3COOH và CH2 =CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2 =CH-COOH trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Một hỗn hợp hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy m gam hỗn hợp rồi cho thêm vào đó 75 ml dung dịch NaOH 0,2M. Để trung hoà NaOH còn dư cần thêm 25ml dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được 1,0425 gam chất rắn khan. Công thức của axit có nguyên tử cacbon bé hơn là? (Tháng 5 31, 2026)
- Để trung hoà m gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2 (COOH) 2, CH(COOH) 3, C(COOH) 4 cần 540ml dung dịch NaOH2M. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần 17,92 lít O2 (đktc). Giá trị của m là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là? (Tháng 5 31, 2026)
- Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây phản ứng được với NaOH (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đốt cháy hỗn hợp X gồm các axit cacboxylic ta thu được số mol CO2 bằng với số mol H2O. Nhận định nào sau đây chính xác nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- X là hợp chất hữu cơ có khả năng làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ đồng thời X có phản ứng tráng bạc. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức chung của axit no, hai chức, mạch hở là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X (gồm 1 axit không no, có một liên kết đôi C=C trong phân tử và một axit no, hai chức, mạch hở) thu được b mol CO2 và c mol H2O. Mối liên hệ giữa a, b và c là (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn chứa các chất: axit fomic, axit axetic và fomalin ta có thể sử dụng chất nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 1 axit đơn chức Y và 1 axit hai chức Z. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với AgNO3 /NH3 vừa đủ thu được 32,4 gam Ag. Để trung hòa hết phần 2 cần dùng 550 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm số mol của axit có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, C x H y COOH và (COOH) 2 thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2. Mặt khác, cũng 29,6 gam X khi tác dụng với lượng dư NaHCO3 thu được 0,5 mol CO2. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X thu được a mol H2O. Mặt khác, cho a mol hỗn hợp X tác dụng với NaHCO3 thu được 1,4a mol CO2. % khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp X là? (Tháng 5 31, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm axetilen, anđehit fomic, axit fomic và H2. Lấy a mol hỗn hợp X cho qua Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi giảm 3,9 gam. Giá trị của a là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2, thu được 10,8 gam H2O. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi tăng 16,8 gam. Giá trị của V là? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam hỗn hợp gồm 2 axit no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 9,3 gam sản phẩm gồm CO2 và H2O. CTCT của 2 axit là (Tháng 5 31, 2026)
- Trung hòa 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag. Tên gọi của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 12 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ là đồng đẳng của nhau tác dụng với AgNO3 /NH3 dư đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần 200 ml NaOH 1M. CTCT thu gọn của 2 axit là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai axit no. mạch thẳng X 1 và X 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của hai axit là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là? (Tháng 5 31, 2026)
- Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit benzoic, axit adipic, axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được a (gam) muối. Nếu cũng cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với Ca(OH)2 vừa đủ thì thu được b (gam) muối. Biểu thức liên hệ a, b, m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không phải chất điện li mạnh: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hoá học của supephotphat kép là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ancol etylic không tác dụng được với: (ở điều kiện thích hợp) (Tháng 5 31, 2026)
- Cracking 5,8 gam C4H10, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 5 chất hữu cơ. Đốt cháy toàn bộ Y thu được hỗn hợp sản phẩm cháy Z. Hấp thụ toàn bộ Z vào dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư, sau phản ứng thu được rắn X. Cho toàn bộ X vào dung dịch KOH, sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được (m+ 13,45) gam rắn. Dung dịch sau phản ứng chứa: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất hữu cơ X được cấu tạo từ 3 nguyên tố là C, H và O. Phân tử khối của X là 60 đvC. X có thể tác dụng với Na giải phóng khí H2, X có thể mất màu dung dịch Br 2. Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy chất sau: etan; etanol; etanal; axit etanoic. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất HCl (X); C2H5 OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5 OH (phenol) (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo tính axit tăng dần (từ trái sang phải) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất xếp theo chiều lực axit tăng dần từ trái sang phải là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt độ sôi của các axit cacboxylic cao hơn anđehit, xeton, ancol có cùng số nguyên tử C là do (Tháng 5 31, 2026)
- So sánh nhiệt độ sôi của các chất axit axetic, axeton, propan, etanol (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt độ sôi của axit thường cao hơn ancol có cùng số nguyên tử cacbon là do (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất được sắp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: C2H5 OH (1), C3H7 OH (2), CH3 CH(OH)CH3 (3), C2H5 Cl (4), CH3COOH (5), CH3−O-CH3 (6). Các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chất C2H5 OH, C6H5 OH, H2O, HCOOH, CH3COOH tăng dần theo thứ tự nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: C6H5 OH(1), p-O2 N-C6H4 OH (2), CH3 CH2 CH2 COOH (3),CH3 CH2 COOH (4), CH3 CHClCOOH (5), CH2 ClCH2 COOH (6), CH3 CHFCOOH (7), H2O (8). Sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức chung của ankin là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau (a) Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô. (b) Dung dịch đậm đặc của Na 2 SiO 3 và K 2 SiO 3 được gọi là thủy tinh lỏng. (c) Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4 NO2 bão hòa. (d) CF 2 Cl 2 bị cấm sử dụng do khi thải ra khí quyển phá hủy tầng ozon. (e) Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử, tinh thể kim cương cứng nhất trong tất cả các chất. (g) Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai trên trái đất. Số phát biểu không đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam chất A cần dùng 0,15 mol oxi, thu được 2,24 lít CO2 và 2,7 gam H2O. Biết công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Tìm CTPT của A (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam chất A thu được 2,65 gam Na2CO3; 2,25 gam H2O và 12,1 gam CO2. Biết A có 1 nguyên tử O. Công thức phân tử của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,12g chất hữu cơ A, rồi cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy trong dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình chứa tăng 3,36g. Biết rằng số mol CO2 gấp 1,5 lần số mol của nước. CTPT của A là: (biết A có 1 nguyên tử oxi trong phân tử): (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,64g một hidrocacbon A thu được 4,032 lít CO2 (đktc). Tìm CTPT A? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt hoàn toàn 0,58g một hidrocacbon A được 1,76g CO2 và 0,9g H2O. Biết A có khối lượng riêng D A ≈ 2,59g/l. Tìm CTPT A (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đốt cháy hoàn toàn 0,42 g một hiđrocacbon X thu toàn bộ sản phẩm qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư. Kết quả, bình 1 tăng 0,54 g; bình 2 tăng 1,32 g. Biết rằng khi hóa hơi 0,42 g X chiếm thể tích bằng thể tích của 0,192 g O2 ở cùng điều kiện. Tìm CTPT của X (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy một hỗn hợp gồm 2 hydrocacbon A, B (có M hơn kém nhau 28g) thì thu được 0,3mol CO2 và 0,5 mol H2O. Tìm CTPT & tên A, B (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai anđehit no đơn chức mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3 /NH3, sau phản ứng thu được 27 gam Ag. Công thức của hai anđehit lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất hữu cơ A chứa 7,86%H, 15,73%N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam chất A thu được CO2, hơi nước và Nito, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít. Công thức phân tử của A là gì (M A < 100) (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 12. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hai hợp chất hữu cơ X, Y (đều chứa C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm chức), M X = 76 không có vòng benzen. Cho 1,14 gam X tác dụng với Na dư, thu được 336 ml H2 (đktc). Chất Z (có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) được tạo thành khi cho X tác dụng với Y. Đốt cháy hoàn toàn1,12 gam Z cần 1,288 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 11: 6. Mặt khác 4,48 gam Z tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Số công thức cấu tạo phù hợp của Z là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trung hòa 6,0 gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là (Tháng 5 31, 2026)
- Một chất tác dụng với dung dịch natri phenolat tạo thành phenol. Chất đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (M X Y ), dồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử để nhận biết toluen, benzen và stiren là (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết axetilen, anđehit fomic, etanol người ta dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Để tách được CH3COOH ra khỏi hỗn hợp CH3COOH và C2H5 OH ta dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Chất không có tính lưỡng tính là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây tạo kết tủa trắng với dung dịch Br 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là ancol thơm? (Tháng 5 31, 2026)
- Axit cacboxylic X hai chức (có % khối lượng O nhỏ hơn 70%), Y và Z là 2 ancol đồng đẳng kế tiếp (M Y Z ). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y và Z cần vừa đủ 8,96 lít O2 (đktc) thu được 7,84 lít CO2 và 8,1 gam H2O. Nếu đem đun nóng hỗn hợp trên với H2SO4 đặc (H = 100% và tốc độ phản ứng của hai ancol như nhau) thì tổng khối lượng este thu được gần nhất với đáp án nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X đktc vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp P gồm 2 axit đa chức X, Y có số mol bằng nhau và axit đơn chức Z (X, Y, Z đều mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử C không lớn hơn 4; M X < M Y ). Trung hòa m gam hỗn hợp P cần vừa đủ 510 ml dung dịch NaOH 1M. Đốt cháy hoàn toàn m gam P thu được CO2 và 7,02 gam H2O. Còn nếu cho m gam P tác dụng với AgNO3 /NH3 dư thì thu được 52,38 gam kết tủa vàng. Nhận định nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Axit bezoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm ( kí hiệu là E−210) cho xúc xich, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật… Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức của Axit bezoic là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam Z thu được 4,84 gam CO2 và 1,44 gam H2O. Mặt khác, nếu cho 3,4 gam X tác dụng hết với dung dịch KHCO3 dư, thu đượcV lít khí ở đktc. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X là chất khí ở điều kiện thường, kém tan trong nước. Chất X được ứng dụng trong chữa cháy. Ở điều kiện thích hợp, chất X có thể điều chế được đá băng khô. Vậy X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Từ ngày 01/01/2018, Chính phủ yêu cầu ngừng bán xăng khoáng A92 và thay thế bằng xăng sinh học E5 A92. Ý nghĩa của từ E5 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ankan có 10 nguyên tử hidro trong phân tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tên gọi không dùng để nói về CH3CHO là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 13,1 gam hỗn hợp X, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy gồm: 11,2 lít CO2 (đktc) và 13,5 gam H2O. Mặt khác, nếu cho 13,1 gam X tác dụng với Na dư, thể tích khí H2 (đktc) thu được sau phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Y, Z và T đều đơn chức, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon (M Y < M Z < M T ). Đốt cháy hoàn toàn X thu được hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O. Cho m gam X tác dụng với lượng dư AgNO3 /NH3 đun nóng, thu được dung dịch A và 43,2 gam Ag. Cho A tác dụng với HCl dư, thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Nhận định không chính xác là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là muối axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành? (Tháng 5 31, 2026)
- Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Brom là: (Tháng 5 31, 2026)
- ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là muối axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành (Tháng 5 31, 2026)
- Các loại phân đạm đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố (Tháng 5 31, 2026)
- Tên gọi của hợp chất CH3COOH là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là muối trung hòa? (Tháng 5 31, 2026)
- Thí nghiệm được tiến hành như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH 4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O. Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,13 gam P 2 O 5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và 0,02 mol Na 3 PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là muối axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl? (Tháng 5 31, 2026)
- Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố (Tháng 5 31, 2026)
- Tên gọi của hợp chất CH3−CHO là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm dung dịch Br 2 bị mất màu. Chất X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH 4, C2H2, C2H4 và C3H6 thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,78 gam H2O. Mặt khác 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, nhưng kết quả thí nghiệm không thành công. Lí do chính là: (Tháng 5 31, 2026)
- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục V lít CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 2M thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđroxit nào sau đây không phải là hiđroxit lưỡng tính: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho N (Z = 7). Cấu hình electron của Nitơ là? (Tháng 5 31, 2026)
- Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho quỳ tím vào dung dịch HCl 0,10M thì quỳ tím đổi sang màu: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân đạm giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả. Hiện nay người ta chủ yếu sử dụng đạm urê để bón cho cây trồng. Công thức phân tử của đạm urê là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một dung dịch có nồng độ [OH− ] = 2,5.10−10 mol/l. Môi trường của dung dịch này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 20 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Hỏi muối nào được tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3 ) 2 thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3 ) 2 trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do (Tháng 5 31, 2026)
- Các chất nào trong dãy sau đều là chất hữu cơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch amoniac trong nước có chứa các ion nào sau đây (bỏ qua sự phân li của nước): (Tháng 5 31, 2026)
- Tìm phản ứng nhiệt phân sai: (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Ion NH4+ có tên gọi: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỏi những muối nào thu được và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đánh giá độ dinh dưỡng của phân lân bằng hàm lượng %: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng hệ số cân bằng của các chất tham gia trong phản ứng sau là: Mg+ HNO3 → Mg(NO3 ) 2+ N2 O↑+ H2O (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình điện li nào sau đây viết đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn 14 gam hỗn hợp X gồm CuO và một oxit sắt bằng CO thu được 10,32 gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại. Thể tích CO (đktc) đã dùng cho quá trình trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: nhôm cacbua (Al 4 C 3 ), axetilen (C2H2 ), natri cacbonat (Na2CO3 ), đường saccarozơ (C12H22O11 ), PVC ([C2H3 Cl] n ). Số chất không phải là hợp chất hữu cơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hợp chất hữu cơ M bằng vừa đủ 105 ml khí oxi, sản phẩm cháy thu được gồm 80 ml khí CO2, 90 ml hơi H2O, 10 ml N2. Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất, nhiệt độ. Công thức phân tử của M là (cho nguyên tử khối của các nguyên tố C = 12; H=1; O = 16; N = 14) (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần của dung dịch NH3 gồm: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở nhiệt độ thường, nitơ phản ứng được với: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào dưới đây không đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cacbon phản ứng với tất cả các chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 6,72 lít N2 (đktc) là (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn 2,24 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam bột CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí Y. Thể tích khí Y sinh ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X (gồm Mg, Al, Zn và Cu) tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (gồm N2, NO, N2 O và NO2, trong đó N2 và NO2 có phần trăm thể tích bằng nhau) có tỉ khối đối với heli bằng 8,9. Số mol HNO3 phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch HNO3 vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và KOH 0,3M được 400 ml dung dịch X có pH = a. Cô cạn dung dịch X được 7,66 gam chất rắn khan. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Muối amoni là chất điện li thuộc loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất điện li mạnh có độ điện li (α) (Tháng 5 31, 2026)
- Phân bón nào dưới đây có hàm lượng N cao nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho 2 mol NaOH tác dụng hoàn toàn với 1 mol H3PO4 thì thu được muối là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây làm quì tím chuyển sang màu đỏ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây có pH = 7? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây lưỡng tính? (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt dung dịch Na 3 PO4 và dung dịch NaNO3 nên dùng thuốc thử nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho muối NH4 Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 5,6 lít (đktc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn phát biểu đúng. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các hợp chất: CaC 2, CO2, HCHO, CH3COOH, C2H5 OH, NaCN, CaCO3. Số hợp chất hữu cơ trong các hợp chất đã cho là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất sau chất nào được gọi là hidrocacbon? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ phân tử chất X (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc nổ đen là hỗn hợp (Tháng 5 31, 2026)
- Sự điện li là quá trình (Tháng 5 31, 2026)
- Điều khẳng định đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất được dùng để chữa bệnh đau dạ dày là (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron của nguyên tử photpho (Z = 15) là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng sau: HNO3+ C → CO2+ NO2+ H2O. Cacbon là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: C2H2+ H2O → A. A là chất nào dưới đây (Tháng 5 31, 2026)
- Axit HCl và HNO3 đều phản ứng được với (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn a mol axit hữu cơ X thu được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol X cần dùng 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất hóa học cơ bản của NH3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 aM thu được m gam kết tủa và dung dịch có pH = 13. Giá trị của a và m là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi tiến hành cracking 22,4 lít (đktc) khí C4H10 thu được hỗn hợp X gồm CH 4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít O2 (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6. Cho hỗn hợp X vào bình kín với xúc tác thích hợp rồi thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 thấy thu được hỗn hợp Y gồm N2, H2 và NH3. Biết tỉ khối hơi của Y so với H2 bằng 4. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 trong phản ứng trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số mol là 0,57 mol tổng khối lượng là m gam.Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lít O2 (đktc). Mặt khác cho m gam X qua dung dịch Br 2 dư thì thấy số mol Br 2 phản ứng là 0,35 mol.Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Thí nghiệm được tiến hành như hình vẽ bên. Nhận xét nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Paracetamol (X) là thành phần chính của thuốc hạ sốt và giảm đau. Oxi hóa hoàn toàn 5,285 gam X bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 2,835 gam, ở bình 2 tạo thành 55,16 gam kết tủa và còn 0,392 lít khí (đktc) thoát ra. CTPT (trùng với công thức đơn giản nhất ) của paracetamol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân đạm ure thường chỉ chứa 46% N về khối lượng. Khối lượng phân ure đủ để cung cấp 70,0 kg N là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,76 gam axit hữu cơ Y đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng với khí nitơ ở ngay nhiệt độ thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tích định tính hợp chất hữu cơ, để nhận biết sự có mặt của H2O người ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm but-1-en và butan có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 3. Dẫn X qua ống đựng xúc tác thích hợp, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất mạch hở CH 4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H6, C4H8, C4H10, H2. Tỷ khối của Y so với X là 0,5. Nếu dẫn 1 mol Y qua dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: (1) X+ O2 →,t° axit cacboxylic Y 1 (2) X+ H2 →,t° ancol Y 2 (3) Y 1+ Y 2 overset xúc tác,t° ⇌ Y 3+ H2O Biết Y 3 có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: C6H5 OH (X); C6H5 CH2OH (Y); HOC 6 H 4 OH (Z); C6H5 CH2 CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:− Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag.− Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t 0 ), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (M Y < M Z ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 140 0 C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na2CO3 1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 1M và HCl 1M. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X, thu được V lít khí CO2 và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và V lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 1M. Muối thu được sau phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Phân bón hóa học: Đạm, Lân, Kali lần lượt được đánh giá theo chỉ số nào: (Tháng 5 31, 2026)
- Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng (a) bông khô (b) bông có tẩm nước (c) bông có tẩm nước vôi trong (d) bông có tẩm giấm ăn Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích N2 thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 16 gam NH4 NO2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, Al2O3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X. X gồm: (Tháng 5 31, 2026)
- Ruột bút chì được sản xuất từ: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp G gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 4: 5 vào dung dịch HNO3 20%. Sau khi các kim loại tan hết có 6,72 lít hỗn hợp X gồm NO, N2 O, N2 bay ra (đktc) và được dung dịch T. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch KOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch T thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là (m+ 39,1) gam. Biết HNO3 dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Nồng độ phần trăm của Al(NO3 ) 3 trong T gần nhất với (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hết 0,1 mol CO2 vào dung dịch có chứa 0,08 mol NaOH và 0,1 mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X đến khi thoát ra 0,08 mol khí CO2 thì thấy hết x mol HCl. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào trong các dung dịch sau đây làm quỳ tím hóa xanh? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ sau (X là hợp chất hữu cơ). Phát biểu nào sau đây đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp T gồm các chất mạch hở, không phân nhánh: anđehit X, axit cacboxylic Y và ancol Z (50 < M X < M Y; X và Z có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H2O và 17,92 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Nếu cho m gam T tác dụng với lượng dư Na thu được 0,6 gam khí H2. Mặt khác, m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3, thu được 43,2 gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Axetandehit là hợp chất có công thức: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol A và B thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít CO2 và 7,65g H2O. Mặt khác khi cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít H2. các thể tích khí đều đo ở đktc. A và B có công thức lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 100 ml dung dịch A có hòa tan 2,24 ml khí HCl (đktc). pH dung dịch là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat kim loại thu được 4 gam một chất rắn. Công thức muối đã dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Một chất Y có tính chất sau:− Không màu, rất độc.− Cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh và sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong. Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi bón phân lân cho cây trồng thì không được trộn supephotphat với vôi bột vì: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch? (Tháng 5 31, 2026)
- Thổi 0,5 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 0,4 mol Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được a mol kết tủa. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các hidroxit sau đây: (I) Al(OH)3; (II) Ca(OH)2; (III) NaOH; (IV) Zn(OH)2. Những hidroxit nào là chất lưỡng tính? (Tháng 5 31, 2026)
- Để điều chế một lượng nhỏ nitơ trong phòng thí nghiệm ta cần đun nóng hỗn hợp dung dịch bão hòa các muối: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các loại phân bón hóa học sau, phân bón nào là phân bón kép? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau đây có cùng nồng độ: NH3 (1), NaOH (2), Ba(OH)2 (3), KNO3 (4). Dung dịch có pH lớn nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: X mathrelmathopkern0ptlongrightarrowlimits_170^0C^H2SO4 đặc Y+ Z Y+ 2H2 buildrel Ni,t° overlongrightarrow Ancol isobutylic X+ CuO buildrel t° overlongrightarrow T+ E+ Z T+ 4AgNO3 buildrel dd NH3,t° overlongrightarrow F+ G+ 4Ag Công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thường, photpho hoạt động như thế nào so với nitơ (Tháng 5 31, 2026)
- Cacbon (C) thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí CO qua ống sứ chứa 10 gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO; Fe2O3; FeO; Fe3O4 và MgO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y và 8 gam rắn Z. Cho Y qua dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Các dung dịch sau có cùng nồng độ mol, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được muối trung hòa, cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với 50 ml dung dịch H3PO4 0,5M (Tháng 5 31, 2026)
- Tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazo, muối là do trong dung dịch của chúng có (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch NaOH chứa những phần tử nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Sục V lít (đktc) khí axetilen vào dung dịch Br 2 thì Br 2 phản ứng tối đa 0,3 mol. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam dung dịch CH3COOH 4,5% tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,6M. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic không tác dụng với (Tháng 5 31, 2026)
- Sục khí X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được kết tủa màu vàng nhạt. Khí X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam một axit cacboxylic, mạch hở, không phân nhánh tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (40)/(29)m gam khối lượng muối khan. Công thức phân tử của cacboxylic là (Tháng 5 31, 2026)
- X, Y là hai anđehit no, đơn chức; Z là một axit cacboxylic đơn chức, chứa 1 liên kết C=C; biết X, Y, Z đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm X, Y, Z, dẫn hết sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 90 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 35,28 gam. Mặt khác, E tác dụng vừa đủ 0,48 mol H2. Cho E tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Biết X và Y hơn kém nhau 28u, tổng số nguyên tử cacbon của X, Y, Z không quá 8. Giá trị lớn nhất của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Một hidrocacbon X có M = 58, phân tích 1 gam X thu được 5/29 gam hidro. Trong X có số nguyên tử H là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các axit sau: (1) H3PO4 (K a = 7,6.10−3 ) (2) HOCl (K a = 5.10−8 ) (3) CH3COOH (K a = 1,8.10−5 ) (4) H2SO4 (K a = 10−2 ) Dãy nào sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần? (Tháng 5 31, 2026)
- Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M, thu được 7,5 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a mol một chất hữu cơ X thu được 3,36 lít CO2 ở đktc và 4,5 gam H2O. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam một hidrocacbon X có M = 72 thu được 4,4 gam CO2. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X là (Tháng 5 31, 2026)
- Độ điện li α của chất điện li phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Một chất có CTĐGN là CH3. CTPT chất đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm: (Tháng 5 31, 2026)
- Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các ancol CH3 OH, C2H5 OH, C3H7 OH, C4H9 OH bằng một lượng khí O2 (vừa đủ) thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và hơi ở đktc.Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một mẫu supephotphat đơn khối lượng 15,55 gam chứa 35,43% Ca(H2PO4 ) 2 còn lại là CaSO4. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Chia 0,15 mol hỗn hợp X gồm một số chất hữu cơ (trong phân tử cùng chứa C, H và O) thành ba phần bằng nhau. Đốt cháy phần một bằng một lượng oxi vừa đủ rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag. Phần ba tác dụng với một lượng Na vừa đủ thu được 0,448 lít H2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của 0,15 mol hỗn hợp X là (Tháng 5 31, 2026)
- Để đánh giá độ dinh dưỡng của phân kali người ra dựa vào hàm lượng phần trăm của X trong phân tử. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol và etanol đều phản ứng với (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. (b) Phenol tham gia phản ứng thế brôm khó hơn benzen. (c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc 1. (d) Dung dịch axit axetic có khả năng hòa tan Cu(OH)2. (e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ. (g) Trong công nghiệp, ancol etylic có thể sản xuất từ etylen hoặc tinh bột. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây khi nhiệt phân tạo ra khí O2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế N2 từ (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn lẫn dung dịch có 0,1 mol H3PO4 với dung dịch có 0,3 mol KOH, muối thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây phản ứng được với nước brom? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam axit cacboxylic A được 13,5 gam H2O. Nếu trung hòa a gam A cần 750 ml dung dịch NaOH2M. Công thức phân tử A là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu cơ. Hãy cho biết thí nghiệm trên dùng để xác định nguyên tố nào trong hợp chất hữu cơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy m gam anđehit đơn chức mạch hở X (phân tử chứa không quá 4 nguyên tử cacbon), thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam nước. Mặt khác, khi cho 1,7 gam X phản ứng tối đa với a mol AgNO3 trong NH3. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- X là dung dịch HCl nồng độ x (M). Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y(M). Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được V 1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X, thu được V 2 lít CO2 (đktc), biết tỉ lệ V 1: V 2 = 3: 5. Tỉ lệ x: y là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Trung hòa 0,15 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 0,5M. Công thức của hai axit trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhằm đạt lợi ích kinh tế, một số trang trại chăn nuôi heo đã dùng một số hóa chất cấm để trộn vào thức ăn với liều lượng cao, trong đó có Salbutamol. Salbutamol giúp heo lớn nhanh, tỉ lệ nạc cao, màu sắc thịt đỏ hơn. Nếu con người ăn phải thịt heo được nuôi có sử dụng Salbutanol thì sẽ gây ra nhược cơ, giảm vận động của cơ, khớp khiến có thể phát triển không bình thường. Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn nhất như sau: Salbutalamol có công thức phân tử là (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol không phản ứng với (Tháng 5 31, 2026)
- Giấm ăn là dung dịch chứa khoảng 5% axit (Tháng 5 31, 2026)
- Cacbon không tác dụng với chất nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được 22,9 gam axit picric cần m gam phenol. Giá trị của m là ? Biết hiệu suất phản ứng đạt 94%. (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrocacbon nào sau đây tạo kết tủa màu vàng khi tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch (đặc) nào sau đây khi tiếp xúc với dung dịch NH3 đặc sẽ tạo thành khói trắng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol (C6H5 OH) không phản ứng với chất nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm một ancol no đơn chức và một ancol no hai chức đều mạch hở. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 0,07 gam khí. Đốt cháy m gam X thu được 0,1 mol CO2 và 2,7 gam nước. Giá trị của m là ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit cần dùng vừa hết 0,375 mol O2 sinh ra 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được a gam kết tủa. Miền giá trị của a là ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây cacbon đóng vai trò là chất khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch 37− 40% fomanđehit trong nước gọi là fomalin được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng... khối lượng phân tử của fomanđehit là (Tháng 5 31, 2026)
- Ankan X chứa 16,67%H về khối lượng. Trong phân tử X có chứa cacbon bậc IV. Tên gọi của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5 OH) và axit axetic tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là muối axit (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH 4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O. Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử dùng để phân biệt giữa axit axetic và rượu etylic là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành (Tháng 5 31, 2026)
- ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước Br 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- X là hỗn hợp khí H2 và N2 có tỉ khối đối với oxi bằng 0,225. Dẫn X vào bình có xúc tác bột sắt, đun nóng thì thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối đối với oxi bằng 0,25. Tính hiệu suất tổng hợp NH3 (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm metan, axetilen và propen có tỉ khối so với H2 là 13,1. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X sau đó dẫn sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 38 gam kết tủa trắng và khối lượng bình tăng lên m gam. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức của anđehit no, đơn chức, mạch hở là: (Tháng 5 31, 2026)
- Vào năm 1832, phenol (C6H5 OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc.Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với: (Tháng 5 31, 2026)
- Làm thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm khi cho dư glixerol, lắc đều là gì? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất CH2 =CH-CH=CH2; CH3−CH2−CH=C(CH3 ) 2; CH3−CH=CH-CH=CH2; CH3−CH=CH2; CH3−CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol (C6H5 OH) không phản ứng với chất nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch nước brom ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, OHC-C≡C-CHO, OHC-C≡C-COOH; Y là axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở. Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 23,76 gam Ag. Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,07 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 0,805 mol O2 thu được 0,785 mol CO2. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,01 mol phenol tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Phát biểu nào sau đây không đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 15,6g hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp tác dụng hoàn toàn với Na, thấy sinh ra 3,36 lit khí H2 (dktc). Công thức phân tử của ancol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 4g hỗn hợp gồm: ACO3 và BCO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lit khí CO2 (dktc). Dung dịch tạo thành đem cô cạn thu được 5,1g muối khan. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 20,5g hỗn hợp X gồm axit axetic và axit fomic tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,3M và KOH 0,5M. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hidrocacbon mạch hở X (là chất khí trong điều kiện thường), thu được 6,72 lit khí CO2 (dktc). Mặt khác, m gam X làm mất màu hết tối đa 100 ml dung dịch brom nồng độ 1,5M. Giá trị nhỏ nhất của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào sau đây N có số oxi hóa+5? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có đồng phân hình học (Tháng 5 31, 2026)
- Nicotine là chất hữu cơ có trong thuốc lá, gây nghiện và là mầm mống của bệnh ung thư. Hợp chất này được tạo thành bởi 3 nguyên tố C, H, N. Đốt cháy hết 2,349 gam nicotine thu được N2, 1,827 gam H2O và 3,248 lít CO2 (đktc). Công thức đơn giản của nicotine là? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X ở điều kiện thường là chất khí, có mùi khai, xốc và tan tốt trong nước. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Photpho thể hiện tính oxi hóa ở phản ứng nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y được mô tả như hình vẽ: Hai chất X, Y tương ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Bộ dụng cụ như hình vẽ bên mô tả cho phương pháp tách chất nào: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là chất điện ly yếu (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại phân supephotphat kép chứa 69,62% canxi dihidrophotphat, còn lại các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này: (Tháng 5 31, 2026)
- Đặc điểm chung của các phần tử hợp chất hữu cơ là: 1. Thành phần nguyên tố phải có C và H2. Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O 3. Liên kết hóa học chủ yếu là cộng hóa trị 4. Liên kết hóa học chủ yếu là ion 5. Dễ bay hơi, khó cháy 6. Phản ứng hóa học xảy ra nhanh Nhóm các ý đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C2H5 OH, C2H5 CHO, CH3CHO trong đó C2H5 OH chiếm 50% về số mol. Đốt cháy m gam X thu được 3,06g H2O và 3,136 lit CO2 (dktc). Mặt khác cho 8,55g hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thu được p gam Ag. Giá trị của p là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 16,6g hỗn hợp A gồm 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp qua bình đựng H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được 13g hỗn hợp B gồm (2 anken, 3 ete, 2 ancol dư). Đốt cháy hoàn toàn B thu được 17,92 lit CO2 (dktc) và 16,2g H2O. Thành phần % thể tích ancol có KLPT nhỏ hơn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm: C2H6, C2H2, C2H4 có tỉ khối so với H2 là 14,25. Đốt cháy hoàn toàn 11,4g X, sau đó cho sản phẩm vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm andehit acrylic và 1 andehit đơn chức no mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,44g hỗn hợp trên cần vừa hết 1,624 lit khí Oxi (dktc) thu được 2,86g CO2. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrocacbon nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện phản ứng hiđro hóa CH3CHO (xúc tác Ni, t o ) thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp P gồm 2 axit đa chức X, Y có số mol bằng nhau và axit đơn chức Z (X, Y, Z đều mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử C không lớn hơn 4; M X < M Y ). Trung hòa m gam hỗn hợp P cần vừa đủ 510 ml dung dịch NaOH 1M. Đốt cháy hoàn toàn m gam P thu được CO2 và 7,02 gam H2O. Còn nếu cho m gam P tác dụng với AgNO3 /NH3 dư thì thu được 52,38 gam kết tủa. Nhận định nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X có tên gọi là 2-metylbut-2-en. Công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X có công thức HCHO. X có tên là (Tháng 5 31, 2026)
- Anken X có 8 nguyên tử H, Phân tử khối của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức phân tử của etilen là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp etanol, H2SO4 đặc, 140 o C, thu đươc sản phẩm: (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm CH3 OH và C2H5 OH với H2SO4 đặc ở 140 O C thu được 2,7 gam nước. Oxi hoá m gam X thành anđehit, rồi lấy toàn bộ lượng anđehit thu được cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thấy tạo thành 86,4 gam Ag. Các phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Phần trăm khối lượng của C2H5 OH trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- 0,5 mol phenol có khối lượng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy đồng đẳng ankylbenzen có công thức chung là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau về phenol C6H5 OH: (1) Phenol vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na. (2) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím. (3) Nguyên tử H ở nhóm OH của phenol linh động hơn trong ancol. (4) Dung dịch natriphenolat tác dụng với CO2 tạo thành Na2CO3. (5) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Benzen và toluen đều có chung tính chất: (Tháng 5 31, 2026)
- Ancol và phenol đều cho phản ứng với: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây thuộc loại Hidrocacbon thơm? (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết 3 chất lỏng bị mất nhãn: Benzen, toluen, stiren chỉ cần dùng một thuốc thử là (Tháng 5 31, 2026)
- Hiện tượng mưa axit chủ yếu là do những chất khí sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không xử lí triệt để. Hai khí đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit axetic, propan-2-ol. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Trước đây người ta hay sử dụng chất này để bánh phở trắng và dai hơn, tuy nhiên nó rất độc với cơ thể nên hiện nay đã bị cấm sử dụng. Chất đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm chất khí đều có khả năng làm mất mầu nước Br 2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất X no, mạch hở, chứa 2 loại nhóm chức đều có khả năng tác dụng với Na giải phóng H2, X có công thức phân tử là (C2H3O3 ) n (n nguyên dương). Phát biểu không đúng về X là (Tháng 5 31, 2026)
- Lấy 15,4 gam hỗn hợp metanol và glixerol phản ứng hoàn toàn với natri thu được 5,6 lít (đktc) khí hiđro. Khối lượng glixerol trong hỗn hợp ban đầu là (cho H = 1, C = 12, O = 16) (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được tối đa bao nhiêu ete? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm ancol etylic, axit fomic và etylen glicol tác dụng với kim loại Na (dư), thu được 0,3 mol khí H2. Khối lượng của etylen glicol trong hỗn hợp là bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,2 gam một axit cacboxylic đơn chức X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 1,64 gam muối. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp hai hidrocacbon đồng đẳng thấy n CO2 – n H2O = 3x. Vậy hai hidrocacbon (Tháng 5 31, 2026)
- Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt hai chất lỏng là but-1-in và but-2-in người ta dùng thuốc thử nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4 chất: phenol (a), ancol etylic (b), benzen (c), axit axetic (d). Độ linh động của nguyên tử hiđro trong phân tử các chất trên tăng dần theo thứ tự là (Tháng 5 31, 2026)
- CT chung của hidrocacbon thơm là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng 12gam axit axetic với 12gam ancol etylic trong môi trường axit, hiệu suất phản ứng 75%. Khối lượng este thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrocacbon X mạch hở, phân tử chứa 1 liên kết pi. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1036 lít hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon. Biết các thể tích cùng đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một ancol không no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp X một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi Y gồm hỗn hợp các ancol, các anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của Y so với He bằng 95/12. Mặt khác dẫn toàn bộ hỗn hợp Y qua dung dịch nước Br 2 thì làm mất màu vừa đủ a mol Br 2. Giá trị của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho etanol đi qua hỗn hợp oxit ZnO và MgO ở 450 0 C thu được sản phẩm nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau. X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng: (1) CH3COOH+ CaCO3 (2) CH3COOH+ NaCl (3) C17H35 COONa+ H2SO4 (4) C17H35 COONa+ Ca(HCO3 ) 2 Phản ứng không xảy ra được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất có công thức cấu tạo: Chất nào không thuộc loại phenol? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức X bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 5,6 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. X có công thức là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì công thức phân tử tương đương của dãy là: (Tháng 5 31, 2026)
- Gần đây, rất nhiều trường hợp tử vong do uống phải rượu giả được pha chế từ cồn công nghiệp. Một trong những hợp chất độc hại trong cồn công nghiệp chính là metanol (CH3 OH). Tên gọi khác của metanol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm hai anken hiđrat hóa (cộng nước, xúc tác thích hợp) cho hỗn hợp Y chỉ gồm hai ancol. X gồm 2 anken nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH 4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol lỏng và ancol etylic đều phản ứng được với chất nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có khả năng làm mất màu brom: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm 1 ankan X và 1 anken Y thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Xét các loại phản ứng sau: (1) cộng; (2) thế; (3) cháy; (4) trùng hợp. Loại phản ứng chỉ xảy ra với etilen mà không xảy ra với metan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 140 0 C thì sẽ tạo ra sản phẩm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Polietilen (PE) được điều chế từ monome nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cẩm tú cầu là loài hoa được trồng nhiều nhất tại Sa Pa hay Đà Lạt. Màu của loại hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi sống (CaO) trên môi trường đất trung tính và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ (Tháng 5 31, 2026)
- Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong 4 chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,05 mol HCHO và 0,02 mol HCOOH vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, t 0. Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ sau đây: Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,4 gam một ancol no, đơn chức, mạch hở A tác dụng hoàn toàn với Na dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá…) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1 mol chất X tác dụng tối đa 1 mol Br 2. Vậy X là chất nào trong các chất sau? (Tháng 5 31, 2026)
- C6H14 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: etilen, propan, toluen, axetilen, hex-1-in. Số chất làm mất màu dung dịch KMnO 4 ở điều kiện thường là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 4 chất dưới đây, chất nào phản ứng được với cả 3 chất: Na, NaOH và AgNO3 /NH3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các ankin có công thức phân tử C5H8 có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi oxi hóa ancol X thu được anđehit Y. Vậy ancol X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức chung: C n H2n-2 (với n ≥ 2) là công thức của dãy đồng đẳng: (Tháng 5 31, 2026)
- Fomanđehit là chất độc, có tác dụng diệt khuẩn và chống thối. Fomanđehit là chất có công thức cấu tạo là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng nước brom làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol tác dụng được dễ dàng với dung dịch brom là do: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5 OH) (1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl. (2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. (3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc. (4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. Các phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại rượu etylic có ghi 25 o có nghĩa là? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp bằng một phản ứng tạo ra anđehit axetic là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất cho dưới đây, chất nào không phải là anđehit? (Tháng 5 31, 2026)
- Phenol không tác dụng với: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho ancol có CTCT: (CH3 ) 2 CH–CH2 –CH2 –CH2 –OH Tên nào dưới đây ứng với ancol trên: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,28 gam phenol tác dụng với lượng dư dung dịch Br 2, sau phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 27,6g ancol etylic tác dụng với Na dư thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm anđehit Y và ankin Z (Z nhiều hơn Y 1 nguyên tử cacbon). Biết 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) có khối lượng là 5,36 gam. Nếu 0,1 mol hỗn hợp X thì tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch AgNO3 1M trong NH3 dư. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,9 gam anđehit X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 29,0 tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2 và 0,1 mol CH3CHO vào dd AgNO3 /NH3 dư, đun nóng nhẹ. Khối lượng chất rắn thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 14,8 gam ancol X no, đơn chức, mạch hở phản ứng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đkc). Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy một lượng hỗn hợp gồm C4H10, C3H6, C2H4 và C4H6 cần V (lít) oxi (đktc) thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2g H2O. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 57,8g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức, mạch hở đồng đẳng liên tiếp tác dụng với Na dư thu được 16,8 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử 2 ancol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn 4,48 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm propin và but-2-in cho qua bình đựng dung dịch AgNO3 /NH3 thấy có 14,7g kết tủa màu vàng. Thành phần % thể tích của mỗi khí trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là hỗn hợp 2 anđehit đơn chức. Chia 0,12 mol X thành hai phần bằng nhau:− Đốt cháy hết phần 1 được 6,16 gam CO2 và 1,8 gam H2O.− Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 được 17,28 gam bạc. X gồm 2 anđehit có công thức phân tử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đốt cháy hoàn toàn 3,60g ankan X thu được 5,60 lít khí CO2 (ở đktc). Công thức phân tử của X là trường hợp nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO, Cu (trong đó oxi chiếm 25,39% về khối lượng hỗn hợp). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít khí CO (ở đktc) sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hidro là 19. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn T thu được 3,456m gam muối khan. Giá trị gần nhất của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong 4 chất sau: (NH4 ) 2 CO3, KHCO3, NaNO3, NH4 NO3. Bằng cách dùng dung dịch Ca(OH)2 cho lần lượt vào từng dung dịch, thu được kết quả: Nhận xét nào sau đây đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với H2 là 30. Đốt cháy hoàn toàn 0,3g A chỉ thu được 224 ml CO2 và 0,18g H2O. Chất A phản ứng được với Na tạo H2 và có phản ứng tráng bạc. Vậy A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 nung nóng thì thu được 10,68 gam chất rắn A và khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy tạo ra 3 gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sắp xếp theo chiều độ tăng dần của tính axit các chất: (1) HCOOH, (2) CH3COOH, (3) C6H5 OH lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 112,5 ml ancol etylic 92% tác dụng với Na dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít H2 đktc. Giá trị của V là: Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml và của nước là 1g/ml. (Tháng 5 31, 2026)
- Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn là CH3 CH2 CH2OH là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đốt cháy than đá thu được hỗn hợp khí trong đí khi X( không màu, không mùi, độc) X là khí nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,48 lít khí CO đktc phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 20. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nhận xét sau (a) Phân đạm amoni không nên bón cho đất chua (b) Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng phần tram photpho (c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4 ) 2.CaSO4 (d) Người ta dùng loại phân bón kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây (e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì chứa K2CO3 (f) Amophot là một loại phân bón phức hợp Số phát biểu sai là (Tháng 5 31, 2026)
- Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC 2 và Al 4 C 3: Khí Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon mạch hở cần dùng vừa đủ 14 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 30 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 4,3 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Mặt khác, cho 8,55 gam X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH 3, thu được tối đa m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức của axit benzoic là (Tháng 5 31, 2026)
- Số đồng phân anken có công thức phân tử C4H8 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,74 gam anđehit X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 6,48 gam Ag. Công thức của X là (cho nguyên tử khối của các nguyên tố C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108) (Tháng 5 31, 2026)
- 1 mol stiren cộng hợp tối đa với x mol Br 2 (trong dung dịch). Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- CH3 CH2 C6H5 có tên gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Số cặp anken ở thể khí (đktc) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi trùng hợp etilen thu được polime có tên gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 4,48 lít H2 (ở đktc). Công thức phân tử của 2 ancol trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Số nguyên tử cacbon trong phân tử stiren là (Tháng 5 31, 2026)
- Ankan 2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là đồng phân của o− xilen (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,8 gam anđehit propionic (C2H5 CHO) tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được m gam Ag giá trị của m là (cho nguyên tử khối của các nguyên tố C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108) (Tháng 5 31, 2026)
- Axit acrylic không tác dụng với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở khi mạch cacbon tăng, nói chung thì (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrocacbon không no mạch hở, có 1 liên kết C=C trong phân tử gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: C2H4+ H2O → X. X là chất nào dưới đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức phân tử chung của dãy anđehit no, mạch hở, đơn chức là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thường anđehit là chất khí tan tốt trong nước là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các chất: butan; etanal; etanol; axit metanoic. Chất có nhiệt độ sôi lớn nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng: C6H5 ONa+ CO2+ H2O → C6H5 OH+ NaHCO3 xảy ra được là do: (Tháng 5 31, 2026)
- Để xác định các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ trong phân tích định tính, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ bên. Phát biểu nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho X là oxit của nito, là chất khí ở điều kiện thường, có màu nâu đỏ. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 9,1 gam hỗn hợp E gồm hai axit cacboxylic X, Y (M X < M Y ), thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc)và 2,7 gam H2O. Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 13,04 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe và Al (trong đó Al chiếm 27/163 về khối lượng) bằng 216,72 gam dung dịch HNO3 25% (dùng dư), thu được 228,64 gam dung dịch Y và thoát ra một chất khí N2 duy nhất. Để tác dụng tối đa các chất trong dung dịch Y cần 0,85 mol KOH. Nếu cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị m gần nhất với: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, N2 và hơi nước lần lượt đi qua các bình mắc nối tiếp chứa lượng dư mỗi chất: CuO đun nóng; dung dịch nước vôi trong; dung dịch H2SO4 đặc.Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí ra khỏi bình chứa H2SO4 đặc là (Tháng 5 31, 2026)
- Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như hình vẽ sau đây: Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Thổi từ từ V lít CO (đktc) đi qua ống sứ đựng 51,6 gam hỗn hợp X gồm CuO, Al2O3 và Fe3O4 (tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:1). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 19. Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 dư thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để giảm độ chua của đất, bên cạnh việc sử dụng vôi, người ta có thể sử dụng một loại phân bón. Phân bón nào sau đây có khả năng làm giảm độ chua của đất? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5 OH, C2H6, C2H5 Cl. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: but− 2− en; propen; etan; propin. Chất có đồng phân hình học là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng 26,56 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol đều no, mạch hở, đơn chức với H2SO4 đặc, ở 140 o C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 22,24 gam hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Biết trong các ete tạo thành có 3 ete có phân tử khối bằng nhau. Công thức cấu tạo thu gọn của các ancol là (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 15,6g benzen tác dụng vừa đủ với một lượng brom (xúc tác bột sắt, nung nóng) thu được m gam brombenzen. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: CH3− CH = O+ H2→,t°CH3CH2OH Anđehit đóng vai trò là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở, khi số nguyên tử C tăng thì (Tháng 5 31, 2026)
- Tên thay thế của ankin CH3 –CH2 –C≡C–CH(CH3 )–CH3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Câu nào sai khi nói về benzen? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch fomanđehit người ta dùng để làm (Tháng 5 31, 2026)
- Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là: (Tháng 5 31, 2026)
- Câu nào không đúng khi nói về tính chất vật lí của anken? (Tháng 5 31, 2026)
- Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch KMnO 4 là (Tháng 5 31, 2026)
- Đèn xì axetilen-oxi dùng để (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,35g hh X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư thu được 0,56 lit H2 (đktc). CTPT của 2 ancol đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,36 lít khí propin (đktc) phản ứng với lượng dư dd AgNO3 /NH3. Khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- So với benzen thì phản ứng của toluen với dung dịch HNO3 (đ)/H2SO4 (đ) xảy ra: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm etan, propan và propen qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình brom tăng 4,2 gam. Lượng khí còn lại đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,48 gam nước. Vậy % thể tích etan, propan và propen lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Anken X có công thức cấu tạo: CH3 –CH 2 –C(CH3 )=CH–CH3.Tên của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,04g toluen tác dụng với dung dịch HNO3 (đ) dư/H2SO4 (đ) thu được m gam 2,4,6-trinitrotoluen. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm hai hidrocacbon A, B mạch hở, đồng đẳng kế tiếp thu được 63,8 gam CO2 và 33,3 gam H2O. CTPT của A, B là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất cấu tạo như sau có tên gọi là gì ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận xét nào sau đây về cấu tạo phân tử benzen là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C3H8 và C3H6 có tỉ khối so với hiđro là 21,8. Đốt cháy hết 5,6 lít X (đktc) thì thu được bao nhiêu gam CO2 và bao nhiêu gam H2O ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Mg và Al (tỉ lệ mol 1:1) tan vừa đủ trong dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 25,24g hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn tác dụng vừa đủ với 787,5g dung dịch HNO3 20% thu được dung dịch Y chứa m gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 O và N2, tỉ khối so của Z so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được m’ gam chất rắn khan. Tổng số (m+ m’) gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozo → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn khí CO (dư) đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, FeO, CuO ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X. Để hòa tan hết X có thể dùng dung dịch (loãng, dư) nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn một ankan A (mạch không phân nhánh) thu được 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) chỉ gồm một ankan và một anken. Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom thấy brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2 gam. Khí Y thoát ra khỏi bình đựng dung dịch brom có thể tích 4,48 lít (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 26,4 gam CO2. Tên gọi của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Mg và Al (tỉ lệ mol 1:1) tan vừa đủ trong dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp X gồm (C2H2, C2H4, CH 4 và C3H6 ), thu được 0,14 mol CO2 và 0,17 mol H2O. Mặt khác, cho 2,525 gam X phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,36 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Phần trăm khối lượng của MgO trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Axit hữu cơ đơn chức X mạch hở phân tử có một liên kết đôi C=C và có đồng phân hình học. Hai ancol Y, Z là đồng đẳng kế tiếp (M Y < M Z ). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z cần 13,44 lít O2 (đktc) thu được 10,304 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp E là (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrat hóa but−1-en thu được sản phẩm chính là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,08 gam Mg tác dụng với dung dịch hỗn hợp Cu(NO3 ) 2 và H2SO4 đun nóng, khuấy đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch X và 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và 1,76 gam hỗn hợp hai kim loại có cùng số mol. Biết tỉ khối của Y đối với H2 là 8. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 2 chất lỏng: toluen và stiren là: (Tháng 5 31, 2026)
- Độ cồn (độ rượu) là do một số đo chỉ hàm lượng cồn (etanol) có trong thức uống có cồn (tính theo % thể tích). Độ cồn được tính theo số mililit etanol nguyên chất trong 100 ml dung dịch ở 20 0 C. Một chai rượu Vodka Hà Nội có thể tích 750 ml và có độ cồn ghi trên nhãn là “29% Vol”. Hãy tính thể tích cồn có trong chai rượu trên. (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử để phân biệt etanol với phenol lỏng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch ancol nào sau đây hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong y tế, người ta thường dùng cồn etylic (C2H5 OH) để làm thuốc sát trùng vết thương hoặc để khử khuẩn các dụng cụ y tế. Nguyên nhân là do etylic có khả năng thẩm thấu cao, có thể xuyên qua màng tế bào đi sâu vào bên trong gây đông tụ protein làm cho tế bào chết. Nồng độ cồn etylic tốt nhất để khử trùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiện tượng xảy ra khi dẫn khí etilen qua bình đựng dung dịch brom dư là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất có công thức cấu tạo: Chất nào không thuộc loại phenol? (Tháng 5 31, 2026)
- Metanol là chất rất độc, với lượng nhỏ có thể gây mù lòa, lượng nhiều hơn có thể gây tử vong. Công thức hóa học của metanol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ankan X có một nguyên tử cacbon bậc III, một nguyên tử cacbon bậc II, còn lại là các nguyên tử cacbon bậc I. Khi cho X tác dụng với clo (askt) thu được bao nhiêu dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy cho biết phương pháp sử dụng trong quá trình sau đây thuộc loại phương pháp kết tinh (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: but-1-in, etan, buta-1,3-đien, vinyl axetilen, propan, etilen, benzen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên có khả năng làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cracking hoàn toàn 0,24 mol hexan thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,16 mol CH 4; 0,12 mol C4H8; 0,32 mol hiđrocacbon A và 0,08 mol C2H6. Công thức của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm các ancol: metylic, etylic, iso propylic, glixerol và butan, anken A (trong đó số mol butan gấp 2 lần số mol glixerol) cần vừa đủ V lít khí oxi, thu được 6,72 lít khí CO2. Biết thể tích các khí được đo ở đktc. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn một phát biểu đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Số đồng phân ankan có công thức phân tử C5H12 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Anđehit thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng với chất nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm các anken thu được a mol CO2 và b mol H2O. Quan hệ giữa a và b là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tên thay thế của anken có CTCT: CH3−CH=C(CH3 )-CH2−CH3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt được 3 chất: benzen, toluen và stiren là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X (gồm propan, propen và propin) có tỉ khối hơi so với H2 là 21,2. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na2CO3; K2CO3; BaCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được khí X và dung dịch Y.− Để hấp thụ hoàn toàn khí X cần lượng tối thiểu 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M− Cô cạn dung dịch Y thu được 51,15 gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho ankin X có công thức phân tử là C4H6. Biết X có phản ứng với AgNO3 /NH3 tạo kết tủa vàng nhạt. Tên gọi của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3−C≡CH+ AgNO3 /NH3 → X+ NH4 NO3 X có công thức cấu tạo là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl 2 theo tỉ lệ mol 1:1 (có ánh sáng) thì tạo ra sản phẩm chính là: (Tháng 5 31, 2026)
- Biết 0,15 mol một hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 24 gam brom cho ra sản phẩm có chứa 69,56% brom về khối lượng. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm hai ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 12,1 gam CO2 và 6,3 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Anken T có công thức cấu tạo: CH3−CH2−C(CH3 )=CH-CH3. Tên của T là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất được sử dụng làm thuốc trừ sâu 666 có công thức phân tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8Olà: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không xảy ra: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol, thu được 336 ml khí H2 (đktc). Khối lượng muối natri thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO 4 ở điều kiện thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 anđehit no đơn chức thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cũng lượng hỗn hợp đó, nếu oxi hoá thành axit (h = 100%), rối lấy axit tạo thành đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được m gam nước. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacboxylic đơn chức cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ khối hơi của anđehit X so với H2 bằng 29. Biết 2,9 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm số mol anken trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 4,48 lít H2 (ở đktc). Công thức phân tử của 2 ancol trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,059 gam hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 0,140 gam CO2 và 0,072 gam H2O. Tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,31. Công thức phân tử của X (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140 o C. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,9 gam anđehit X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 29,0 tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Đun nóng 16,6 gam X với H2SO4 đặc ở 140ºC, thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của hai ancol trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là. (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo andehit có CTPT C4H8O? (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic (CH3COOH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2 dung dịch HCl (1) và CH3COOH (2) có cùng nồng độ C M. Hãy so sánh pH của 2 dung dịch? (Tháng 5 31, 2026)
- Anđehit no, đơn chức, mạch hở có CTPT là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 3a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo của Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a mol một ancol X, thu được 13,2 g CO2 và 7,2 g nước. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện phản ứng tách nước với một ancol đơn chức A ở điều kiện thích hợp sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất hữu cơ B có tỉ khối hơi so với A bằng 1,7. Xác định công thức phân tử ancol A (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,94 g hỗn hợp hai anđehit đơn chức, no, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,24 gam Ag. CTPT của hai anđehit là (Tháng 5 31, 2026)
- Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3 ) 3 C–CH2 –CH(CH3 ) 2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag 2 O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 5 31, 2026)
- C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt axit fomic (HCOOH) và axit axetic (CH3COOH) có thể dùng thuốc thử: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc), thu được 12,32 lít (đktc) hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,05 mol H2O và một chất hữu cơ Y. Phát biểu nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng giữa CO2 với dung dịch C6H5 ONa xảy ra theo phương trình hóa học sau: CO2+ H2O+ C6H5 ONa → C6H5 OH+ NaHCO3. Phản ứng xảy ra được là do phenol có: (Tháng 5 31, 2026)
- Ancol nào sau đây là ancol bậc 2? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lý của benzen là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol no, đơn chức, mạch hở X, thu được 0,3 mol H2O. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trên nhãn chai cồn y tế ghi "cồn 70 o ". Cách ghi đó có ý nghĩa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có thể phản ứng với dung dịch nước brom tạo kết tủa trắng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu tạo nào sau đây có đồng phân hình học? (Tháng 5 31, 2026)
- Etilen phản ứng với dung dịch brom theo phản ứng sau: C2H4+ Br 2 → C2H4 Br 2. Khi cho 0,1 mol etilen phản ứng hoàn toàn với lượng brom dư, thấy có a mol brom tham gia phản ứng. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: CH≡CH+ AgNO3+ NH3 → X+ NH4 NO3. Công thức cấu tạo X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: C2H2+ H2O → X. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol C2H6 bằng khí oxi dư, thu được V lít (đktc) khí CO2. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ A đối với hiđro bằng 23. Vậy khối lượng phân tử chất A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: C2H2+ H2O → A. A là chất nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào là ankin? (Tháng 5 31, 2026)
- Gốc nào là vinyl? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của anken? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol (C6H5 OH)? (Tháng 5 31, 2026)
- Ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc –C6H5 trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với: (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng dung dịch brom làm thuốc thử, có thể phân biệt cặp chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ: C6H6→,t°]+ Cl2(1:1)X →,pcao]+ NaOHduY→ Z Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ sau) thường dùng đề (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau Số phản ứng oxi hóa khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa Glucozo → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic cần vừa đủ V lít oxi (đktc) thu được 0,3 mol CO2 và 5,4 gam H2O. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Nguyên nhân ngộ độc khi sưởi ấm bằng than trong phòng kín chủ yếu do khí CO2. (2) Trong các mặt nạ chống độc người ta thường cho bột than hoạt tính. (3) Ure là loại phân đạm tốt nhất có công thức là (NH2 ) 2 CO. (4) Thuốc nổ đen (người Trung Quốc tìm ra) là hỗn hợp: KNO3+ S+ C. (5) Tinh thể Al2O3 có lẫn tạp chất Fe 2+, Fe 3+ và Ti 4+ ta có đá saphia dùng làm đồ trang sức. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm metan, axetilen, buta-1,3-đien và vinyl axetilen thu được 24,2 gam CO2 và 7,2 gam nước. Biết a mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 112 gam Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Từ thời thượng cổ con người đã biết sơ chế các hợp chất hữu cơ. Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: CuO, O2, dung dịch Ca(OH)2, FeO. Số chất tác dụng được với CO (đun nóng) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C2H4, C2H2, C3H8, C4H10. Lấy 6,32g X cho qua bình đựng dung dịch nước Br 2 (dư) thấy có 0,12 mol Br 2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hết 2,24 lít khí X (đktc) cần dùng V lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được 9,68g CO2. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt hoàn toàn X trong oxi dư thu được hỗn hợp Y gồm hơi và khí. Làm lạnh để loại bỏ hơi nước trong Y thu được hỗn hợp khí Z có thể tích giảm 42,50% so với Y. Tiếp tục dẫn toàn bộ hỗn hợp Z qua dung dịch KOH dư (phản ứng hoàn toàn), thể tích khí thoát ra gồm 52,17% so với Z. Các thể tích được đo ở cùng nhiệt độ và áp suất. Phần trăm khối lượng của hidrocacbon nhỏ hơn trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Andehit axetic vừa có tính oxi hóa và tính khử (b) Andehit axetic tác dụng với H2 (Ni, t 0 ) thu được ancol etylic (c) Phenol phản ứng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng (d) Ancol etylic tác dụng với natri kim loại giải phóng khí hidro (e) Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2 Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm NH4 HCO3 và (NH4 ) 2 CO3, đun nóng, thu được 1,12 lít khí NH3 (đktc) và 5,91 gam kết tủa.Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho H3PO4 tác dụng với NaOH tỉ lệ số mol 1:2. Muối thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Một dung dịch A chứa 0,01 mol K+, 0,02 mol HCO3−, 0,02 mol Mg 2+ và x mol SO4 2-. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, có thể chứng minh khả năng hòa tan rất tốt trong nước của một số chất khí theo hình vẽ: Thí nghiệm trên được sử dụng với các khí nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn x gam ancol X rồi cho các sản phầm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượn bình tăng y gam và tạo z gam kết tủa. Biết 100y = 71z; 102z = 100(x+ y). Có các nhận xét sau: a. X có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic b. Từ etilen phải ít nhất qua 2 phản ứng mới tạo được X c. X tham gia được phản ứng trùng ngưng d. Ta không thể phân biệt được X với C3H5 (OH) 3 chỉ bằng thuốc thử Cu(OH)2 e. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2 Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cacbon tác dụng với các chất sau trong điều kiện thích hợp: H2O (hơi), Al, KClO 3, H2, Ca, O2, SiO2, HNO3 (đặc), H2SO4 (đặc), CO2. Số phản ứng khi xảy ra, cacbon đóng vai trò chất khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Khí metan− thành phần chính của biogas, thoát ra từ sự phân hủy yếm khí các chất hữu cơ trong các bể ủ phân rác đã trở thành nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho nhiều trang trại, hộ nông dân ở nhiều nơi trên thế giới. Công thức phân tử của khí metan là (Tháng 5 31, 2026)
- Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu? (Tháng 5 31, 2026)
- Hình vẽ bên mô tả hiện tượng của thí nghiệm thử tính tan của khí A trong nước. Khí A có thể là khí nào trong các khí sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X có 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15,8. Lấy 6,32 gam X lội vào 200 gam dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra 2,688 lít khí khô Y ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16,5. Biết rằng dung dịch Z chứa anđehit với nồng độ C%. Giá trị của C% là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, tác dụng với CuO dư, nung nóng, thu được hỗn hợp X gồm khí và hơi có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75. Cho X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các hiđrocacbon sau: etan, vinyl axetilen, propilen, propin, benzen, stiren, toluen. Có bao nhiêu hidrocacbon có thể làm nhạt màu dung dịch nước brom? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm các đồng phân ankin của C5H8. Cho 3,36 lít hỗn hợp X ở đktc đi qua dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được tối đa m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X ( có thành phần nguyên tố C, H,O) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,6 mol AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Có V lít dung dịch NaOH pH = 12. Khi pha loãng dung dịch này 10 lần ( thêm 9V H2O vào ) thì dung dịch thu được có pH bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các thí nghiệm sau (1) Cho SiO2 tác dụng với dung dịch HF (2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2 S (3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng (4) Cho KMnO 4 tác dụng với dung dịch HCl đặc (5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH (6) Cho khí O 3 tác dụng với Ag Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam một hidrocacbon X mạch hở (là chất khí ở điều kiện thường). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, sau phản ứng hoàn toàn thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 7,6 gam. Biết 1 mol X tác dụng tối đa với 3 mol Br 2 trong dung dịch. Số nguyên tử hidro trong phân tử X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,8 gam ancol no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với Na dư, thu được 0,896 lít khí. Công thức của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Khí CO2 được điều chế trong phòng thí nghiệm có lẫn X 1 và hơi nước, để làm sạch khí CO2 người ta bố trí như hình bên. Cho các nhận định sau: (a) X 1 là HCl. (b) X 2, X 3 lần lượt là NaHCO3 và H2SO4 đặc. (c) X 2, X 3 lần lượt là H2SO4 đặc và NaHCO3. (d) X 2 có vai trò giữ lại hidroclorua. (e) X 3 có vai trò làm khô khí CO2. Số nhận định đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng điều chế phân bón supephotphat kép: X+ Y → Z. Biết Z là thành phần dinh dưỡng chính của supephotphat kép. Hai chất X, Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5,6 hỗn hợp khí X gồm etilen, propin và vinylaxetilen, thu được 14,56 lít khí CO2. Cũng 5,6 lít hỗn hợp X làm mất màu dung dịch chứa tối đa m gam brom. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hình bên minh họa cho thí nghiệm xác định sự có mặt của C và H trong hợp chất hữu cơ. Chất X và dung dịch Y(theo thứ tự) là (Tháng 5 31, 2026)
- Chia 0,30 mol hỗn hợp X gồm C2H6, C2H4, C2H2 thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,40 gam H2O. Cho phần 2 lội qua dung dich brom (dư) thấy khối lượng bình nước brom tăng 2,7 gam. Phần trăm khối lượng của C2H6 có trong hỗn hợp X là (Tháng 5 31, 2026)
- Có bốn hợp chất X, Y, Z và T. Người ta cho mẫu thử của mỗi chất này lần lượt qua CuO đốt nóng, CuSO4 khan và bình chứa dung dịch Ca(OH)2. Sau khi thí nghiệm thấy mẫu X chỉ làm CuSO4 đổi màu qua màu xanh; mẫu Y chỉ tạo kết tủa trắng ở bình chứa nước vôi; mẫu Z tạo hiện tượng ở cả hai bình này, còn mẫu T không tạo hiện tượng gì. Kết luận đúng cho phép phân tích này là (Tháng 5 31, 2026)
- Để tách actemisin, một chất có trong cây thanh hao hoa vàng để chế thuốc chống sốt rét, người ta làm như sau: ngâm lá và thân cây thanh hao hoa vàng đã băm nhỏ trong hexan. Tách phần chất lỏng, đun và ngưng tụ để thu đồi hexan. Phần còn lại là chất lỏng sệt được cho qua cột sắc kí và cho các dung môi thích hợp chạy qua để thu từng thành phần của tinh dầu. Kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng? (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây với chất X là thành phần chính của đất đèn. Sau khi kết thúc thí nghiệm, bình đựng dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện kết tủa màu (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 4,28 gam hỗn hợp M gồm ankan X và anken Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3) thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Tên gọi của Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong 1 dung dịch là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm CH 4, C2H2, C2H4, C3H6 thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác 4,04g X phản ứng tối đa với 0,1 mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người và vật nuôi do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất: Cu, Fe3O4, Na 2 SO3, AgNO3, Fe(OH)3, FeO. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl là (Tháng 5 31, 2026)
- Thử tính tan của X bằng cách úp ngược bình đựng khí vào chậu nước có pha sẵn vài giọt phenolphtalein như hình vẽ sau: Khí X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon là chất khí ở điều kiện thường, đều chứa liên kết 3, mạch hở và trong phân tử hơn kém nhau 1 liên kết p. Biết 8,96 lít khí X (dktc) phản ứng tối đa với 232g brom trong dung dịch. Cho 10,15g X tác dụng với hoàn toàn dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở Y và Z (M Y < M Z ) cần dùng vừa đủ 14 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 30 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 4,3 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của Z là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất glixerol, ancol etylic, anđehit axetic, axit axetic, phenol. Số chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrocacbon X mạch hở có tỉ khối so với H2 nhỏ hơn 28. Biết X phản ứng được với dung dịch AgNO3 /NH3. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 403,2 ml CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,08M và Ba(OH)2 0,06M thì thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ V ml dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi thấy khí thoát ra thì ngừng lại. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 2,14 gam hỗn hợp M gồm ankan X và anken Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3), thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Số nguyên tử cacbon có trong phân tử của X và Y tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp? (Tháng 5 31, 2026)
- Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2 ml chất lỏng X vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp, sinh ra hiđrocacbon làm nhạt màu dung dịch KMnO 4. Chất X là (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn 0,02 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2 ) qua cacbon nung đỏ, thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 10 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng 0,1 mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H2, CH 4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10. Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br 2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng bình tăng 3,64 gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ V lít khí O2. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2 ) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,8a mol hỗn hợp khí Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 1,28 gam. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng 0,1 mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H2, CH 4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10. Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br 2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 6,832 lít khí O2. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Rót 1− 2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1− 2 ml dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất X là (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2 ) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,75a mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,75 gam kết tủa. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch chất X, đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60 – 70 o C trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp X gồm: metan, etilen, propin, vinylaxúc tácilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2 ), thu được 0,1 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối với H2 là 14,4. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2 ) qua cacbon nung đỏ, thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Có 2 dung dịch chứa 2 cation và 2 anion không trùng nhau trong các ion sau: K+ (0,15 mol), Mg 2+ (0,1 mol), NH4+ (0,25 mol), H+ (0,25 mol), Cl− (0,1 mol), SO4 2- (0,075 mol), NO3− (0,25 mol), CO3 2- (0,15 mol). Một trong 2 dung dịch trên chứa các ion nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X chứa các cation gồm Mg 2+, Ba 2+, Ca 2+ và các anion gồm Cl− và NO3−. Thêm từ từ 250 ml dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Tổng số mol các anion có trong dung dịch X là: (Tháng 5 31, 2026)
- A là hỗn hợp muối Cu(NO3 ) 2, Fe(NO3 ) 3, Fe(NO3 ) 2, Al(NO3 ) 3. Trong đó N chiếm 16,03% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 65,5 gam muối A. Lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam oxit? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3 ) 2 thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối hơi của X so với khí H2 bằng 18,8). Tính khối lượng Cu(NO3 ) 2 trong hỗn hợp ban đầu? (Tháng 5 31, 2026)
- Để 26,88 gam phôi Fe ngoài không khí một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe và các oxit. Hòa tan hết X trong 288 gam dung dịch HNO3 31,5%, thu được dung dịch Y chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí, trong đó oxi chiếm 61,11% về khối lượng. Cô cạn Y, rồi nung đến khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 67,84 gam. Xác định nồng độ % Fe(NO3 ) 3 trong Y? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam P 2 O 5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam P 2 O 5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 3m gam chất rắn. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam P bằng oxi rồi hòa tan hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 thu được dung dịch X. Cho 0,5 mol KOH vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 943m/62 gam chất rắn. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và Mg(NO3 ) 2. Cho 8,38 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch hỗn hợp chứa a mol KNO3 và 0,69 mol KHSO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hoà; 2,576 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO, N2 O và H2 có tỉ khối so với hiđro là 198/23. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,68 mol NaOH thu được 12,18 gam kết tủa và có 0,448 lít khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Biết X 1, X 2, X 3, X 4, X 5, X 6 là các chất chứa nitơ; Y 1, Y 2, Y 3, Y 4 là các chất chứa cacbon. Chất X 6 và chất Y 4 lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các thí nghiệm sau: (1) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2. (2) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2. (3) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3. (4) Cho NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. (5) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch BaCl 2. (6) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2. Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi kết thúc phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X. Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y. Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1:1, tạo ra chất Z tan trong nước. Chất Z là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit Y của một nguyên tố X ứng với hóa trị II có thành phần phần trăm theo khối lượng của X là 42,86%. Có các phát biểu sau: (1) Y là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, là khí rất độc. (2) Y là oxit axit. (3) Ở nhiệt độ cao, Y có thể khử được nhiều oxit kim loại. (4) Y có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa X nung đỏ và hơi nước. (5) Từ axit fomic có thể điều chế được Y. Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm MgO, Zn(OH)2, Al, FeCO3, Cu(OH)2, Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho vào dung dịch X một lượng Ba(OH)2 dư thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp chất rắn Z, sau đó dẫn luồng khí CO dư (ở nhiệt độ cao) từ từ đi qua Z đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G. Trong G chứa: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng: NaCl, Na2CO3, Na 2 SO4, BaCO3, BaSO4. Dùng hóa chất nào dưới đây để phân biệt được các chất trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ biến hóa sau: Cho biết: Các chất A, B, D là hợp chất của Na; Các chất M và N là hợp chất của Al; Các chất P, Q, R là hợp chất của Ba; Các chất N, Q, R không tan trong nước. X là chất khí không mùi, làm đục dung dịch nước vôi trong; Y là muối Na, dung dịch Y làm đỏ quỳ tím. Tổng phân tử khối của các chất A, B, D, Q bằng: (Tháng 5 31, 2026)
- Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau: X → X 1+ CO2 X 1+ H2O → X 2 X 2+ Y → X+ Y 1+ H2O X 2+ 2Y → X+ Y 2+ 2H2O Hai muối X, Y tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nhận xét sau: 1) Silic vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa. 2) Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách đốt cháy hỗn hợp gồm bột Mg và cát nghiền mịn. 3) SiO2 là một oxit axit, tan được trong nước tạo ra axit silixic. 4) Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. 5) Axit silixic có tính axit yếu hơn axit cacbonic. Số nhận xét đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4.Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho tất cả ankan thể khí, điều kiện thường tác dụng với Cl 2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo tất cả ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành nhiệt phân hỗn hợp X gồm butan và heptan (tỉ lệ 1:2 về số mol) thì thu được hỗn hợp Y (giả sử chỉ xảy ra phản ứng cracking ankan với hiệu suất 100%). Khối lượng mol trung bình của Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm một ankan và 2,24 lít khí Cl 2 (đktc). Chiếu ánh sáng qua X thu được 4,26 gam hỗn hợp Y gồm hai dẫn xuất (mono và điclo với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3) ở thể lỏng và 3,36 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Cho Z tác dụng với NaOH vừa đủ thu được dung dịch có thể tích 200 ml và tổng nồng độ mol của các muối tan là 0,6M. Tên gọi của ankan và % thể tích của ankan đó trong hỗn hợp X lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cracking m gam butan thu được hỗn hợp X gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 116/3, trong đó tổng khối lượng các ankan là 162 gam và butan dư chiếm 71,60% về khối lượng các ankan. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cracking V lít butan thu được hỗn hợp X gồm 5 hiđrocacbon. Trộn hỗn hợp X với H2 với tỉ lệ thể tích 3: 1 thu được hỗn hợp khí Y, dẫn Y qua xúc tác Ni, đun nóng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z gồm 4 hiđrocacbon có thể tích giảm 25% so với Y. Z không có khả năng làm nhạt màu dung dịch brom. Hiệu suất phản ứng cracking butan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện phản ứng đề hiđro hóa một ankan thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 20 (hiệu suất phản ứng đehiđro hóa đạt 80%). Thêm 6,6 gam propan vào a gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần dùng vừa đủ 397,6 lít không khí (đktc) (giả thiết không khí chứa 20% O2, 80% N2 ). Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cracking 8,8 gam propan trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp Y gồm CH 4, C2H4, C3H6, H2 và C3H8 ( biết có 90% C3H8 đã phản ứng). Nếu cho hỗn hợp Y qua nước brom dư thì còn lại hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 bằng 7,3. Xác định khối lượng hiđrocacbon có khối lượng mol phân tử nhỏ nhất trong Z? (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrocacbon X mạch hở có công thức phân tử C6H12. Khi cho X tác dụng với dung dịch HBr chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Số đồng phân thỏa mãn của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở (tỉ lệ số mol 1:1) có công thức đơn giản nhất khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Các chất trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br 2 trong dung dịch? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C 2 H2, C3H6, C4H10 và H2. Cho 7,64 gam hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 41,6 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 47,52 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,15 mol propin; 0,1 mol axetilen; 0,2 mol etan và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng m. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 15,68 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị của m gần nhất với: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl 4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl 4 thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X có thể tích V lít (đktc) chứa metan, vinylaxetilen, proπn và hiđro. Đốt cháy hoàn toàn X thu được sản phẩm là CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Nung nóng X một thời gian thu được hỗn hợp khí Y (không có ankađien) có thể tích (V− 19,04) lít (đktc). Dẫn Y qua dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 46,6 gam kết tủa và thoát ra hỗn hợp khí Z. Dẫn Z qua dung dịch brom thấy có 0,2 mol Br 2 phản ứng và thoát ra 0,45 mol khí. Biết để hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon trong X cần dùng 1,8 mol H2. Phần trăm khối lượng kết tủa có phân tử khối lớn nhất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn a mol hỗn hợp khí X gồm C5H12, C4H8, C3H4 với b mol H2 được 11,2 lít hỗn hợp khí Y ở đktc. Đem nung Y với xúc tác và nhiệt độ thích hợp sau một thời gian thu được hỗn hợp Z. Dẫn Z qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 7,35 gam kết tủa, toàn bộ khí thoát ra khỏi dung dịch đem đốt cháy thu được 58,08 gam CO2 và 28,62 gam H2O. Tỉ lệ a: b gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brom ở điều kiện thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết ion PO4 3- người ta thường dùng dung dịch AgNO3 vì sản phẩm có (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Photpho→+ O2 duX→+ H2OY. Công thức hóa học của chất Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình ion thu gọn H++ OH− → H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để điều chế chất X trong phòng thí nghiệm, người ta cho NaNO3 rắn phản ứng với H2SO4 đặc theo bình sau: Chất X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho giá trị pH của một số mẫu chất lỏng sau: Mẫu dịch lỏng nào có nồng độ ion H+ cao nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Phân đạm cung cấp nitơ cho cây trồng dưới dạng ion (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa 0,3 mol KOH vào dung dịch chứa 0,2 mol H3PO4 thu được dung dịch X. Các chất hòa tan có trong dung dịch X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là chất điện li ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200ml dung dịch H3PO4 1M. Muối thu được sau phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Phân bón hoá học: Đạm, Lân, Kali lần lượt được đánh giá theo chỉ số nào? (Tháng 5 31, 2026)
- HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng: (a) bông khô (b) bông có tẩm nước (c) bông có tẩm nước vôi trong (d) bông có tẩm giấm ăn Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại thủy tinh có thành phần gồm 70,559% SiO2, 10,98% CaO, 18,43% K 2 O. Công thức của thủy tinh này là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào chứng tỏ axit silixic yếu hơn axit cacbonic? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc nóng dư, thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) 2NH3+ H2SO4 → (NH4 ) 2 SO4. (2) 4NH3+ 3O2 2N2+ 6H2O. (3) 2NH3+ 3Cl 2 N2+ 6HCl. (4) 3NH3+ 3H2O+ Al(NO3 ) 3 → Al(OH)3+3NH4 NO3. (5) 4NH3+ 5O2 4NO+ 6H2O. (6) 2NH3+ 3CuO 3Cu+ 3N2+ 3H2O Các phản ứng trong đó NH3 có tính khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt dung dịch Na 3 PO4 và dung dịch NaNO3 dùng thuốc thử nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các kim loại sau: Mg, Al, Cu, Ag, Fe, Au, Zn, Ca. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình phản ứng: Mg+ HNO3 → Mg(NO3 ) 2+ NO+ H2O. Tổng hệ số cân bằng (số nguyên tối giản) của các chất trong phản ứng trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch Na 3 PO4 1M, nồng độ (mol/l) của ion Na+ và PO4 3- lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Trên bề mặt của vỏ trứng gia cầm có những lỗ nhỏ nên vi khuẩn có thể xâm nhập được và hơi nước, cacbon đioxit có thể thoát ra làm trứng nhanh hỏng. Để bảo quản trứng lâu hỏng, người ta thường nhúng trứng vào dung dịch Ca(OH)2, phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình này là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 23,82 gam hỗn hợp X gồm bột Zn và Mg (tỉ lệ mol theo thứ tự là 5:3) tan vừa đủ trong hỗn hợp dung dịch gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 4,704 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí. Tỉ khối của Z so với H2 là 13. Giá trị m gần nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hiđro là 19,2. Hỗn hợp B gồm H2 và CO. Số mol hh A cần để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hh B là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,72 lít hỗn hợp gồm oxi và clo (đktc) phản ứng vừa đủ với hh rắn gồm 0,1 mol Mg và 0,2 mol Al. Tính % về khối lượng của oxi trong hh ban đầu (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,6 lít hỗn hợp khí X gồm Cl 2 và O2 (ở đktc) tác dụng vừa hết với 7,5 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al tạo ra 21,35 gam hỗn hợp oxit và muối clorua của hai kim loại. Thành phần % khối lượng của Mg và Al Trong Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bình kín đựng O2 ở t o và P 1 (atm), bật tia lửa điện, rồi đưa về t o ban đầu thì áp suất là P 2 (atm). Dẫn khí trong bình qua dung dịch KI dư thu được dung dịch X và 2,2848 lít khí (ở đktc). Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 150ml dung dịch H2SO4 0,08M. Hiệu suất phản ứng ozon hóa và giá tị P 2 so với P 1 là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 22,26 gam hỗn hợp X gồm KClO 3; KMnO 4 và KCl thu được 3,36 lít khí O2 (đktc) và hỗn hợp Y gồm KCl; K 2 MnO 4; MnO2 trong đó KCl chiếm 51,203% về khối lượng. Hòa tan hết hỗn hợp Y cần dùng dung dịch HCl 32,85% (đun nóng) thu được dung dịch Z. Nồng độ phần trăm của KCl có trong dung dịch Z là (Tháng 5 31, 2026)
- (A-2008): Cho các phản ứng sau: 4HCl+ MnO2 → MnCl 2+ Cl 2+ 2H2O. 2HCl+ Fe →FeCl 2+ H2 14HCl+ K 2 Cr 2 O 7 → 2KCl+ 2CrCl 3+ 3Cl 2+ 7H2O. 6HCl+ 2Al → 2AlCl3+ 3H2. 16HCl+ 2KMnO 4 → 2KCl+ 2MnCl 2+ 5Cl 2+ 8H2O. Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng: Ca(OH)2+ Cl 2 → CaOCl 2+ H2O2H2 S+ SO2 → 3S+ 2H2 2NO2+ 2NaOH → NaNO3+ NaNO2+ H2O 4KClO 3 → KCl+ KClO 4 O 3 → O2+ O Số phản ứng oxi hoá− khử là (Tháng 5 31, 2026)
- (B-2010): Cho phản ứng: 2C 6 H 5−CHO+ KOH → C6H5−COOK+ C6H5−CH2−OH Phản ứng này chứng tỏ C6H5−CHO (Tháng 5 31, 2026)
- (B-2013): Cho phản ứng: FeO+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ NO+ H2O. Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- (A- 2010): Trong phản ứng: K 2 Cr 2 O 7+ HCl → CrCl 3+ Cl 2+ KCl+ H2O Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 1,08 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư, sản phẩm ứng thu được 0,336 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai kim loại đứng trước H trong dãy điện hoá và có hoá trị không đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau− Phần 1: Hoà tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H2SO4 loãng tạo ra 6,72 lít khí H2− Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột Fe vào dụng dịch HNO3 lấy dư, ta được hỗn hợp X gồm hai khí NO2 và NO có V X = 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O2 bằng 1,3125. Thành phần % NO và % NO2 theo thể tích trong hỗn hợp X và khối lượng m của Fe đã dùng lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có khối lượng là 15,2 gam. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO(k)+ H2O(k) ⇌ CO2(k)+ H2(k); ΔH < 0 Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cân bằng hoá học: N2 (k)+ 3H2 (k) overset ⇌ 2NH3 (k) (1) H2 (k)+ I 2 (k) overset ⇌ 2HI (k) (2) 2SO2 (k)+ O2 (k) overset ⇌ 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) overset ⇌ N2 O 4 (k) (4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cân bằng sau: (1) 2SO2 (k)+ O2 (k) ⇌ 2SO3 (k) (2) N2 (k)+ 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k) (3) CO2 (k)+ H2 (k) ⇌ CO(k)+ H2O(k) (4) 2HI (k) ⇌ H2 (k)+ I 2 (k) Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cân bằng hoá học: PCl5_(k)overset ⇌ PCl3_(k)+ Cl2_(k); Delta H > 0 Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi (Tháng 5 31, 2026)
- (A–2010) Cho cân bằng 2SO2 (k)+ O2 (k) overset ⇌ 2SO3 (k). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là: (Tháng 5 31, 2026)
- (B-2010) Cho các cân bằng sau (I) 2HI (k) overset ⇌ H2 (k)+ I 2 (k); (II) CaCO3 (r) overset ⇌ CaO (r)+ CO2 (k); (III) FeO (r)+ CO (k) overset ⇌ Fe (r)+ CO2 (k); (IV) 2SO2 (k)+ O2 (k) overset ⇌ 2SO3 (k) Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là (Tháng 5 31, 2026)
- (B-2012) Cho phản ứng: N2 (k)+ 3H2 (k) overset ⇌ 2NH3 (k); ∆H = –92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (Tháng 5 31, 2026)
- (A-2013) Cho các cân bằng hóa học sau: (a) H2 (k)+ I 2 (k) overset ⇌ 2HI (k). (b) 2NO2 (k) overset ⇌ N2 O 4 (k). (c) 3H2 (k)+ N2 (k) overset ⇌ 2NH3 (k). (d) 2SO2 (k)+ O2 (k) overset ⇌ 2SO3 (k). Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên không bị chuyển dịch? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,024 mol/l. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,022 mol/l. Tốc độ phản ứng trong trường hợp này là (Tháng 5 31, 2026)
- Có phương trình phản ứng: 2A+ B → C. Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức: v = k [A] 2.[B]. Hằng số tốc độ k phụ thuộc (Tháng 5 31, 2026)
- (B-2009) Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 3,36 ml khí O2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2 ) trong 60 giây trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac N2 (k)+ 3H2 (k) overset t°,xúc tác,p ⇌ 2NH3 (k) Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Br 2+ HCOOH → 2HBr+ CO2.Nồng độ ban đầu của Br 2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br 2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br 2 là 4.10−5 mol/(l.s). Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- (B-2013) Cho phương trình hóa học của phản ứng: X+ 2Y Z+ T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là (Tháng 5 31, 2026)
- (B-2014) Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2 (k)+ Br 2 (k) → 2HBr (k). Lúc đầu nồng độ hơi Br 2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br 2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br 2 trong khoảng thời gian trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 24 Mg, 25 Mg, 26 Mg. Phát biểu nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tử có cấu hình 1s 2 2s 2 2p 3. Chọn phát biểu sai: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Nguyên tử X có 3 electron ở lớp ngoài cùng. Số hiệu nguyên tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai? (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình của phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất của nguyên tử 20 X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử nguyên tố A là 22. Vậy cấu hình electron của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tử có kí hiệu là _21^45X,cấu hình electron của nguyên tử X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điều khẳng định nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phân lớp 3d có số electron tối đa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Anion X− có phân lớp ngoài cùng là 3p 6. Nguyên tố X thuộc: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đồng có Z=29. Nhận định đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân 2 nguyên tử là 30. A có hóa trị cao nhất với oxi bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X 1 và X 2. Đồng vị X 1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X 2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng % đồng vị thứ nhất gấp 3 lần % đồng vị thứ hai. Nguyên tử khối trung bình của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cation R+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p 6. Cấu hình electron đầy đủ của R là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử P (Z = 15) có số e ở lớp ngoài cùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số electron tối đa trong lớp thứ M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 3p. Tổng electron ở các phân lớp p là 9. Nguyên tố A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính bazơ của dãy hiđroxit: NaOH, Mg(OH) 2, Al(OH)3 biến đổi theo chiều nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố 9 F, 16 S, 17 Cl, 14 Si. Chiều giảm dần tính kim loại của chúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cation X+ và anion Y 2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p 6. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử P (Z = 15) có số e ở lớp ngoài cùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố nhóm IA có điểm chung là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có các đồng vị sau 1 H, 2 H, 35 Cl, 37 Cl. Có thể tạo ra số phân tử hidroclorua HCl là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số khối của nguyên tử bằng tổng: (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố thuộc nhóm VA có hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị trong hợp chất với hiđro lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho số điện tích hạt nhân của nguyên tử là: X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 13); T (Z= 18); Q (Z = 19). Số nguyên tố có tính kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho X, Y, R, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố: 12 Mg, 13 Al, 19 K, 20 Ca và các tính chất được ghi trong bảng sau: Nhận xét nào sau đây đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố O, K, Ca, Fe lần lượt là 8, 19, 20, 26. Cấu hình electron của ion nào sau đây không giống cấu hình của khí hiếm: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố cacbon và oxi có các đồng vị sau: 12 C, 14 C; 16 O; 17 O; 18 O. Số phân tử CO2 tối đa tạo từ các đồng vị trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố R có hai lớp electron và nó tạo hợp chất khí với hidro có dạng RH. Công thức hợp chất oxit cao nhất của nguyên tố R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: Mg(Z=12), Al(Z=13), K(Z=19), Ca(Z=20). Tính bazơ của các hiđroxit nào sau đây lớn nhất: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tử có kí hiệu sau: 13 26 X; 26 55 Y; 12 26 T. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử trên: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy oxit tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit nào sau đây có thể làm khô khí HCl (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn (Tháng 5 31, 2026)
- Sự phân bố electron vào các obitan và lớp electron dựa vào: (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình nào sau đây viết không đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử Cl (Z=17) cấu hình electron tương ứng của nó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các tính chất và đại lượng vật lý sau: (1) bán kính (2) tổng số electron (3) tính kim loại (4) tính phi kim (5) độ âm điện (6) nguyên tử khối Các tính chất và đại lượng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố S (Z=16) nhận thêm 2e thì cấu hình e tương ứng của nó là bao nhiêu: (Tháng 5 31, 2026)
- Loại phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa – khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 4 phản ứng dưới đây, phản ứng nào không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho quá trình:NO3^−+ 3e+ 4H+ → NO+ 2H2O, đây là quá trình (Tháng 5 31, 2026)
- Trong sơ đồ phản ứng: M+ NO3^−+ H+ → M^n+ + NO+ H2O chất oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng MnO2+ 4HCl → MnCl2+ Cl2+ 2H2O, vai trò của HCl là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất:Fe3O4,H2O,Cl2F2,SO2,NaCl,NO2,NaNO3,CO2,Fe(NO3)_3,HCl, số chất trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học: 6KI+ 2KMnO 4+ 4H2O → 3I 2+ 2MnO2+ 8KOH Trong phản ứng, chất bị oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng Fe^2+ + MnO4^−+ H+ → Fe^3+ + Mn^2+ + H2O sau khi cân bằng, tổng hệ số (có tỉ lệ nguyên và tối giản nhất) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hệ số cân bằng của Cu2S và HNO3 trong phản ứng Cu2S+ HNO3 → Cu(NO3)_2+ H2SO4+ NO+ H2O là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hoá học: FeSO4+ KMnO 4+ KHSO4 → Fe 2 (SO4 ) 3+ MnSO4+ K 2 SO4+ H2O. Khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản thì hệ số của KHSO4 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình phản ứng: Al+ HNO3 → Al(NO3)_3+ N2+ N2O+ H2O. Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2 O và N2 là 3:2, hãy xác định tỉ lệ mol n Al: n N2O: n N2 trong các kết quả sau (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 duy nhất (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7,0 gam. Khối lượng nhôm và magie trong hỗn hợp đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho Cu2Stác dụng với HNO3 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm: Cu(NO3)_2,H2SO4,NO và H2O. Số mol electron mà 1 mol Cu2Sđã nhường là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sự khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sự oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng xảy ra theo chiều tạo thành (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử sắt chuyển thành ion Fe^3+ bằng cách (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của C trong các hợp chất: CH4,CO,C,CO2,CO3^2−,HCO3^− lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng sau: KMnO4+ FeSO4+ H2SO4 → K2SO4+ MnSO4+ Fe2(SO4)_3+ H2O Trong phản ứng trên, số nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa – khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng sau:Zn+ H2SO4 → ZnSO4+ H2. Trong phản ứng trên kẽm đã: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng:NO2+ NaOH → NaNO3+ NaNO2+ H2O. Trong phản ứng trên, nhận xét nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây gồm các chất chỉ có tính oxi hóa? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: 3Cu+ 8HNO3 → 3Cu(NO3)_2+ 2NO+ 4H2O. Số phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng hóa học sau:X+ HNO3 → Fe(NO3)_3+ NO+ H2O. Số chất X thỏa mãn sơ đồ trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất và ion sau: Zn, S, FeO, SO2,N2, HCl, Cu 2+, Cl−. Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng sau: a) FeO+ HNO3 đặc, nóng → b) FeS+ H2SO4 đặc, nóng → c) Al2O3+ HNO3 đặc, nóng → d) Cu+ dung dịch FeCl3 → Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hạt mạng điện trong hạt nhân nguyên tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong dãy các nguyên tố thuộc chu kì 3, khi đi từ Na đến Cl (Tháng 5 31, 2026)
- Chia 29,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Na, K và Ca thành 2 phần bằng nhau.Phần 1: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 1,568 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch chứa x gam muối ( không chứa NH4 NO3 ).Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với oxi thu được y gam hỗn hợp oxit.Gía trị của x và y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số đơn vị điện tích hạt nhân của sắt là 26. Sắt thuộc nguyên tố (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố: K( Z = 19), N (Z = 7), Si ( Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng hóa học sau, loại nào luôn là phản ứng oxi – hóa khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 13,9 gam muối FeSO4. 7H2O trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch X cần 50ml dung dịch KMnO 4 aM. Gía trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: 2NO2+ 2KOH → KNO3+ KNO2+ H2O NO2 đóng vai trò là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố B là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số thứ tự của nguyên tố clo là 17, clo thuộc (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng hệ số của các chất ( là những số nguyên, tối giản ) trong phương trình phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho độ âm điện của Mg = 1,31; Cl= 3,16. Liên kết hóa học trong phân tử MgCl 2 là liên kết: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn phát biểu không đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ lệ số phân tử HNO3 là chất oxi hóa và số phân tử HNO3 là môi trường trong phản ứng: ( tỉ lệ NH4 NO3: NO = 1: 1) (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: Fe+ CuSO4 → FeSO4+ Cu. 1 mol ion Cu 2+ đã (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất và ion sau: Mg, Cl 2, Fe2O3, Fe3O4, NO2, H2 S, Fe 2+, Ag+. Số lượng chất và ion vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Các đồng vị của một nguyên tố hóa học có cùng số: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nhóm IA, khi đi từ Li đến Cs, khả năng nhường electron của các nguyên tố tăng dần. Nguyên nhân là do (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các ion (phân tử) cho dưới đây, ion (phân tử) có tính oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol Al và 0,2 mol Zn tác dụng với 500 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3 ) 2 và AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 47,35 gam chất rắn A gồm 3 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi. Tổng nồng độ mol/l cả muối trong dung dịch B là (Tháng 5 31, 2026)
- Điện hóa trị của Na và Cl trong phân tử NaCl lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđro có 3 đồng vị là _1^1H, _1^2H, _1^3H; Oxi có 3 đồng vị là _8^16O,_8^17O,_8^18O. Trong tự nhiên, loại phân tử nước có phân tử khối nhỏ nhất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ lệ số phân tử NO2 là chất oxi hóa và số phân tử NO2 là chất khử trong phản ứng: NO2+ KOH → KNO2+ KNO3+ H2O (Tháng 5 31, 2026)
- Trong tự nhiên nguyên tố brom có 2 đồng vị, trong đó đồng vị chiếm 54,5% về khối lượng biết nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91. Số khối của đồng vị còn lại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Argon có 3 đồng vị:. Nguyên tử khối trung bình của Argon là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố: K ( Z = 19), Na ( Z = 11), Al (Z = 13), Si (Z = 14).Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bảng hệ thống tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. Phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tử X có tổng số hạt là 62 và có số khối A <43. Số nơtron của nguyên tử X là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng oxi- hóa khử, kết luận đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hạt không mạng điện trong nhân nguyên tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: Mg+ HNO3 → Mg(NO3 ) 2+ NO+ H2O HNO3 đóng vai trò là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các ion (phân tử) cho dưới đây, ion (phân tử) chỉ có tính oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: Fe+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ NO2+ H2O 1 mol HNO3 đã: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất và ion sau: Zn, HCl, FeO, Fe3O4, NO2, H2 S, Fe 2+, Ag+. Số lượng chất và ion vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chia 26,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Na, K và Ca thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch chứa x gam muối ( không chứa NH4 NO3 ). Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với oxi thu được y gam hỗn hợp oxit. Gía trị của x và y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng hệ số của các chất ( là những số nguyên, tối giản ) bên sản phẩm tạo thành là: (Tháng 5 31, 2026)
- Crom có Z = 24. Nhận định đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol Al và 0,2 mol Zn tác dụng với 500 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3 ) 2 và AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 47,35 gam chất rắn A gồm 3 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi. Nồng độ của Cu(NO3 ) 2 trong hỗn hợp Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nguyên tử, hạt mang điện chuyển động được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình e của nguyên tố X: 1s 2 2s 2 2p 3 số hiệu nguyên tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng hệ số của các chất (số nguyên tối giản) trong phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các khẳng định sau, khẳng định không đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 16,3 gam hỗn hợp 2 kim loại thuộc nhóm IA và ở 2 chu kì kế tiếp vào nước dư thu được 5,6 lít H2 ở đktc và dung dịch X. Tên của 2 kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong tự nhiên nguyên tố clo có hai đồng vị bền là _17^37Cl chiếm 24,23% tổng khối lượng nguyên tử, còn lại là _17^35Cl Thành phần phần trăm theo khối lượng của _17^37Cl trong HClO 4 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tử X có tổng số hạt là 58 và có số khối A < 40. Số proton của nguyên tử X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang không điện là 25 hạt. Nguyên tố X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất và ion sau: H2 S, HCl, Fe 2+, Mg, Cu 2+, KMnO 4. Số lượng chất và ion vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Fe3O4+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ N X O Y+ H2O. Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất môi trường là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các oxit: CaO, MgO, Al2O3, SiO2, CO2, SO2, Cl 2 O 7. Dãy các hợp chất trong phân tử chỉ gồm liên kết cộng hóa trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol Al và 0,2 mol Zn tác dụng với 500 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3 ) 2 và AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 47,35 gam chất rắn A gồm 3 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi. Nồng độ của AgNO3 trong hỗn hợp Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng: (Tháng 5 31, 2026)
- Điện hóa trị của nguyên tố N trong hợp chất NH3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình e của nguyên tố X: 1s 2 2s 2 2p 4 số hiệu nguyên tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các bazơ sau: NaOH, KOH, Al(OH)3, Ca(OH)2 thứ tự sắp xếp theo tính bazơ giảm dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một kim loại X tạo hợp chất với oxi cho oxit có công thức: X 2 O. Kết luận đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các ion sau: S 2−, K+, Ca 2+, Cl−. Bán kính của các ion được sắp xếp đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử khối trung bình của bo (B) bằng 10,8 u. Biết B gồm 2 đồng vị và. Phần trăm số nguyên tử đồng vị có trong axit H 3 BO 3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,1 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,016 lít khí X (không có sản phẩm khử khác). Khí X là: (Tháng 5 31, 2026)
- A, B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Tổng số hạt nhân của A và B là 32. A và B là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,7 gam hỗn hợp 2 kim loại thuộc nhóm IA và ở 2 chu kì kế tiếp vào nước dư thu được 5,6 lít H2 ở đktc và dung dịch X. Tên của 2 kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là nguyên tố có hóa trị cao nhất đối với oxi bằng hóa trị của X trong hợp chất với hiđro. Trong oxit cao nhất của X có 53,33% O về khối lượng. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđro có 3 đồng vị _1^1H, _1^2H, _1^3H. Oxi có 3 đồng vị là _8^16O, _8^17O, _8^18O. Số phân tử H2O được tạo thành là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử trung hòa về điện nên: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các oxit: CaO, MgO, Al2O3, SiO2, CO2, SO2, Cl 2 O 7. Dãy các hợp chất trong phân tử chỉ gồm liên kết cộng hóa trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phân tử sau đây: KBr, MgBr 2, AlCl3, HCl. Số phân tử có liên kết cộng hóa trị là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố A có số proton bằng 12. Vậy số electron của nguyên tố A là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng sau:. Cl 2 đóng vai trò là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình phản ứng: FeSO4+ KMnO 4+ H2SO4 → Fe 2 (SO4 ) 3+ K 2 SO4+ MnSO4+ H2O Khi hệ số của các chất là số nguyên, nhỏ nhất thì hệ số của FeSO4 là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào sau đây chứa nguyên tố photpho có số oxi hóa+3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất và ion sau: CO2, SO2, S, H2 S, F 2, Fe 3+, Cl 2. Dãy gồm các chất chỉ có tính oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam một kim loại M hóa trị II vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 (đkc). Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số mol H2SO4 trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dùng trong trường hợp nào sau đây là lớn nhất khi số mol của các chất khử trong mỗi phản ứng bằng nhau? (Tháng 5 31, 2026)
- Phân lớp có mức năng lượng cao nhất của ion X 2+ là 3d, chứa 6e. Cấu hình electron của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất và ion sau: NH3, S 2−, Cl −, SO2, CO, FeCl 2, Al, CH 4. Số lượng chất và ion chỉ thể hiện tính khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố X có cấu hình e là: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4. Kết luận không đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: aFeS+ b H++ c NO3 − → Fe 3++ SO4 2−+ NO+ H2O. Tổng hệ số a+b+c là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện hai thí nghiệm: 1) Cho 5,76 gam Cu phản ứng với 120 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V 1 lít khí NO2) Cho 5,76 gam Cu phản ứng với 120 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V 2 lít NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo cùng điều kiện. Quan hệ giữa V 1 và V 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố X 1, X 2, X 3, X 4, X 5, X 6 lần lượt có cấu hình electron như sau: X 1: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 X 2: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 X 3: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 X 4: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 X 5: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 X 6: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điện hóa trị của Ca trong phân tử CaCl 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: FeO+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ N X O Y+ H2O. Hệ số tối giản của HNO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các dãy chất sau, dãy gồm các chất trong phân tử đều có liên kết ion là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình e của nguyên tố X: 1s 2 2s 2 2p 5 số hiệu nguyên tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Z thuộc chu kì 4, nhóm VIIA, cấu hình electron của Z là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các ion sau: S 2−, K+, Ca 2+, Cl−. Bán kính của các ion được sắp xếp đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử khối trung bình của bo (B) bằng 10,8 u. Biết B gồm 2 đồng vị _5^10B và _5^11B. Phần trăm số nguyên tử đồng vị _5^10Bcó trong axit H 3 BO 3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho 6,66 gam một kim loại thuộc nhóm IA tác dụng với nước thì có 0,96g H2 thoát ra. Kim loại đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- X, Y,Z là 3 nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng hệ thống tuần hoàn. Biết oxit của X khi tan trong nước tạo thành một dung dịch làm hồng quỳ tím. Y phản ứng với nước làm xanh giấy quỳ tím, còn Z phản ứng được với cả axit và kiềm. Nếu xếp theo trật tự tăng dần số hiệu nguyên tử thì trật tự đúng sẽ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số hiệu nguyên tử X, Y lần lượt là 11 và 9. Liên kết giữa 2 nguyên tử X và Y thuộc loại liên kết (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phân tử sau đây: MgCl 2, CaCl 2, AlCl3, HCl. Số phân tử có liên kết cộng hóa trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng sau:. Trong phản ứng trên H2SO4 đóng vai trò gì? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong môi trường axit H2SO4, dung dịch chất nào làm mất màu KMnO 4 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất và ion sau:Cl 2, F 2 SO2, NaCl, H2, H2SO4, NO2, NaNO3. Dãy gồm các chất vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố A có số proton bằng 13. Vậy số electron của nguyên tố A là (Tháng 5 31, 2026)
- Xét các nguyên tố: Cl, Al, Na, P, F. Thứ tự tăng dần của bán kính nguyên tử nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam kim loại M (hóa trị n) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 3, 024 lít( đktc) khí SO2. Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: KMnO 4+ HCl → KCl+ MnCl 2+ H2O+ Cl 2. Hệ số cân bằng lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nhân hạt nhân nguyên tử gồm các hạt cơ bản là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,344 lít khí N2 (đktc) và dung dịch X. Thêm NaOH dư vào dung dịch X và đun sôi thì thu được 1,344 lít khí NH3. Gía trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số mol Cl 2 giải phóng ra trong phản ứng nào sau đây là nhỏ nhất khi số mol các chất oxi hóa trông mỗi phản ứng là bằng nhau và HCl đặc dùng dư? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong hóa học vô cơ, phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa- khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tử có cấu hình electron như sau: 1) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 2) 1s 2 2s 2 2p 1 3) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 4) 1s 2 2s 2 2p 5 5) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 6) 1s 2 Trong số các nguyên tử ở trên, có bao nhiêu nguyên tử là kim loại ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 12,8 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, khí sinh ra hấp thụ vào 200 ml dung dịch NaOH2M. Hỏi muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với hidro như hình vẽ sau, trong đó ống nghiệm 1 để tạo ra H2, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống. Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn a mol bột Fe trong dung dịch chứa 2,4a mol H2SO4 thu được khí SO2 duy nhất và dung dịch X chỉ chứa các muối của kim loại có khối lượng 34,24g. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg(Z=12) là (Tháng 5 31, 2026)
- Từ dung dịch HCl 20%, có khối lượng riêng 1,198 g/ml, muốn pha thành dung dịch HCl 2M thì phải pha loãng bao nhiêu lần? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nhóm halogen, khả năng oxi hóa của các chất luôn (Tháng 5 31, 2026)
- Lọ đựng chất nào sau đây có màu vàng lục? (Tháng 5 31, 2026)
- Clo tác dụng với chất nào sau đây tạo ra muối sắt(III) clorua (FeCl3 )? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi dùng muôi sắt đốt natri trong Cl 2, xảy ra hiện tượng nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Sục môt lượng khí clo vừa đủ vào dung dịch chứa hỗn hợp NaI và NaBr, chất được giải phóng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào chứng tỏ nguyên tố clo vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất sau: Al, Fe, KOH, KBr, Au, NaI, dung dịch SO2, C, S. Số chất trong dãy clo tác dụng được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp hóa học dùng để phân biệt 4 dung dịch trong các lọ riêng biệt đựng HCl, HNO3, KCl, KNO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng đồng và thể tích clo(đktc) cần để điều chế 27 gam CuCl2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 30,25 gam hỗn hợp Zn, Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 1 gam H2. Khối lượng thu được sau phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào dưới đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu đúng về phản ứng thế: (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tử bari chuyển thành ion bari bằng cách: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: 2NO2+ 2NaOH → NaNO2+ NaNO3+ H2O. NO2 đóng vai trò là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: 3Fe 3 O 4+ 28HNO3 → 9Fe(NO3 ) 3+ NO+ 14H2O. Khẳng định đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu trả lời đúng trong các phát biểu sau: Trong phản ứng hóa học, nguyên tử nguyên tố kim loại (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng sau, phản ứng tự oxi hóa- khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho Cl 2 tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, xảy ra phản ứng: 2NaOH+ Cl 2 → NaCl+ NaClO+ H2O Trong phản ứng này Cl 2 đóng vai trò là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho đinh sắt vào dung dịch axit clohiđric (2) Cho ít bột sắt vào bình đựng khí clo (3) Ngâm đinh sắt vào trong dung dịch CuSO4 dư (4) Cho một lượng nhỏ vụn sắt vào dung dịch AgNO3 dư Số thí nghiệm thu được muối sắt(II) sau phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng hoa học sau: a) 4Na+ O2 → 2Na 2 O b) 2Fe(OH)3 →Fe2O3+ 3H2O c) Cl 2+ 2KBr→ 2KCl+ Br 2 d) NH3+ HCl→ NH4 Cl e) Cl 2+ 2NaOH → NaCl+ NaClO+ H2O Các phản ứng thuộc phản ứng oxi hoá − khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hoá của clo trong các hợp chất HCl, HClO, NaClO2, KClO 3 và HClO 4 lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HCl đóng vai trò là chất oxi hoá? (Tháng 5 31, 2026)
- Xét phản ứng Fe+ H_2SO_4→ Fe_2(SO_4)_3 + SO_2 + H_2O. Tổng các hệ số sau khi cân bằng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng thu được V lít khí N2 ( là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí nào sau đây duy trì sự sống? (Tháng 5 31, 2026)
- Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả lâu ngày: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch Pb(NO3 ) 2 vào dung dịch muối nào sau đây để xuất hiện kết tủa đen? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng được với dãy các chất nào sau đây, để sản phẩm không có khí thoát ra? (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết O2 và O 3 ta không thể dùng chất nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được 3,36 lít O2 (đktc) cần phải nhiệt phân hoàn toàn một lượng KClO 3. 5H2O là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục 2,24 lít khí H2 S (đktc) vào dung dịch 0,2 mol Ba(OH)2 thì khối lượng muối tan thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức tính tốc độ phản ứng hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí oxi từ muối kali clorat. Người ta sử dụng cách nào sau đây nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng? (Tháng 5 31, 2026)
- Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cân bằng hóa học: N_2(k)+ 3H_2(k)overset t°,p,xúc tác ⇌ 2NH_3(k). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi: (Tháng 5 31, 2026)
- Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sau: 2KClO_3(r) → 2KCl(r) + 3O_2(k) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac: N_2(k)+ 3H_2(k)overset t°,p,xúc tác ⇌ 2NH_3(k) Khi tăng nồng độ của H2 lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (k)+ H2O (k) ⇄ CO2 (k)+ H2 (k) ΔH < 0 Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cân bằng hóa học: N_2(k)+ 3H_2(k)overset t°,xúc tác,p ⇌ 2NH_3(k), ΔH < 0 Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi (Tháng 5 31, 2026)
- Xét cân bằng: N2 O 4 (k) ⇄ 2NO2 (k) ở 25 o C. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2 O 4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2 (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (k)+ H2O (k) ⇄ CO2 (k)+ H2 (k) ΔH < 0 Trong các yếu tố:(1) tăng nhiệt độ;(2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng A+ 2B → C Nồng độ ban đầu của A là 1M, B là 3M, hằng số tốc độ k = 0,5. Vận tốc của phản ứng khi đã có 20% chất A tham gia phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận xét nào sau đây không chính xác khi nói về liên kết trong phân tử đơn chất halogen (Tháng 5 31, 2026)
- Nước Javen được điều chế bằng phương pháp nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: Cl 2+ H2O HCl+ HClO clo đóng vai trò (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm clo được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Nước clo có màu: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiện tượng xảy ra khi cho dây sắt nóng đỏ vào bình đựng khí clo là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit có tính tẩy màu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được Brom nguyên chất từ hỗn hợp Brom, clo cần làm theo cách nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch nào sau đây sẽ cho kết tủa màu vàng đậm nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và Clo cho cùng một muối clorua kim loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nhóm halogen, tính oxi hóa thay đổi theo thứ tự (Tháng 5 31, 2026)
- Axit HCl có thể tác dụng được với bao nhiêu chất trong dãy sau: Al, Mg(OH) 2, Na 2 SO4, FeS, Fe2O3, Ag 2 SO4, K 2 O, CaCO3, Mg(NO3 ) 2 (Tháng 5 31, 2026)
- Khí clo nặng hơn không khí (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không dùng để làm khô khí HCl (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: SO2+ Br 2+ 2H2O → H2SO4+ 2X X là chất nào trong các chất sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử để nhận biết dung dịch NaF, KCl, NaBr, KI là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho kim loại Fe tác dụng với phi kim nào sau đây không thu được muối sắt(III) ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình: NaX (khan)+ H2SO4 ( đặc, nóng) → NaHSO4+ HX↑. Không dùng để điều chế halogen nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13,44 lít khí clo ( đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100 0 C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37, 25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 25 gam nước clo vào một dung dịch có chứa 2,5 gam KBr thấy dung dịch chuyển sang màu vàng đậm và KBr vẫn còn dư. Sau thí nghiệm, nếu cô cạn dung dịch thì còn lại 1,61 gam chất rắn khan. Biết hiệu suất phản ứng là 100%, nồng độ % của nước clo là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,7 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc sinh ra V lít khí Cl 2 (ở đktc). Hiệu suất phản ứng là 85%. V có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cần thể tích clo (đktc) là bao nhiêu để tác dụng vừa đủ với sắt tạo ra 0,2 mol FeCl3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Điều chế Cl 2 từ HCl và MnO2. Cho toàn bộ khí Cl 2 điều chế được qua dung dịch NaI, sau phản ứng thấy có 12,7 gam I 2 sinh ra. Khối lượng HCl đã dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam KMnO 4 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được dung dịch X chứa HCl dư và 28,07 gam hai muối và V lít khí Cl 2 (đktc). Lượng khí Cl 2 sinh ra oxi hóa vừa đủ 7,5 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M có có tỉ lệ mol Al: M = 1: 2. Kim loại M là (Tháng 5 31, 2026)
- Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không phải là phản ứng oxi- hóa khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tử Brom chuyển thành ion bromua bằng cách: (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của Mn trong MnO 4 2- là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa- khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng:. Phản ứng trên thuộc loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng hóa học, SO2 có thể là chất oxi hoá hoặc chất khử vì: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho quá trình sau: Fe 2+ → Fe 3++ 1e. Kết luận không đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong hợp chất, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A đều bằng: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng Cl 2+ 2KI → I 2+ 2KCl, nguyên tố Clo (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây thể hiện tính khử khi tác dụng với dd HCl? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho Cl 2 tác dụng với dung dịch NaOH ở 100 0 C, xảy ra phản ứng: 6NaOH+ 3Cl 2 → 5NaCl+ NaClO 3+ 3H2O Trong phản ứng này Cl 2 đóng vai trò là (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của crom trong CrO 3, CrO 4 2-, Cr 2 O 7 2- lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho đinh sắt vào dung dịch axit clohiđric (2) Cho đinh sắt vào dung dịch axit sunfuric đặc nguội (3) Ngâm đinh sắt vào trong dung dịch AgNO3 dư (4) Cho sắt(II) oxit vào dung dịch axit sunfuric loãng Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi- hóa khử là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) 2SO2+ O2 → 2SO3 (2) SO2+ 2H2 S → 3S+ H2O (3) SO2+ Br 2+ 2H2O → H2SO4+ 2HBr (4) SO2+ NaOH → NaHSO3 Các phản ứng mà SO2 có tính khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có các phản ứng hóa học sau: 1. Ca(HCO3 ) 2 →CaCO3+ H2O+ CO2 2. CaCO3 → CaO+ CO2 3. Fe2O3+3CO →2Fe+ 3CO2 4. 2Cu(NO3 ) 2 →2CuO+ 4NO2 + O2 Trong các phản ứng hóa học trên, phản ứng nào là vừa là phản ứng phân hủy và phản ứng oxi hóa- khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng sau: 3NO2+ H2O → 2HNO3+ NO Trong phản ứng trên, khí NO2 đóng vai trò (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng hóa học sau: KMnO 4+ FeSO4+ H2SO4 → K 2 SO4+ Fe 2 (SO4 ) 3+ MnSO4+ H2O Trong phản ứng trên, số oxi hóa của sắt: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố: R (Z=11), X(Z=17), Y(Z=20). Số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố trên lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học của các phản ứng hóa học sau: a) Fe+ CuSO4 →FeSO4+ Cu b) S+ O2 → SO2 c) NaCl+ AgNO3 → NaNO3+ AgCl d) 2KMnO 4 → K 2 MnO 4+ MnO2+ O2 e) 2KClO 3 → 2KCl+ 3O2 Các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi- hóa khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của S trong các chất S 8; H2SO4; Na 2 SO4; CaSO3; NaHS lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Xét phản ứng Mg+ HNO3 → Mg(NO3 ) 2+ NO+ NO2+ H2O (tỉ lệ mol NO: NO2 = 2: 1). Hệ số tối giản của HNO3 sau khi phương trình được cân bằng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,2 gam FeO tan hoàn toàn vào dung dịch H2SO4 đặc thấy thoát ra V lít khí SO2 ( ở đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 62,1 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng thu được 16,8 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm 2 khí không màu không hoá nâu trong không khí. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,2. Kim loại M là (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hết 9,6 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Cho toàn bộ lượng SO2 này hấp thụ vào 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch được 18,9 gam chất rắn. Kim loại M đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp nào sau đây có thể dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy chỉ ra câu trả lời sai về SO2 (Tháng 5 31, 2026)
- Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách (Tháng 5 31, 2026)
- Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết sự có măt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa chất dùng để phân biệt CO2 và SO2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn. Nguyên nhân nào sau đây làm cho ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh là do (Tháng 5 31, 2026)
- Axit sunfuric đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm. Khí nào sau đây có thể được làm khô nhờ axit sunfuric đặc? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sản phẩm khí thu được gồm có: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho Fe2O3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng thì sản phẩm thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử để phân biệt ba lọ mất nhãn: Ba(NO3 ) 2, Na2CO3, MgSO4 là: (Tháng 5 31, 2026)
- H2SO4 đặc vừa có tính axit vùa có tính: (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể dùng axit H2SO4 đặc làm khô khí nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,3 gam hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 2M dư thì thu được 6,72 lít khí (ở đktc). Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,8 gam Fe tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng thì thể tích khí SO2 thu được ở đktc là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6 gam một kim loại R có hóa trị không đổi khi tác dụng với oxi tạo ra 10 gam oxit. Kim loại R là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho V lít SO2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch Br 2 dư. Thêm tiếp vào dung dịch sau phản ứng BaCl 2 dư thu được 2,33 gam kết tủa. Thể tích V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tìm câu sai: Tại thời điểm cân bằng hóa học thiết lập thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cân bằng 2SO2 (k)+ O2 (k) 2SO3 (k). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hăng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng thuận nghịch sau: với A, B,C,D là những chất khí hoặc những chất tan trong dung dịch. Khi ở trạng thái cấn bằng, công thức tính Kc là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta làm gì cho chúng nhanh chín? (Tháng 5 31, 2026)
- Xét phản ứng: mA+ nB → pC+ qD Biểu thức tính vận tốc của phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn khẳng định không đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng là đúng với phản ứng có chất nào tham gia? (Tháng 5 31, 2026)
- Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào yếu tố sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: N2 (k)+ 3H2 (k) 2NH3 (k)+ Q. Yếu tố nào ảnh hưởng đến cân bằng hoá học trên ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng nung vôi xảy ra trong bình kín: CaCO3 (r) → CaO(r)+ CO2 (k) ΔH = 178 kJ Thay đổi các điều kiện sau: a) Thêm vào cân bằng khí CO2 b) Lấy khỏi hệ một lượng CaCO3 c) Tăng thể tích bình phản ứng 2 lần d) giảm nhiệt độ phản ứng Số dữ kiện làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cân bằng hóa học sau: N_2(k)+ 3H_2(k)overset t°,xúc tác,p ⇌ 2NH_3(k) (1) H_2(k)+ I_2(k) ⇌ 2HI(k) (2) 2SO2( k ) + O2overset xúc tác ⇌ ( k ) 2SO3( k ) (3) 2NO_2(k) ⇌ N_2O_4(k) (4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac: N_2(k)+ 3H_2(k)overset t°,xúc tác,p ⇌ 2NH_3(k) Khi tăng nồng độ của H2 lên 3 lần, tốc độ phản ứng thuận: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (k)+ H2O (k) → CO2 (k)+ H2 (k) ΔH < 0 Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều thuận là: (Tháng 5 31, 2026)
- Xét cân bằng: N2 O 4 (k) ⇄ 2NO2 (k) ở 25 o C. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2 O 4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2 (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta đã sử dụng nhiệt độ của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi, biện pháp kỹ thuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: 2 SO2+ O2 2 SO3 (k) ∆H < 0 Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k)+ 3H2 (k) 2NH3 (k) < 0. Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cân bằng hóa học: N_2(k)+ 3H_2(k)overset t°,p,xúc tác ⇌ 2NH_3(k). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch khi: (Tháng 5 31, 2026)
- Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng I2( k ) + H_2( k )overset t°,xúc tác,p ⇌ 2 HI(k). Biểu thức của hằng số cân bằng của phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cân bằng hóa học: N_2(k)+ 3H_2(k)overset t°,xúc tác,p ⇌ 2NH_3(k). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: I2( k ) + H_2( k )overset t°,xúc tác,p ⇌ 2 HI(k). Ở nhiệt độ 430 0 C, hằng số cân bằng K C của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2 và 406,4 gam I 2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430 0 C, nồng đọ của HI là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t o C, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng K C ở t o C của phản ứng có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bình định mức 2,00 lít ban đầu chỉ chứa 0,777 mol SO3 (k) tại 1100K. Tính giá trị K C của phản ứng dưới đây, biết tại trạng thái cân bằng có 0,52 mol SO3: 2SO3 (k) ⇌ 2SO2 (k)+ O2 (k) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho thí nghiệm mô tả hình vẽ Biết mỗi kí hiệu X, Y tương ứng với một chất. X, Y trong thí nghiệm trên lần lượt là hai chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn phát biểu đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Định nghĩa nào sau đây đúng với liên kết kết cộng hóa trị? (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy cho biết những phân tử nào sau đây có sự phân cực trong liên kết? (Tháng 5 31, 2026)
- Muối ăn có nhiệt độ nóng chảy là 801 0 C, ở trạng thái rắn muối ăn có cấu trúc mạng tinh thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết trong phân tử nào dưới đây không phải là liên kết cộng hóa trị? (Tháng 5 31, 2026)
- Hoàn thành nội dung sau: “ Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng…….của nguyên tử nguyê tố đó trong phân tử” (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tử nguyên tố A và nguyên tố B có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là ns 2 np 5 và ns 1. Liên kết hóa học được hình thành giữa A và B là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử nào sau đây được hình thành từ liên kết ion? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các liên kết sau: H−O, N−H, N−F, N−O. Liên kết nào là liên kết phân cực mạnh nhất (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các hợp chất sau: MgCl 2, Na 2 O, NCl 3, HCl, KCl. Hai hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị? (Tháng 5 31, 2026)
- Xung quanh nguyên tử Bo ( Z = 5) trong phân tử BF 3 có bao nhiêu electron? (Tháng 5 31, 2026)
- Thứ tự tăng dần độ phân cực trong dãy nào sau đây là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tố clo (Z = 17). Cấu hình electron của ion Cl− là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các oxit sau đây: Na 2 O; MgO; Al2O3; SiO2; P 2 O 5; SO3; Cl 2 O 7. Số oxit mà liên kết trong phân tử thuộc loại liên kết ion là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử NH4 Cl có bao nhiêu liên kết CHT? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho X( Z =9), Y( Z = 19). Kiểu liên kết hóa học giữa X và Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của Fe, Cu, Mn, Cr, Al trong các chất và ion: FeS 2, Cu 2 S, MnO 4−, Cr 2 O 7 2-, AlO2− lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các phân tử hợp chất ion sau đây: CaCl 2, MgO, CaO, Ba(NO3 ) 2, Na 2 O, KF, Na 2 S, MgCl 2, K 2 S, KCl có bao nhiêu phân tử được tạo thành bởi các ion có chung cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành: (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh? (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết cộng hóa trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào sau đây nitơ có cộng hóa trị 4? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 p 6 3s 2 3p 3. Công thức phân tử hợp chất khí của X với hiđro là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong dãy oxit sau: Na 2 O, MgO, Al2O3, SiO2, P 2 O 5, SO3, Cl 2 O 7. Những oxit có liên kết ion là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe 3+, S trong SO3, P trong PO 4 3- lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Canxi có số hiệu nguyên tử là 20. Khi Canxi tham gia phản ứng tạo hợp chất ion. Cấu hình electron của ion Canxi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tố R và một nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là 3s 1 và 3s 2 3p 5. a) Nguyên tố R và X lần lượt là: A. Na và Br B. Na và Cl C. K và Br D. K và Cl b) Công thức phân tử giữa chúng và loại liên kết hình thành trong hợp chất thu được là: A. NaBr: liên kết cộng hóa trị B. NaCl: liên kết cộng hóa trị C. NaCl: liên kết ion D. KBr: liên kết ion (Tháng 5 31, 2026)
- X và Y đều là hợp chất ion cấu tạo thành từ các ion có chung cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6. Tổng số hạt proton, notron, electron trong phân tử X và Y lần lượt là 92 và 60. X và Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R 2 O 5. Nguyên tố R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất phi kim của một nguyên tố theo quan niệm hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số hiệu nguyên tử trong bảng tuần hoàn cho biết: 1. Số điện tích hạt nhân 2. Số nơtron trong nguyên tử 3. Số electron trên lớp ngoài cùng 4. Số thứ tự nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn 5. Số proton trong nhân hoặc electron trên vỏ 6. Số đơn vị điện tích hạt nhân Hãy cho biết các thông tin đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng hệ thống thì nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai nguyên tố X, Y ở hai chu kì liên tiếp và hai phân nhóm chính liên tiếp, tổng điện tích hạt nhân là 23. Mệnh đề nào không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Xét ba nguyên tố có cấu hình e lần lượt là: (X): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 (Y): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 (Z): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 Hiđroxit của X,Y,Z xếp theo thứ tự tăng dần tính bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số điện tích hạt nhân của các nguyên tử là: X ( Z= 9), Y (Z=17), A (Z=15), B (Z =16). Nhận xét nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Tính axit tăng dần sắp xếp theo thứ tự: (Tháng 5 31, 2026)
- Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng hệ thống thì nguyên tố có tính phi kim yếu nhất trong nhóm VIIA là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai nguyên tử X, Y ở cùng 1 chu kì nhỏ và ở hai nhóm liên tiếp. Biết tổng số hạt p, n, e là 80. Tổng số khối là 53. Vậy X và Y có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- R có hóa trị cao nhất với Oxi bằng hóa trị cao nhất với Hiđro. Hợp chất khí của R với Hiđro (R có hóa trị cao nhất) chứa 25% H về khối lượng. R là nguyên tố: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn nhận định đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Từ cấu hình electron ta có thể suy ra: (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố xếp ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một chu kì của bảng hệ thống tuần hoàn, khi Z tăng dần thì điều khẳng định nào sau đây là sai: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn? (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1. Vậy nguyên tố X có đặc điểm? (Tháng 5 31, 2026)
- Số nguyên tố trong chu kì 3 và 4 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức RO. Nguyên tố R đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Độ âm điện của nguyên tử đặc trưng cho: (Tháng 5 31, 2026)
- Bán kính nguyên tử của các nguyên tố halogen được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điện tích hạt nhân của nguyên tử là: X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 20); Q (Z = 19). Nhận xét nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- So sánh tính kim loại của Na, Mg, Al (Tháng 5 31, 2026)
- So sánh tính phi kim của Cl, Br, I (Tháng 5 31, 2026)
- Tìm cấu hình sai: (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình của Ar là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6. Vậy cấu hình electron tương tự của Ar là: (Tháng 5 31, 2026)
- Anion X- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p 6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử nguyên tố A có 5electron ở phân lớp p, vậy A thuộc nhóm: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các bazơ sau: NaOH, KOH, Mg(OH) 2, Al(OH)3. Dãy sắp xếp đúng tính bazơ theo thứ tự giảm dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- X, Y, Z là 3 nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng hệ thống tuần hoàn. Biết oxit của X khi tan trong nước tạo thành một dung dịch làm hồng quỳ tím, Y phản ứng với nước được dung dịch làm xanh giấy quỳ tím, còn Z phản ứng được với cả axit và kiềm. Số thứ tự các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn tăng theo chiều: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai nguyên tố X và Y ở hai chu kì kế tiếp nhau, ở hai nhóm A cạnh nhau trong bảng tuần hòan có tổng số hạt proton bằng 23. Ở trạng thái đơn chất chúng không phản ứng với nhau. X, Y có số hạt proton lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố X có công thức oxit cao nhất là XO2, trong đó tỉ lệ khối lượng của X và O là 3/8. Công thức của XO2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa 6,09 gam hỗn hợp gồm 2 muối NaX và NaY ( X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử Z X < Z Y ) vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 10,34 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố A có số proton bằng 8. Số electron có trong A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tố X có 11 electron và 12 nơtron. Nguyên tố X có kí hiệu nguyên tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nào sau đây vi phạm nguyên lí pau-li ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử 13 Al 27 có: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử canxi có kí hiệu là _20^40Ca. Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số electron độc thân là lớn nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố A có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3d 6. Số hiệu nguyên tử của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ion X 2- và M 3+ đều có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 6. X, M là những nguyên tử nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nitơ trong tự nhiên là hỗn hợp gồm 2 động vị là 14 N (99,63%) và 15 N (0,37%)Nguyên tử khối trung bình của nitơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Câu trúc electron nào sau đây là của phi kim: (1) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 (4) [Ar] 3d 5 4s 1 (2) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 (5) [Ne] 3s 2 3p 3 (3) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 2 4p 3 (6) [Ne] 3s 2 3p 6 4s 2 (Tháng 5 31, 2026)
- Trong thiên nhiên Ag có 2 đồng vị, đồng vị 44 Ag 107 (56%). Tính số khối của đồng vị thứ hai. Biết nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,88. (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p 1. Nguyên tử nguyên tố Y có e cuối cùng điền vào phân lớp 3p 3. Số proton của X,Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 52 và số khối là 35. Cấu hình electron của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Bo có 2 đồng vị bền là 11 B (x 1 %) và 10 B (x 2 %), nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của x 1 % là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu phát biểu không đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Cacbon có 2 đồng vị, chúng khác nhau về: (Tháng 5 31, 2026)
- Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho biết cấu hình electron của X, Y lần lượt là: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 và 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1. Nhận định nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3 nguyên tử _12^24Mg; _12^25Mg; _12^26Mg. Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13e và cấu hình electron là 1s 2 2s 2 s2p 6 3s 2 3p 1. Kết luận nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Sắp xếp các nguyên tử sau theo thứ tự tăng dần số nơtron: _11^23Na(1); _6^13C (2); _9^19F(3); _17^38Cl(4) (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nguyên tử _37^86Rbcó tổng số hạt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các ion sau đây, ion nào không có cấu hình electron của khí hiếm? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25 và 26. Trong 5000 nguyên tử Mg thì có 3930 đồng vị 24, 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26. Hãy tính khối lượng nguyên tử trung bình của Mg. (Tháng 5 31, 2026)
- Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X. Khí Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân 50,56 gam KMnO 4 sau một thời gian thu được 46,72 gam chất rắn. Cho toàn bộ lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 1,344 lít SO2 (đktc). % khối lượng Mg trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức oxit đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm KCl và KClO 3. Người ta cho thêm 10 gam MnO2 vào 39,4 gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Nung Y ở nhiệt độ cao thu được chất rắn Z và khí P. Cho Z vào dung dịch AgNO3 lấy dư thu được 67,4 gam chất rắn. Lấy 1/3 khí P sục vào dung dịch chứa 0,5 mol FeSO4 và 0,3 mol H2SO4 thu được dung dịch Q. Cho dung dịch Ba(OH)2 lấy dư vào dung dịch Q thu được x gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây tan rất tốt trong H2O? (Tháng 5 31, 2026)
- Nung 316g KMnO 4 một thời gian thấy còn lại 300g chất rắn. Vậy phần trăm KMnO 4 bị nhiệt phân là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hệ cân bằng xảy ra trong bình kín: N2(k)+ 3H2(k) ⇌ 2NH3(k); Delta H < 0 Tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên khi (Tháng 5 31, 2026)
- Khí nào sau đây có thể thu vào bính bằng phương pháp đẩy nước: (Tháng 5 31, 2026)
- Các ion đơn nguyên tử: X+ và Y 2- có cấu hình eletron là [Ar]. Nhận định nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: Fe; CaCO3; FeCl 2; Fe2O3; Fe(NO3 ) 3; HCl và FeSO4. Số chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức oxit bậc cao nhất của một nguyên tố là RO2. R thuộc nhóm (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2 nguyên tố: X (Z = 14), Y (Z =17). Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của C trong CO2, K2CO3, CO, CH 4 lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Nhóm IIIA là tập hợp những nguyên tố mà nguyên tử có 3e hóa trị. (2) Trong phương trình hóa học: 2Fe+ 3Cl 2 2FeCl3. Fe là chất bị khử. (3) Tất cả các nguyên tố nhóm IA đều là kim loại điển hình. (4) Trong 1 nhóm A, độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. (5) Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm B có tối đa bằng 2. Số phát biểu không đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Ion Y 2+ có cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Y tạo hợp chất khí với hiđro có công thức YH 3. Trong hợp chất oxit cao nhất Y chiếm 25,92% về khối lượng. Xác định Y? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong tự nhiên Li có 2 đồng vị là 6 Li và 7 Li và có nguyên tử khối trung bình là 6,94. Phần trăm khối lượng 7 Li trong LiNO3 là (cho N = 14; O = 16) (Tháng 5 31, 2026)
- Trong tự nhiên brom có hai đồng vị là _35^79Br và _35^81Br, nguyên tử khối trung bình của brom là 79,986. Nếu nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối thì tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị _35^79Br là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa-khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử Na, Mg, F lần lượt có số hiệu nguyên tử là 11, 12, 9. Các ion Na+, Mg 2+, F− khác nhau về (Tháng 5 31, 2026)
- Số nguyên tố thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là (Tháng 5 31, 2026)
- Số electron và số nơtron của nguyên tử _15^31P lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố s ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2 nguyên tố X (Z=12) và Y (Z=15). Nhận định nào sau đây là đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Trong cùng một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì bán kính nguyên tử (Tháng 5 31, 2026)
- Cộng hóa trị của cacbon và hiđro trong phân tử CH 4 lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của nitơ trong phân tử HNO3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: 4NH3+ 3O2−> 2N2+ 6H2O. Vai trò của NH3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Quá trình nào sau đây là đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử nào sau đây là đồng vị của _17^35X (Tháng 5 31, 2026)
- Cacbon có 2 đồng vị: 12 C và 13 C. Oxi có 3 đồng vị: 16 O, 17 O, 18 O. Số phân tử CO khác nhau được tạo nên từ các đồng vị trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Cabon trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị 12 C và 13 C, trong đó đồng vị 12 C chiếm 98,89%. Biết rằng đồng vị cacbon 13 C có nguyên tử khối bằng 12,991. Nguyên tử khối trung bình của cacbon là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl 2 và O2 thu được 39,7 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại. Khối lượng của Mg trong 15,2 gam X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: FeS 2+ KNO3+ KHSO4 → Fe 2 (SO4 ) 3+ K 2 SO4+ NO+ H2O. Tổng hệ số (số nguyên, tối giản) của tất cả các chất phản ứng trong phương trình trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Nội dung của mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất sau: Na, SO2, FeO, N2, HCl. Số chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Vị trí của Al trong chu kì và nhóm thể hiện như sau: Cho các nhận xét sau: (a) Từ Mg đến Si, bán kính nguyên tử tăng. (b) Al là kim loại lưỡng tính vì Mg là kim loại còn Si là phi kim. (c) Tổng số electron hóa trị của Mg, Al, Si bằng 9. (d) Tính axit của các hidroxit giảm dần theo trật tự: H2 SiO 3, Al(OH)3, Mg(OH) 2. (e) Nguyên tố Mg, Al, Si không tạo được hợp chất khí với hidro. (f) Độ âm điện giảm dần theo trật tự: Si, Al, Mg, B. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 7,30 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm X, Y (M X < M Y ) thuộc hai chu kì liên tiếp vào 200 gam nước thu được dung dịch Z và 7,84 lít khí hidro (đktc). Nồng độ phần trăm của YOH trong dung dịch Z là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong hợp chất MgF 2, điện hóa trị của F và Mg lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Liên kết trong phân tử HCl, H2O là liên kết cộng hóa trị có cực. (b) Trong phân tử CH 4, nguyên tố C có cộng hóa trị là 4. (c) Dãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ phân cực liên kết trong phân tử: H2O, H2 S, Na 2 O, K 2 O (biết Z O = 8; Z S = 16). (d) Trong phân tử C2H2 có một liên kết ba. Phát biểu không đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố: (a) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 3 4s 2 (b) 1s 2 (c) 1s 2 2s 2 (d) 1s 2 2s 2 2p 1 (e) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 (f) 1s 1 2s 2 2p 6 3s 2 3p 2 Có mấy cấu hình electron nguyên tử là của nguyên tố kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở nhiệt độ 20 o C, khối lượng riêng của kim loại X bằng 10,48 g/cm 3 và bán kính nguyên tử X là 1,446.10−8 cm. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử X có dạng hình cầu và có độ rỗng là 26%. Biết số Avogadro N A = 6,022.10 23. Kim loại X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Al+ 3CuSO4 → Al 2 (SO4 ) 3+ 3Cu. Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các chất sau: HF, CaO, CH 4, N2, Số lượng các chất có liên kết cộng hóa trị và liên kết ion lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Ion X 2- có 18 electron. Trong ion X 2-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 12,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO 4 0,5M. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cần tối thiểu m gam kẽm để khử hoàn toàn lượng bạc có trong 300 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới thì điều khẳng định đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sắt là yếu tố quan trọng cấu tạo nên Hemoglobin, một dạng protein là thành phần chính tạo nên hồng cầu. Chính sắt có trong hemoglobin làm nên màu đỏ của máu, một thành phần quan trọng của cơ thể.Cấu hình electron của 26 Fe là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,2 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc hai chu kì liên tiếp của nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc). X và Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Cu+ HNO3 → Cu(NO3 ) 2+ NO+ H2O. Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng tối giản các chất sản phẩm trong phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều bán kính giảm dần là (Mg (Z=12), S (Z=16), Cl (Z=17), F (Z=9)). (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng đốt cháy CuFeS 2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS 2 sẽ (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hoá của nguyên tố nitơ trong các hợp chất: NH4 Cl, HNO3, NO, NO2, N2, N2 O lần lượt... (Tháng 5 31, 2026)
- Cation R+ có cấu tạo như hình. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung... (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 20,0 gam hỗn hợp hai kim loại đều đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 16 gam CuSO4 vào nước được 500ml dung dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 500 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: Cl 2+ 2KBr → Br 2+ 2KCl, nguyên tố clo… (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số các haṭ trong nguyên tử của nguyên tố R là 114. Số haṭ mang điên nhiều hơn số haṭ không mang điên là 26 hạt. Số khối của R là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,82 g một kim loại kiềm tác dụng hết với 48,44 gam nước, sau phản ứng thu được 2,912 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Kim loại kiềm và nồng độ phần trăm dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,9g một kim loại kiềm, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 1,12 lit khí hiđro (ở đktc). Kim loại đó là (Tháng 5 31, 2026)
- huỳnh là một phi kim phổ biến, không mùi, không vị, nhiều hóa trị. Lưu huỳnh, trong dạng gốc của nó là chất rắn kết tinh màu vàng chanh. Trong tự nhiên, nó có thể tìm thấy ở dạng đơn chất hay trong các khoáng chất sulfua và sulfat. Nó là một nguyên tố thiết yếu cho sự sống và được tìm thấy trong hai axít amin. Sử dụng thương mại của nó chủ yếu trong các phân bón nhưng cũng được dùng rộng rãi trong thuốc súng, diêm, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm. Trong phản ứng hóa học, 1 nguyên tử lưu huỳnh (S) chuyển thành ion sunfua (S 2– ) bằng cách: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng… (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất khí với H của nguyên tố Y là YH 4. Oxit cao nhất của nó chứa 46,67%Y về khối lượng. Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 3, công thức hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 2 của BTH, Y tạo được hợp chất khí với hiđro và công thức oxit cao nhất là YO2. Hợp chất tạo bởi Y và kim loại M là MY 2 trong đó Y chiếm 37,5% về khối lượng. M là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở phân lớp 3d số electron tối đa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tử nguyên tố R có 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Số khối của nguyên tử R là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng hóa học sau: aFeS+ bHNO3 → cFe(NO3 ) 3+ dH2SO4+ eNO+ gH2O Trong đó a, b, c, d, e, g là các số nguyên tối giản. Giá trị b là (Tháng 5 31, 2026)
- Số nơtron, electron trong ion _48^112Cd^2+ lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 6. A và B là các nguyên tố: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d 3 4s 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các nhóm chất sau đây, nhóm nào chỉ gồm những hợp chất cộng hóa trị: (Tháng 5 31, 2026)
- Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa khử: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hoá học: 2KMnO 4+ 16HCl → 2KCl+ 2MnCl 2+ 5Cl 2+ 8H2O. Trong phương trình trên, tỉ lệ số phân tử HCl bị oxi hoá và số phân tử HCl làm môi trường (không oxi hoá− khử) là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho X có cấu hình e: [Ne]3s 2 3p 4. Hỏi X thuộc nguyên tố nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: CuO+ H2 → Cu+ H2O Chất oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng sau, phản ứng oxi hóa – khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: aCu+ bHNO3 → cCu(NO3 ) 2+ dNO+ eH2O Với a, b, c, d, e là những số nguyên tối giản. Tổng (a+b) bằng? (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của Clo bằng+5 trong chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: aFe 3 O 4+ bHNO3 → cFe(NO3 ) 3+ dNO+ eH2O. Trong đó, a, b, c, d, e là các số nguyên tối giản. Tổng a, b, c, d, e bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđroxit nào sau đây có tính axit mạnh nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 31. Nhận xét nào sau đây về X, Y là không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Loại phản ứng nào sau đây luôn không phải là phản úng oxi hóa – khử ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng: (a) Ca(OH)2+ CO2 → CaCO3+ H2O (b) 2H2 S+ SO2 → 3S+ 2H2O (c) 2NO2+ 2NaOH → NaNO3+ NaNO2+ H2O (d) 4KClO 3 → KCl+ 3KClO 4 Số phản ứng oxi hóa− khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số electron tối đa phân bố trên lớp thứ 3 trong vỏ nguyên tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: aKMnO 4+ bKI+ cH2SO4 → K 2 SO4+ MnSO4+ I 2+ H2O Hệ số cân bằng a, b, c của các chất phản ứng lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng sau: Cl 2+ 2H2O+ SO2 → H2SO4+ 2HCl, thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở phản ứng nào sau đây NH3 đóng vai trò là chất khử: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau: (X) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 (Y) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 (Z) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 (T) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 8 4s 2 Dãy các cấu hình electron của các nguyên tử kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong oxit biến đổi như thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kiểu liên kết tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung được gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: 2Na+ Cl 2 → 2NaCl. Trong phản ứng này, nguyên tử natri (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau ? (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong các chất: H2SO4, SO2, S, H2 S lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố R có Z = 35, vị trí của R trong bảng tuần hoàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của chúng có cùng? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái cơ bản, số lớp electron của X là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH 4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,33% oxi về khối lượng. Nguyên tố đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,4 g hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp với dung dịch HCl dư cho 3,36 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại là? (Tháng 5 31, 2026)
- Độ âm điện là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của lưu huỳnh trong SO2 bằng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4. Số hiệu nguyên tử của X là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các hidroxit: Mg(OH) 2, Al(OH)3, KOH, NaOH. Dãy nào được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ của chúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử kali có 19 proton, 19 electron và 20 nơtron. Số khối của nguyên tử kali là (Tháng 5 31, 2026)
- Phân lớp 3p có số electron tối đa là ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các ion X+, Y− và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cộng hoá trị của 1 nguyên tố là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu đúng nhất: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho (Tháng 5 31, 2026)
- Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các hidroxit dưới đây, hidroxit nào có tính lưỡng tính? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO 3,Công thức hợp chất khí với hidro là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của nguyên tố đối với oxi: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số p, n, e lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Phân lớp nào sau đây bán bão hòa? (Tháng 5 31, 2026)
- Chia 22,0 g hỗn hợp X gồm Mg, Na và Ca thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với O2 thu được 15,8 g hỗn hợp 3 oxit. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V (lít) khí H2 (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH 3. Trong oxit mà R có hóa trị cao nhất thì oxi chiếm 74,04% về khối lượng. Nguyên tố R là (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết hóa học trong phân tử Br 2 thuộc loại liên kết (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: FeS 2+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ H2SO4+ 5NO+ H2O Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức R 2 O 7. R là nguyên tố nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Vi hạt nào sau đây có số electron nhiều hơn số nơtron? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: KMnO 4+ FeSO4+ H2SO4 → Fe 2 (SO4 ) 3+ K 2 SO4+ MnSO4+ H2O Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử N2, số cặp electron dùng chung là (cho 7 N) (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với 2 loại đồng vị là _29^65Cu và _29^63Cu. Thành phần phần trăm về nguyên tử của _29^63Cu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính oxi hoá? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho quá trình Fe 2+ → Fe 3++ 1e, đây là quá trình (Tháng 5 31, 2026)
- Kí hiệu _Z^AX cho ta biết những thông tin gì về nguyên tố hóa học X? (Tháng 5 31, 2026)
- Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng ? Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử: (Tháng 5 31, 2026)
- Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a: b = 11: 4. Phát biểu nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) của một nguyên tử X là 26. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 6. nguyên tử X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ion nào là ion đơn nguyên tử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho quá trình NO3−+ 3e+ 4H+ → NO+ 2H2O, đây là quá trình (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của S trong các phân tử H2 SO3, S 8, SO3, H2 S lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hoá trị. Liên kết cộng hoá trị là liên kết: (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào: (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố ở chu kỳ 2 được sắp xếp theo chu kỳ giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sang phải như sau): (Tháng 5 31, 2026)
- Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho: (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hoá của nitơ trong NH4+, NO2− và HNO3 lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử các nguyên tố halogen được sắp xếp theo hiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ trái sang phải): (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH 4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Tìm nguyên tử khối của nguyên tố đó. (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây chứa liên kết ion? (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là 112. Số proton trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái cơ bản, số lớp electron của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Thứ tự tăng dần tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm VIIA là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử kali có 19 proton, 19 electron và 20 notron. Số khối của nguyên tử kali là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,3g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ kế tiếp trong H2O được 3,36 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- M là nguyên tố p, nguyên tử nguyên tố M có 7 electron hóa trị. M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3 Li, 11 Na, 8 O, 9 F được xếp theo thứ tự tăng dần trừ trái sang phải là (Tháng 5 31, 2026)
- Một cation M n+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p 6. Hỏi lớp ngoài cùng của nguyên tử M có cấu hình electron nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây là phản ứng oxi hóa− khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Mg+ H2SO4 → MgSO4+ S+ H2O. Tổng hệ số cân bằng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của S trong các chất Na 2 S, S, Na 2 SO4 và K 2 SO3 lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số nơtron và số proton có trong một nguyên tử nhôm (_13^27Al) lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Kí hiệu nguyên tử biểu hiện đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2. Số electron trên lớp L là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử _8^16O có số electron được phân bố vào thứ tự các lớp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi magie (hóa trị II) và nitơ huỳnh (hóa trị III) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 400ml dung dịch KOH có 0,1 mol KOH. Nồng độ mol của dung dịch KOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,4g Mg vào dung dịch HCl 0,4M. Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng là (Mg=24) (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 15,4 gam hỗn hợp Zn, Mg bằng một lượng vừa đủ dd HCl thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch C. Tính khối lượng muối có trong dung dịch C: (Zn=65; Mg=24; Cl=35,5; H=1) (Tháng 5 31, 2026)
- Giải thích kí hiệu: _17^35Cl, _12^24Mg. (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử kali có 19p và số khối là 39 a) Viết kí hiệu nguyên tử b) Cho biết số nơtron và tỉ lệ hạt P/N (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tử của các nguyên tố lần lượt có số hiệu nguyên tử (Z) là: 8; 13. a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên. b) Cho biết các nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tử có cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 a) Xác định loại nguyên tố (s, p, d, f) b) Cho biết tổng số e trên phân lớp s. (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử lưu huỳnh (gồm 16 proton, 16 notron, 16 electron) (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 34 hạt. Trong đó, số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1 hạt.Viết cấu hình electron của X. (Tháng 5 31, 2026)
- Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần tính kim loại và giải thích: 14 Si, 20 Ca, 13 Al, 12 Mg. (Tháng 5 31, 2026)
- Xét phản ứng sau: Al+ HNO3 → Al(NO3 ) 3+ N2 O+ H2O. Giả sử hệ số của Al, HNO3 là a và b. Biết hệ số các chất là số nguyên, nhỏ nhất. Giá trị a+ b là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns 2 np 5. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hidro, X chiếm 98,765% khối lượng. Nguyên tố X tạo với kim loại M hợp chất có công thức MX 2, trong đó M chiếm 28,89% về khối lượng. Tìm tên kim loại M. (cho biết: Cu = 64; Mg = 24; Zn = 65; Fe = 56) (Tháng 5 31, 2026)
- 2,8 g kim loại A (nhóm IA) tác dụng hết với H2O. Để trung hòa dung dịch bazơ sau phản ứng dùng 100 ml H2SO4 2M. Tìm nguyên tử khối của A. (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Clo có số oxi hóa+7 trong hợp chất (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1 nguyên tử của nguyên tố X, có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s 1. Nguyên tố này ở nhóm nào trong bảng tuần hoàn, biết chúng có tổng e trên các phân lớp d là 5. (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X (Z X <20) có 6 electron lớp ngoài cùng, ở trạng thái đơn chất X không tác dụng với F 2. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1. Số hiệu nguyên tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế clo bằng cách (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy ngân rất độc, dễ bay hơi. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân? (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron của nguyên tử Na là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: Fe3O4, FeCO3, Fe(NO3 ) 3, Fe(OH) 2, Fe(OH)3, NaCl, KI, K 2 S. Số chất bị dung dịch H2SO4 đặc oxi hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cân bằng hóa học nào sau đây sẽ chuyển dịch khi thay đổi áp suất? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí Clo không tác dụng được với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây viết sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với bột lưu huỳnh? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa khử ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO 4 và KClO 3, sau một thời gia thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12 lít Cl 2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl 2, KCl và HCl dư.Số mol HCl phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch HCl có thể phản ứng với tất cả ion hay các chất rắn nào dưới đây (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm từ các chất ban đầu là MnO2 và dung dịch HCl đặc. Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện đun nóng, sẽ có 1 phần khí HCl bị bay hơi. Để thu được khí clo sạch thì bình số (3); (4) sẽ chứa lần lượt các chất nào trong các phương án sau? (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử kim loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Clorua vôi là muối của một kim loại canxi với 2 loại gốc axit là clorua Cl− và hipoclorit ClO−. Vậy clorua vôi thuộc loại muối (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm chất nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng? (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng Brom cần dùng để phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 30 gam NaI là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp bột gồm 1,5 mol Fe và 1 mol S trong môi trường không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí Y. Thành phần của khí Y là (Tháng 5 31, 2026)
- huỳnh có bao nhiêu dạng thù hình? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl và tác dụng với khí Clo cho cùng một loại muối Clorua kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl 2 từ MnO2 và dung dịch HCl. Khí Cl 2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hidroclorua. Để thu được khí Cl 2 khô thì bình (1) đựng dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: 2SO2(khí)+ O2(khí) ⇌ 2SO3(khí) ΔH =−198 kJ. Cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi (Tháng 5 31, 2026)
- Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: SO2+ Br 2+ 2H2O → H2SO4+ 2HBr. Trong phản ứng trên, brom đóng vai trò (Tháng 5 31, 2026)
- Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Khả năng oxi hoá của các đơn chất halogen giảm dần từ flo đến iot. (2) Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá:−1,+1,+3,+5,+7. (3) Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là np 5 ns 2. (4) Có thể nhận biết ion F−, Cl−, Br−, I− trong các dung dịch riêng biệt chỉ bằng dung dịch AgNO3. (5) Clo được dùng để sát trùng nước sinh hoạt. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tử thuộc nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam kim loại R trong H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 0,224 lít khí SO2 (đkc). R là kim loại nào sau đây? (Fe=56; Cu=64; Cr=52; Ag=108) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,84 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là? (Fe=56;S=32; O=16; H=1) (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho kim loại K vào dung dịch HCl. (2) Đốt bột Al trong khí Cl 2. (3) Sục khí Cl 2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường; (4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO3 ) 2. (5) Điện phân Al2O3 nóng chảy, có mặt Na 3 AlF 6 với điện cực dương bằng than chì; (6) Cho FeCl 2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá – khử xảy ra là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dd HCl và tác dụng với Cl 2 cho cùng loại muối clorua: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,12 gam một kim loại hóa trị 2 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,912 lít khí (đktc). Kim loại chưa biết là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,96 gam hỗn hợp rắn X gồm Zn, Mg, Al (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác dụng với Cl 2 thu được 14,06 gam hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho V 1 lít H2 tác dụng vừa đủ với V 2 lít hỗn hợp khí O2, O 3 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20 chỉ thu được sản phẩm duy nhất là nước. Biết các khí đo ở cùng điều kiện. Mối liên hệ giữa V 1 và V 2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Cl 2 lần lượt tác dụng với HF, HBr, O2, H2. Số trường hợp có xảy ra phản ứng hóa học là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các nguyên tố sau nguyên tố nào có độ âm điện nhỏ nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng 0,08 mol I 2 với 0,1 mol H2 thu được hỗn hợp X có chứa 0,01 mol HI. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp HI là (Tháng 5 31, 2026)
- Sắt bị thụ động trong (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hết V lít khí Cl 2 (đktc) vào 600 ml dung dịch NaOH 0,6M (ở nhiệt độ thường) thu được dung dịch Y chứa 3 chất tan có cùng nồng độ mol. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,76 gam H2SO4.3SO3 tan hết trong nước thu được dung dịch X. Để trung hòa hết dung dịch X trên cần V ml dung dịch KOH 4M. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức phân tử của kali sunfua là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không xảy ra? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: HCl, Cl 2, S, SO2. Số chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Nung 20 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgO, Mg(OH) 2, Al2O3, Al(OH)3 trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy xa hoàn toàn thu được 16,04 gam chất rắn (biết chỉ xảy ra phản ứng nhiệt phân hiđroxit kim loại). Mặt khác cho 20 gam hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) thu được dung dịch Y và 1,344 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Các kim loại chỉ tác dụng với H2SO4 loãng mà không phản ứng với H2SO4 đặc nguội là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây khi tác dụng với Cl 2 và axit HCl đều tạo ra cùng một loại hợp chất? (Tháng 5 31, 2026)
- H2SO4 loãng có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k)+ O2 (k) ↔2SO3 (k) (H<0). Phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 17,5 gam hỗn hợp Al, Zn, Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 11,2 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào có tính oxi hóa mạnh nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- H2SO4 loãng có thể tác dụng với tất cả các chất nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào có tính khử mạnh nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28. Lấy 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) cho đi qua bình đựng V 2 O 5 nung nóng. Hỗn hợp thu được cho lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,51 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,84 lít (đktc) hiđroclorua qua 50ml dung dịch AgNO3 8% (D=1,1 g/ml). Nồng độ của chất tan HNO3 trong dung dịch thu được là bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Sục khí clo dư vào dung dịch chứa các muối NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl. Số mol của hỗn hợp muối ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau vì có cùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nung nóng, iot biến thành hơi không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch axit clohydric: *Nhóm thứ nhất: Cân miếng sắt 1g và thả vào cốc đựng 100ml dung dịch axit HCl 2M. *Nhóm thứ hai: Cân 1g bột sắt và thả vào cốc đựng 150ml dung dịch axit HCl 2M. Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào sau đây không đúng về tính chất vật lí của HCl (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu không đúng trong các câu dưới đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Axit H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Clorua vôi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,8g Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng thu được bao nhiêu lít SO2 (đktc): (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanhke (trong quá trình sản xuất xi măng) là đã tăng yếu tố nào sau đây để tăng tốc độ của phản ứng? (Tháng 5 31, 2026)
- Axit H2SO4 đặc,nguội không tác dụng với kim loại nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Lấy 300 ml dung dịch KCl 1M tác dụng với một dung dịch có hoà tan 42,5 gam AgNO3. Khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Clo có các số oxi hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: H2SO4 (đặc,nóng)+ Fe → Fe 2 (SO4 ) 3+ SO2+ H2O. Số phân tử H2SO4 bị khử và số phân tử H2SO4 tham gia tạo muối trong PTHH của phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất đều tác dụng với lưu huỳnh (trong điều kiện phản ứng thích hợp) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đun nóng ống nghiệm chứa C và H 2 SO4 đậm đặc phản ứng nào dưới đây xảy ra: (Tháng 5 31, 2026)
- Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh? (Tháng 5 31, 2026)
- Sắp xếp theo chiều giảm dần tính axit: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit có tính khử mạnh nhất trong dãy HF, HCl, HBr, HI là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các khí sau, khí có màu vàng lục, mùi xốc, rất độc là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỷ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí hiđroclorua có thể điều chế đươc bằng phản ứng giữa tinh thể muối ăn với: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,6 lit SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch NaOH 4M, muối được tạo thành và số mol tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nước Giaven có chứa: (Tháng 5 31, 2026)
- Để pha loãng axit sunfuric đậm đặc thành axit sunfuric loãng người ta tiến hành cách nào trong các cách sau? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt m gam bột Al trong bình đựng khí clo dư. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 106,5 gam. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng sau: Cl 2+ 2H2O+ SO2 → 2HCl+ H2SO4 Vai trò của Cl 2 trong phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl 2 cho cùng một loại muối clorua kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi tham gia các phản ứng hóa học, 1 nguyên tử oxi có khả năng dễ dàng: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các chất dưới đây, đơn chất halogen nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức phân tử của clorua vôi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, khí clo thường được điều chế bằng cách: (Tháng 5 31, 2026)
- Tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng không phụ thuộc vào: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí hidroclorua có thể điều chế được bằng phản ứng giữa tinh thể muối ăn với: (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch muối halogenua là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào dung dịch H2SO4 (loãng). (2) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng). (3) Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng). (4) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng). (5) Cho BaCl 2 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng). (6) Cho Al(OH)3 vào dung dịch H2SO4 (loãng). Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng mà H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: CaCO3; KOH; KI; KMnO 4; Si; Na; FeSO4; MnO2; Mg; Cl 2. Trong các chất trên có bao nhiêu chất có khả năng phản ứng được với dung dịch HBr mà trong đó HBr đóng vai trò là chất khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các oxit sau oxit nào không có tính khử: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất sau, dãy nào gồm các chất đều tác dụng với HCl? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất hóa học của oxi: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất khí sau: CO, H2, CH 4, CO2. Khí không cháy trong O2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điều chế O2 trong phòng thí nghiệm bằng cách: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất hóa học của ozon: (Tháng 5 31, 2026)
- Các số oxi hóa của lưu huỳnh: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận xét nào sau đây là sai về tính chất của SO2: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục khí clo vào lượng dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường sản phẩm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt 2 bình mất nhãn chứa 2 dung dịch axit riêng biệt HCl loãng và H2SO4 loãng, thuốc thử sử dụng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: CuO (1), Ag (2), FeO (3), Zn (4), Fe3O4 (5). Dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với chất nào là phản ứng oxi hóa− khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Hidro sunfua có tính khử mạnh là do trong hợp chất H2 S lưu huỳnh có số oxi hoá: (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nguyên tử Cl và ion Cl− lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: a Al+ b H2SO4 đặc, nóng → c Al 2 (SO4 ) 3+ d SO2+ e H2O Tổng hệ số cân bằng của phương trình trên (a+b+c+d+e) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: S, SO2, H2 S, H2SO4, Cl 2, HCl, O2, O 3. Dãy gồm các chất vừa có thể đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong các phản ứng hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- huỳnh đioxit có thể tham gia vào các phản ứng hóa học sau: SO2+ Br 2+ H2O → 2HBr+ H2SO4 (1); SO2+ 2H2 S → 3S+ 2H2O (2) Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong những phản ứng trên: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây sẽ bị thụ động hóa khi gặp dung dịch H2SO4 đặc, nguội: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy kim loại nào sau đây phản ứng được với H2SO4 đặc, nguội: (Tháng 5 31, 2026)
- Thứ tự giảm dần tính oxi hóa của các halogen F 2, Cl 2, Br 2, I 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phương trình hóa học sau: Cl 2+ H2O ⇌ HCl+ HClO nguyên tử clo trong phân tử Cl 2 đóng vai trò: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, ta thường điều chế clo bằng cách: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: S+ H2SO4 đặc → X+ H2O. Vậy X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 45 gam hỗn hợp gồm (Zn, Cu) tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng muối sinh ra: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một hỗn hợp gồm 26 gam kẽm và 11,2 gam sắt tác dụng với axit sunfuric loãng, dư thu được V lít khí hiđro (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 22,25 gam hỗn hợp bột Zn, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 11,2 lít khí H2 bay ra (đktc). Khối lượng Zn, Mg lần lượt trong hỗn hợp ban đầu là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp Fe và FeS vào dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít hỗn hợp khí (ở đktc) có tỉ khối so với H2 là 9. Thành phần % số mol của Fe trong hỗn hợp trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cứ 6,4 gam kim loại hóa trị II phản ứng vừa đủ với 2,24 lít khí clo (đktc). Kim loại đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10,3 gam hỗn hợp Cu, Al, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc) và 2 gam chất rắn không tan. Vậy % theo khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí SO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Muối khan thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí H2 S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,6 lít (đktc) khí H2 S hấp thụ hoàn toàn vào 300 ml dung dịch KOH 1M, sản phẩm thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dựa vào số oxi hóa của lưu huỳnh kết luận nào sau đây là đúng về tính chất hóa học cơ bản của S đơn chất: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho 21,75 gam mangan đioxit rắn tác dụng với axit clohiđric đậm đặc đun nóng thì thể tích clo thu được ở đktc là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 13,4 gam hỗn hợp 3 kim loại đứng trước hiđro vào dung dịch HCl, ta thu được dung dịch X và 11,2 lít khí bay ra (ở đktc). Khi cô cạn dung dịch X, khối lượng muối khan thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất đặc biệt của dung dịch H2SO4 đặc, nóng là tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây mà dung dịch H2SO4 loãng không tác dụng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ của phản ứng: H2 S+ KMnO 4+ H2SO4 → H2O+ S+ MnSO4+ K 2 SO4 Thứ tự hệ số của các chất tham gia phản ứng là dãy số nào trong các dãy sau? (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần của nước clo có chứa những chất sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong dãy axit HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính chất axit biến đổi như sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không thể dùng làm khô chất khí hidro clorua? (Tháng 5 31, 2026)
- HX (X là halogen) có thể được điều chế bằng phản ứng hóa học sau: NaX+ H2SO4 đặc → HX+ NaHSO4 NaX có thể là chất nào trong số các chất sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng hóa học nào trong những phản ứng sau đã chứng minh brom có tính oxi hóa mạnh hơn iot? (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng Clo với dung dịch NaOH tạo nước Giaven: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho SO2 sục qua dung dịch X từ từ đến dư thấy xuất hiện kết tủa màu trắng sau đó kết tủa tan. X là dung dịch nào trong các dung dịch sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 22,4 gam kim loại A hóa trị II (duy nhất) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 7,84 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai ion R+ và M 2+ đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p 6. Vậy R và X là những nguyên tố nào? Cho Na (Z =11); K (Z =19); Mg (Z=12); Al (Z=13); Fe (Z = 26); Cu (Z=29). (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 0,56 gam Fe trong lượng dư H2SO4 đặc nóng thu được sản phẩm khử duy nhất là bao nhiêu lít SO2 (đktc) ? (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau (a) nung nóng KNO3 (b) Cho Fe(OH) 2 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư (c) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2 (d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch FeCl 2 (e) Cho Si vào dung dịch NaOH Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Axit sunfuric là chất lỏng, sánh như dầu, không màu, không bay hơi, (b) Axit sunfuric tan vô hạn trong nước, và tỏa rất nhiều nhiệt, (c) Khi pha loãng axit sunfuric đặc, ta cho nhanh nước vào axit và khuấy nhẹ (d) Axit sunfuric đặc có tính háo nước, da thịt tiếp xúc với nó sẽ gây bỏng nặng. Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm gồm tất cả các kim loại tan trong axit sunfuric đặc nóng nhưng không tan trong axit sunfuric loãng là (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ khối của hỗn hợp X gồm oxi và ozon so với hiđro là 18. Phần trăm thể tích của oxi và ozon có trong hỗn hợp X lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không xảy ra trong dung dịch? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg, Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thấy có 4,48 lít H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng muối sunfat của Magie là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H2 S 2 O 7 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10,8g kim loại R tác dụng hết với Cl 2 tạo thành 53,4 gam muối. Kim loại R là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đốt cháy khí hidrosunfua trong điều kiện dư oxi thì sản phẩm cháy thu được gồm các chất nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,2 mol SO2 tác dụng với 0,3 mol NaOH. Sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị m? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng chứng tỏ HCl có tính khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta thường sử dụng chất nào dưới đây để thu gom thuỷ ngân rơi vãi? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cân bằng hóa học: N2 (k)+ 3H2 ⇌ 2NH3 (k) (1) H2 (k)+ I 2 (k) ⇌ 2HI (k) (2) 2SO2 (k)+ O2 (k) ⇌ 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) ⇌ N2 O 4 (k) (4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại đồng và nhôm hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội dư thu được 3,36 lít khí mùi hắc ở đktc. Thành phần % về khối lượng của nhôm trong hỗn hợp là: (Al = 27; Cu = 64) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25 o C). Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu trả lời sai về lưu huỳnh? (Tháng 5 31, 2026)
- Oleum có công thức tổng quát là (Tháng 5 31, 2026)
- Ag để trong không khí bị biến thành màu đen do không khí bị nhiễm bẩn chất nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Sục từ từ 2,24 lít SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 3M. Muối tạo thành sau phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp Cl 2 và H2 tạo thành hỗn hợp nổ với tỉ lệ số mol tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng thì sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam Fe này vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thể tích khí SO2 (đktc) sinh ra là: (Fe = 56, S = 32, O = 16, H = 1) (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất hóa học cơ bản của các đơn chất halogen là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 14,5 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thấy thoát ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được khối lượng muối khan tạo ra là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch H2 S để lâu trong không khí có hiện tượng: (Tháng 5 31, 2026)
- Để pha loãng axit sunfuric đậm đặc thành axit sunfuric loãng người ta tiến hành cách nào trong các cách sau? (Tháng 5 31, 2026)
- Tỷ khối của hỗn hợp X gồm O2 và O 3 so với H2 là 18. Phần trăm thể tích của O2 và O 3 có trong hỗn hợp X lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO 4, KClO 3, NaNO3, H2O2 (có số mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ (Tháng 5 31, 2026)
- H2SO4 đặc nguội không thể tác dụng với nhóm kim loại nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 9,75 gam kim loại X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là (Zn = 65, Mg = 24, Al = 27, Ca = 40) (Tháng 5 31, 2026)
- Khí sinh ra khi cho Fe+ H2SO4 đặc nóng là khí nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây không tác dụng với H2SO4 đặc nguội (Tháng 5 31, 2026)
- Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước. Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí oxi khô? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: SO2+ Br 2+ H2O → HBr+ H2SO4. Hệ số của chất oxi hóa và hệ số của chất khử trong PTHH của phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí nào sau đây không cháy trong oxi không khí: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực ? (Tháng 5 31, 2026)
- huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng: S+ H2SO4 → 3SO2+ 2H2O. Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- huỳnh đioxit có thể tham gia những phản ứng sau: SO2+ Br 2+ 2H2O → 2HBr+ H2SO4 (1) SO2+ 2H2 S → 3S+ 2H2O (2) Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong những phản ứng trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl 2 cho cùng loại muối clorua kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Đặc điểm nào dưới đây không là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong PTN, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy axit nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần? (Tháng 5 31, 2026)
- Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không có phản ứng? (Tháng 5 31, 2026)
- Để làm sạch khí clo khi điều chế từ MnO2 và HCl đặc, cần dẫn khí thu được lần lượt qua các bình rửa khí: (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau:− Cho 0,2 mol HCl tác dụng hoàn toàn với MnO2 thu được V 1 lít khí X có màu vàng lục.− Cũng cho 0,2 mol HCl tác dụng hoàn toàn với KMnO 4, thu được V 2 lít khí X. So sánh V 1 và V 2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất): (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào không được dùng để làm khô khí clo ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 15,92 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 halogen ở hai chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 28,67 gam kết tủa. Công thức của 2 muối là: (Cho Na = 23; F= 19; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,7 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al, phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 3,2 gam chất rắn không tan, dung dịch X và 4,48 lít khí B (đktc). Thành phần % khối lượng các kim loại lần lượt là: (Cho Cu = 64; Al = 27; Fe = 56; S = 32; H = 1; O = 16) (Tháng 5 31, 2026)
- Chia 6,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al và Cu chia làm 2 phần bằng nhau:− Phần 1: Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,352 lít khí H2 (đktc).− Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 2,8 lít khí SO2 (đktc). Thành phần % khối lượng của Fe trong X là: (Cho Fe = 56; Al = 27; Cu = 64) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với hỗn hợp gồm 0,1 mol NaF và 0,1 mol NaCl. Khối lượng kết tủa tạo thành là: (Cho Ag = 108; Na = 23; N = 14; O= 16; F = 19; Cl = 35,5) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,72 lít clo (đktc) tác dụng với 5,6 gam Fe nung nóng rồi lấy chất rắn thu được hoà vào nước và khuấy đều thì khối lượng muối trong dung dịch thu được là: (Cho Fe = 56; Cl = 35,5) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng sau: 1. H2 (k)+ I 2 (r) ⇆ 2 HI(k), ΔH > 0 2. 2NO(k)+ O2 (k) ⇆ 2 NO2 (k), ΔH < 0 3. CO(k)+ Cl 2 (k) ⇆ COCl 2 (k), ΔH < 0 4. CaCO3 (r) ⇆ CaO(r)+ CO2 (k), ΔH > 0 Khi tăng nhiệt độ các cân bằng nào trên đây đều chuyển dịch theo chiều thuận? D (Tháng 5 31, 2026)
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của ion halogenua là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính oxi hóa của các halogen biến đổi theo dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho chuỗi phản ứng: KMnO 4+ (A) → X 2 ↑+ (B)+ (C)+ H2O (C)+ H2O buildrel dpmn overlongrightarrow X 2 ↑+ (D)+ (I) X 2+ (D) → (A) X 2+ (I) → (C)+ (E)+ H2O Các chất A, X 2, C, D, E lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tốc độ phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử có thể phân biệt hai chất khí riêng biệt SO2 và H2 S là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thu hoàn toàn 5,6 lít khí SO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH 1 M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là: (Cho Na = 23; S = 32; O = 16; H = 1) (Tháng 5 31, 2026)
- Cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm bên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Anion X 2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 2 3p 6. Nguyên tố X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiện tượng xảy ra khi dẫn từ từ đến dư SO2 vào dung dịch brom là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cân bằng sau: (1): 2 SO2 (k)+ O2 (k) ⇆ 2SO3 (k) (2): N2 (k)+ 3 H2 (k) ⇆ 2NH3 (k) (3): CO2 (k)+ H2 (k) ⇆ CO (k)+ H2O (k) (4): 2 HI (k) ⇆ H2 (k)+ I 2 (k) Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một cân bằng hóa học đạt được khi: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào dưới đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu sai: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit clohiđric tác dụng được với tất cả các chất nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Sự chuyển dịch cân bằng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam kim loại M vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được dung dịch X và 3,36 lít khí SO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là: (Cho Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; Cl = 35,5; H = 1) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho bốn đơn chất F 2; Cl 2; Br 2; I 2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt dung dịch Na 2 SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl 2 từ MnO2 và dung dịch HCl: Cho các phát biểu sau: (a) Bình (1) để hấp thụ khí HCl, bình (2) để hấp thụ hơi nước (b) Có thể đổi vị trí bình (1) và bình (2) cho nhau (c) Sử dụng bông tẩm kiềm để tránh khí Cl 2 thoát ra môi trường (d) Chất lỏng sử dụng trong bình (1) lúc đầu là nước cất (e) Có thể thay thế HCl đặc bằng H2SO4 đặc, khi đó chất rắn là NaCl và KMnO 4 (f) Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc, có thể thay thế bằng bình đựng CaO (viên) Số phát biểu không đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây phản ứng với bột lưu huỳnh: (Tháng 5 31, 2026)
- Quá trình nào sau đây là sự khử (Tháng 5 31, 2026)
- Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nguyên tử hạt mang điện tích dương gồm (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nhóm halogen là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p 4. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử X? (Tháng 5 31, 2026)
- Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z = 19) là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hidroclorua trong nước như hình bên, nhận xét nào sau đây không đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Ở trạng thái cơ bản nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s 1 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: Mg+ CuSO4 → MgSO4+ Cu Quá trình nào dưới đây biểu thị sự oxi hóa của phản ứng trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho thí nghiệm mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl 2 từ MnO2 và dung dịch HCl: Cho các phát biểu sau: (a) Bình 1 để hấp thụ khí HCl, bình 2 để hấp thụ hơi nước. (b) Có thể đổi vị trí của bình 1 và bình 2 cho nhau. (c) Sử dụng bông tẩm kiềm để ngăn khí Cl 2 thoát ra ngoài môi trường. (d) Chất lỏng sử dụng trong bình 1 lúc đầu là nước cất. (e) Có thể thay thế HCl đặc bằng H2SO4 đặc, khi đó chất rắn trong bình cầu là NaCl và KMnO4. (f) Bình 2 đựng H2SO4 đặc có thể thay thế bằng bình đựng CaO (viên). Số phát biểu không đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng? (Tháng 5 31, 2026)
- Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm _13^27Al lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: _13^26X,_26^56Y,_12^26Z ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho kí hiệu nguyên tử _19^39K. Nguyên tử kali có số hạt mang điện là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 nguyên tử:_6^12X,_7^14Y,_6^14Z. Những nguyên tử nào là đồng vị của 1 nguyên tố hóa học? (Tháng 5 31, 2026)
- Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt nơtron là 28? (Tháng 5 31, 2026)
- Ba nguyên tử X, Y, Z có cùng số proton và số nơtron như sau: X: 20 proton và 20 nơtron. Y: 18 proton và 22 nơtron. Z: 20 proton và 22 nơtron. Những nguyên tử là các đồng vị của cùng một nguyên tố là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố clo có 17 electron và 20 nơtron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố clo? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong tự nhiên hiđro có 2 đồng vị bền là 1 H, 2 H; clo có hai đồng vị bền là 35 Cl, 37 Cl. Số loại phân tử HCl khác nhau có thể tạo thành từ các đồng vị trên là bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt có trong hạt nhân nguyên tử _29^65Cu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3 nguyên tử có kí hiệu là _12^24Mg,_12^25Mg,_12^26Mg. Phát biểu nào sau đây là sai? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của hai nguyên tố hóa học được kí hiệu _12^25X và _11^25Y. Phát biểu đúng về hai nguyên tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tử có kí hiệu như sau: _7^14A,_8^16B,_7^15C,_8^18D,_26^56E,_27^56F,_8^17G,_10^20H,_11^23I,_10^22K. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học được xác định từ dãy các nguyên tử trên: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các mệnh đề sau: (1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số electron = điện tích hạt nhân (2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối (3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử (4) Số proton = điện tích hạt nhân (5) Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron Số khẳng định sai là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử R có 38 hạt mang điện và 20 hạt không mang điện, kí hiệu nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị là 16 O, 17 O, 18 O; clo có 2 đồng vị là 35 Cl, 37 Cl và H có 3 đồng vị bền là 1 H, 2 H, 3 H. Khẳng định nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong tự nhiên magie có 3 đồng vị bền 24 Mg chiếm 78,99%, 25 Mg chiếm 10,00% và 26 Mg. Nguyên tử khối trung bình của Mg là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X 1 và X 2. Đồng vị X 1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X 2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong X 1 cũng bằng nhau. Nguyên tử khối trung bình của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Neon có hai đồng vị là 20 Ne và 22 Ne. Biết nguyên tử khối trung bình của Ne bằng 20,18. Hãy tính xem ứng với 18 nguyên tử 22 Ne thì có bao nhiêu nguyên tử 20 Ne? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố argon có 3 đồng vị: _18^40Ar (99,6%), _18^38Ar (0,063%); _18^36Ar (0,337%). Tính thể tích của 10 gam Ar ở điều kiện tiêu chuẩn? (Tháng 5 31, 2026)
- Đường kính của nguyên tử có cỡ khoảng bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào sau đây là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom-xơn. Đặc điểm nào dưới đây không phải của electron? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào dưới đây không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nhận xét sau: (1) Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là+1,6a.10−19 culong thì số proton trong hạt nhân là a. (2) Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số nơtron. (3) Khi bắn phá hạt nhân người ta tìm thấy một loại hạt có khối lượng gần bằng khối lượng của proton, hạt đó là electron. (4) Trong nguyên tử bất kì thì điện tích của lớp vỏ luôn bằng điện tích của hạt nhân nhưng ngược dấu. Số nhận xét đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nhận xét sau: Trong nguyên tử: (1) Tổng số hạt proton bằng điện tích hạt nhân nguyên tử. (2) Số hạt proton trong hạt nhân luôn bằng số electron lớp vỏ của nguyên tử. (3) Số hạt proton bằng số hạt nơtron. (4) Số hạt nơtron trong hạt nhân luôn bằng số electron ở lớp vỏ của nguyên tử. Số nhận xét không đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điều nhận định nào sau đây là không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn phát biểu sai khi nói về nguyên tử? (Tháng 5 31, 2026)
- Đường kính nguyên tử gấp 10 000 lần hạt nhân. Nếu hạt nhân là một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính nguyên tử sẽ là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1 gam hiđro sẽ thu được 8 gam oxi. Hỏi một nguyên tử oxi có khối lượng gấp bao nhiêu lần một nguyên tử hiđro ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử R có điện tích ở lớp vỏ là−41,6.10−19 culong. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác? (Tháng 5 31, 2026)
- Biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 56g, một nguyên tử sắt có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6g sắt là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các kí hiệu sau đây, kí hiệu nào sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Lớp thứ 2 có số phân lớp là (Tháng 5 31, 2026)
- Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là (Tháng 5 31, 2026)
- Những electron có năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một… Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. (Tháng 5 31, 2026)
- Những electron có năng lượng giống nhau được xếp vào cùng một…Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố s? (Tháng 5 31, 2026)
- X có cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 5, X có bao nhiêu electron? (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nào sau đây viết sai? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử 27 X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1. Hạt nhân nguyên tử X có (Tháng 5 31, 2026)
- Số electron tối đa trên lớp M là? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 20 nguyên tố đầu của bảng tuần hoàn. Số nguyên tố mà nguyên tử có 6 electron s là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron của Fe 3+ (Z Fe = 26) là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là Y (Z=3); Z(Z=7); E(Z=12);T(Z=18); R(Z=19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X có tổng số hạt là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Khẳng định nào sau đây là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng các hạt trong nguyên tử Y là 13. Số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện là 1. Nhận xét nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào sau đây là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Điều khẳng định nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: _13^26X, _26^55Y, _12^26Z ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây sai ? Electron (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho ion nguyên tử kí hiệu _19^39K^+. Tổng số hạt mang điện trong ion đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử lưu huỳnh là 16. Trong nguyên tử lưu huỳnh, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ của một nguyên tử X được biễu diễn như sau, chọn câu không đúng. (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt cơ bản trong M 2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Tính chất của nguyên tố X, Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị là 63 Cu và 65 Cu, nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,54. Thành phần % về khối lượng của 63 Cu trong đồng (I) oxit (M O = 16) là (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy cho biết lớp N có thể chứa tối đa bao nhiêu electron? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào dưới đây không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Số phân lớp electron trên lớp N bằng: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào dưới đây là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Đồng vị nào sau đây mà hạt nhân không có notron? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2 kí hiệu nguyên tử: _11^23Na và _12^23Mg. Chọn câu trả lời đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp M. Số proton có trong 1 nguyên tử X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là: X: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 và Y: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 Nhận xét nào sau đây là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử M có phân lớp mức năng lượng cao nhất là 3d 7. Tổng số electron của nguyên tử M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử khối trung bình của rubiđi là 85,559. Trong tự nhiên rubidi có 2 đồng vị 85 Rb và 87 Rb. Xác định thành phần % số nguyên tử của đồng vị 85 Rb? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 95, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Nhận định nào dưới đây về X là không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Một ion M 3+ có tổng số hạt proton, notron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Viết cấu hình electron của nguyên tử M? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong tự nhiên, nguyên tố clo có hai đồng vị bền là _17^35Cl và _17^37Cl, trong đó đồng vị _17^35Cl chiếm 75,77% số nguyên tử. Phần trăm khối lượng của _17^37Cl trong CaCl 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Câu nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là sai: (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố có cấu hình electron như sau: (A) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2. (D) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5. (B) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1. (E) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2. (C) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2. (F) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1. Các nguyên tố thuộc cùng chu kì là: (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố hóa học trong cùng một nhóm A có đặc điểm nào chung về cấu hình e nguyên tử? (Tháng 5 31, 2026)
- Số hiệu nguyên tử trong bảng tuần hoàn cho biết: 1. Số điện tích hạt nhân 4. Số thứ tự nguyên tố trong bảng tuần hoàn 2. Số nơtron trong nhân nguyên tử 5. Số proton trong nhân hoặc electron trên vỏ 3. Số electron trên lớp ngoài cùng 6. Số đơn vị điện tích hạt nhân. Hãy cho biết các thông tin đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Số nguyên tố trong chu kì 2 và 5 là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 thì nguyên tố đó thuộc: (Tháng 5 31, 2026)
- Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, Q lần lượt là 6,19. Nhận xét nào sau đây đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Anion đơn nguyên tử X 2- có tổng số hạt mang điện là 18. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tử R có tổng số hạt là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Tìm kết luận không đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Cation X 3+ và anion Y 2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p 6. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai nguyên tố X, Y ở cùng nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton của 2 nguyên tử thuộc hai nguyên tố là 44 (Z X Y ). Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số điện tích hạt nhân là 29, biết Z X < Z Y. Y thuộc chu kì và nhóm nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hai nguyên tử của nguyên tố X và Y có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4p a và 4s b. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Biết X không phải là khí hiếm. Vậy Y và X lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai nguyên tố X và Y thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 51. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ion X+ có tổng số hạt là 57, Y là nguyên tố thuộc chu kì nhỏ kế cận liên tiếp với X, cùng nhóm với X. Vậy Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố: (Tháng 5 31, 2026)
- A và B là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một nhóm có tổng số proton trong hạt nhân là 24. Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là (biết Z A < Z B ) (Tháng 5 31, 2026)
- Vị trí các nguyên tố X, Y, R, T trong bảng tuần hoàn như sau: X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s 2 4p 2. Tổng số proton của 3 nguyên tử X, R, T là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai nguyên tố X, Y thuộc 2 ô liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt mang điện trong cả 2 nguyên tử X và Y là 66 (biết Z X < Z Y ). Kết luận nào sau đây đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- X và Y là 2 nguyên tố nằm trong 2 nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn dạng ngắn. X thuộc nhóm VIIA. Tổng số hạt proton trong 2 hạt nhân của X và Y là 25 (biết Z X < Z Y ). Biết X tác dụng được với Y. Các nguyên tố X, Y tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của hai nguyên tố X và Y có tổng số electron lớp ngoài cùng bằng 12. Ở trạng thái cơ bản, số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Biết nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron và Y có số lớp electron ít hơn X. Phát biểu nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân: (Tháng 5 31, 2026)
- Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn? (Tháng 5 31, 2026)
- Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1, 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2, 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: (Tháng 5 31, 2026)
- Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3 Li, 8 O, 9 F, 11 Na được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố: K (Z=19), N (Z=7), Si (Z=14), Mg (Z=12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các nguyên tố: 12 Mg, 13 Al, 19 K, 20 Ca. Hãy sắp xếp chúng theo chiều tăng dần tính kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các nguyên tố: 7 N, 8 O, 9 F, 15 P. Hãy sắp xếp chúng theo chiều tăng dần tính phi kim? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố sau: X (Z=8), Y (Z=13), M (Z=15) và T (Z=19). Sự sắp xếp nào đúng với chiều tăng dần độ âm điện của các nguyên tố đó? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các hiđroxit dưới đây, chất nào có tính axit mạnh nhất? Cho Z S =16, Z Se =34, Z Cl =17, Z Br =35. (Tháng 5 31, 2026)
- Tính axit của các oxi axit thuộc nhóm VA theo trật tự giảm dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố 4 Be, 11 Na, 12 Mg, 19 K. Chiều tăng dần tính bazơ của các hiđroxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- X, Y, Z là các nguyên tố thuộc cùng một chu kì của bảng hệ thống tuần hoàn. Oxit của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím. Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy qùy tím. Z phản ứng được với cả axit lẫn kiềm. Nếu các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử thì thứ tự đúng sẽ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố sau ở cùng chu kì 3: Na (Z=11), S (Z=16) và Cl (Z=17). Độ âm điện của ba nguyên tố trên (đã bị đảo lộn) là: 3,16; 2,58; 0,93. Gắn các nguyên tố với độ âm điện đúng của chúng được kết quả như sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của hạt nhân nguyên tử? 1) Khối lượng nguyên tử 2) Bán kính nguyên tử 3) Tính kim loại, tính phi kim 4) Năng lượng ion hóa thứ nhất 5) Tính axit- bazơ của các hiđroxit 6) Cấu hình electron lớp ngoài cùng (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: [Ne]3s 2 3p 4. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số các electron trong các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố X là 10. Công thức oxit cao nhất của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là oxit cao nhất của một nguyên tố thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn có tỉ khối hơi so với metan bằng 5. Công thức hóa học của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R là R 2 O 7. Hợp chất khí của nguyên tố này với H chứa 97,26% R về khối lượng. Nguyên tố R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH 4. Oxit cao nhất của nó chứa 72,72% oxi về khối lượng. Tìm nguyên tố đó? (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố X và hiđro là XH 3. Trong oxit mà X có hóa trị cao nhất thì X chiếm 43,66% về khối lượng. Nguyên tố X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns 2 np 4. Trong hợp chất khí của nguyên tố R với hiđro, R chiếm 94,12% về khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong oxit cao nhất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH2. Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa R và oxi là 2:3. Nguyên tố R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH 3. Tỉ lệ về khối lượng giữa hợp chất khí với hiđro và oxit cao nhất của R là 17:71. Tìm tên nguyên tố R. (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa oxit cao nhất của nguyên tố R và hợp chất khí của nó với hiđro bằng 11:4. Tìm tên nguyên tố R? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO 3, trong đó oxi chiếm 60% về khối lượng. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố có hóa trị cao nhất trong các oxit lớn gấp 3 lần hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với hiđro thì đó là nguyên tố nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO 3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH 3. Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 56,34%. Nguyên tử khối của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns 2 np 5. Trong oxit mà X có hóa trị cao nhất thì oxi chiếm 61,2%. Xác định nguyên tố X. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3 nguyên tố X, Y, T. Trong đó X, Y thuộc cùng chu kì.− Hợp chất XH 3 có chứa 8,82% khối lượng hiđro.− X kết hợp với T tạo ra hợp chất X 2 T 5, trong đó T chiếm 56,34% về khối lượng.−Y kết hợp với T tạo thành hợp chất YT 2, trong đó Y chiếm 50% về khối lượng. Xếp các nguyên tố X, Y, T theo chiều tăng dần tính phi kim là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b %, với a:b = 11:4. Phát biểu nào sau đây là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi của nguyên tố R gấp 3 lần hóa trị của nó trong hợp chất khí với hiđro. Phần trăm khối lượng của R trong hợp chất khí với hiđro nhiều hơn trong hợp chất có hóa trị cao nhất với oxi là 54,11%. Nguyên tố R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố R là phi kim thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn, R tạo được hợp chất khí với hiđro và công thức oxit cao nhất là RO2. Nguyên tố R tạo với kim loại M cho hợp chất có công thức M 4 R 3, trong đó R chiếm 25% theo khối lượng. Kim loại M cần tìm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học? (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố: 9 F, 8 O, 15 P, 7 N. Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố X có cấu hình electron hóa trị là 3d 10 4s 1.Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố A,B, C, D, E, F lần lượt có cấu hình e như sau: A. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2. B. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 C. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 D. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 E. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 F. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 Các nguyên tố thuộc cùng chu kì là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố 4 Be, 11 Na, 12 Mg, 19 K. Chiều giảm dần tính bazo của các hydroxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn sau chỉ gồm các nguyên tố d, đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- X, Y cách nhau 3 nguyên tố trong bảng tuần hoàn, tổng điện tích hạt nhân của X và Y là 28. Hidroxit tương ứng của X và Y có dạng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tố A có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p x.(x#0). Câu nào sau đây là chưa chính xác. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 12 gam kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 11,2 lít khí H2 (đktc). Kim loại R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho 1,17 gam kim loại X (thuộc nhóm IA) tác dụng hết với nước tạo ra 0,336 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,2 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch H2SO4 dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Các kim loại đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,8 gam hỗn hợp hai kim loại A và B (M A B ) nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA, tác dụng với HCl dư thu được 6,72 lít khí hiđro (đktc). Tên của hai kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một kim loại thuộc nhóm A vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Tìm kim loại trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,4 gam một kim loại tác dụng với oxi ta thu được 10,2 gam oxit cao nhất có công thức M 2 O 3. Tìm M? (Tháng 5 31, 2026)
- Để hòa tan hoàn toàn 7,2 gam một kim loại nhóm IIA cần dùng 200 gam dung dịch H2SO4 14,7%. Xác định kim loại trên: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 2,74 gam một kim loại trong nước, thu được 0,448 lít H2 (đktc). Tên kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước. Để trung hòa dung dịch thu được cần 50 gam dung dịch HCl 3,65%. X là kim loại nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,44 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO4 đặc, dư, đun nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,224 lít. Biết rằng hóa trị lớn nhất của M là II. Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại X thuộc nhóm IA và một kim loại Y thuộc nhóm IIA tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- X và Y là 2 muối cacbonat của kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Hòa tan 28,4 gam hỗn hợp X, Y bằng dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Các kim loại nhóm IIA là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là kim loại nhóm IIA. Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Y và Z đều thuộc nhóm IIA và ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn (M Y < M Z ). Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thấy thoát ra V lít khí H2. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 3V lít khí H2 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn). Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa 8,04 gam hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, Z X Y ) vào trong dung dịch AgNO3 (dư) thu được 11,48 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại nhóm IIA vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai cốc đựng dung dịch HCl đặt trên hai đĩa cân X, Y, cân ở trạng thái cân bằng. Cho 5 gam CaCO3 vào cốc X và 4,784 gam M 2 CO3 (M là kim loại kiềm) vào cốc Y. Sau khi hai muối đã tan hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng. Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,3 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm X và Y vào nước được 200 gam dung dịch Z chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau (M X Y ). Cô cạn dung dịch Z thu được 4,0 gam chất rắn khan. Nồng độ % của chất tan tạo bởi kim loại Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là (Tháng 5 31, 2026)
- Số nguyên tố trong chu kì 3 và 4 là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron nguyên tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố: P (Z=15), Si (Z=14), S (Z=16). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng nhất? Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các đại lượng: độ âm điện, khối lượng nguyên tử, bán kính nguyên tử, tính phi kim, điện tích hạt nhân, tính kim loại, tính axit, số electron, tính bazơ, cấu hình electron lớp ngoài cùng. Số đại lượng không biến đổi tuần hoàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố R có công thức cao nhất trong hợp chất với oxi là R 2 O 5. Công thức hợp chất khí với hiđro là (Tháng 5 31, 2026)
- Mệnh đề nào sau đây sai ? Trong 1 chu kì theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử Z: (Tháng 5 31, 2026)
- Các phát biểu về các nguyên tố nhóm IA như sau: 1/ Gọi là nhóm kim loại kiềm. 2/ Có 1 electron hóa trị. 3/ Dễ nhận 1 electron. Những phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bảng tuần hoàn nguyên tố X có số thứ tự 17. X thuộc (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các nguyên tố: 8 O, 9 F, 14 Si, 15 P. Sắp xếp các nguyên tố theo chiều giảm dần tính phi kim là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 1. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố T thuộc chu kì 4, nhóm VIIA. Cấu hình electron nguyên tử của T là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VA. Cấu hình electron nguyên tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các nguyên tố: 12 Mg, 13 Al, 19 K, 20 Ca. Hãy sắp xếp chúng theo chiều tăng dần tính kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tố R có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 3. Công thức hợp chất khí với hiđro và công thức oxit cao nhất của nguyên tố R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Anion đơn nguyên tử X n- có tổng số hạt mang điện là 18. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt proton, notron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13. Số khối của nguyên tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns 2 np 4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Nguyên tố X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a: b = 15: 8. Xác định nguyên tố R? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố clo có nguyên tử khối trung bình là 35,5. Biết clo có 2 đồng vị là X và Y, tổng số khối của X và Y là 72. Số nguyên tử đồng vị X bằng 3 lần số nguyên tử đồng vị Y. Vậy số nơtron của đồng vị Y nhiều hơn số nơtron của đồng vị X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị là liên kết (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn phát biểu sai trong các câu sau. (Tháng 5 31, 2026)
- Tuỳ thuộc vào số cặp electron dùng chung tham gia tạo thành liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử mà liên kết được gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết ion trong NaCl được hình thành do (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các ion dưới đâu, ion nào là cation? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử R có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 1. Ion mà R có thể tạo thành là (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết hóa học trong phân tử F 2, Cl 2, O2 đều là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử nào dưới đây nhường 2 electron để đạt cấu trúc ion bền: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3 ion: 11 Na+, 12 Mg 2+, 9 F –. Tìm câu khẳng định sai. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất KCl, CH 4, Al2O3, K 2 S, MgCl 2. Số chất có liên kết cộng hóa trị không cực là (độ âm điện của K: 0,82; Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16; O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,2; C: 2,55) (Tháng 5 31, 2026)
- Số electron trong cation NH4^+ là (biết số proton của N: 7, H: 1) (Tháng 5 31, 2026)
- Hoàn thành nội dung sau: “Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng............ của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử”. (Tháng 5 31, 2026)
- Khi viết điện hóa trị của nguyên tố, người ta quy ước viết: (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ ra nội dung sai. (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của nguyên tử Cl trong Cl 2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của Fe trong Fe2O3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết được hình thành giữa một phi kim điển hình và một kim loại điển hình là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Canxi có số hiệu nguyên tử là 20.Khi Canxi tham gia phản ứng tạo hợp chất ion. Cấu hình electron của ion Canxi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau: (a) 2C+ Ca → CaC 2 (b) C+ 2H2 → CH 4 (c) C+ CO2 → 2CO (d) 3C+ 4Al → Al 4 C 3 Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở phản ứng nào dưới đây, NH3 không đóng vai trò chất khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây chứng tỏ SO2 có tính khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr+ 3Sn 2+ →2Cr 3++ 3Sn Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: 4NO2+ O2+ 2H2O→ 4HNO3 NO2 đóng vai trò: (Tháng 5 31, 2026)
- Có phương trình hóa học sau: Fe+ CuSO4 → Cu+ FeSO4. Phương trình nào dưới đây biểu thị sự oxi hóa cho phản ứng hóa học trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) 4HCl+ MnO2 → MnCl 2+ Cl 2+ 2H2O; (2) 2HCl+ Fe→FeCl 2+ H2; (3) 14HCl+ K 2 Cr 2 O 7 →2KCl+ 2CrCl 3+ 3Cl 2+ 7H2O (4) 6HCl+ 2Al→ 2AlCl3+ 3H2 (5) 16HCl+ 2KMnO 4 →2KCl+ 2MnCl 2+5Cl 2+ 8H2O Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: 6FeSO4+ K 2 Cr 2 O 7+ 7H2SO4 → 3Fe 2 (SO4 ) 3+ Cr 2 (SO4 ) 3+ K 2 SO4+7H2O Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: M 2 O x+ HNO3 → M(NO3 ) 3+.... Phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử khi x có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng: Ca(OH)2+ Cl 2 → CaOCl 2+ H2O (1); 2H2 S+ SO2 → 3S+ 2H2O (2); O 3 → O2+ O (3); 4KClO 3 → KCl+ 3KClO 4 (4); 2NO2+ 2NaOH → NaNO3+ NaNO2+ H2O (5) Số phản ứng oxi hóa khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng: (1) SO3+ H2O → H2SO4; (2) CaCO3+ 2HCl→ CaCl 2+ CO2+ H2O (3) C+ H2O → CO+ H2; (4) CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O (5) Ca+ 2H2O→ Ca(OH)2+ H2; (6) 2KMnO 4 →K 2 MnO 4+ MnO2+ O2 (7) 2FeCl 2+ Cl 2 → 2FeCl3; (8) Na 2 SO3+ H2SO4 → Na 2 SO4+ SO2+ H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng: (1) NH4 NO2 →N2+ 2H2O (2) 4KClO 3 → KCl+ 3KClO 4 (3) KClO 3 →KCl+ 3/2 O2 (4) H2O2 →H2O+ ½ O2 (5) 2KMnO 4 → K 2 MnO 4+ MnO2+ O2 (6) 2 C6H5−CHO+ KOH→ C6H5 COOK+ C6H5−CH2−OH (7) SO2+ 2H2 S → 3S+ 2H2O (8) Cu 2 O+ H2SO4 →CuSO4+ Cu+ H2O Số phản ứng thuộc loại tự oxi hóa− tự khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: Fe2O3, Fe(OH)3, FeCl3, Fe 2 (SO4 ) 3. Số chất trong dãy chỉ có tính oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất và ion: HI, Cr 2+, FeCl 2, S 2-, C. Số chất và ion trong dãy chỉ có tính khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất và ion: Zn, ZnO, Fe, FeO, S, SO2, SO3, N2, HBr, Cu 2+, Br −. Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng oxi hóa – khử sau: 3 I 2+ 3H2O→ HIO 3+ 5HI (1); 2HgO→ 2Hg+ O2 ↑ (2); 4K 2 SO3 → 3K 2 SO4+ K 2 S (3); NH4 NO3 → N2 O+ 2H2O (4); 2KClO 3 → 2KCl+ 3O2 (5); 3NO2+ H2O→ 2HNO3+ NO↑ (6); 4HClO 4 → 2Cl 2+ 7O2+ 2H2O (7) 2H2O2 →2H2O+ O2 (8) Trong các phản ứng oxi hóa – khử trên, số phản ứng oxi hóa-khử nội phân tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong sơ đồ chuyển hóa S → FeS → H2 S → H2SO4 → SO2 → S. Có ít nhất bao nhiêu phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho Cu 2 S tác dụng với HNO3 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm Cu(NO3 ) 2, H2SO4, NO và H2O. Số electron mà 1 mol Cu 2 S đã nhường là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: FeS 2+ H2SO4 đặc nóng → Fe 2 (SO4 ) 3+ X+ H2O Biết khí X thường được dùng như một chất tẩy màu. Hệ số của X trong phản ứng trên sau khi cân bằng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phương trình phản ứng: (a) 2Fe+ 3Cl 2 → 2FeCl3 (b) NaOH+ HCl → NaCl+ H2O (c) Fe3O4+ 4CO → 3Fe+ 4CO2 (d) AgNO3+ NaCl → AgCl+ NaNO3 Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa – khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử nội phân tử ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng 6 KI+ 2KMnO 4+ 4H2O → 3I 2+ 2MnO2+ 8KOH, chất bị oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phàn ứng: FeO+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ NO+ H2O. Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: FeSO4+ K 2 Cr 2 O 7+ H2SO4 → Fe 2 (SO4 ) 3+ K 2 SO4+ Cr 2 (SO4 ) 3+ H2O. Tổng hệ số cân bằng của các chất bên vế trái là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng oxi hóa – khử: HCl+ KMnO 4 → KCl+ MnCl 2+ Cl 2+ H2O. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của các chất tạo thành trong phương trình hóa học của phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình phản ứng: a Al+ b HNO3 → c Al(NO3 ) 3+ d NO+ e H2O. Tỉ lệ a: b là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số): a FeSO4+ b Cl 2 → c Fe 2 (SO4 ) 3+ d FeCl3. Tỉ lệ a: c là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ NO+ H2O. Hệ số tương ứng của các chất khi cân bằng phương trình trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: Cl 2+ KOH→ KCl+ KClO 3+ H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: Al+ HNO3 → Al(NO3 ) 3+ N2 O+ H2O, số nguyên tử Al bị oxi hóa và số phân tử HNO3 bị khử (số nguyên tối giản) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: a P+ b H2SO4 → c H 3 PO 4+ d SO2+ e H2O. Tổng hệ số nguyên, tối giản của tất cả các chất trong phương trình trên khi cân bằng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng oxi hóa – khử: Al+ HNO3 → Al(NO3 ) 3+ N2 O+ N2+ H2O. Cho tỉ lệ mol n N2O: n N2 = 1: 2. Hệ số cân bằng của phân tử HNO3 khi cân bằng phương trình với hệ số nguyên tối giản nhất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: K 2 Cr 2 O 7+ HCl buildrel t° overlongrightarrow CrCl 3+ KCl+ Cl 2+ H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phương trình phản ứng: K 2 SO3+ KMnO 4+ KHSO4 → K 2 SO4+ MnSO4+ H2O. Tổng hệ số nguyên tối giản sau khi cân bằng của các chất tham gia phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình: Fe(NO3 ) 3 buildrel t° overlongrightarrow Fe2O3+ NO2+ O2. Tổng hệ số nguyên tối giản sau khi cân bằng của các chất trong phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: HClO 4 → Cl 2+ O2+ H2O. Sau khi cân bằngvới các hệ số của các chất là số nguyên nhỏ nhất thì tổng hệ số các chất trong phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng oxi- hóa khử xảy ra khi đốt quặng pirit sắt trong không khí: FeS 2+ O2 → Fe2O3+ SO2 Trong phản ứng này, mỗi 1 mol phân tử FeS 2 đã: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng đốt cháy CuFeS 2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS 2 sẽ: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho công thức cấu tạo sau: CH3−CH(OH)-CH=C(Cl)CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phải sang trái có giá trị lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho Cu 2 S tác dụng với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm Cu(NO3 ) 2, H2SO4, NO và H2O. Số electron mà 1 phân tử Cu 2 S đã nhường là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng oxi hóa khử: FeS+ O2 → Fe2O3+ SO2. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: Fe x O y+ HNO3 → NO+ Fe(NO3 ) 3+ H2O thì một phân tử Fe x O y sẽ: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng oxi hóa- khử: FeS 2+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ H2SO4+ NO2+ H2O Hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất phản ứng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: Cr 2 O 7 2-+ Fe 2++ H+ → Cr 3++ Fe 3++ H2O Tổng hệ số tối giản của các chất và ion sau khi cân bằng phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Fe3O4+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ N x O y+ H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Fe x O y+ H2SO4 → Fe 2 (SO4 ) 3+ SO2+ H2O.Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất tạo thành là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Fe 2++ MnO 4−+ H+ → Fe 3++ Mn 2++ H2O. Tổng hệ số tối giản của các chất và ion sau khi cân bằng phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: x Br 2+ y CrO2−+.... OH− →.....Br−+.....CrO 4 2-+.....H2O Giá trị của x và y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Xét phản ứng: M+ H2SO4 đặc → M 2 (SO4 ) n+ SO2+ H2O. Tổng hệ số cân bằng của các chất tạo thành là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H4 → C2H6 → C2H5 Cl → C2H5 OH → CH3CHO → CH3COOH → CH3 COOC 2 H 5. Số phản ứng trong sơ đồ chuyển hóa trên thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: FeS 2+ H2SO4 đặc nóng → Fe 2 (SO4 ) 3+ SO2+ H2O. Tỉ lệ số phân tử bị khử và số phân tử bị oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: FeCuS 2+ HNO3 đặc → Fe(NO3 ) 3+ Cu(NO3 ) 2+ H2SO4+ NO2+ H2O. Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Fe x O y+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ H2O+ N n O m. Sau khi cân bằng, hệ số của axit HNO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: C6H5−CH=CH2+ KMnO 4 → C6H5−COOK+ K2CO3+ MnO2+ KOH+ H2O. Khi có 10 phân tử KMnO 4 phản ứng thì số nguyên tử cacbon bị oxi hóa là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: a C15H21 N 3 O+ b KMnO 4+ H2SO4 → C15H15 N 3 O 7+ MnSO4+ K 2 SO4+ H2O. Giá trị của a và b lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình phản ứng sau: C6H5 C2H5+ KMnO 4 → C6H5 COOK+ MnO2+ K2CO3+ KOH+ H2O. Hệ số nguyên tối giản đứng trước chất bị khử khi phản ứng cân bằng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng hóa học sau, đâu là phản ứng oxi− hóa khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất hoặc ion nào sau đây có cả tính khử và tính oxi hóa? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong hóa học vô cơ, phản ứng hóa học nào có số oxi hóa của các nguyên tố luôn không đổi? (Tháng 5 31, 2026)
- Nitơ trong chất nào dưới đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy chất sau: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH) 2, Fe(OH)3. Lần lượt cho các chất này tác dụng với axit HNO3. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) SO2+ H2O overset ⇌ H2 SO3 (2) CaCO3 buildrel t° overlongrightarrow CaO+ CO2 (3) 2KMnO 4 buildrel t° overlongrightarrow K 2 MnO 4+ MnO2+ O2 ↑ (4) Fe 2 O 3+ 6HNO3 → 2Fe(NO3 ) 3+ 3H2O (5) Mg+ HCl → MgCl 2+ H2 ↑ Số phản ứng oxi hóa− khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Cl 2+ 2NaOH → NaCl+ NaClO+ H2O. Clo đóng vai trò gì trong phản ứng trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: CH2 =CH2+ KMnO 4+ H2O → CH2 (OH)-CH2 (OH)+ MnO2+ KOH Hệ số nguyên tối giản của các chất tham gia phản ứng trong phương trình trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: aAl+ bH2SO4 → cAl 2 (SO4 ) 3+ dS+ eH2O Tổng hệ số (b+ c) là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng hóa học sau: (1) SO2+ 2H2 S → 3S+ 2H2O (2) SO2+ 2NaOH → Na 2 SO3+ H2O (3) SO2+ Br 2+ 2H2O → H2SO4+ 2HBr (4) 5SO2+ 2KMnO 4+ 2H2O → K 2 SO4+ MnSO4+ H2SO4 Phản ứng hóa học nào SO2 không đóng vai trò chất khử, cũng không đóng vai trò chất oxi hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Tìm định nghĩa sai (Tháng 5 31, 2026)
- Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều tạo thành (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây không xảy ra? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nhiệt phân muối thuộc phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các dãy chất và ion: Cl 2, F 2, SO2, Na+, Fe 2+, Al 3+, Mn 2+, S 2-, Cl−. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hóa và tính khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: Zn+ CuSO4 → ZnSO4+ Cu. Vai trò của ion Cu 2+ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng Fe x O y+ H2SO4 đ/nóng → Fe 2 (SO4 ) 3+....... không phải là phản ứng oxi hóa khử khi? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng oxi hóa khử sau: H2 S+ KMnO 4+ H2SO4 → S+ MnSO4+ K 2 SO4+ H2O Hệ số của các chất tham gia phản ứng lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: a) Hòa tan SO3 vào dung dịch H2SO4. b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeSO4. c) Nhỏ vài giọt quỳ tím (dung môi nước) lên mẫu bạc clorua rồi đưa ra ánh sáng. d) Sục khí SO2 vào nước brom. e) Sục khí SO2 vào dung dịch KOH. f) Sục khi NO2 vào dung dịch Ba(OH)2. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng sau: 2FeBr 2+ Br 2 → 2FeBr 3; 2NaBr+ Cl 2 → 2NaCl+ Br 2. Phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: Fe3O4+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ NO+ H2O Hệ số của HNO3 trong phản ứng trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng oxi hóa – khử sau: (1) 3I 2+ 3H2O → HIO 3+ 5HI (2) 2HgO → 2Hg+ O2 (3) NH4 NO3 → N2 O+ 2H2 (4) 2KClO 3 → 2KCl+ 3O2 (5) 3NO2+ H2O → 2HNO3+ NO (6) 4HClO 4 → 2Cl 2+ 7O2+ 2H2O (7) 2H2O2 → 2H2O+ O2 (8) Cl 2+ Ca(OH)2 → CaOCl 2+ H2O (9) 2KMnO 4 → K 2 MnO 4+ MnO2+ O2 Trong số các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa khử nội phân tử là (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2 O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH4 NO3 ). Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: Cu 2 S.FeS 2+ HNO3 → Cu(NO3 ) 2+ Fe(NO3 ) 3+ H2SO4+ NO+ H2O Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phương trình trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là (Tháng 5 31, 2026)
- Trạng thái đúng của brom là (Tháng 5 31, 2026)
- Clo không phản ứng với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất khí có màu vàng lục là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đốt dây sắt trong bình đựng khí clo thu được muối nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Sắp xếp theo chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan khí Cl 2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại tác dụng được với axit HCl loãng và khí clo cho cùng một loại muối clorua kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Cl 2+ 2 NaBr → 2 NaCl+ Br 2. Nguyên tố clo (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho M tác dụng vừa đủ với khí clo thu được MCl 2, trong đó M chiếm 47,41% về khối lượng. Xác định kim loại M. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,88 gam Mg vào dung dịch HCl vừa đủ thu được V lít khí ở đktc. Tìm V. (Tháng 5 31, 2026)
- Hoàn tan hoàn toàn m gam CuO bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 27 gam muối. Xác định giá trị của m. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 42,2 gam hỗn hợp Zn và ZnO bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 8,96 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 17,7 g hỗn hợp Zn, Fe tác dụng với vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10%. Cô cạn dd thu được 39 gam muối. Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 44,5 gam hỗn hợp bột Zn và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 22,4 lít khí H2 bay ra (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp Zn, Fe tác dụng với vừa đủ với 73 g dd HCl 10%. Cô cạn dd thu được 13,15 g muối. Giá trị m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nước Gia-ven gồm các thành phần hóa học là (Tháng 5 31, 2026)
- Clorua vôi có công thức là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, HCl được tổng hợp từ (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho axit sunfuric đặc tác dụng với NaCl (rắn) thì khí sinh ra là gì? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào dưới đây không tác dụng với dung dịch HCl? (Tháng 5 31, 2026)
- Nước Gia-ven có tính chất sát trùng và tẩy màu là do (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào có tính khử mạnh nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào chứng tỏ HCl là chất khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho thí nghiệm về tính tan của khi HCl như hình vẽ. Trong bình ban đầu chứa khí HCl, trong nước có nhỏ thêm vài giọt dung dịch quỳ tím. Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 18 gam Mg tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được V lít khí (đktc). Tìm giá trị của V. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 24 gam Zn và Cu tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 6,72 lít khí (đktc). Tìm phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp ban đầu? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 12,8 gam hỗn hợp Fe, FeO bằng dung dịch HCl 1M vừa đủ, thu được 2,24 lít (đktc). Thể tích dung dịch HCl đã dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,04 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl, thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối khan thu được là. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp MgO và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl 20% vừa đủ thì thu được 6,72 lít khí (đktc) và 38 gam muối. Thành phần phần trăm của MgO và MgCO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau về số: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 duy nhất (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố là: X (Z = 17); Y (Z = 8); M (Z = 11); Q (Z = 20). Nhận xét nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: FeO, Fe2O3, Fe(NO3 ) 2, CuO, FeS, FeS 2, Fe3O4. Số chất tác dụng được với HNO3 loãng giải phóng khí NO là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học: a Fe(OH) 2+ b HNO3 → c Fe(NO3 ) 3+ d NO+ e H2O. Sau khi cân bằng phương trình hóa học thì giá trị b bằng bao nhiêu: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng nguyên tử trung bình của clo (Cl) là 35,5. Trong tự nhiên clo có hai đồng vị trong đó có một đồng vị là 35 Cl chiếm 75%. Tìm số khối của đồng vị còn lại. (Tháng 5 31, 2026)
- Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 11,8 g hỗn hợp gồm Fe và các oxit sắt. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 24 g hỗn hợp Fe và Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2 ) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư), tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V (lít) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2: 1. Thể tích của hỗn hợp khí A (ở đktc) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 51,3 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na 2 O và CaO vào nước thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là hỗn hợp rắn gồm Mg, NaNO3 và FeO (trong đó oxi chiếm 26,4% về khối lượng). Hòa tan hết m gam X trong 2107 gam dung dịch H2SO4 loãng, nồng độ 10% thu được dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat trung hòa và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp NO, H 2 có tỉ khối so với H2 là 6,6. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được rắn khan Z và 1922,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng FeO trong X gần nhất với giá trị nào nhất dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (đktc) sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO (điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được b gam muối khan (biết b = 3,456m). Giá trị của b gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí X duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 39,8 gam chất rắn. Khí X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí clo có màu (Tháng 5 31, 2026)
- Trạng thái của brom là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm clo được điều chế từ hóa chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nước Gia-ven gồm NaCl và (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là gì? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: SO2+ Br 2+ 2H2O → 2HBr+ H2SO4. Brom là chất (Tháng 5 31, 2026)
- Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo? (Tháng 5 31, 2026)
- Clorua vôi gọi là muối gì? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron? (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy chọn câu không chính xác (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các halogen sau, halogen nào có tính khử yếu nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH, dung dịch thu được làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 50 gam CaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20%. Nồng độ % của dung dịch CaCl 2 thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Loại phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa− khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Sắp xếp các chất sau theo trật tự tính bazo giảm dần là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau: (X) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 (Y) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 (Z) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 (T) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 8 4s 2 Dãy các cấu hình electron của các nguyên tố phi kim là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 17 và 8. Nhận xét nào đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng: (a) Fe+ 2HCl → FeCl 2+ H2 (b) SO2+ Br 2+ 2H2O → H2SO4+ 2HBr (c) Cl 2+ 2NaOH → NaCl+ NaClO+ H2O (d) CaCO3 buildrel t° overlongrightarrow CaO+ CO2 Số phản ứng oxi hóa – khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Số electron tối đa phân bố trên lớp thứ 4 trong vỏ nguyên tử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng aKMnO 4+ bKBr+ cH2SO4 → K 2 SO4+ MnSO4+ Br 2+ H2O. Hệ số cân bằng a, b, c của các chất phản ứng lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng sau: Br 2+ 2H2O+ SO2 → H2SO4+ 2HBr thì (Tháng 5 31, 2026)
- Cân bằng phương trình hóa học sau và cho biết tổng hệ số chất tham gia bên phản ứng là bao nhiêu: HNO3+ H2 S → S+ NO+ H2O. (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử kali có 19 proton, 19 electron và 20 nơtron. Số khối của nguyên tử kali là (Tháng 5 31, 2026)
- Vị trí của flo (Z = 9) trong bảng tuần hoàn là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: Cu 2 S+ HNO3 → Cu(NO3 ) 2+ H2SO4+ NO2+ H2O Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hóa học trên sau khi cân bằng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Cabon tạo với kim loại R một hợp chất trong đó R có số oxi hóa+3 và R chiếm 75% về khối lượng. Kim loại R là (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt trong nguyên tố R là 34 hạt, trong đó số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện trong hạt nhân là 1 hạt. Công thức hidroxit của R là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Al+ HNO3 thu được hỗn hợp hai khí N2 và NO tỉ lệ mol 1:1. Tổng hệ số cân bằng tối giản của HNO3 (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố sau: Na, K, Al, Mg. Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần theo thứ tự. (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu sai: Trong phản ứng oxi hóa khử thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng: mathop Felimits^+ 3+ 1e → mathop Felimits^+ 2 biểu thị quá trình nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: Cl 2+ H2O2HCl+ 2HClO, Cl 2 đóng vai trò: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái cơ bản, số lớp electron của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất khí với hidro của 1 nguyên tố ứng với công thức RH 4. Oxit cao nhất của nó chứa 72,73% oxi theo khối lượng. R là nguyên tố: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình Cu+ H2SO4 → CuSO4+ SO2+ H2O. Tổng hệ số cân bằng của phương trình là (Tháng 5 31, 2026)
- Đồng có hai đồng vị 63 29 Cu và 65 29 Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm của đồng vị 63 29 Cu có giá trị nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Anion Y− có cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6. Trong bảng tuần hòa Y thuộc: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là 112. Số proton trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây là phản ứng oxi− hóa khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố thuộc nhóm VIIA? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong cùng một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì bán kính nguyên tử (Tháng 5 31, 2026)
- Quá trình nào sau đây là đúng (Tháng 5 31, 2026)
- M là nguyên tố p, nguyên tử nguyên tố M có 7electron hóa trị. M là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Mg+ H2SO4 → MgSO4+ S+ H2O. Tổng hệ số cân bằng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: FeO, Fe2O3, Fe(NO3 ) 2, CuO, FeS, FeS 2, Fe3O4. Số chất tác dụng với dung dịch HNO3 loãng giải phóng khí NO là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,4g hỗn hợp 2 loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp vào H2O dư thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch A. Trung hòa hết dung dịch A cần V lít dung dịch H2SO4 1M thu được a gam muối khan. Giá trị của V và a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tố R có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns 2 np 3. Biết oxit cao nhất của R nặng gấp 4,18 lần hợp chất khí của R với Hidro. R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Bo có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số notron. Đồng vị thứ 2 có số notron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,812. Khi đồng vị 1 có 94 nguyên tử thì số nguyên tử của đồng vị 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là bằng 40. Biết số khối của X nhỏ hơn 28. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, X thuộc chu kì và nhóm nào ? (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân nóng chảy 20,6 gam một muối halogenua NaX người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Nguyên tố X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng hết với kẽm thu được 22,5 g kẽm halogenua. Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng hết với nhôm tạo ra 17,8 gam nhôm halogenua. Nguyên tố halogen trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho m (g) kim loại kali tác dụng hoàn toàn với 17,92 (l) khí X 2 (đktc) thì thu được 92,8 g muối halogena.Nguyên tố halogen X 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa 10 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử Z X < Z Y ) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 7,175 gam kết tủa. Phần trăm theo khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố R là phi kim thuộc phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn. Tỷ lệ % R trong oxit cao nhất với %R trong hợp chất khí với hidro là 0,5955. Vậy R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 35,6 gam hỗn hợp 2 muối NaX, NaY với X,Y là hai halogen ở hai chu kì liên tiếp vào dung dịch AgNO3 dư thu được 61,1 gam kết tủa.X và Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,03 gam muối natri halogen A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi bị thủy phân hoàn toàn cho 1,08 gam bạc.Xác định tên muối A. (Tháng 5 31, 2026)
- Chất A là muối canxi halogennua. Cho dung dịch chứa 0,2g A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thì thu được 0,376g kết tủa halogennua. Công thức của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa 2,08 gam muối bari của một halogen (muối A) tác dụng với dung dịch chứa AgNO3 vừa đủ thu được 2,87 gam kết tủa.Công thức của muối A là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 4,25 gam 1 muối halogen của kim loại kiềm vào dung dịch AgNO3 dư thu được 14,35g kết tủa. Công thức của muối là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho m gam kim loại canxi tác dụng hoàn toàn với 17,92 lít khí X 2 (đktc) thì thu được 88,8 gam muối halogennua.Giá trị của m và công thức của X 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- X, Y là hai halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Hỗn hợp A chứa 2 muối của X, Y với natri. Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A cần dùng 150 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Hai nguyên tố X, Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R 2 O 7. Hợp chất khí của nó với hidro chứa 2,74% hidro về khối lượng. Nếu cho 0,25 mol đơn chất R tác dụng với hidro (vừa đủ) thu được hợp chất khí. Hòa tan khí này vào nước thu được 200 g dung dịch axit. Nồng độ phần trăm của dung dịch axit này là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố R là phi kim thuộc phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn. Tỉ lệ giữa phần trăm nguyên tố R trong oxit cao nhất và phần trăm R trong hợp chất khí với hiđro bằng 0,5955. Cho 4,05 gam một kim loại M chưa rõ hóa trị tác dụng hết với đơn chất R thì thu được 40,05 gam muối. Xác định công thức của muối M. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 16,15 gam dung dịch hỗn hợp hai muối NaX, NaY (X,Y là hai halogen liên tiếp) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 33,15 gam kết tủa trắng. X và Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa− khử: (1) Thế; (2) Kết hợp; (3) Phân hủy; (4) Trao đổi? (Tháng 5 31, 2026)
- Biết công thức hợp chất khí với hiđro của X là XH 3. Công thức oxit cao nhất của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa− khử ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học: Fe+ H2SO4 → Fe 2 (SO4 ) 3+ SO2+ H2O. Tỉ lệ số phân tử đóng vai trò oxi hóa và khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và khí Y. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 6,3 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 16,15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp ban đầu. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 15 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 3,92 lít khí H2 (đo ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Để trung hòa 300 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 20 gam hỗn hợp gồm CaO, CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 9,9 gam hỗn hợp 3 kim loại trong dung dịch HCl thu được dung dịch A và 8,96 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. m có giá trị là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, Mg và Fe (Mg chiếm 19,91% về khối lượng hỗn hợp X) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 8,96 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được 52,5 gam chất rắn khan. Khối lượng Mg trong hỗn hợp X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại có hóa trị không đổi bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và khí B. Cô cạn dung dịch A thu được 129,28 gam muối khan. Mặt khác, để hòa tan m gam hỗn hợp X cần 1,28 lít dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M. m có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 1,19 gam hỗn hợp (Al và Zn) bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 4,03 g muối khan. Thể tích khí thoát ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 16 gam hỗn hợp bột Fe và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối clorua tạo thành sau phản ứng là bao nhiêu gam? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 6,75 gam hỗn hợp Al và Cu trong dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của Al và Cu trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có hỗn hợp hai muối NaCl và NaBr. Khi cho dung dịch AgNO3 vừa đủ vào hỗn hợp trên người ta thu được lượng kết tủa bằng khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn và ZnO người ta phải dùng vừa hết 600ml dung dịch HCl 1M và thu được 0,2 mol khí H2. Khối lượng ZnO trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ, thu được 1,12 lít hidro (đktc) và dd X. Cho dd X tác dụng với dd NaOH lấy dư. Lấy kết tủa thu được đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Khối lượng chất rắn Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong đó tỉ lệ mol của Al: Mg: Fe lần lượt là 5: 7:8 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch A.Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 146,43 gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số hạt nơtron có trong 1 nguyên tử _35^81Br là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức là RO 3. Nguyên tử R có 3 lớp electron. Vậy R là nguyên tố nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là (Tháng 5 31, 2026)
- Nói về cấu tạo lớp vỏ electron của nguyên tử, phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức oxit cao nhất của một nguyên tố là X 2 O 5. Trong hợp chất khí của X với hiđro có 17,65% (về khối lượng) là hiđro. Nguyên tử khối của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại nguyên tử clo có 17 proton, 17 electron và 20 nơtron. Cấu hình eletron của nguyên tử clo là (Tháng 5 31, 2026)
- Li là kim loại nhẹ nhất. Hợp kim liti− nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kỹ thuật hàng không. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố liti ở chu kỳ 2, nhóm IA. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố liti là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,897 gam một kim loại kiềm R tác dụng hoàn toàn với nước, thu được 436,8 ml khí H2 (đktc). Kim loại R là (Cho: H = 1; Li = 7; O = 16; Na = 23; K = 39; Rb = 85) (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố Si ở nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Trong phân tử oxit cao nhất của Si, phần trăm khối lượng của oxi là (Cho: O = 16; Si = 28) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol Zn và 0,1 mol Al tác dụng vừa đủ với hỗn hợp khí X gồm O2 và Cl 2, thu được hỗn hợp chất rắn Y (chỉ gồm oxit và muối). Trong thí nghiệm trên, các chất trong X đã (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các nguyên tố S (Z=16), O (Z=8), F (Z=9), sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện từ trái sang phải là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học: aCu+ bHNO3 → cCu(NO3 ) 2+ dNO2+ eH2O (a, b, c, d, e là hệ số của các chất trong phương trình hóa học). Tỉ lệ a: b là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các loại protein của cơ thể sống đều chứa nguyên tố nitơ. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố nitơ là 7. Trong bảng tuần hoàn, nitơ ở vị trí (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử nguyên tố khí hiếm? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1,37 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 0,224 lít khí H2 (đktc). Kim loại đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hết 25,2g kim loại M trong dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được 10,08 lít H2 (đktc). Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- 7,28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lít H2 ở đktc. M là kim loại nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch người ta thu được 9,5 gam muối khan. Kim loại nhóm IIA là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 0,975 gam một kim loại kiềm vào nước. Để trung hòa dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hòa tan là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 7 gam kim loại M hóa trị II trong 300 ml dung dịch HCl 1 M. Để trung hòa lượng axit dư cần 200 ml dung dịch NaOH 0,25M. Xác định kim loại M. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5m gam muối khan. Kim loại M là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc). Kim loại đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,67 gam hỗn hợp 2 kim loại ở 2 chu kì kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư, thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,54 gam kim loại M hóa trị không đổi tác dụng hết với dd HCl, thu được 672 ml khí H2 (đktc). Tên kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 7,2 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ kế tiếp nhau trong dãy bảng HTTH bằng dung dịch HCl dư thì thấy có 2,24 lít CO2 ở đktc thoát ra. Hai muối đã cho là của hai kim loại (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 30,912 gam một kim loại M bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và V lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được 70,104 gam muối khan. M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 4,0 gam hỗn hợp Fe và kim loại X có hóa trị II, đứng trước Hidro trong dãy điện hóa bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). X là kim loại nào dưới đây (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 4,0 gam hỗn hợp Fe và kim loại X có hóa trị II vào dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại hóa trị II đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 20 gam hỗn hợp gồm Ca và 1 kim loại có tỉ lệ số mol n Ca: n M = 3: 5 tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và V lít H2 ở đktc. Cô cạn dung dịch A thu được 48,4 gam chất rắn khan. M là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe và hai kim loại A, B thuộc nhóm IIA với n Fe: n A: n B = 5: 6: 9. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 44,08 gam muối khan A và B lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 174 gam hỗn hợp M 2 CO3 và M 2 SO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí CO2 và SO2 thoát ra hấp thụ tối thiểu bởi 500 ml dung dịch NaOH 3M. Kim loại M là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm Zn và kim loại X thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác khi cho 1,9 gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thể tích H2 sinh ra chưa đến 1,12 lít ở (đktc). Kim loại X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng oxi hóa− khử, chất khử là chất (Tháng 5 31, 2026)
- Phân lớp electron d chứa số electron tối đa là (Tháng 5 31, 2026)
- Cộng hóa trị của N trong phân tử N2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thường oxi (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức cấu tạo của O2 là (Tháng 5 31, 2026)
- O2 không tác dụng với (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất hóa học đặc trưng của oxi là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân chất nào dưới đây thu được O2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp điều chế O2 bằng phương pháp nào? (Tháng 5 31, 2026)
- O 3 và O2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Để so sánh tính oxi hóa của O2 và O 3 có thể dùng chất nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào dưới đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- O2 đóng vai trò gì trong phản ứng sau? 4FeO+ O2 → 2Fe2O3 (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử oxi có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 4. Sau phản ứng hóa học anion O2- có cấu hình electron là? (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của nguyên tố oxi trong các trường hợp: Na 2 O, H2O2, OF 2 lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính oxi hóa của các nguyên tố O(Z=8); N(Z=7); F(Z=9) được xếp theo thứ tự tăng dần là (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng hệ số tối giản của phương trình hóa học: H2 S+ O2 → SO2+ H2O là (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ lệ chất khử: chất oxi hóa trong phương trình: 4FeO+ O2 → 2Fe2O3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron phân lớp s là 4, có 6 electron lớp ngoài cùng. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Một chất chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước, chữa sâu răng và còn dùng bảo vệ sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO 4, KClO 3, NaNO3, Cu(NO3 ) 2 (có số mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy a gam cacbon trong oxi thu được 4,48 lít khí CO2 duy nhất. Xác định giá trị của a cần dùng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để điều chế oxi, người ta nung hoàn toàn 36,75 g KClO 3 (xúc tác MnO2 ) thì thu được bao nhiêu lít O2 (đktc) ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm VA. Cấu hình electron nguyên tử của X ở trạng thái cơ bản là (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho X, Y, Z, T là các nguyên tố khác nhau trong 4 nguyên tố: 13 Al, 12 Mg, 19 K, 20 Ca. Bán kính nguyên tử của chúng được ghi trong bảng sau: Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất oxi hóa là chất (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây có thể dùng để xử lý một lượng khí clo gây ô nhiễm trong phòng thí nghiệm? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào mô tả quá trình khắc chữ lên thủy tinh? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng oxi hóa khử, chất khử là chất (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: 2Al+ 6HCl → 2AlCl3+ 3H2. Quá trình khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố R? (Tháng 5 31, 2026)
- Cộng hóa trị của C trong CH 4 là (Tháng 5 31, 2026)
- Hằng số cân bằng hóa học phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Điện hóa trị của Ca trong hợp chất CaO bằng? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X có công thức XH 3. Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 74,07%. Nguyên tố X là (Tháng 5 31, 2026)
- Số oxi hóa của nguyên tố clo trong các chất: NaCl, HCl, HClO, KClO 3 lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cộng hóa trị của N trong các phân tử: N2, NH3 lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Fe+ 2HCl → FeCl 2+ H2; Trong phản ứng này, 1 mol Fe đã (Tháng 5 31, 2026)
- Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không là phản ứng oxi hóa− khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng sau: Cl 2+ 2NaBr → Br 2+ 2NaCl. Cl 2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây hạt nhân có 19 proton và 20 notron? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 nguyên tử:_6^12X,_7^14Y,_6^14Z. Những nguyên tử nào là đồng vị của cùng một nguyên tố? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi trong tự nhiên là hỗn hợp của các đồng vị: _8^16O chiếm 99,757%; _8^17O chiếm 0,039%; _8^18O chiếm 0,204%. Khi có một nguyên tử _8^18O thì có: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 1,17 gam kim loại X (X thuộc nhóm IA) trong nước dư, tạo ra 0,336 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X có Z = 11, nó có khả năng tạo thành: (Tháng 5 31, 2026)
- Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân ? (Tháng 5 31, 2026)
- Số p, n, e trong ion _26^56Fe^3+ lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất khí với hiđro: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai nguyên tử đồng vị có cùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau, đâu là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nhóm IA? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2 kí hiệu nguyên tử _11^23Na và _12^23Mg, chọn câu trả lời đúng. (Tháng 5 31, 2026)
- Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nào được viết đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là: (Tháng 5 31, 2026)
- 0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với: (Tháng 5 31, 2026)
- Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142đvC. Công thức hoá học của oxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa sắt và oxi là 7/3. Công thức hoá học của oxit sắt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn 0,58 tấn quặng sắt chứa 90 % là Fe3O4 bằng khí hiđro. Khối lượng sắt thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm 20 g CuO và 111,5g PbO là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 2,4 g một oxit kim loại hoá trị II cần dùng 30g dd HCl 7,3%. Công thức của oxit kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 12,4 gam Natrioxit vào nước thu được 500ml dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6%. Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 2,4 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Oxit đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch HCl có nồng độ 3,5M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp X lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,24 lít CO2 (đktc) tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng chất kết tủa thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khử 16 gam Fe2O3 bằng CO dư, sản phẩm khí thu được cho đi vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành sản phẩm có chất khí: (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit clohidric. Thể tích khí Hiđro thu được ở đktc là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 21 gam MgCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho 500ml dung dịch NaOH 1M tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 2M tạo thành muối trung hòa. Thể tích dung dịch H2SO4 2M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 4,6 gam Na vào H2O được dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 1M cần để phản ứng hết với dung dịch X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH20%. Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để trung hòa 112 gam dung dịch KOH25% thì cần dùng bao nhiêu gam dung dịch axit sunfuric 4,9%: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan vừa hết 20 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 trong 200 ml dung dịch HCl 3,5M. Khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 12,1 g hỗn hợp bột kim loại Zn và Fe cần 400ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng hỗn hợp muối thu được sau phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dung dịch HCl 3M. Thành phần phần trăm theo khối lượng hai oxit trên lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,44 gam hỗn hợp muối Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 0,5M, sau phản ứng thu được 0,448 lít CO2 ở đktc. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5 M cần dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch axit clohiđric tác dụng với sắt tạo thành: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các oxit tác dụng được với dung dịch HCl: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,6 g sắt tác dụng với axit clohiđric dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (ở đktc): (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng dung dịch NaOH 10% cần để trung hoà 200 ml dung dịch HCl 1M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8 g hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 50 g CaCO3 vào dung dịch axit clohiđric dư. Biết hiệu suất của phản ứng là 85%.Thể tích của khí CO2 (đktc) thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để hoà tan 4,48g Fe phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,75M. (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí CO2 (đktc). Tính thành phần % số mol mỗi muối trong hỗn hợp. (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- NaOH có tính chất vật lý nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch NaOH phản ứng với tất cả các chất trong dãy: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại: HCl, H2 S, CO2, SO2. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch các chất sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Thuốc thử để nhận biết cả ba chất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,24 lít khí CO2 ( đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch Ca(OH)2, chỉ thu được muối CaCO3. Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 cần dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 30 g NaOH vào 170 g nước thì thu được dung dịch NaOH có nồng độ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn 22,4 lít khí CO2 ( đktc) vào 200g dung dịch NaOH20%. Sau phản ứng tạo ra sản phẩm nào trong số các sản phẩm sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 80 g NaOH vào nước thu được dung dịch có nồng độ 1M. Thể tích dung dịch NaOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thêm 250 ml dung dịch NaOH2M vào 200 ml dung dịch H 3 PO 4 1,5M. Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể phân biệt dung dịch Na 2 SO4 và dung dịch Na2CO3: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch ZnSO4 bị lẫn tạp chất CuSO4 Kim loại nào sau đây làm sạch dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na 2 SO4 ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 50 gam muối ăn vào 200gam nước thu được dung dịch có nồng độ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 50 g CaCO3 vào dung dịch HCl dư thể tích CO2 thu được ở đktc là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,4 (g) bột nhôm vào 60 (ml) dung dịch AgNO3 1M. Lắc kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m (g) chất rắn. Tính m? (Tháng 5 31, 2026)
- Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm: (Tháng 5 31, 2026)
- Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng cacbon chiếm: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí clo. Hiện tượng xảy ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một cây đinh sắt sạch vào dung dịch bạc nitrat. Hiện tượng xảy ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl (vừa đủ). Các sản phẩm thu được sau phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, để làm sạch tấm kim loại vàng ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Để chuyển FeCl3 thành Fe(OH)3, người ta dùng dung dịch: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng tạo ra muối sắt (III) sunfat là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 16,8g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Kim loại đem hoà tan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khử một lượng quặng hemantit chứa 80% (Fe2O3 ) thu được 1,68 tấn sắt, khối lượng quặng cần lấy là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại quặng chứa 82% Fe2O3. Thành phần phần trăm của Fe trong quặng theo khối lượng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Clo hoá 33,6g một kim loại A ở nhiệt độ cao thu được 97,5g muối ACl 3. A là kim loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một lá sắt có khối lượng 20g vào dung dịch bạc nitrat, sau một thời gian phản ứng nhấc lá kim loại ra làm khô cân nặng 23,2g. Lá kim loại sau phản ứng có: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,3 g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau PƯ thu được 5,6 lít khí đo ở đktc. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng gang có chứa 95% Fe sản xuất được từ 1,2 tấn quặng hematit (có chứa 85% Fe2O3 ) biết hiệu suất của quá trình là 80%. (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần về hoạt động hoá học: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dd CuSO4: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với axít HCl: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở nhiệt độ cao sắt phản ứng với lưu huỳnh cho: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn các phát biểu đúng: 1. Vàng là kim loại có tính dẻo cao nhất 2. KL nào dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt 3. Tất cả các KL đều có tính ánh kim 4. Mọi KL đều cháy được trong oxi (Tháng 5 31, 2026)
- KL nào sau đây tác dụng với dd HCl loãng và tác dụng với khí Clo cho cùng loại muối clorua kim loại (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Fe3O4+ 8HCl → xFeCl 2+ yFeCl3+ 4H2O Tỉ lệ x, y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng sai là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất nào có tính chất hoá học tương tự nhau: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1 gam Na phản ứng với 1 gam khí clo. Khối lượng muối NaCl thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 20g hỗn hợp Cu và Fe2O3 tan hoàn toàn trong 200ml dung dịch HCl 3M. Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp? (Tháng 5 31, 2026)
- Khử 9,72 gam oxit của một kim loại hóa trị II bằng khí hidro ở nhiệt độ cao thu được 7,8 gam kim loại. Xác định oxit của kim loại đó. (Tháng 5 31, 2026)
- Cách sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hoá học giảm dần. (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại X có đặc điểm:− Tác dụng với dung dịch HCl, giải phóng H2− Muối X(NO3 ) 2 hoà tan được Fe. Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, chọn câu đúng về vị trí của X: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,8gam CuO và Cu tác dụng với 20ml dd H2SO4 1M. Dung dịch thu được sau phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử cho dưới đây để nhận biết các khí Cl 2, O2, HCl? Chọn câu trả lời đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Nước Gia – ven là hỗn hợp của: (Tháng 5 31, 2026)
- Để tiết kiệm axit HCl trong việc điều chế Cl 2, cần dùng chất nào sau đây cho tác dụng với dung dịch axit HCl? KMnO 4 (1); KClO 3 (2); CaOCl 2 (3) (Tháng 5 31, 2026)
- Nếu lấy số mol KMnO 4 và MnO2 như nhau cho tác dụng với axit HCl đặc thì chất nào cho nhiều clo hơn? Chọn câu trả lời đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai miếng sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 2,8 g. Một miếng cho tác dụng với Cl 2 và một miếng cho tác dụng với dung dịch HCl. Tổng khối lượng muối clorua thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây dùng để loại bỏ Cl 2 có lẫn trong không khí: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 224 ml khí HCl (đktc) vào 200 ml nước. Biết rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể. Dung dịch HCl thu được có nồng độ mol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại muối sắt clorua chứa 34,46% sắt và 65,54% clo. Hóa trị của sắt trong muối clorua này là: (Tháng 5 31, 2026)
- 69,6 g mangan đioxit tác dụng với HCl đặc, dư. Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra vào 500 ml dung dịch NaOH 4M. Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, nồng độ mol các chất trong dung dịch sau phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hàng năm thế giới cần tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn clo. Nếu dùng muối ăn để điều chế clo thì cần bao nhiêu tấn muối (trong các số cho dưới đây)? (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng muối thu được khi cho 2,8 g Fe phản ứng vừa đủ với khí clo là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 4,48 lít khí hiđro clorua (đktc) vào 42,7 ml nước ta thu được một dung dịch axit clohiđric. Sự hòa tan khí không làm thay đổi thể tích dung dịch. Nồng độ mol/l của dung dịch thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng tạo ra nước Gia− ven thể hiện ở phương trình nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Sản phẩm được tạo ra của phi kim với chất nào là muối? (Tháng 5 31, 2026)
- Hai phi kim tác dụng với nhau tạo sản phẩm không làm đổi màu giấy quỳ ẩm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Mức độ hoạt động hoá học mạnh hay yếu của phi kim là căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với: (Tháng 5 31, 2026)
- Có những chất khí: H2,O2,CO2, SO2, Cl 2.Những khí cùng tồn tại trong một bình chứa để nơi có nhiệt độ cao mà không có phản ứng hoá học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sản phẩm của phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn lần lượt lưu huỳnh, hiđro, cacbon, photpho, trong khí oxi dư là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ biến đổi sau: Phi kim → Oxit axit (1) → Oxit axit (2) → Axit Dãy chất phù hợp với sơ đồ trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta căn cứ vào đâu để đánh giá mức độ hoạt động hoá học của phi kim ? (Tháng 5 31, 2026)
- Sục khí clo vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường, sản phẩm của phản ứng gồm: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,6g kim loại M hoá trị III tác dụng với Cl 2 dư thì thu được 16,25g muối.Vậy kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt hoàn toàn sắt trong 6,72 lít khí clo dư ở đktc thu được a gam muối. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính thể tích khí oxi và không khí cần thiết để đốt cháy 62 gam Phot pho, biết rằng không khí có 20% về thể tích khí oxi, thể tích các khí đo ở đktc. (Tháng 5 31, 2026)
- Nếu đốt cháy 15,5 gam phot pho trong 11,2 lit khí oxi (đktc). Tính khối lượng chất sản phẩm. (Tháng 5 31, 2026)
- X là nguyên tố phi kim có hóa trị III trong hợp chất với hiđro. Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65%. X là nguyên tố: (Tháng 5 31, 2026)
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc: (Tháng 5 31, 2026)
- Dạng nào sau đây không phải thù hình của cacbon ? (Tháng 5 31, 2026)
- Natri silicat có thể được tạo thành bằng cách: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho HCl đặc dư tác dụng với cùng số mol các chất sau, chất nào cho lượng Cl 2 lớn nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Vì sao người ta có thể sử dụng nước đá khô (CO2 rắn) để tạo môi trường lạnh và khô trong việc bảo quản thực phẩm và hoa quả tươi? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho giấy quỳ tím vào bình nước, sục khí CO2 vào. Đun nóng bình một thời gian, người ta thấy quỳ tím (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho nước tác dụng với oxit axit không tạo thành axit,thì oxit đó có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất sát trùng. Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất dễ bị nhiệt phân hủy giải phóng khí cacbonic và oxit bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 19 g hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Khối lượng muối trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 21 g MgCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl, khí sinh ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong có dư, thu được một kết tủa. Khối lượng kết tủa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc để hở trong không khí,mỗi cốc đều đựng 100g dung dịch HCl có nồng độ 3,65%.Thêm vào cốc thứ nhất 8,4g MgCO3,thêm vào cốc thứ hai 8,4g NaHCO3. (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch NaHCO3 có lẫn tạp chất là Na2CO3. Dùng cách nào sau đây để loại bỏ tạp chất, thu được NaHCO3 tinh khiết? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cặp chất sau đây: (1): NaOH và KHCO3; (2): Ca(HCO3 ) 2 và Na2CO3; (3): K2CO3 và NaCl; (4) Ba(OH)2 và K2CO3; (5): Ca(HCO3 ) 2 và Ca(OH)2; (6): MgCO3 và NaOH. Những cặp chất tác dụng được với nhau là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cặp chất sau đây, cặp chất nào không xảy ra phản ứng: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho dung dịch axit HCl dư vào dung dịch gồm KHCO3 và K2CO3 sẽ xảy ra phản ứng: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 dung dịch hỗn hợp: (1) NaHCO3 và Na2CO3; (2) NaHCO3 và Na 2 SO4; (3) Na2CO3 và Na 2 SO4. Chỉ dùng thêm cặp dung dịch nào sau đây để nhận biết? (Tháng 5 31, 2026)
- Na2CO3 lẫn tạp chất là NaHCO3. Dùng cách nào sau đây để loại bỏ tạp chất, thu được Na2CO3 tinh khiết? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây gồm toàn muối axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất khí Y có tính chất sau:− Rất độc, không màu− Cháy trong không khí với ngọn lửa xanh và sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong Vậy chất Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 lọ đựng 3 khí riêng biệt: H2, Cl 2 và CO2. Chỉ bằng mắt thường và một hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được từng chất: (Tháng 5 31, 2026)
- Những chất nào sau đây có thể dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích khí CO2 (đktc) tạo thành khi cho 100 ml dung dịch H2SO4 2M tác dụng với 100ml dung dịch NaHCO3 2M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch một chất có thể dùng để phân biệt 3 ống nghiệm đựng 3 chất bột màu trắng NaCl, Na2CO3, BaCO3 có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất A có 42,6% C và 57,4% O về khối lượng. Tỉ lệ số nguyên tử C và O trong phân tử chất A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoàn thành các phản ứng hóa học sau: C+ A → B B+ Fe2O3 → Fe+ A A+ Ca(OH)2 → D+ H2O Fe+ E → FeCl3 Fe+ F → G+ H2 Các chất A, B, D, E, F, G lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 10 kg than cốc có chứa 84% C (biết 1 mol C cháy tỏa ra 396 kJ, C = 12) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng 38,3 g hỗn hợp PbO và CuO với một lượng CO vừa đủ. Toàn bộ lượng khí sinh ra được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, phản ứng xong người ta thu được 30 g kết tủa màu trắng. Khối lượng của mỗi oxit kim loại trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Từ một tấn than than chứa 92% cacbon có thể thu được 1460 m 3 khí CO (đktc) theo sơ đồ phản ứng: 2C+ O2 → 2CO Hiệu suất của phản ứng này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho bột than dư vào hỗn hợp 2 oxit Fe2O3 và CuO đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,68g hỗn hợp kim loại và 1,568lít khí (đktc). Khối lượng hỗn hợp 2 oxit ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất B có 42,86% C và 57,14% O về khối lượng. Tỉ lệ số nguyên tử C và O trong phân tử chất B là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính thể tích khí CO cần để khử hoàn toàn 24 g hỗn hợp CuO và Fe2O3 có tỉ lệ mol 1: 1 (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít khí CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hàm lượng khí CO2 trong khí quyển của hành tinh chúng ta gần như không đổi vì: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí nào sau đây được dùng để chữa cháy: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong cho đến dư. Hiện tượng có thể quan sát được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi dẫn khí CO qua ống đựng Fe2O3 nung nóng có thể xảy ra phản ứng nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Một chất khí X có tính chất sau:− Nặng hơn không khí− Không duy trì sự cháy− Làm đục nước vôi trong Vậy chất X có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điều kiện để mêtan tham gia phản ứng thế clo là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng đặc trưng của mêtan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là đúng về tính chất vật lí của metan (Tháng 5 31, 2026)
- Góc liên kết giữa các nguyên tử HCH trong phân tử metan là: (Tháng 5 31, 2026)
- CTTQ của các chất trong dãy đồng đẳng của metan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 11,2 l khí metan thu được thể tích CO2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy 10 lít khí metan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 1 khí trong dãy đồng đẳng của metan thi được 4,48 lít CO2 và 6,72 lít H2O. Xác định CTPT của khí đã dùng (Tháng 5 31, 2026)
- A là 1 chất thuộc dãy đồng đẳng của metan. A thực hiện phản ứng thế với clo theo tỉ lệ 1: 1 thu được sản phẩn trong đó Cl chiếm 55,04% về khối lượng. Xác đinh CTPT của A. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho metan phản ứng với Cl 2 tỉ lệ mol 1: 1 trong điều kiện ánh sáng thu được chất A và HCl. Tính %m Cl trong A (Tháng 5 31, 2026)
- Cho metan phản ứng với Cl 2 tỉ lệ mol 1: 2 trong điều kiện ánh sáng thu được chất A và HCl. Tính %mCl trong A (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Al4C3→ A 1, A 2, A 3, A 4 lần lượt là các chất nào trong các chất sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Để làm sạch khí CH 4 có lẫn CO2 người ta: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính thể tích khí clo tối đa có thể phản ứng với 2,24 lít khí metan khi chiếu sáng (Tháng 5 31, 2026)
- Chất hữu cơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất sau là hiđrocacbon: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ cacbon, hidro, oxi có hoá trị lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ chỉ gồm liên kết đơn (Tháng 5 31, 2026)
- Số công thức cấu tạo của C4H10 là (Tháng 5 31, 2026)
- Số công thức cấu tạo có thể có của C4H8 (Tháng 5 31, 2026)
- Các chất thuộc loại dẫn xuất của hiđrocacbon là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức cấu tạo cho biết: (Tháng 5 31, 2026)
- hợp chất hữu cơ A gồm 3 nguyên tố C, H, O trong đó %m C = 48,65 %, %m H = 8,11%. Biết khối lượng mol phân tử của A là 74. Xác định CTPT của A (Tháng 5 31, 2026)
- CTĐGN của hợp chất hữu cơ A là CH2 Cl. Biết M A = 99. CTPT của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,42 gam hợp chất hữu cơ X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2 và H2O) lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc dư, bình (2) đựng dung dịch KOH dư. Kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) và bình (2) tăng lần lượt là 0,54 gam và 1,32 gam. Biết rằng 0,42 gam X chiếm thể tích hơi bằng thể tích của 0,192 gam O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất X chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỷ lệ khối lượng m C: m H: m O = 21: 2: 4. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với CTPT. CTPT X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hidrocacbon X có 83,33% khối lượng Cacbon. Số đồng phân cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu CTPT hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) có tỷ khối hơi so với H2 bằng 37: (Tháng 5 31, 2026)
- Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Trong thực phẩm, vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O) trong đó thành phần % khối lượng H và O tương ứng là 10,49% và 5,594%. Biết renitol chứa một nguyên tử O. CTPT của retinol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Đồng thời số mol oxi tối thiểu cần dùng bằng 4 lần số mol của Y. Công thức phân tử của Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các chất: CH 4, C2H6, C3H8, C2H4, C2H2 thì chất nào có hàm lượng cacbon cao nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) khí axetilen thu được 7,2 g H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng của bình tăng m g. m có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) axetilen thu được hỗn hợp khí và hơi. Tất cả sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng 21,2 g. V có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Muốn loại SO2 khỏi hỗn hợp SO2 và C2H2 ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một thể tích gồm C2H6 và C2H2 thu được CO2 và nước có tỉ lệ số mol là 1: 1. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn 4,032 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm C2H2, C2H4, CH 4 lần lượt qua bình 1 chứa dung dịch AgNO3 dư trong NH3 rồi qua bình 2 chứa dung dịch Br 2 dư trong CCl 4. Ở bình 1 có 7,2 g kết tủa. Khối lượng bình 2 tăng thêm 1,68 g. Thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng xảy ra khi cho 1 mol axetilen phản ứng với 2 mol brom trong nước được biểu diễn bằng phương trình hóa học nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,24 lít axetilen (HC≡CH) vào dung dịch brom thì lượng brom tối đa cộng vào axetilen là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm C2H4 và C2H2 tác dụng với dung dịch brom, lượng brom đã tham gia phản ứng là 11,2 g. Thành phần phần trăm theo thể tích mối khí trong hỗn hợp lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để làm sạch metan có lẫn etilen ta cho hổn hợp qua: (Tháng 5 31, 2026)
- Đặc điểm cấu tạo phân tử etilen (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận xét đúng về khí etilen (Tháng 5 31, 2026)
- Sản phẩm của phản ứng giữa etilen với dd nước brom (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn khí etilen trong oxi vừa đủ thu được (Tháng 5 31, 2026)
- Etilen không tham gia phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Etilen không được dùng để: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 6,72 lít etilen, thể tích oxi cần dùng ở điều kiện tiêu chuẩn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn khí etilen qua dung dịch brom thấy dung dịch brom mất màu. Phương trình hóa học được viết là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,8lít hỗn hợp etilen và metan (đktc) đi qua bình chứa dung dịch brom thấy có 4 gam brom tham gia phản ứng. Thể tích metan trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn hỗn hợp etilen và metan có thể tích 2,24 lít đi qua dung dịch brom dư thấy còn 1,12 lít khí bay ra. Khối lượng brom tham gia phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn từ từ 2,24 lít hỗn hợp khí gồm etilen và metan đi qua bình đựng dung dịch brom dư, thấy có 1,12 lít một chất khí thoát ra khỏi bình đựng dung dịch brom. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng cháy giữa etilen và oxi, tỉ lệ số mol CO2 và số mol H2O sinh ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết đôi C=C trong phân tử etilen có đặc điểm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tinh bột và xenluozơ khác nhau ở điểm nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ ? Biết hiệu suất đạt được là 80% (Tháng 5 31, 2026)
- Có các chất: axit axetic, glixerol, rượu etylic, glucozơ. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết? (Tháng 5 31, 2026)
- Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46 o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml. (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là 75% thì giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho ta 100 lít rượu vang 10 o. biết hiệu suất lên men đạt 95%, rượu etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml. (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 lọ không nhãn đựng 3 chất lỏng là: Rượu etylic, axit axetic, nước, hãy phân biệt các chất lỏng trên. (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic còn được gọi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng MgO cần phải lấy để tác dụng vừa đủ với 39 g CH3COOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi hóa 92 g rượu etylic có xúc tác thích hợp, với hiệu suất 80% để tạo ra axit axetic. Khối lượng axit axetic thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch axit axetic nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH nồng độ 10%, thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Hãy tính a. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200 g dung dịch CH3COOH 30% tác dụng Na2CO3. Tính thể tích khí CO2 sinh ra (đktc) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 9,2 g hỗn hợp HCOOH và C2H5 OH tác dụng hết với Na thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có các chất sau: Mg, Cu, MgO, KOH, Na 2 SO4, Na 2 SO3. Axit axetic tác dụng được (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng CuO cần phải lấy để tác dụng vừa đủ với 39 g CH3COOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ dùng một chất nào dưới đây là tốt nhất để phân biệt dung dịch axit axetic 5% (giấm ăn) và dung dịch nước vôi trong: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic có thể phản ứng với dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt C2H5 OH và CH3COOH ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Nếu tỉ khối của A so với nguyên tử oxi là 2 thì A là chất nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Để tăng độ rượu sẵn có, người ta dùng cách nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Este là sản phẩm của phản ứng giữa: (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta dùng phương pháp đơn giản nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp nào không thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 30,4g hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic. Cho hỗn hợp trên phản ứng với Na2CO3 dư thì sau phản ứng thu được 2.24 lít khí (đktc). 1. Hãy viết các phương trình hoá học. 2. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử rượu etylic, nhóm nào gây nên tính chất đặc trưng của nó? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 33,6 lít khí C2H4 (đktc) tác dụng với nước có axit để tạo ra rượu etylic với hiệu suất 80%. Khối lượng rượu etylic thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Rượu etylic có công thức phân tử là C2H6O. Công thức cấu tạo của nó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng kim loại Na cần phải lấy để tác dụng vừa đủ với 80 g C2H5 OH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Rượu etylic có lẫn một ít nước, có thể dùng chất nào sau đây để làm khan rượu? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp người ta dùng phương pháp nào sau đây để điều chế rượu etylic? (Tháng 5 31, 2026)
- Ứng dụng nào sau đây không phải của rượu etylic? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có hai chất bột màu trắng: Na 2 O; CaO có thể dùng chất nào để nhận biết: (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng quặng hematit chứa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất được 1 tấn gang chứa 95% Fe. Biết hiệu xuất của quá trình là 80% là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 18 gam một kim loại M cần dùng 800 ml dung dịch HCl 2,5 M. Kim loại M là kim loại nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch KOH tác dụng với tất cả những dãy chất nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào tác dụng được với axit sunfuric đặc, nguội hoặc axit nitric đặc, nguội (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất nào sau đây chỉ gồm một loại hợp chất vô cơ: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch kiềm: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phân bón hóa học sau: CO(NH2 ) 2; NH4 NO3; (NH4 ) 2 SO4; (NH4 ) 2 HPO 4 thì phân bón nào có hàm lượng đạm lớn nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Cách sắp xếp nào sau đây theo thứ tự oxit, axit, bazơ,muối: (Tháng 5 31, 2026)
- Có sơ đồ chuyển hóa sau đây: Chất C là: (Tháng 5 31, 2026)
- Các chất nào sau đây là bazơ: (Tháng 5 31, 2026)
- Các chất nào sau đây tan trong nước: (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt dung dịch Na 2 SO4 và Na2CO3 ta dùng thuốc thử nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết các chất rắn: Na 2 SO4; Ba(OH)2; NaOH cần ít nhất mấy hoá chất: (Tháng 5 31, 2026)
- Các chất nào sau đây gồm cả oxit, axit, bazơ, muối: (Tháng 5 31, 2026)
- Các chất nào sau đây phản ứng được với nước ở điều kiện thường: (Tháng 5 31, 2026)
- Các chất nào sau đây có thể tác dụng được với dung dịch axit HCl: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ: (Tháng 5 31, 2026)
- Có những khí sau: CO2, H2, O2, SO2,. Khí nào làm đục nước vôi trong: (Tháng 5 31, 2026)
- Để hòa tan hoàn toàn 5,1 gam oxit một kim loại hóa trị III người ta phải dùng 43,8 g dung dịch HCl 25%. Đó là oxit của kim loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 lọ không nhãn đựng một trong các dung dịch sau: MgCl 2, BaCl 2, HCl, H2SO4. Thuốc thử có thể nhận biết được cả 4 chất trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 12,8g kim loại M phản ứng vừa đủ với 4,48 lít khí Cl 2 (đktc) tạo ra một muối có công thức là MCl 2. Vậy M là kim loại nào ? (Tháng 5 31, 2026)
- Một dung dịch Cu(NO3 ) 2 có lẫn AgNO3 người ta có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch Cu(NO 3 ) 2 (Tháng 5 31, 2026)
- Có hỗn hợp khí CO và CO2. Có thể dẫn hỗn hợp khí qua chất nào sau đây để tách được CO ra khỏi hỗn hợp. (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch CuSO4. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được (Tháng 5 31, 2026)
- Khí lưu huỳnh dioxit SO2 sinh ra từ phản ứng giữa cặp chất nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Axitsunfuric loãng tác dụng được với dãy chất nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit vừa tan trong nước vừa hút ẩm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây được dùng để sản xuất vôi sống (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các oxit nào dưới đây tác dụng được với H2SO4 loãng? (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn hai dung dịch nào sau đây với nhau sẽ có kết tủa xuất hiện? (Tháng 5 31, 2026)
- Nung 100g CaCO3 ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 44,8g CaO. Hiệu suất phản ứng đạt bao nhiêu phần trăm? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất có khả năng hoạt động gảm dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích O2 ở đktc cần đốt cháy hết 12,8 g Cu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt ba dung dịch HCl, H2SO4, HNO3, nên dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên liệu chính để sản xuất thép là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất toàn là oxit axit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng hoàn toàn 32,4g oxit của kim loại A hóa trị (II) tan trong 400ml dung dịch H2SO4 1M vừa đủ. Kim loại A là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn, Fe vào dung dịch HCl dư, thoát ra 0,04 mol H2 và dung dịch chứa m gam hỗn hợp 3 muối, vậy giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào có thể phản ứng được với dung dịch muối đồng sunfat (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit lưỡng tính là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH thì có thể phân biệt được 2 dung dịch muối trong mỗi cặp chất sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các bazo sau: NaOH,Ca(OH)2, Mg(OH) 2, Fe(OH) 2,Fe(OH)3 các bazo bị phân hủy bởi nhiệt là? (Tháng 5 31, 2026)
- TN1:Nhỏ từ từ V 1 lít dung dịch Ba(OH)2 xM (dung dịch X) vào V 2 lít dung dịch ZnSO4 y M (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và thu được kết tủa lớn nhất. TN2: Nếu nhỏ từ từ V 2 lít dung dịch X vào V 2 lít dung dịch Y (ở trên) thì phản ứng vừa đủ và thu được kết tủa nhỏ nhất. Xác định giá trị x/y và V 1 / V 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể dung CaO để làm khô khí nào trong các khí dưới đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết m gam SO3 vào nước thu được 98 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ 12,5%. Khối lượng m gam SO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nung sắt(II)nitorat (Fe(NO3 ) 2 ) ở nhiệt độ cao, ta thu được sản phẩm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch muối FeCl 2 tác dụng được với tất cả các chất nào trong dãy chất sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết 3 dung dịch bị mất nhãn: Na2CO3, BaCl 2, NH4 NO3 người ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Có dãy chuyển đổi sau:. Chất C có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể phân biệt dung dịch NaCl; BaCl 2; H2SO4; NaOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1,16 gam hỗn hợp gồm Fe2O3; FeO tỉ lệ mol (1:1) và Fe3O4 bằng V ml dung dịch HCl 2M. Thể tích V ml dd HCl phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 25g hỗn hợp Cu và Fe2O3 tan hoàn toàn trong 200 ml dung dịch H2SO4 1,5M. Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp (Tháng 5 31, 2026)
- Khử 8 gam oxit của một kim loại hóa trị II bằng khí hidro ở nhiệt độ cao thu được 6,4 gam kim loại. Xác định oxit của kim loại đó. (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy phi kim nào được sắp xếp đúng theo chiều phản ứng giảm dần với hidro: (Tháng 5 31, 2026)
- Có những chất khí: H2,O2,CO2, SO2, Cl 2. Những khí tác dụng được với dung dịch nước vôi trong dư (Ca(OH)2 ) tạo kết tủa trắng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các phi kim cùng tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 12,4 gam phốt pho trong bình chứa 17 gam oxi tạo ra điphotpho pentaoxit (P 2 O 5 ) là chất rắn, màu trắng. a/ photpho hay oxi chất nào còn dư và số mol dư là bao nhiêu b/ chất nào được tạo thành? khối lượng là bao nhiêu. (Tháng 5 31, 2026)
- X là nguyên tố phi kim có hóa trị IV trong hợp chất với hiđro. Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 25%. Xác định X (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí clo tác dụng vừa đủ với dung dịch natri hidroxit (NaOH) ở 100 0 C thu được sản phẩm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Cl 2 tác dụng với bột Fe thu được muối A. Cho 16,25 gam muối A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư tạo ra 43,05 gam kết tủa. Xác định công thức của muối A trên cơ sở các dữ kiện đã cho. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1 lít H2 tác dụng với 0,672 lít Cl 2 rồi hòa tan sản phẩm vào rồi hòa tan sản phẩm vào 19,27 gam H2O được dung dịch A. Lấy 5 gam dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư được 0,7175 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl 2, biết các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn. (Tháng 5 31, 2026)
- Clo có thể tác dụng với chất nào trong số các chất sau: Al; Fe; H2; H2O; S; C; HF; dd KOH;dd Br 2; Ca(OH)2 rắn (Tháng 5 31, 2026)
- Khí CO khử được các oxit kim loại nào trong các oxit sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp FeO; Fe2O3; Fe3O4; CuO sau phản ứng thu được V ml khí CO2. Sục toàn bộ CO2 vào dd nước vôi trong Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa A và dung dịch B. Đun nóng dung dịch B lại thu được 5 gam kết tủa nữa. Tìm thể tích khí CO dung để khử hết hỗn hợp oxit trên. (Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). (Tháng 5 31, 2026)
- Không dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí CO và H2 ( khí than ướt). Thể tích hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn thu được từ 1 tấn than chứa 92% cacbon là: Biết hiệu suất phản ứng đạt 85%. (Tháng 5 31, 2026)
- Nung 100 gam hỗn hợp gồm NaHCO3 và Na2CO3 cho đến khi khối lượng không thay đổi được 69 gam chất rắn. Thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nung 4,84 gam hỗn hợp gồm NaHCO3 và KHCO3 tạo ra 0,56 lít CO2 (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đã cho lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 2M. sau phản ứng thu được 20 gam kết tủa trắng. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có chứa 2 cốc A và B đựng lần lượt 10g CaCO3 và 10g KHCO3. Người ta thêm đồng thời vào 2 cốc A và B 100g dung dịch HCl có nồng độ 3,65%. Sau 1 thời gian thấy kim cân: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong bảng hệ thống tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta thường dùng cát( SiO2 ) làm khuân đúc kim loại. Để làm sạch những hạt cát trên mặt vật dụng sau khi đúc có thể dùng dung dịch nào sau đây. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Thuốc thử để nhận biết ion F−, Cl−, Br−, I− là dung dịch AgNO3 (2) Trong hợp chất flo chỉ có số oxi hóa−1, còn các halogen khác ngoài số oxi hóa−1 còn có thêm số oxi hóa là+1,+3,+5,+7 (3) Clo oxi hóa được F− trong muối clo. (4) Một số muối clorua hầu như không tan trong nước như AgCl, PbCl 2, CuCl Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào dưới đây đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố phổ biến thứ hai trong thiên nhiên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Qúa trình tạo thành thạch nhũ trong các hang động núi đá là do quá trình xảy ra của phản ứng nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam hợp chất hữu cơ X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2 và H2O) qua dung dịch nước vôi trong dư. Kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình tăng 2,04 gam và xuất hiện 3 gam kết tủa trắng. Biết rằng 0,44 gam X chiếm thể tích hơi bằng thể tích của 0,32 gam O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu CTPT hợp chất hữu cơ ở thể khí ở điều kiện thường có công thức đơn giản nhất (CH2 ) n (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ A có thành phần khối lượng các nguyên tố như sau: 53,33% C; 15,55% H còn lại là Nito. Xác định công thức phân tử của A biết trong A chỉ có 1 nguyên tử N. (Tháng 5 31, 2026)
- Đồng đẳng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai khí trộn với nhau theo tỉ lệ 1:2 tạo ra hỗn hợp nổ mạnh là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đưa bình đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ngoài ánh sáng. Sau một thời gian, cho nước vào bình và lắc nhẹ rồi thêm một mẩu quỳ tím vào. Hiện tượng quan sát được là: (Tháng 5 31, 2026)
- A là một chất thuộc dãy đồng dẳng của metan. Phân tử khối của A đối với hidro bằng 29. Công thức phân tử của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- 1 m 3 khí thiên nhiên có chứa 80% thể tích khí metan. Lượng oxi cần dùng để đốt cháy toàn bộ khí metan trên là: ( Biết hiệu suất đốt cháy bằng 85%, các khí ở điều kiện chuẩn) (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng xảy ra trong điều kiện ánh sáng của khí metan và clo được gọi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí etilen phản ứng được với các chất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít khí etilen ở (đktc) trong không khí chứa 20% O2 về thể tích. Thế tích không khí cần lấy là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam etilen thu được sản phẩm là H2O và CO2. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư (Ca(OH)2 ), sau phản ứng thu được 3 gam kết tủa. Gía trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp metan và etilen thu được sản phẩm là H2O và CO2. Dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2. Sau phản ứng thấy bình 1 tăng 5,4 gam, bình 2 tăng 11 gam. Gía trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta có thể làm chậm quá trình chín của trái cây bằng cách nào: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các chất sau: C3H4; C4H6; C5H12; C5H8; C4H10 chất thuộc cùng dãy đồng đẳng của axetilen là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) khí axetilen thu được 3,6 g H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam? (Tháng 5 31, 2026)
- Có các chất sau: C2H2; C2H4; C2H6. Chất dùng để nhận biết ra axetilen là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm ta đi từ: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp gồm C2H2 và C2H4 thu được 8,96 lít CO2 ở điều kiện chuẩn. Phần trăm theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Biết rằng 0,2 lít khí etilen ở (đktc) làm mất màu tối đa 50ml dung dịch brom. Nếu dùng 0,2 lít khí axetilen ở (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa bao nhiêu ml dung dịch brom trên. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4 chất sau: CH 4;CH3−CH3; CH2 =CH2;. Lấy 1 mol mỗi chất đem đi đốt cháy, chất nào cho sản phẩm đốt cháy ( gồm CO2 và H2O ) có mol CO2 lớn hơn mol H2O. (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen trong công nghiệp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào bên dưới là đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan canxicacbua (CaC 2 ) vào trong nước ta thu được khí axetilen (C2H2 ) theo phương trình sau: CaC 2+ 2H2O Ca(OH)2+ C2H2 ↑ Lượng khí C2H2 thu được khi hòa tan 10 gam caxicacbua với hiệu suất phản ứng 80% là: (Tháng 5 31, 2026)
- Glucozo có nhiều trong đâu? (Tháng 5 31, 2026)
- Từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Biết hiệu suất đạt được là 85% (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Glucozo và saccarozo là chất kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. (2) Tinh bột và xenlulozo là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng (3) Tinh bột và xenlulozo là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ở nhiệt độ thường nhưng tan được trong nước nóng. (4) Dung dịch iot làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh Các phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đi từ 120 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46 o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và rượu etylic có khối lượng riêng bằng 0,8 g/ml. (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 2M tạo ra muối trung hòa. Nếu hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là 75% thì giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho ta 100 lít rượu vang 10 o. biết hiệu suất lên men đạt 90%, rượu etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml. (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu đúng nhất về axit axetic là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình dùng để điều chế axit axetic trong công nghiệp với lượng lớn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để hòa tan hết 8 gam MgO cần số ml CH3COOH2M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi hóa 9,2 g rượu etylic có xúc tác thích hợp, với hiệu suất 85% để tạo ra axit axetic. Khối lượng axit axetic thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch axit axetic nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH nồng độ 20%, thu được dung dịch muối có nồng độ 20,5%. Hãy tính a. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 300 g dung dịch CH3COOH20% tác dụng Na2CO3. Tính thể tích khí CO2 sinh ra (đktc) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m g hỗn hợp CH3COOH và C3H7 OH tác dụng hết với Na thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam axit axetic tác dụng hết với 9,65 gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu. Sau phản ứng thu được 6,4 gam chất rắn không tan. Gía trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam axit axetic tác dụng hết với hỗn hợp kim loại Zn, Cu thu được 2,24 lít H2 ở đktc. Gía trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic và ancol etylic phản ứng với nhau tạo ra este theo phương trình phản ứng sau: CH3COOH+ C2H5 OH undersetoversetH2SO4 d,t°longleftrightarrow CH3 COOC 2 H 5+ H2O. Để thu được 8,8 gam este trên thì cần bao nhiêu g axit axetic. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80% (Tháng 5 31, 2026)
- Trên nhãn của một chai rượu có ghi số 45 0. Ý nghĩa của số đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam rượu etylic. Tính thể tích không khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) cần dùng cho phản ứng trên biết oxi chiếm 20% thể tích không khí. (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng C2H5 OH cần lấy để tác dụng với 40 g kim loại Na là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân biệt 3 cốc đựng 3 chất lỏng không màu: nước, rượu etylic, axit axetic ta dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể pha được bao nhiêu lít rượu 25 0 từ 500ml rượu 45 0 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men hoàn toàn 180 gam glucozo có thể điều chế được bao nhiêu ml rượu etylic. 46 0. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 75% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml? (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích khí CO2 thu được khi đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,9 gam rượu etylic tác dụng với 2,3 gam kim loại natri thu được V lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Gía trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng được với cả 3 chất: nước, axit axetic, ancol etylic là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất A có phân tử khối bằng 46, A làm quỳ tím đổi sang màu đỏ. Vậy CTHH của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ trong khoảng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10,6 gam hỗn hợp axit axetic và rượu etylic phản ứng hết với kim loại Na. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc. Khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200 ml rượu 92 0 tác dụng với Na. Khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8g/ml, khối lượng riêng của nước là 1g/ml. Thể tích hidro thu được ở đktc sau phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 chất hữu cơ A,B,C đều chứa 3 nguyên tố C, H, O và đều có M= 46 g/mol, trong đó A và B tan nhiều trong nước, A và B đều tác dụng được với Na, B còn phản ứng với NaOH; C không tác dụng được với Na và được dùng trong y học để gây tê phẫu thuật. Công thức cấu tạo của A,B,C lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng của polime tạo thành khi trùng hợp 125 tấn PVC (CH2 =CH-Cl) với hiệu suất 80%. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 80gam axit axetic phản ứng với 23 gam rượu etylic tạo ra 33 gam etyl axetat. Tính hiệu suất của phản ứng este hóa? (Tháng 5 31, 2026)
- Chia hỗn hợp A gồm rượu etylic và axit axetic thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: để trung hòa hỗn hợp A cần vừa đủ 100ml NaOH 0,3 M Phần 2: Cho A tác dụng với Na dư thu được 0,84 lít khí ở đktc. a, Viết các phương trình phản ứng xảy ra b, Khối lượng hỗn hợp A và phần trăm khối lượng của rượu etylic có trong hỗn hợp là? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn dãy chất đều là oxit (Tháng 5 31, 2026)
- Các oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển màu đỏ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất có thể tác dụng được với nước là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây đều là oxit axit (Tháng 5 31, 2026)
- BaO tác dụng được với các chất nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Các cặp chất tác dụng được với nhau là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các oxit: Na 2 O, CO, CaO, P 2 O 5, SO2. Có bao nhiêu cặp chất tác dụng được với nhau ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 ống nghiệm đựng các dung dịch: Ba(NO3 ) 2, KOH, HCl, (NH4 ) 2 CO3. Dùng thêm hóa chất nào sau đây để nhận biết được chúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 300ml dung dịch HCl 1M vào 300ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu cho quì tím vào dung dịch sau phản ứng thì quì tím chuyển sang: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lượng CaCO3 cần dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các oxit bên dưới oxit trung tính là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 5 31, 2026)
- oxit nào dưới đây không tan trong nước (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất của cacbon dùng để làm bình cứu hỏa chữa cháy là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với dung dịch HCl loãng tạo thành chất khí nặng hơn không khí là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm đinh sắt trong dung dịch CuSO4 hiện tượng quan sát được là: (Tháng 5 31, 2026)
- oxit bị cacbon khử ở nhiệt độ cao là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxít tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím chuyển màu đỏ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các oxit sau: oxit trung tính là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit nào sau đây là oxit bazơ ? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxít bazơ không tan trong nước là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành chất khí nặng hơn không khí là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất đều phản ứng được với dung dịch KOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại bạc có lẫn tạp chất sắt, nhôm. Để loại bỏ tạp chất này mà không làm thay đổi khối lượng bạc ta không thể dùng chất nào (Tháng 5 31, 2026)
- Oxít tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit nào sau đây là oxit axit ? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxít bazơ không tan trong nước là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất chỉ gồm các oxit tan được trong nước là: (Tháng 5 31, 2026)
- CaO tác dụng được với chất nào trong các chất sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại bạc có lẫn tạp chất đồng, nhôm. Để loại bỏ tạp chất đồng nhôm ta có thể dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây thu được khí clo ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào dưới đây không tan trong nước (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các muối sau, muối nào bị nhiệt phân hủy ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các kim loại được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa 50 ml dung dịch NaOH 0,2M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit H2SO4 loãng tác dụng với kim loại nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- oxit bị cacbon khử ở nhiệt độ cao là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất đều phản ứng được với dung dịch HCl là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại tác dụng được với H2SO4 đặc nguội là ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các oxit sau, oxit bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình phản ứng: CO2+ Ba(OH)2 → ?+ ?. Sản phẩm còn thiếu trong phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: NaOH, H2SO4, Na2CO3, BaCl 2. Chất không làm quỳ tím chuyển màu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Bazơ nào sau đây bị nhiệt phân sinh ra oxit có phân tử khối là 80 đVC ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây làm đục nước vôi trong ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các kim loại được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích dung dịch H2SO4 0,05M cần dùng để trung hòa 50 ml dung dịch NaOH 0,2M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy tất cả các kim loai đều phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiện tượng quan sát được khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các oxit kim loại bị cacbon khử ở nhiệt độ cao là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất đều phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào tan được trong dung dịch HCl nhưng không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc nguội là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 dung dịch: Al(NO3 ) 3, NaNO3, Na2CO3, NH4 NO3. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây để phân biệt các chất trong các dung dịch trên ? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit được chia làm mấy loại? (Tháng 5 31, 2026)
- oxit nào sau đây là oxit bazơ: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit nào sau đây là oxit axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit bazơ K 2 O có thể tác dụng được với oxit axit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi pha loãng axit sunfuric từ axit đặc người ta phải: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit clohiđric có công thức hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất nào tác dụng được với nước? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất tác dụng được với oxit bazơ Na 2 O là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất có thể tác dụng với dung dịch HCl là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch NaOH không tác dụng với dung dịch nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 9,3 gam Na 2 O tác dụng hết với 200 ml dung dịch HCl aM sau phản ứng thu được muối m gam muối natriclorua. Giá trị của a và m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Từ 10 kg đá vôi ( không lẫn tạp chất) điều chế được bao nhiêu kg vôi sống, biết rằng hiệu suất toàn bộ quá trình là 75%? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho giấy quỳ tím vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 thì quỳ tím: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ sau:. Các chất X 1 và X 2 trong sơ đồ trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Urê là phân bón rất tốt cho cây, nó cung cấp cho cây hàm lượng nitơ cao. Công thức hóa học của phân urê là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các oxit tác dụng được với nước tạo thành dung dịch axit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí X là một khí có mùi hắc, khi dẫn khí X vào dung dịch nước vôi trong thì xuất hiện vẩn đục. Hỏi khí X là khí nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch axit HCl? (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt hai dung dịch Na2CO3 và NaCl ta có thể dùng chất có công thức (Tháng 5 31, 2026)
- Chất dùng để phân biệt các dung dịch không màu: HCl, H2SO4 loãng, BaCl 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch BaCl 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các dung dịch dưới đây có mấy dung dịch có thể sử dụng để nhận biết 2 dung dịch Na 2 SO4 và Na2CO3 ? Dung dịch HCl, dung dịch BaCl 2, dung dịch NaOH, dung dịch Ba(OH)2, (Tháng 5 31, 2026)
- Cho những phân bón có công thức: KNO3, NH4 NO3, Ca(H2 PO 4 ) 2, CO(NH2 ) 2, (NH4 )HPO 4, KCl, NH4 Cl. Số phân bón đơn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 1,68 gam oxit của 1 kim loại hóa trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì phản ứng xảy ra vừa đủ. Công thức của oxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 10 gam hỗn hợp chất rắn gồm Fe, FeO và Cu vào dung dịch HCl loãng dư. Kết thúc phản ứng thấy có 2,24 lít khí H2 (đktc) thoát ra và thu được dung dịch B và 0,8 gam chất rắn C. Cô cạn dung dịch B thu được m gam muối. Gía trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Quặng hemantit có công thức hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 1 mẫu dung dịch FeSO4 bị lẫn tạp chất CuSO4, có thể làm sạch mẫu dung dịch này bằng kim loại nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Fe tác dụng được với bao nhiêu chất trong dãy sau: HCl, H2SO4 đặc nguội, dd NaOH, dd Al(NO3 ) 3; khí Cl 2 (Tháng 5 31, 2026)
- Một người thợ đã làm lẫn Zn và Fe vào Ag. Để thu được Ag tinh khiết thì người ta dùng dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 1 mol sắt trong oxi, thu được 1 mol sắt oxit. Công thức oxit sắt này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,6 gam một kim loại M hóa trị I phản ứng với khí Clo tạo thành 11,7g muối. M là kim loại nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm: (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không thay đổi, chất rắn thu được sau phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối FeCl 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các kim loại: Ag, Hg, Cu, Al kim loại nào nặng nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa chất có thể dùng để nhận bết 2 axit HCl và H2SO4 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhúng 1 lá Fe nhỏ vào dung dịch dư chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, NaCl, AgNO3, HNO3 loãng, H2SO4 đặc, nóng. Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các kim loại sau, dãy được sắp xếp theo chiều tăng tính khử của kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để tách riêng các chất khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al cần phải dùng hóa chất nào sau đây là thích hợp nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hỗn hợp A gồm 13,7g Ba và 5,4g Al vào một lượng nước dư thì thể tích khí thoát ra ở đktc là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hòa R 2 SO4. nH2O (trong đó R là kim loại kiềm và n nguyên, thỏa mãn điều kiện 7< n< 12) từ 80 0 C xuống 10 0 C thì có 395,4 gam tinh thể R 2 SO4. nH2O tách ra khỏi dung dịch. Biết độ tan của R 2 SO4 ở 80 0 C và 10 0 C lần lượt là 28,3 gam và 9 gam. Công thức phân tử của hiđrat nói trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên liệu thường dùng để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, để điều chế khí clo, người ta thường điện phân dung dịch: (Tháng 5 31, 2026)
- Dạng thù hình của cacbon là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần chính của đá vôi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Clo có ứng dụng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit nào sau đây có tính tẩy màu (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Cl 2 tác dụng với dung dịch NaOH ở 30 0 C sản phẩm thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng với Cl 2 và dung dịch HCl cho 2 muối khác nhau? (Tháng 5 31, 2026)
- Để khắc chữ trên thủy tinh người ta dùng cách nào: (Tháng 5 31, 2026)
- Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Silic chỉ phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,6 gam kim loại M hóa trị III tác dụng với Cl 2 dư thì thu được 16,25g muối. Vậy kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào V lít dung dịch NaOH 0,04M. Kết thúc phản ứng thu được muối trung hòa Na2CO3. Giá trị của V và nồng độ mol/l của muối thu được là: (Giả sử thể tích sau phản ứng không thay đổi) (Tháng 5 31, 2026)
- Tính kim loại của các nguyên tố trong cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học biến đổi: (Tháng 5 31, 2026)
- SiO2 (thành phần chính của cát thạch anh) là nguyên liệu không thể thiếu trong các ngành sản xuất: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất hóa học của khí clo: (Tháng 5 31, 2026)
- Cl 2 tác dụng được với chất nào sau đây tạo ra muối? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất khí nào có khả năng tẩy trắng khi ẩm: (Tháng 5 31, 2026)
- Thổi khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2, muối thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- oxit nào sau đây không bị C khử ở nhiệt độ cao? (Tháng 5 31, 2026)
- Sau khi làm thí nghiệm, khí Clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí Clo vào (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Cl 2 tác dụng với dung dịch NaOH ở 100 0 C sản phẩm thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố có điện tích hạt nhân bằng 16 nằm ở chu kì, nhóm nào trong bảng tuần hoàn? (Tháng 5 31, 2026)
- Để loại khí clo có lẫn trong không khí, có thể dùng chất sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp gồm các khí: CO, CO2, SO3 có thể nhận biết sự hiện diện các chất khí bằng cách: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo ra sản phẩm đều là chất khí ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất sát trùng. Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do: (Tháng 5 31, 2026)
- trong những hợp chất sau đây. Hợp chất nào phản ứng với Clo (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy muối nào sau đây bị nhiệt phân hủy tạo ra sản phẩm khí làm đục nước vôi trong? (Tháng 5 31, 2026)
- Để làm khô khí CO2 có lẫn hơi nước. Bạn chọn chất nào: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho HCl đặc dư tác dụng với cùng số mol các chất sau, chất nào cho lượng Cl 2 lớn nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,44 gam hỗn hợp muối Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4, sau phản ứng thu được 0,448 lít khí CO2 ở đktc. Tổng khối lượng muối sunfat thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10,8g kim loại hóa trị III tác dụng với clo dư thu được 53,4gam muối. Kim loại M đã dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 69,6 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (tỉ lệ FeO: Fe2O3 = 1:1) qua khí CO dư. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Fe và V lít CO2 (đktc). Giá trị của m và và V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 17,4 g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được một lượng khí X. Dẫn khí X vào 500ml dung dịch NaOH 4M thu được dung dịch A. Nồng độ mol của một trong các chất trong dung dịch A là: (Giả thiết rằng thể tích dung dịch thay sau phản ứng thay đổi không đáng kể) (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng m gam MgCO3 đến khi khối lượng không đổi thì thu được V lít khí CO2 ( ở đktc). Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M thì thu được 2,5 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của V và a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học nào là công thức phân tử của metan? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- etilen có công thức hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Từ Nhôm cacbua người ta điều chế được khí nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Đâu không phải là hợp chất hữu cơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phần trăm khối lượng của cacbon trong hợp chất nào cao nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể phân biệt CH 4 và C2H4 bằng: (Tháng 5 31, 2026)
- Số liên kết đơn có trong phân tử CH2 = CH2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn khí etilen qua dung dịch brom dư. Hiện tượng quan sát được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phân tử CH 4, C2H4, C2H2, C6H6. Phân tử nào có cấu tạo chỉ toàn những liên kết đơn? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí X có tỉ khối đối với hiđro là 14. Khí X làm mất màu dung dịch nước Brom. Khí X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hợp chất A (chỉ chứa C và H) cần 11,2 lít khí oxi. Chất A có công thức phân tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,48 lít khí etilen hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch Brom xM tạo ra sản phẩm là đibrometan. Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Metan là thành phần chính của khí thiên nhiên và của dầu mỏ. Công thức hóa học của metan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của benzen là: (Tháng 5 31, 2026)
- Từ canxi cacbua có thể điều chế trực tiếp được: (Tháng 5 31, 2026)
- Các phân tử hidrocacbon đều có một phản ứng chung là phản ứng nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Khẳng định nào sau đây về bezen không chính xác? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong hợp chất hữu cơ, Cacbon có hóa trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tên gọi của chất hữu cơ có CTPT C2H2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số liên kết đơn có trong phân tử CH2 =CH−CH=CH2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các hợp chất sau đây, hợp chất có thể tham gia phản ứng thế với clo là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để chứng minh phản ứng của benzen với brom là phản ứng thế, người ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đốt khí etilen, số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4 chất hữu cơ sau: CH 4, C2H4, C2H2, C6H6. Số chất hữu cơ có phản ứng cộng với dung dịch nước brom là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt các chất khí sau: CH 4, C2H2, CO2 người ta dùng hóa chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phân tử CH 4, C2H4, C2H2, C6H6. Phân tử nào có chứa liên kết ba trong phân tử? (Tháng 5 31, 2026)
- Liên kết đôi dễ tham gia phản ứng nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp hóa học để phân biệt hai chất khí CH 4 và C2H2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các hiđrocacbon sau khi đốt hiđrocacbon nào sinh ra nhiều muội than ? (Tháng 5 31, 2026)
- Mô tả hiện tượng khi để bình đựng hỗn hợp khí clo và metan( có màu vàng nhạt) ra ngoài ánh sáng một thời gian là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrocacbon A có tỉ khối đối với oxi bằng 0,8125. Công thức cấu tạo của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí C2H2 trong bình chứa khí oxi dư. Thể tích khí CO2 thu được (trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Biết rằng 2,24l khí (đktc) etilen làm mất màu 100ml dung dịch Brom x M. Để làm mất màu dung dịch brom nói trên thì thể tích khí axetilen cần dùng là bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,8 gam benzen phản ứng với brom dư (có bột sắt xúc tác) hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng brombenzen thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm CH 4, C2H2 và một hiđrocacbon X có công thức C n H2n+2. Cho 0,896 lít hỗn hợp A đi qua dung dịch Brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thoát ra 0,448 lít hỗn hợp hai khí. Biết rằng tỉ lệ số mol CH 4 và C n H2n+2 trong hỗn hợp là 1: 1, khi đốt cháy 0,896 lít A thu được 3,08 gam CO2 (ở đktc). Công thức phân tử của Hi đrocacbon X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của axit axetic là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho mẩu quỳ tím vào dung dịch axit axit axetic thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Sản phẩm phản ứng giữa rượu và axit hữu cơ được gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Một chai rượu ghi 45 0 có nghĩa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong thực tiễn cuộc sống, người ta lên men chất nào để nấu rượu etylic? (Tháng 5 31, 2026)
- ancol etylic phản ứng được với kim loại nào sau đây thu được khí hiđro ? (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men giấm ancol etylic sản phẩm thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt dung dịch CH3COOH và dung dịch C2H5 OH người ta dùng thuốc thử nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp dùng để phân biệt C2H5 OH và C6H6 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp nào không thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo? (Tháng 5 31, 2026)
- CH3COOH phản ứng được với dãy chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất nào sau đây phản ứng được với ancol etylic ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 lọ chứa các dung dịch sau: metan, etilen, rượu etylic. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt: (Tháng 5 31, 2026)
- Trung hòa V lít dd NaOH 0,6M cần dùng 300 gam dd CH3COOH 6%. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch A là hỗn hợp rượu etylic và nước. Cho 20,2g A tác dụng với Na vừa đủ thì thấy thoát ra 5,6 lít Hiđro. Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và của nước là 1 g/ml. Độ rượu của dung dịch A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Các nhóm chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon: (Tháng 5 31, 2026)
- Một chai rượu ghi 45 0 có nghĩa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Các chất nào sau đây được sản xuất từ nguyên liệu là chất béo: (Tháng 5 31, 2026)
- Để tẩy sạch chất béo dính vào quần áo. Ta có thể dùng chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Các loại thực phẩm nào là hợp chất cao phân tử: (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt vải dệt tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông, chúng ta có thể (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau tác dụng với iot tạo ra màu xanh ? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch CH3COOH (Tháng 5 31, 2026)
- Xenlulozơ có nhiều trong đâu? (Tháng 5 31, 2026)
- Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ: (Tháng 5 31, 2026)
- Một chất hữu cơ A vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với NaOH. Chất A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể phân biệt axit axetic (CH3COOH) và benzen (C6H6 ) bằng cách nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Na có thể phản ứng với: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt độ sôi của chất nào sau đây thấp nhất: (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt C2H5 OH và CH3COOH ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic có thể phản ứng với dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ khối của A đối với oxi bằng 1/2. Công thức hóa học của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để tăng độ rượu sẵn có, người ta dùng cách nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử để nhận biết 3 chất lỏng: rượu etylic, axit axetic, dầu ăn tan trong rượu etylic là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng bạc do: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan axit axetic vào nước được dung dịch A. Để trung hòa 100 ml dung dịch A cần 250ml dung dịch NaOH 0,1M. Vậy nồng độ dung dịch A bằng: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích rượu etylic 60 0 cần lấy để pha thành 3 lít rượu etylic 20 0 là: (Biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8g/ml). (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic thu được V lít khí CO2 (đktc). Gía trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13,6 gam hỗn hợp gồm C2H5 OH và CH3COOH tác dụng vừa đủ với kim loại Na sau phản ứng thu được 2,8 lít khí H2 ( đktc). Phần trăm khối lượng của C2H5 OH trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,5kg glucoz chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu 40 o thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và axetilen qua bình đựng dung dịch brom dư có 16 gam brom tham gia phản ứng. Thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tăng dần tính kim loại (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây thực hiện được phản ứng trùng hợp? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 21,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe (tỉ lệ mol 4:3) vào dung dịch HCl dư. Phản ứng kết thúc thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 36 gam dung dịch glucozo 10% phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3, hiệu suất phản ứng 60%, thu được m gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6 và C4H8, thu được (m+ 2) gam H2O và (m+ 28) gam CO2. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thí nghiệm được mô tả như hình vẽ sau, với X là một trong các chất NaHCO3, KClO 3, KMnO 4, KNO3, Ca(HCO3 ) 2, C6H12O6. Quan sát thấy dung dịch Ca(OH)2 bị vẩn đục. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 28. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 4. Kết luận nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Các chất X, Y, Z, T lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm khí X đưuọc điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ bên. Khí tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí oxi như hình vẽ dưới đây vì oxi: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí C được điều chế bằng bộ dụng cụ như hình sau: Khí C có thể là dãy các khí nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Thiết bị như hình vẽ dưới đây: Không thể dùng để thực hiện thí nghiệm nào trong số các thí nghiệm được trình bày dưới đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí Z (làm mất màu dung dịch thuốc tím) được điều chế từ chất rắn X, dung dịch Y đặc, đun nóng và thu vào bình tam giác bằng phương pháp đẩy không khí như hình vẽ sau: Các chất X, Y, Z lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào ống nghiệm bằng cách dời chỗ của nước như hình vẽ bên. Khí X là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ sau: Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X không thể là (Tháng 5 31, 2026)
- Để mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành trong phòng thí nghiệm người ta có các hình vẽ (1), (2), (3) như sau: Phát biểu đúng liên quan đến các hình vẽ này là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên. Khí X là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, có thể chứng minh khả năng tan rất tốt trong nước của một số chất theo hình vẽ: Thí nghiệm được sử dụng với các khí nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ dưới đây: Khí X là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ dưới đây Khí X là (Tháng 5 31, 2026)
- Tròng phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau: Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả một thí nghiệm như sau: Khí X trong thí nghiệm trên là khí nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl 2 từ MnO2 và dung dịch HCl: Khí Cl 2 sinh ra thường lẫn hơi nước và hiđro clorua. Để thu được khí Cl 2 khô thì bình (3) và bình (4) lần lượt đựng hóa chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, có thể chứng minh tính chất và khả năng tan tốt trong nước của một chất khí theo hình vẽ bên: Bạn sẽ chọn thí nghiệm trên để áp dụng với chất khí nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào khi cháy sinh ra số mol CO2 bằng 2 lần số mol H2O và có muội than (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic có tính axit vì trong phân tử có: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất đều làm mất màu dung dịch nước brom là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất A ở điều kiện thường là chất kết tinh không màu, tan nhiều trong nước. Chất A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích rượu etylic có trong 300 ml rượu 25 0 C là: (Tháng 5 31, 2026)
- Rượu etylic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam K vào 36,2 gam H2O thu được dung dịch có nồng độ là bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với dung dịch axit axetic (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất có công thức hóa học sau. Chất nào là Este của chất béo: (Tháng 5 31, 2026)
- Pha 4 lít rượu etylic 50 0 với 6 lít nước ta được (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây vừa tham gia phản ứng thế, vừa tham gia phản ứng công: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam rượu etylic tác dụng hết với kim loại Na. Thể tích khí H2 thu được (đktc) 1,12 lít, thì khối lượng rượu etylic đã dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 6,72 lít khí CO2 ở đktc và 5,4 g H2O. Công thức hóa học của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất gồm hiđrocacbon (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được CH 4 tinh khiết từ hỗn hợp CH 4 và CO2, ta dẫn hỗn hợp khí qua (Tháng 5 31, 2026)
- Chất vừa tham gia phản ứng thế, vừa tham gia phản ứng cộng (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học viết sai (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất đều tham gia phản ứng thủy phân (Tháng 5 31, 2026)
- Trên vỏ lon bia Tiger 330 ml có ghi độ cồn ( độ rượu) là 4,6 0. Vậy thể tích rượu etylic có trong 330 ml bia trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ X trong khí oxi, sản phẩm thu được gồm: CO2, H2O và N2. Vậy X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất A là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước, tác dụng với natri giải phóng khí H2. A tham gia phản ứng este hóa nhưng không tác dụng với Na2CO3. (Tháng 5 31, 2026)
- Có sơ đồ phản ứng sau: Etilen→+ H2OA→+ O2B→+ C2H5OHC. Các chất A, B, C lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi thủy phân chất béo trong môi trường axit ta thu được (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một chu kì, khi đi từ đầu đến cuối chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m 1 gam dung dịch HCl 45% pha với m 2 gam dung dịch HCl 20%. Tỉ lệ m 1 /m 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hỗn hợp khí gồm có N2 O, NO ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối so với oxi là 1,125. Phần trăm thể tích của N2 O và NO trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính thể tích dung dịch HNO3 8M và thể tích H2O cần dùng để pha thành 200 ml dung dịch HNO3 6M (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn m 1 gam dung dịch KOH 15% với m 2 gam dung dịch KOH 45% thu được 30 gam dung dịch 35% Giá trị của m 1 và m 2 (Tháng 5 31, 2026)
- Một hỗn hợp gồm O2, O 3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là 19. Thành phần % về thể tích của O 3 trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lí (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch NaCl 5%. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cần bao nhiêu gam tinh thể CuSO4. 10H2O hoà vào bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 4% để điều chế được 500 gam dung dịch CuSO4 8%. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch H2SO4 78,4%. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỏi phải lấy 2 dung dịch NaOH 15% và 27,5% mỗi dung dịch bao nhiêu gam trộn vào nhau để được 500ml dung dịch NaOH21,5%, D = 1,23g/ml? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,812. Bo có hai đồng vị bền: _5^11B,_5^10B Thành phần % số nguyên tử của _5^11B là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần % số mol của MgCO3 trong hỗn hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp H2, N2, NH3 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 8 đi qua dung dịch H2SO4 đặc dư thì thể tích khí còn lại 1 nửa. thành phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cần trộn 2 thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp thu được 11 CO2 và 6,3 g H2O. tính thành phần % về thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,96 lít hỗn hợp CO2 và NO2 (đktc) hấp thụ vào một lượng dung dịch NaOH vừa đử để tạo các muối trung hòa sau đó, đem cô cạn dung dịch thu được 36,6 gam muối khan. Thành phần % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu (Tháng 5 31, 2026)
- Thêm 250 ml dung dịch NaOH2M vào 200 ml dung dịch H 3 PO 4 1,5M. Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- A là quặng hematit chứa 60% Fe2O3. B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4. Trộn m 1 tấn quặng A với m 2 tấn quặng B thu được quặng C, mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ m 1 /m 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH 4, C2H4 và C2H6 sản phẩm thu được dẫn qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm thấy bình 2 có 15 gam kết tủa và khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 2,55 gam. thành phần % về thể tích của mỗi khí trong X lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- A là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu 2 O. B là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO. Cần trộn A và B theo tỉ lệ khối lượng T = m A /m B như thế nào để được quặng C, mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nguyên chất. T bằng: (Tháng 5 31, 2026)
- Thêm 150 ml dung dịch KOH2M vào 120 ml dung dịch H 3 PO 4 1M. Khối lượng các muối thu được trong dung dịch là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho PTHH: FeSO4+ H2SO4 (đ/n) → Fe 2 (SO4 ) 3+ SO2+ H2O Tổng hệ số của phương trình phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho PTHH: Cu+ HNO3 → Cu(NO3 ) 2+ NO+ H2O Hệ số của HNO3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các hợp chất NO,NO2, HNO3, N2 O, NH3. Số oxi hóa của N trong hợp chất trên lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) FeO+CO →Fe+CO2 (2) FeO+ 2HCl →FeCl 2+ H2O (3) Cu+ 4HNO3 → Cu(NO3 ) 2+2 NO2+ 2H2O (4) Fe+ CuSO4 →FeSO4+ Cu (5) NaCl+ AgNO3 →NaNO3+ AgCl Số phản ứng oxi hóa khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho PTHH: Zn+ HNO3 → Zn(NO3 ) 2+ NH4 NO3+ H2O× Tổng hệ số của phương trình là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho PTHH: KMnO 4+ HCl đ → KCl+ MnCl 2+ Cl 2+ H2O Hệ số của HCl và vai trò của HCl trong phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al vào dung dịch chứa HNO3 dư thu được V lít NO(đktc). Tính V (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 11,2 g Fe vào dung dịch chứa HNO3 dư thu được V lít khí gồm NO và NO2 (đktc) có tỉ lệ mol là 3:1. Tính V (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 29,8 gam hỗn hợp gồm kim loại Fe và Zn bằng dung dịch HNO3 đặc thu được 29,12 lít khí màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp (Tháng 5 31, 2026)
- Lấy 3,9 g hỗn hợp Mg và Al đem hoà vào dung dịch X chứa axit HCl và H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc nhận được 4,48 lít khí H2 (đktc). Vậy phần trăm theo khối lượng Mg là: (Tháng 5 31, 2026)
- Lấy 2,24 gam kim loại M đem hoà vào H2SO4 đặc nóng, dư thì nhận được 1,344 lít SO2 (đktc).Tìm kim loại M và số gam H2SO4 phản ứng. (Tháng 5 31, 2026)
- Lấy m gam Fe đem đốt trong oxi ta được 7,52 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit. Hỗn hợp X đem hoà tan trong H2SO4 đậm đặc dư được 0,672 lít SO2 (đktc). Vậy m có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 14,8 g hỗn hợp Fe và Cu vào lượng dư hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lit NO2 và 2,24 lit SO2 (đều đkc). Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Lấy 9,9 gam kim loại M có hoá trị không đổi đem hoà vào HNO3 loãng dư nhận được 4,48 lít khí X gồm hai khí NO và N2 O, tỉ khối của khí đối với H2 bằng 18,5. Vậy kim loại M là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí CO đi qua m gam oxit Fe2O3 đốt nóng, ta được 13,92 gam hỗn hợp Y (gồm 4 chất rắn). Hỗn hợp X hoà trong HNO3 đặc dư được 5,824 lít NO2 (đktc), Vậy m có giá trị là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3 thu được V lit hỗn hợp khí X (đkc) gồm NO và NO2 và dd Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Chia 10g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau: P 1: đốt cháy hoàn toàn trong O2 dư thu được 21g hỗn hợp oxit. P 2: hòa tan trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lit NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đkc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào dd HNO3 được dd X và 6,72 lit hỗn hợp khí Y gồm NO và 1 khí Z (tỉ lệ thể tích 1:1). Biết chỉ xảy ra 2 quá trình khử. Khí Z là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dd Y gồm AgNO3 và Cu(NO3 ) 2 cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,035mol khí. Nồng độ mol mỗi muối trong Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Chia hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau: P 1 tác dụng hết với HCl dư thu được 0,15mol H2 P 2 cho tan hết trong dd HNO3 dư thu được V lit NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Để hòa tan hoàn toàn 6,96 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 ( trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3 ) cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 27,8 gồm C4H10, C4H8, C4H6. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X có tỉ khối so với O2 là 1,7375 gồm butan, metylxiclopropan, but-2-en, etylaxetilen và đivinyl. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X. cho sản phẩm cháy đi qua bình đựng H2SO4 đặc thấy bình tăng m gam. Giá trị của m (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 46,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được m gam FeSO4 và 80 gam Fe 2 (SO4 ) 3. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khi NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và m gam FeCl3.Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 57,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 8,96 lít SO2 (đktc). Số mol H2SO4 phản ứng. (Tháng 5 31, 2026)
- Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO và Cu 2 O. Hoà tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe dư. Hoà tan hoàn toàn X trong HNO3 thu được 2,24 lít NO (chất khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 vào 200ml HNO3 đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch X và còn lại 1,46 gam kim loại chưa tan. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCl 2, FeCl3 trong H2SO4 đặc nóng, thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm NH3 dư vào Y thu được 32,1 gam kết tủa. Giả trị m là (Tháng 5 31, 2026)
- Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 thì cần 0,05 mol H2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trên bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được V ml khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Ở 20 0 C khi hòa tan 30 gam BaCl 2 vào 50 gam nước thấy có 12,1 gam BaCl 2 không tan. Tính độ tan của BaCl 2 ở nhiệt độ trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch bão hòa NaNO3 ở 10 o C có nồng độ 44,44%. Tính độ tan của dung dịch NaNO3 ở 10 o C ? (Tháng 5 31, 2026)
- Ở 12 0 C có 1335g dung dịch CuSO4 bão hoà. Đun nóng dung dịch lên đến 90 0 C. Hỏi phải thêm vào dung dịch bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này. Biết ở 12 0 C, độ tan của CuSO4 là 33,5 và ở 90 0 C là 80. (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy xác định khối lượng tinh thể MgSO4.6H2O tách khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ 1642 gam dung dịch bão hòa MgSO4 ở 80 0 C xuống 20 0 C. Biết độ tan của MgSO4 ở 80 o C là 64,2 gam và ở 20 o C là 44,5 gam. (Tháng 5 31, 2026)
- Xác định độ tan của FeSO4 trong nước ở 25 0 C biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 166,8 gam muối ngậm nước FeSO4.7H2O trong 300 gam H2O thì thu được dung dịch bão hòa (Tháng 5 31, 2026)
- Cho biết độ tan của NaNO3 trong nước ở 20 0 C là 88 gam, còn ở 50 0 C là 114 gam. Khi làm lạnh 642 gam dung dịch NaNO3 bão hòa từ 50 o C xuống 20 0 C thì có bao nhiêu gam tinh thể NaNO3 tách ra khỏi dung dịch? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 4,8 gam một oxit của kim loại M (có hóa trị không đổi) trong 120 ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ) thu được một dung dịch. Xử lí cẩn thận dung dịch sau phản ứng thì thu được 24,36 gam muối X. Xác định công thức hóa học của muối X. (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng một lượng dung dịch H2SO4 10%, đun nóng để hòa tan vừa đủ 0,4 mol CuO. Sau phản ứng, làm nguội dung dịch. Khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch là 30 gam. Tính độ tan của CuSO4 trong điều kiện thí nghiệm trên. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,25 mol MgO tan hoàn toàn trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 25% đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch đến 10 o C. Tính khối lượng tinh thể MgSO4.7H2O đã tách ra khỏi dung dịch, biết rằng độ tan của MgSO4 ở 10 0 C là 28,2 gam. (Tháng 5 31, 2026)
- Pha chế 35,8 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở 100 o C. Đun nóng dung dịch này cho đến khi có 17,86 gam nước bay hơi, sau đó để nguội đến 20 o C. Tính số gam tinh thể CuSO4.5H2O kết tinh. Biết rằng độ tan của CuSO4 trong nước ở 20 o C và 100 o C lần lượt là 20,26 gam và 75,4 gam. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam FeO với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 nồng độ 24,5% thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A xuống đến 5 0 C thì tách ra được m gam chất rắn (FeSO4.7H2O). Dung dịch còn lại có nồng độ 12,18%. Tính khối lượng m đã tách ra ở trên. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho biết độ tan của MgSO4 ở 20 0 C là 35,1 gam. Cho thêm 1,5 gam MgSO4 vào 150 gam dung dịch MgSO4 bão hòa ở 20 0 C thì thấy xuất hiện 2,37 gam MgSO4 kết tinh ở dạng muối ngậm nước. Công thức của muối ngậm nước là? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hòa muối sunfat kim loại kiềm ngậm nước có công thức M 2 SO4.nH2O với 7< n < 12 từ nhiệt độ 80 0 C xuống nhiệt độ 10 0 C thì thấy có 395,4 gam tinh thể ngậm nước tách ra. Biết độ tan của muối ở 80 0 C là 28,3 gam và ở 10 0 C là 9 gam. Tìm công thức phân tử muối ngậm nước. (Tháng 5 31, 2026)
- Có một muối sunfat ngậm nước RSO4.nH2O. Ở 80 o C thì có 53,6 gam muối này tan tối đa trong 100 gam nước còn ở 25 o C thì có 23 gam muối này tan tối đa trong 100 gam nước (tính theo muối khan RSO4 ). Nếu ta làm lạnh 25 gam dung dịch bão hòa muối này từ 80 o C xuống 25 0 C thì có 8,9 gam tinh thể muối sunfat ngậm nước kết tinh. Xác định công thức của muối ở dạng hiđrat, cho biết n có thể có 1 trong các giá trị 5,6, 7,9. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam oxit M 2 O m trong dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ) thu được dung dịch muối có nồng độ 12,9%. Sau phản ứng đem cô bớt dung dịch và làm lạnh nó thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất kết tinh là 70%. Xác định công thức của tinh thể muối đó. (Tháng 5 31, 2026)
- Nung 2,02 gam một muối A thu được các sản phẩm khí và 0,4 gam một hợp chất rắn B không tan trong nước và thoát ra khí C. Hấp thụ hết khí C bằng 50 gam dung dịch NaOH 1,2% (vừa đủ), sau khi phản ứng hoàn toàn thì thu được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ % của muối là 2,47%. Biết hóa trị của kim loại không thay đổi trong phản ứng nhiệt phân. Tìm công thức phân tử của A? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 16gam oxit kim loại MO, chia thành hai phần bằng nhau:− Hòa tan phần 1 trong HCl dư, xử lý dung dịch thu được ở điều kiện thích hợp thu được 17,1g một muối X duy nhất.− Cho phần 2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, xử lý dung dịch sau phản ứng ở điều kiện thích hợp chỉ thu được 25g một muối Y duy nhất. Xác định công thức hai muối X và Y, biết rằng < 180g.mol−1, < 269g.mol−1 (Tháng 5 31, 2026)
- Cần lấy m 1 gam nước và m 2 gam tinh thể hiđrat có công thức XY.10H2O với khối lượng mol là 400g, để pha trộn một dung dịch bão hoà ở C mà làm lạnh đến C sẽ lắng xuống 0,5 mol tinh thể hiđrat có công thức XY.6H2O. Cho biết độ tan của muối khan XY ở C là 90 gam, ở C là 60 gam. Giá trị của m 1, m 2 lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho biết nồng độ dung dịch bão hòa KAl(SO4 ) 2 ở 20 0 C là 5,56%. Lấy m gam dung dịch bão hòa KAl(SO4 ) 2.12H2O ở 20 o C để đun nóng cho bay hơi 200 gam nước, phần còn lại làm lạnh đến 20 0 C. Tính khối lượng tinh thể KAl(SO4 ) 2.12H2O kết tinh? (Tháng 5 31, 2026)
- Làm lạnh 160 gam dung dịch bão hòa muối RSO4 30% xuống tới nhiệt độ 20 0 C thì thấy có 28,552 gam tinh thể RSO4.nH2O tách ra. Biết độ tan của RSO4 ở 20 o C là 35 gam. Xác định công thức của tinh thể RSO4.nH2O biết R là kim loại; n là số nguyên và 5 < n<9 (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13,65 gam kali vào nước thu được 500 ml dung dịch A. Tính C% của dung dịch A. Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, khối lượng riêng của nước là 1g/ml (Tháng 5 31, 2026)
- Ở 40 0 C độ tan của NaNO3 là 88 gam. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch NaNO3 bão hòa ở nhiệt độ này ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cần dùng V lít dung dịch A chứa H2SO4 1M và HCl 2M để trung hòa 200 ml dung dịch NaOH20% (có D=1,2 g/ml) (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần thiết để hòa tan trong 400 gam dung dịch CuSO4 2% để thu được dung dịch CuSO4 có nồng độ 1M (D=1,1 g/ml) (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,2 M (dung dịch A). Dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M (dung dịch B). Nếu trộn A và B theo tỷ lệ thể tích V A: V B = 2: 3 được dung dịch C. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch C. (Tháng 5 31, 2026)
- Cần lấy m 1 gam dung dịch KOH 38% (D=1,92 g/ml) và m 2 gam dung dịch KOH 8% (D=1,039 g/ml) để pha trộn thành 4 lít dung dịch KOH20% (D=1,1 g/ml). Giá trị của m 1, m 2 lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoà toàn 16,25gam một kim loại hoá trị (II) bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 18,25% thu được dung dịch muối và 5,6 lít khí hiđro (đktc). Tìm nồng độ phần trăm của dung dịch muối sau phản ứng? (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 300 gam dung dịch HCl 7,3% với 200 gam dung dịch NaOH 4%. Tính C% muối có trong dung dịch ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 10 (g) CaCO3 vào 114,1 (g) dung dịch HCl 8%.Tính nồng độ phần trăm của muối tan có trong sau phản ứng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 100 gam dung dịch Na2CO3 16,96% tác dụng với 200 gam dung dịch BaCl 2 10,4%. Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa được dung dịch A. Tính nồng độ % của chất tan có phân tử khối lớn hơn trong dung dịch A? (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 120ml dung dịch H2SO4 với 40 ml dung dịch NaOH. Dung dịch sau khi trộn chứa một muối axit và còn dư axit có nồng độ 0,1M. Mặt khác nếu trộn 40ml dung dịch H2SO4 với 60 ml dung dịchNaOH này thì trong dung dịch sau khi trộn còn dư NaOH với nồng độ 0,16M. Tìm nồng độ của hai dung dịch ban đầu. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm: Na, Ca, Na 2 O và CaO. Hòa tan hết 5,13 gam hỗn hợp X vào nước thu được 0,56 lít H2 (đktc) và 200 ml dung dịch Y trong đó có 2,8 gam NaOH. Tính nồng độ mol của Ca(OH)2 trong dung dịch Y thu được? (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan một lượng oxit kim loại hoá trị II vào một lượng dung dịch H2 SO 4 20% vừa đủ để tạo thành dung dịch muối sunfat 22,64%. Tìm công thức của oxit kim loại đó. (Tháng 5 31, 2026)
- Có 2 dung dịch NaOH (B 1 và B 2 ) và dung dịch H2SO4 (A) Trộn B 1 với B 2 theo tỉ lệ thể tích 1:1 thì thu được dung dịch X. Trung hòa 1 thể tích X cần 1 thể tích dung dịch A. Trộn B 1 với B 2 theo tỉ lệ thể tích 2:1 thì được dung dịch Y. Trung hòa 30 ml dung dịch Y cần 32,5 ml dung dịch A. Trộn V 1 lít B 1 và V 2 lít B 2 thu được dung dịch Z. Tính tỉ lệ V 1 / V 2 để sao khi trung hòa 70 ml dung dịch Z tạo ra cần 67,5 ml dung dịch A? (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 nồng độ x mol/l (dung dịch C) với 300 ml dung dịch KOH nồng độ y mol/l (dung dịch D), thu được 500 ml dung dịch E làm quỳ tím chuyển màu xanh. Để trung hòa 100 ml dung dịch E cần dùng 40 ml dung dịch H2SO4 1M. Mặt khác, trộn 300 ml dung dịch C với 200 ml dung dịch D thì thu được 500 ml dung dịch F. Biết rằng 100 ml dung dịch F phản ứng vừa đủ với 1,08 gam kim loại Al. Tính giá trị của x, y? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,52 gam hỗn hợp Z gồm hai kim loại Mg, Fe ở dạng bột vào 200 gam dung dịch Cu(NO3 ) 2 chưa rõ nồng độ. Sau phản ứng thu được 4,8 gam chất rắn T chứa tối đa hai kim loại và dung dịch V. Thêm NaOH dư vào dung dịch V rồi lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2 gam chất rắn (biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn). Xác định nồng độ phần trăm của các chất tan có trong dung dịch V? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R trong dung dịch HCl 18,25% thu được khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa hai chất tan là RCl n có nồng độ 19,10% và MgCl 2 có nồng độ 7,14 % (biết n là hóa trị của R). Xác định kim loại R. Vì bài toàn chỉ có số liệu tương đối nên không mất tính tổng quát ta có thể chọn số mol chất bất kì Ta chọn n Mg = 1 mol Mg+ 2HCl→ MgCl 2+ H2 ↑ 1 2 1 1 mol 2R+ 2n HCl → 2RCl n+ nH2 ↑ x xn x 0,5nx mol n HCl = 2+xn (mol) Khối lượng dung dịch Y là m ddY = m X+ m dd HCl− m H2 Dung dịch Y chứa 1 mol MgCl 2, x mol RCl n Từ 1 và (2) rút ra mối liên hệ giữa R và n sau đó biện luận (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 20,55 gam kim loại bari vào 100 gam dung dịch Fe(NO3 ) 3 6,05% và Al 2 (SO4 ) 3 8,55%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch X. Tính nồng độ % lớn nhất của chất tan có trong dung dịch X (coi hơi nước bay hơi không đáng kể) (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 100g dung dịch chứa 1 muối sunfat của kim loại kiềm nồng độ 13,2% với 100 gam dung dịch NaHCO3 4,2% sau khi phản ứng xong thu được dung dịch A có khối lượng m (dung dịch A) < 200gam. Cho 100 gam dung dịch BaCl 2 20,8% vào dung dịch A, sau khi phản ứng xong người ta vẫn thấy dung dịch còn dư muối sunfat. Nếu thêm tiếp vào đó 20 gam dung dịch BaCl 2 20,8% nữa thì dung dịch lại dư BaCl 2 và lúc này thu được dung dịch D. Tính nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch D. (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn V 1 lít dung dịch HCl 0,6M với V 2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lít dung dịch A. Biết 0,6 lít dung dịch A có thể hòa tan hết 1,02 gam Al2O3 (xem như sự pha trộn không làm thay đổi thể tích). Tìm tỉ lệ V 1 / V 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 300 ml dung dịch NaOH 0,1M phản ứng với 100 ml dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al 2 (SO4 ) 3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M tác dụng với 58,14g Al 2 (SO4 ) 3 thu được 23,4g kết tủa. Giá trị của V là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho V lít dung dịch NaOH 0,3 mol/lít tác dụng với 200 ml dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 0,2M thu được một kết tủa keo trắng. Lọc tách kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 1,02 gam chất rắn. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho V lít dung dịch NaOH2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al 2 (SO4 ) 3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na 2 O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện 2 thí nghiệm: TN1: Trộn 100 ml dd Al 2 (SO4 ) 3 với 120 ml dd NaOH thu được 3,12 gam Al(OH)3 TN2: Trộn 100 ml dd Al 2 (SO4 ) 3 với 200 ml dd NaOH thu được 3,12 gam Al(OH)3 Tính nồng độ của các dd Al 2 (SO4 ) 3 và dd NaOH ở trên. (Tháng 5 31, 2026)
- Thêm m gam kali vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa a mol NaAlO2 tác dụng dung dịch chứa b mol HCl hoặc 2b mol HCl cùng thu được m gam kết tủa. Tỷ lệ a: b là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 100 ml dung dịch A chứa NaOH 0,1M và NaAlO2 0,3M. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần. Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được chất rắn nặng 1,02 gam. Thể tích dung dịch HCl 0,1M đã dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,7 mol HCl vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 và 0,4 mol NaAlO2 thấy tạo ra 0,2 mol kết tủa. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X gồm Al 2 (SO4 ) 3 0,75M và H2SO4 0,75M. Cho V 1 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho V 2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và V 2 > V 1. Tỉ lệ V 2: V 1 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Al 2 (SO4 ) 3 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 500 ml dung dịch NaOH2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 550 ml dung dịch NaOH2M vào X thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na 2 O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 0,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X chứa KOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch Y chứa Al(NO3 ) 3 1M và Al 2 (SO4 ) 3 0,5M. Cho V 1 lít dung dịch X vào V 2 lít dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch Ba(NO3 ) 2 dư vào V 2 lít dung dịch Y thì thu được 41,94 gam kết tủa. Tính V 1 / V 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm AlCl3 và Al 2 (SO4 ) 3 vào nước thu được 200 gam dung dịch X, chia dung dịch X thành 2 phần:−Phần 1 đem tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu được 13,98 gam kết tủa trắng.−Phần 2 đem tác dụng với 476 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi phản ứng xong thu được 69,024 gam kết tủa. Biết khối lượng phần 2 gấp n lần khối lượng phần 1 (n: nguyên) và lượng chất tan trong phần 2 nhiều hơn trong phần 1 là 32,535 gam. Tính nồng độ % các chất tan có trong dung dịch X (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nhận định sau 1. Nguyên tử gồm 2 phần vỏ và hạt nhân 2. Hạt nhân có chứa hạt proton, nơtron, electron 3. Hạt electron mang điện âm, proton mang điện dương, nơtron không mang điện 4. Hạt nhân mang điện tích dương 5. Số hạt electron luôn bằng số hạt proton Số nhận định đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 34. Số hạt mang điện gấp hạt không mang điện 1,8333 lần. Số hạt proton, nơtron trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 82, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 4 hạt. X là nguyên tố nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 24, số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện X là nguyên tố nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1. Tổng số hạt trong hạt nhân X là (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng hạt trong nguyên tử R là 76, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. R là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong X 3+ tổng số hạt là 79, số hạt nơtron hơn số hạt proton là 4. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số p, e, n trong hai nguyên tử A và B là 142, trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12. Số hiệu nguyên tử của A và B là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong M x+ có tổng số hạt là 57. Hiệu số hạt mang điện và không điện là 17. Số hạt nơtron trong M x+ là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 82, trong đó tỉ lệ giữa hạt nơtron và proton là 15/13. Tổng số hạt trong hạt nhân của R là (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) bằng 180. Trong đó các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. Nguyên tố X là nguyên tố nào ? (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số nơtron của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt. Công thức của MX là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử MX 2, M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX 2 là 58. CTPT của MX 2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tử X có tổng hạt là 62, tổng số hạt trong hạt nhân nhỏ hơn 43. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất MX 3 có tổng số hạt mang điện tích là 128. Trong hợp chất, tổng số p của các nguyên tử X nhiều hơn số p của nguyên tử M là 38. Công thức của hợp chất trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt mang điện trong ion AB 3 2- bằng 82. Số hạt mang điện trong nhân nguyên tử A nhiều hơn trong nguyên tử B là 8. Số hiệu nguyên tử A và B (theo thứ tự) là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất AB 2 có A = 50% (về khối lượng) và tổng số proton là 32. Nguyên tử A và B đều có số p bằng số n. AB 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất có công thức phân tử là M 2 X với: Tổng số hạt cơ bản trong một phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Tổng hạt trong hạt nhân của nguyên tử của X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X 2- nhiều hơn trong M+ là 17. Số proton của M, X lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử M 2 X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Tổng hạt trong hạt nhân của nguyên tử M lớn hơncủa nguyên tử X là 23. Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. Viết cấu hình electron của các nguyên tử M và X. Công thức phân tử của hợp chất. (Tháng 5 31, 2026)
- Lấy m gam Fe đem đốt trong oxi ta được 15,04 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit. Hỗn hợp X đem hoà tan trong H2SO4 đậm đặc dư được 1,344 lít SO2 (đktc). Vậy m có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhúng thanh kim loại A hóa trị II vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác cũng lấy thanh kim loại như trên nhúng vào dung dịch Pb(NO3 ) 2 thì thấy khối lượng thanh kim loại tăng lên 7,1%. Xác định tên kim loại A. Biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3 ) 2 tham gia ở 2 trường hợp bằng nhau. (Tháng 5 31, 2026)
- Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 6 gam hỗn hợp gồm sắt và các oxit của sắt. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m (Tháng 5 31, 2026)
- Cho khí CO đi qua m gam oxit Fe2O3 đốt nóng, ta được 20,88 gam hỗn hợp Y (gồm 4 chất rắn). Hỗn hợp X hoà trong HNO3 đặc dư được 8,736 lít NO2 (đktc), Vậy m có giá trị là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Mg, Zn, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được 16,8 lít hỗn hợp khí Z: NO, NO2,N2, N2 O (không tạo muối amoni). Số mol NO và N2 O bằng nhau. Tỉ khối của Z so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 32 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dung dịch HNO3 dư, đktc ra V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 157,8125 gam kết tủ A. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị dưới đây. (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Giá trị của x trong đồ thị trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ đên dư dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ x: y trong sơ đồ trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Rót từ từ đến hết V lít dung dịch HCl 0,1M vào 400 ml dung dịch KAlO2 0,2M. Sau phản ứng thu được 1,56 gam kết tủa. Tính V? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ 2,2 lít dung dịch NaOH 0,5M vào 300 ml dung dịch AlCl3 1,0M pư thu được x gam kết tủa.Tính x? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M pư với V lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 15,6 gam kết tủa. Tính V? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 800 ml dung dịch KOH x mol/l phản ứng với 500 ml dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 0,4M đến phản ứng hoàn toàn thu được 11,7 gam kết tủa.Tính x? (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan vừa hết m gam Al vào dung dịch NaOH được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Rót từ từ đến hết V lít dung dịch HCl 0,2 M vào X thì thu được 5,46 gam kết tủa. Tính V? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ V ml dung dịch NaOH 1M vào 200 ml dung dịch gồm HCl 0,5M và Al 2 (SO4 ) 3 0,25M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo V như hình dưới. Giá trị của a, b tương ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 100 ml dung dịch AlCl3 1M pư với dung dịch NaOH 0,5M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau. Giá trị của b là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị dưới đây. Giá trị của a, b tương ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 vào dung dịch AlCl3. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Biểu thức liên hệ giữa x và y trong đồ thị trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch X chứa đồng thời Al 2 (SO4 ) 3, K 2 SO4 và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,5M như sau: Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa x mol HCl vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaAlO2 và b mol NaOH. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch trong suốt. Điều kiện chính xác nhất của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hổn hợp gồm H2SO4 a mol/lít và Al 2 (SO4 ) 3 b mol/lít. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuộc của số mol kết tủa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng. Tỉ số (a)/(b) gần giá trị nào nhất sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol FeCl3 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol): Tỉ lệ a: b là (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol FeCl3 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol): Tỉ lệ x: y là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH) 4 ]). Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị của y là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al 2 (SO4 ) 3 và AlCl3 thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị: Tổng giá trị (x+y) bằng: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa 41,575 gam gồm các chất HCl, MgCl 2, AlCl3. Tiến trình phản ứng được biểu diễn bởi đồ thị sau: Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit của 1 kim loại hóa trị III có khối lượng 32 gam hòa tan hết trong 400 ml dung dịch HCl 3M vừa đủ. Công thức của oxit trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Một oxit của nguyên tố X có dạng XO2. Biết trong oxit, oxi chiếm 50% về khối lượng. Công thức oxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tố X có công thức oxit cao nhất có dạng là X 2 O 5. hợp chất khí với hiđro của X chứa 8,82% khối lượng hiđro. công thức oxit cao nhất là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,2 gam oxit của kim loại kiềm tác dụng hết với H2O thu được dung dịch A. Để trung hòa A cần vừa đủ 100ml dung dịch HCl 2M.Công thức oxit của kim loại kiềm là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 16,2 gam một oxit kim loại hóa trị II cần vừa đủ 98 gam dung dịch H2SO4 20%. Công thức oxit là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 3,38 gam oleum X vào lượng nước dư ta được dung dịch A. Để trung hòa (1)/(20) lượng dung dịch A cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Tìm công thức của oleum (Tháng 5 31, 2026)
- Một oxit kim loại M, O chiếm 47,06% theo khối lượng. Xác định CT oxit (Tháng 5 31, 2026)
- Một oxit của sắt trong đó Fe chiếm 77,78% khối lượng. Xác định công thức oxit (Tháng 5 31, 2026)
- Khử m gam một oxit sắt chưa biết bằng CO nóng, dư đến hoàn toàn thu được Fe và khí A. Hòa tan hết lượng Fe trên bằng HCl dư thoát ra 1,68 lít H2 (đktc). Hấp thu toàn bộ khí A bằng Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa. Tìm công thức oxit. (Tháng 5 31, 2026)
- Để hòa tan hết 16 gam 1 oxit kim loại cần 100ml H2SO4 2M.Xác định công thức oxit (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan m gam một oxit sắt cần 100 ml HCl 3M. Mặt khác, để khử toàn bộ m gam oxit dó bằng CO nóng dư thu được 8,4 gam Fe. Công thức oxit sắt là (Tháng 5 31, 2026)
- X là oxit của kim loại M, trong 80% khối đó M chiếm lượng. Xác định công thức của X (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 23,2 gam bột Fe x O y nung nóng sau khi phản ứng kết thúc (giả sử xảy ra phản ứng khử trực tiếp oxit sắt thành Fe kim loại) toàn bộ khí thoát ra được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư thấy có 40 gam kết tủa trắng. Vậy công thức Fe x O y là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hết 16,16 gam hỗn hợp bột gồm Fe và một oxit sắt vào dung dịch HCl (lấy dư) thì thu được 0,896 lít khí và dd A. Cho dd NaOH đến dư vào dd A, lọc lấy kết tủa, rửa sạch, làm khô và nung nóng trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đối thu được 17,6 gam chất rắn.Oxit sắt trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan a gam một oxit sắt vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí SO2 duy nhất. Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn a gam oxit sắt đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan lượng Fe tạo thành bằng H2SO4 đặc nóng thì thu được lượng khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên. công thức oxit là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,12 gam một oxit kim loại M vào ống sứ tròn, dài nung nóng rồi cho một dòng khí CO đi chậm qua ống để khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại. Khí được tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào bình đựng chứa 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,525M, thấy tạo thành 13,79 gam kết tủa trắng. Cho toàn bộ lượng kim loại vừa thu được ở trên tác dụng với dung dịch HCl, thu được 2,352 lít khí H2 (đktc). Xác định công thức oxit của M (Tháng 5 31, 2026)
- Nung hỗn hợp Al và Fe x O y trong môi trường không có không khí thu được 19,32 gam hỗn hợp B. Chia B làm hai phần bằng nhau: Phần I: Cho tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 0,672 lít khí ở đktc. Phần II: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,688 lít khí ở đktc. Tìm công thức của oxit sắt. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 4,88 gam hỗn hợp gồm Cu và một oxit sắt vào dd HNO3 thu được dd A và 1,12 lít khí B (NO và NO2 ) có tỷ khối hơi so với hydro bằng 19,8. Cô cạn dd A thu được 14,78 gam hỗn hợp muối khan. Tìm công thức của oxit sắt. (Tháng 5 31, 2026)
- Khi phân tích 2 oxit và 2 hidroxit tương ứng của cùng một nguyên tố hóa học được số liệu sau: tỉ số thành phần % về khối lượng của oxi trong 2 oxit đó bằng 20/27. Tỉ số thành phần % về khối lượng của nhóm hidroxit trong 2 hidrroxit đó bằng 107/135. Hãy xác định công thức 2 oxit (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,12 gam một oxit kim loại M vào ống sứ tròn, dài nung nóng rồi cho một dòng khí CO đi chậm qua ống để khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại. Khí được tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2, thấy tạo thành 27,58 gam kết tủa trắng. Cho toàn bộ lượng kim loại vừa thu được ở trên tác dụng với dung dịch HCl, thu được 2,352 lít khí H2 (đktc). Công thức oxit của M là (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm 3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Hãy tính bán kính nguyên tử canxi theo angstrom (cho Ca=40) (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại Ni có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm diện, thể tích chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể, còn lại là các khe rỗng. Bán kính nguyên tử của Ni là 0,124 nm. Tính khối lượng riêng của niken (đơn vị g/cm 3 ) (Cho Ni=58,7). (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thường, crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích của các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của crom là 7,2 g/cm 3. Nếu coi nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng riêng của đồng kim loại là 8,98 g/cm 3. Giả thiết rằng trong tinh thể đồng các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng. Bán kính nguyên tử đồng tính theo lí thuyết là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho biết khối lượng nguyên tử của Mg là 24,305 và khối lượng riêng của magie kim loại là 1,74 g/cm 3. Giả thiết các nguyên tử Mg là hình cầu nội tiếp trong các hình lập phương. Bán kính gần đúng của nguyên tử Mg là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử Kẽm có bán kính r=1,35.10−1 nm, khối lượng nguyên tử 65u, khối lượng riêng của nguyên tử kẽm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một kim loại M kết tinh theo mạng tinh thể lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương là 2,866 ăngstom, độ đặc khít 68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 7,9 g/cm 3. M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử kẽm có nguyên tử khối bằng 65u. Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính gần đúng r= 2.10−15 m. Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hạt nhân nguyên tử được xem là có dạng hình cầu. Giữa bán kính hạt nhân (r) và số khối của nguyên tử (A) có mối liên hệ như sau: r= 1,5.10−13.A 1/3 (cm). Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử A (tấn/cm 3 ) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một tế bào đơn vị của tinh thể X (mạng lập phương tâm diện với cạnh của hình lập phương a= 3,62. 10−8 cm) có 4 đơn vị cấu trúc. Biết trong tế bào lập phương tâm diện, bán kính nguyên tử r = (asqrt 2 )/(4). Tính % thể tích của tế bào bị chiếm bởi các nguyên tử? (Tháng 5 31, 2026)
- Bán kính của nguyên tử hidro xấp xỉ bằng 0,053nm. Còn bán kính của proton bằng 1,5.10−15 m. Cho rằng cả nguyên tử hidro và hạt nhân đều có dạng hình cầu. Tính tỉ lệ thể tích của toàn nguyên tử hidro với thể tích của hạt nhân. (Tháng 5 31, 2026)
- Coi nguyên tử flo ( F ) là một hình cầu có bán kính 10−10 m và hạt nhân cũng là một hình cầu có bán kính 10−14 m. Tính tỉ lệ thể tích của nguyên tử với hạt nhân nguyên tử flo? (Tháng 5 31, 2026)
- Bán kính gần đúng của hạt nơtron là 1,5.10−15 m. Còn khối lượng của nơtron bằng 1,675.10−27 kg. Tính khối lượng riêng của nơtron. (Tháng 5 31, 2026)
- Biết tỉ khối của kim loại bạch kim Pt bằng 21,45. Khối lượng nguyên tử bằng 195đvc, Tỉ khối của nguyên tử vàng bằng 19,5 và khối lượng nguyên tử bằng 197. Hãy so sánh số nguyên tử kim loại chứa trong 1cm 3 mỗi kim loại trên. (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng riêng của Natri theo g/cm 3. Biết Natri kết tinh ở mạng tinh thể lập phương tâm khối, có bán kính nguyên tử bằng 0,189 nm, nguyên tử khối bằng 23 và độ đặc khít của mạng tinh thể lập phương tâm khối là ρ = 68%. (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tử X có bán kính và khối lượng riêng lần lượt là 1,44A 0 và 19,36 g/cm 3. Trong thực tế các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích của tinh thể, còn lại là phần rỗng. X là nguyên tử nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một tế bào đơn vị của tinh thể X (mạng lập phương tâm diện với cạnh của hình lập phương a= 3,62. 10−8 cm) có 4 đơn vị cấu trúc. Khối lượng riêng của nguyên tố này là 8920 kg/m 3. Biết trong tế bào lập phương tâm diện, bán kính nguyên tử r = (asqrt 2 )/(4). Nguyên tố X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi phóng một chùm tia anpha vào một lớp nguyên tử vàng người ta thấy cứ 10 8 hạt anpha thì có 1 hạt gặp hạt nhân. Một cách gần đúng xác định được liên hệ giữa đường kính của hạt nhân (d) và đường kính nguyên tử (D) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tử Al có bán kính 1,43 angstron, khối lượng riêng của tinh thể là 2,7 g/cm 3 và khối lượng mol nguyên tử là 27. Tính độ đặc khít của nguyên tử nhôm? (Tháng 5 31, 2026)
- Bằng phân tích quang phổ, người ta phát hiện trong “khí quyển” của sao thủy có kim loại M. Biết M có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm khối, với bán kính nguyên tử là 0,230 nm. Khối lượng riêng của nguyên tố này là 0,862 g/cm 3. Kim loại M là? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS 2 bằng một lượng oxi vừa đủ thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và KOH 0,2M thu được dung dịch Y và 32,55 gam kết tủa. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y lại thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa Ca(OH)2 và NaAlO2. Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Giá trị của m và x lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên. Giá trị của a và x là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục từ từ khí CO2 vào 400 gam dung dịch Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Sau khi phản ứng kết thúc, dung dịch thu được có nồng độ phần trăm khối lượng là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (só liệu các chất tính theo đơn vị mol) Tỉ lệ a: b là (Tháng 5 31, 2026)
- Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa 0,12 mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị như sau: Mối quan hệ giữa a, b là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục từ từ CO2 vào V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5M, kết quả thí nghiệm biểu diễn trên đồ thị như sau: Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH)2 và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: Giá trị của V bằng bao nhiêu để thu được kết tủa cực đại? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị Tỉ lệ a: b là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm được thể hiện trên đồ thị sau: Giá trị của a và x trong đồ thị trên lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào dung dịch X. Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau: Giá trị của m và x lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 và m gam NaOH. Sục CO2 dư vào A ta thấy lượng kết tủa biến đổi theo hình bên. Giá trị của a và m là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình bên. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình bên. Giá trị của b là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và KOH ta thu được kết quả như hình bên. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Ca(OH)2 ta thu được kết quả như hình bên. Tỉ lệ a: b bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Sục khí CO2 vào V lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 như sau: Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các oxit sau, oxit nào tác dụng được với nước? (Tháng 5 31, 2026)
- Bazơ nào bị nhiệt phân hủy ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 lọ mất nhãn đựng các hóa chất sau: HCl, H2SO4, NaOH. Hãy chọn thuốc thử nào sau đây để nhận biết dung dịch trong mỗi lọ ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy chọn cách sắp xếp theo tính hoạt động hóa học tăng dần (từ trái sang phải) của các nhóm kim loại sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa chất nào sau đây dùng để khử chua đất trong công nghiệp? (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 5 31, 2026)
- Bazơ nào sau đây không bị phân hủy bởi nhiệt? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ dd natri hidroxit vào ống nghiệm chứa dd đồng(II) clorua. Xuất hiện: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong những cặp chất sau, cặp chất nào phản ứng được với nhau? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các kim loại được xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần là (Tháng 5 31, 2026)
- Có 2 chất bột trắng CaO và Al2O3 thuốc thử để phân biệt được 2 chất bột là (Tháng 5 31, 2026)
- huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 2 dung dịch không màu là Ca(OH)2 và NaOH. Để phân biệt 2 dung dịch này bằng phương pháp hoá học dùng (Tháng 5 31, 2026)
- CaCO3 có thể tham gia phản ứng với (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ dung dịch chứa 0,2 mol HCl và dung dịch chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,075 mol KHCO3 thu được dung dịch X và V lít CO2 (đktc). Tính V (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 4 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hóa trị II và Al cần dùng hết 170 ml dd HCl 2M. Biết số mol Al gấp 5 lần số mol kim loại hóa trị II. Kim loại hóa trị II là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết muối cacbonat trung hòa của kim loại A bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ nồng độ 19,6% thì thu được dung dịch chứa muối sunfat nồng độ 26,57%. Xác định kim loại A (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp A gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí X ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan m gam oxit sắt cần 150 ml dd HCl 3M. Mặt khác, khử toàn bộ m gam oxit sắt bằng CO nóng, dư thu được 8,4 gam sắt. Công thức oxit sắt là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các nguyên tố được sắp xếp đúng theo chiều tính phi kim tăng dần: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh? (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất nào sau đây có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây khi phản ứng với nước tạo thành dung dịch mang tính axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,5 gam Zn vào dung dịch HCl dư. Hỏi thể tích khí thu được từ phản ứng ở đktc là bao nhiêu? (cho Zn = 65) (Tháng 5 31, 2026)
- Axit sunfuric loãng tác dụng được với dãy chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy oxit nào sau đây vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch bazơ (Tháng 5 31, 2026)
- huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây được dùng để sản xuất vôi sống (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng giữa dung dịch HCl và NaOH là phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit vừa tan trong nước vừa hút ẩm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,6 gam Fe tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được V lít khí SO2. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,448 lit khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 13,52 g oleum vào nước thành 100 ml dung dịch H2SO4, 10 ml dung dịch này trung hòa vừa hết 32 ml NaOH 1 M. Xác dịnh công thức của oleum (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 0,1 mol Al và 0,2 mol Cu trong dung dịch H2SO4 đặc dư thu được V lít SO2 (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 0,1 mol Al và 0,15 mol Zn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít NO (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1 lượng oxit Fe x O y bằng H2SO4 đặc nóng thu được 4,48 lít SO2 (đktc). Phần dung dịch đem cô cạn được 80 gam muối khan. Xác định công thức Fe x O y (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp FeO, CuO và Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO. Tổng số mol của hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,94g Al tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 1,848 lít sản phẩm ( X ) có lưu huỳnh ( đktc), muối sunfat và nước. Cho biết ( X ) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,44g hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,224 lít. Cho biết rằng hoá trị lớn nhất của M là II. Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết 6,8 gam hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước thu đưọc dung dịch X. Để trung hòa hết X cần 100ml dung dịch H2SO4 2M. Hai kim loại đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư được V lít H2. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư thu được 2V lít H2 (đktc). Vậy % số mol của Al trong hỗn hợp X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,50 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm A và một kim loại hóa trị II hòa tan hoàn toàn trong nước được 2,016 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:−Phần 1 đem cô cạn được 4,06 gam chất rắn khan Z.−Phần 2 cho tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 0,35 M được kết tủa E. Xác định A và tính khối lượng của kết tủa E? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na 2 O, K, K 2 O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp Z gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch T. Để trung hòa hết dung dịch T cần phải thêm 40 ml dung dịch HNO3 1M. Nếu cô cạn 400 ml dung dịch Y thì thu được m’ gam chất rắn khan. Giá trị của m và m’ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 6,3 gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm M và kim loại M’ hóa trị II (tan được trong nước) vào một lượng nước dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 1 dung dịch A. Trung hòa hết A bằng dung dịch HCl thu được dung dịch B, cô cạn dung dịch B thu được a gam chất rắn khan. Biết khối lượng mol M’ bằng 1,739 lần khối lượng mol của M. Xác định giá trị của a? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hết a gam hỗn hợp A gồm Na và một kim loại R có hóa trị II vào nước, phản ứng xong thu được dung dịch B và V lít khí H2. Nếu cho dung dịch B tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 0,25M tạo thành một dung dịch D chứa hai chất tan. Mặt khác khi hấp thụ hết 1,008 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch B thu được 1,485 gam một chất kết tủa và dung dịch nước lọc chỉ chứa NaHCO3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các khí đo được ở đktc. Xác định tên kim loại R? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau vào nước thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Mặt khác nếu thêm m gam một kim loại kiềm thổ Y vào 8,5 gam X thu được hỗn hợp Z. Hòa tan hoàn toàn Z vào nước được 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được 22,15 gam chất rắn E. Xác định tên nguyên tố Y và tính giá trị của m? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột Mg vào 500 ml dung dịch FeCl3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng dung dịch thay đổi 2,4 gam so với dung dịch ban đầu (nước bay hơi không đáng kể). Giá trị nào của m trong các giá trị sau là không thỏa mãn? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hóa trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl 2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng (gam) các muối trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam Cu vào V lít dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 2M thu được dung dịch X. Thêm tiếp 46,8 gam bột kẽm vào dung dịch X, phản ứng xong thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối duy nhất và 39,8 gam chất rắn. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai lá kim loại cùng chất, có khối lượng bằng nhau, có khả năng tạo ra hợp chất hóa trị II. Một lá ngâm vào dung dịch Pb(NO3 ) 2 và một lá ngâm vào dung dịch Cu(NO3 ) 2. Sau một thời gian người ta thấy lá kim loại ngâm trong muối Pb(NO3 ) 2 tăng 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Biết rằng trong 2 phản ứng trên lượng kim loại bị hòa tan là bằng nhau. Tên kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột sắt vào dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3 ) 2 đến khi các phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được a gam kết tủa T gồm hai hiđroxit kim loại. Nung T đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn. Biểu thức liên hệ giữa m, a, b có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3 ) 3 và 0,4 mol Cu(NO3 ) 2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,05 mol AgNO3 và 0,125 mol Cu(NO3 ) 2, sau một thời gian thu được 9,72 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 4,2 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,68 gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Lắc 26,28 gam Cu với 500 ml dung dịch AgNO3 0,6M một thời gian thu được 45,12 gam chất rắn X và dung dịch Y. Nhúng thanh kim loại M nặng 30,9 gam vào dung dịch Y khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 34,71 gam chất rắn Z. Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí CO2 (đktc). Thành phần % số mol mỗi muối trong hỗn hợp lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m gần nhất với: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,12 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào 200 ml dung dịch CuCl2 0,8M và FeCl3 0,6M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 14,72 gam chất rắn Y. Dung dịch X tác dụng tối đa với dung dịch chứa a mol NaOH. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp chứa x mol Mg và 0,2 mol Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Fe 2 (SO4 ) 3 1M và CuSO4 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 18,4 gam chất rắn. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 12,1 gam hỗn hợp X gồm Zn và Ni tác dụng với 200 ml dung dịch Y chứa AgNO3 1M và Cu(NO3 ) 2 0,5M đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Z chứa 2 muối và chất rắn T gồm 2 kim loại. Phần trăm khối lượng của Zn trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,57 gam hỗn hợp X gồm Zn và Al vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3 ) 2 0,3M và AgNO3 0,1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn T và dung dịch Z chỉ chứa 2 muối. Ngâm T trong H2 SO 4 loãng không thấy có khí thoát ra. Nếu coi thể tích dung dịch không đổi thì tổng nồng độ các ion trong Z là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,18M và Cu(NO3 ) 2 0,12M, sau một thời gian thu được 4,21 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 1,92 gam bột Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,826 gam chất rắn Z và dung dịch T. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,72 gam hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch M chứa AgNO3 và Cu(NO3 ) 2. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 20,0 gam chất rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 18,4 gam. Lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,6 gam hỗn hợp gồm hai oxit. Tỉ lệ nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3 ) 2 trong dung dịch M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3 ) 2, khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 5,04 lít khí SO2 (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Cho NaOH dư vào Z thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,2 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3 ) 2 có cùng nồng độ mol. Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí. Nồng độ mol/lít của hai muối là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chia a gam hỗn hợp P gồm các kim loại Al, Fe thành hai phần bằng nhau:−Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl đến dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V ml khí H2 (đktc) và 3,94 gam muối clorua.−Phần 2: cho tác dụng với 200 ml dung dịch có chứa hai muối AgNO3 0,1M và Cu(NO3 ) 2 0,3M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Q có khối lượng 4,08 gam và dung dịch R. Giá trị của a và nồng độ mol của các chất có trong dung dịch R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,82 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào cốc đựng 850 ml dung dịch CuSO4 0,1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Lọc lấy chất rắn Z nung nóng trong oxi dư, ở nhiệt độ cao, phản ứng xong thu được 6,8 gam chất rắn H. Đem ½ dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc rửa kết tủa rồi đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,2 gam chất rắn G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính % khối lượng Al và Fe trong X? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,15 gam hỗn hợp A gồm Zn và Cu vào 140 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xong thu được 15,76 gam hỗn hợp hai kim loại và dung dịch B. Chia dung dịch B thành hai phần bằng nhau. Thêm một lượng dư dung dịch KOH vào phần thứ nhất thu được kết tủa. Lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Cho bột kẽm dư vào phần thứ hai của dung dịch B được dung dịch D. Cho từ từ V ml dung dịch NaOH2M vào dung dịch D được 2,97 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 80 gam bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO3 xM. Sau một thời gian, thu được dung dịch A và 95,2 gam chất rắn B. Cho tiếp 80 gam bột Pb vào dung dịch A, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch D chỉ chứa một muối và 67,05 gam chất rắn E. Cho 40 gam bột kim loại R vào 1/10 dung dịch D, sau phản ứng lọc tách được 44,575 gam chất rắn F. Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 ban đầu và kim loại R. Giả sử R không tác dụng với nước. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam bột Al vào 500 ml dung dịch A gồm CuSO4, Ag 2 SO4 một thời gian thu được chất rắn B nặng 3,33 gam và dung dịch C. Chia B thành hai phần bằng nhau. Phần 1: tác dụng với NaOH dư thu được 1,512 lít H2 (đktc) Phần 2: tác dụng với HNO3 dư thu được 1,455 gam NO duy nhất Thêm HCl dư vào C không thấy xuất hiện kết tủa được dung dịch D. Nhúng một thanh sắt vào D đến khi dung dịch mất màu xanh và lượng khí H2 thoát ra là 0,448 lít (đktc) thì nhấc thanh sắt ra cân lại thấy khối lượng giảm đi 1,072 gam so với ban đầu (kim loại thoát ra bám vào thanh sắt). Tính m và C M các muối trong A? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 14,68 gam hỗn hợp Mg; Zn vào 700 ml dung dịch AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn C nặng 49,26 gam và dung dịch D. Cho dung dịch NaOH vừa đủ vào D để được lượng kết tủa lớn nhất rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 14,14 gam chất rắn. Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,808 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp A vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,5M và Cu(NO3 ) 2 0,8M, phản ứng xong, lọc bỏ phần chất rắn thu được dung dịch B chứa 3 muối. Khi thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc bỏ kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn. Giá trị của m và khối lượng muối có phân tử khối lớn nhất trong dung dịch B là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3 ) 2, sau một thời gian thu được 19,44 gam chất rắn A và dung dịch X chứa hai muối. Tách kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam chất rắn B và dung dịch Y. Tính m? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3 ) 2 vào nước, thu được dung dịch X. Cho một lượng Cu dư vào X, thu được dung dịch Y có chứa b gam muối. Cho một lượng Fe dư vào Y, thu được dung dịch Z có chứa c gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 3b= a+ 2c. Tính thành phần % khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 122,4g hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 10,08 lít SO2 (đktc), dung dịch Y và còn lại 4,8g kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Tính m. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 16g hỗn hợp X gồm bột Mg, Fe vào 600 ml dung dịch AgNO3 có nồng độ C (mol/l), khuấy đều hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và 70,4g chất rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi thu được 16g chất rắn T. Tính khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp X và tính giá trị C. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 33,84 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa a mol Cu(NO3 ) 2, khuấy đều, sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 38,24 gam chất rắn Z. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, toàn bộ lượng kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thấy còn lại 16 gam chất rắn khan. Xác định giá trị lớn nhất của a có thể đạt được. Trong trường hợp a có giá trị lớn nhất, nếu cho 19,12 gam chất Z phản ứng hết với axit H2SO4 đặc dư, thu được 10,752 lít khí SO2. Xác định khối lượng Mg trong X. Cho rằng SO2 là sản phẩm khử duy nhất. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hoà tan A trong lượng nước dư được dd D và phần không tan B. Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư đi qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dd NaOH dư, thấy tan một phần và còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Phần không tan B và rắn Z gồm các chất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể sử dụng chất nào sau đây để tách Cu ra khỏi hỗn hợp Mg, Cu. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp khí: CO2, O2. Dùng chất nào sau đây để tách O2 ra khỏi hỗn hợp (Tháng 5 31, 2026)
- Có hỗn hợp bột 2 oxit là Fe2O3 và Al2O3. Dùng 1 chất để tách Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt: (Tháng 5 31, 2026)
- Để tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp gồm vụn Ag, Al và Zn có thể sử dụng chất nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Tinh chế vàng ra khỏi hỗn hợp bột Fe, Zn, Au cần dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Vàng bị lẫn tạp chất là Fe. Để thu được vàng tinh khiết, người ta có thể cho dùng lượng dư dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Có hỗn hợp 3 kim loại Ag, Fe, Cu. Chỉ dùng một dung dịch có thể thu được Ag riêng rẽ mà không làm khối lượng thay đổi. Dung dịch đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp, để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp N2, H2 và NH3 người ta đã sử dụng phương pháp nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Để tách riêng NaCl và CaCl 2 cần sử dụng 2 chất thuộc dãy nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi điều chế C2H4 từ C2H5 OH và H2SO4 đặc thì khí sinh ra có lẫn CO2 và SO2. Để loại CO2 và SO2, người ta có thể sử dụng dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Tinh chế CuO ra khỏi hỗn hợp CuO, Cu, Ag có thể bằng các chất nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nước biển có chứa các muối sau đây: NaCl; MgCl 2; Ca(HCO3 ) 2; Mg(HCO3 ) 2; Na 2 SO4; MgSO4. Để thu được NaCl tinh khiết, người ta có thể sử dụng các hoá chất thuộc dãy nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được CO2 tinh khiết từ hỗn hợp khí CO2, HCl, H2O, SO2, CO; người ta có thể dẫn khí lần lượt qua bình đựng lượng dư các chất (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được metan từ hỗn hợp khí metan, etylen, axetylen người ta chi cần dùng lượng dư dung dịch. (Tháng 5 31, 2026)
- Etilen có lẫn tạp chất là CO2, SO2, H2O. Để thu được etilen tinh khiết, người ta (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na 2 SO4, MgCl 2, CaCl 2 và CaSO4. Hãy trình bày phương pháp hóa học để thu được NaCl tinh khiết. Có thể dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp khí: SO2, N2. Dùng chất nào sau đây để tách N2 ra khỏi hỗn hợp (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể sử dụng chất nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Ag. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp khí: SO2, O2. Dùng chất nào sau đây để tách O2 ra khỏi hỗn hợp (Tháng 5 31, 2026)
- Có hỗn hợp bột 2 oxit là CuO và Al2O3. Dùng 1 chất để tách CuO ra khỏi hỗn hợp (Tháng 5 31, 2026)
- Vàng bị lẫn tạp chất là Fe. Để thu được vàng tinh khiết, người ta có thể cho dùng lượng dư dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Để tách riêng Au ra khỏi hỗn hợp gồm vụn Ag, Al2O3 và ZnO có thể sử dụng chất nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp gồm ancol (rượu) etylic và anđehit axetic. Để thu được ancol etylic tinh khiết, người ta có thể sử dụng (Tháng 5 31, 2026)
- Khí CO2 có lẫn khí HCl. Để thu được CO2 tinh khiết, người ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch X dư, sau đó làm khô khí. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Có hỗn hợp 3 kim loại Ag, Fe, Cu. Chỉ dùng một dung dịch có thể thu được Ag riêng rẽ mà không làm khối lượng thay đổi. Dung dịch đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Để tách riêng NaCl và BaCl 2 cần sử dụng 2 chất thuộc dãy nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, Fe2O3.Người ta tiến hành các thí nghiệm theo thứ tự sau: nung nóng chất rắn rồi dẫn luồng khí CO dư đi qua. Chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư.Chất rắn còn lại là (Tháng 5 31, 2026)
- Để tách lấy axit axetic từ dung dịch hỗn hợp gồm axit axetic, natri axetat, natri phenolat mà không dùng thuốc thử thì người ta sử dụng phương pháp (Tháng 5 31, 2026)
- Tinh chế CuO ra khỏi hỗn hợp Al2O3, Cu, Ag có thể bằng các chất nào sau đây (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, Fe2O3, SiO 2. Người ta tiến hành các thí nghiệm theo thứ tự sau: nung nóng chất rắn rồi dẫn luồng khí CO dư đi qua. Chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư rồi lấy chất rắn thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH đặc, nóng. Chất rắn còn lại là (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu được Ag từ dung dịch gồm từ hỗn hợp rắn gồm AgNO3, Cu(NO3 ) 2, Fe(NO3 ) 3; người ta có thể tiến hành các thao tác (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch A chứa các muối NaCl, MgCl 2, FeSO4, Na 2 SO4. Ta có thể sử dụng lần lượt các chất nào sau đây cho vào dung dịch để thu được NaCl tinh khiết. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm MgCO3, K2CO3, BaCO3. Người ta tiến hành các thí nghiệm theo thứ tự sau: cho hỗn hợp vào nước dư, lấy chất rắn thu được nung đến khối lượng không đổi rồi lấy chất rắn sau khi nung cho vào nước. Sau đó cho dung dịch thu được tác dụng với CO2 dư. Chất thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt 4 dung dịch không màu sau: NaOH, H2SO4, Na 2 SO4, HCl? (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử để phân biệt dung dịch CaCl 2 và dung dịch KCl là? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 dung dịch sau đây đựng trong 4 lọ mất nhãn: Al(NO3 ) 3, NaNO3, Fe(NO3 ) 3, Cu(NO3 ) 2. Thuốc thử duy nhất có thể nhận biết 4 dung dịch này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ dùng dung dịch Na2CO3 có thể phân biệt được các dung dịch trong dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng thuốc thử nào sau đây nhận biết các ống nghiệm mất nhãn chứa các dung dịch sau: Ba(OH)2, H2SO4, HCl? (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 loãng bằng một thuốc thử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn 1 thuốc thử nào để nhận biết các muối đựng trong các lọ mất nhãn gồm: NH4 Cl, (NH4 ) 2 SO4, NaNO3, MgCl 2, FeCl3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch: Na2CO3, NaCl, CaCl 2, AgNO3 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ dùng hóa chất nào để phân biệt các dung dịch bị mất nhãn sau: H2SO4, NaCl, HCl, Ba(OH)2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 5 chất rắn đựng trong 5 lọ riêng biệt, mất nhãn là: Na2CO3, Na 2 SO4, MgCO3, BaCO3, BaSO4. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử để nhận biết các chất rắn trên bằng phương pháp hóa học. Thuốc thử đó là? (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ dùng thêm nước có thể phân biệt tối đa bao nhiêu chất rắn CaO, Na 2 O, MgO, P 2 O 5 chứa trong các lọ riêng biệt. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các dung dịch sau mỗi dung dịch đựng trong một lọ mất nhãn: NH4 Cl; (NH4 ) 2 SO4; KCl; FeCl 2; ZnSO4. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ dùng bột sắt có thể phân biệt tối đa bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch mất nhãn H2SO4, Na 2 SO4, Na2CO3, MgSO4, BaCl 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt 4 chất rắn đựng riêng biệt Na2CO3, NaCl, BaCO3, BaSO4 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ dùng phenolphtalein không màu, bằng phương pháp hóa học, có thể phân biệt tối đa bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch mất nhãn NaOH, H2SO4, BaCl 2, NaCl, Na 2 SO4 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Không dùng thêm thuốc thử nào có thể nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch trong 4 dung dịch sau: CaCl 2, HCl, Na2CO3, KCl ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2 lọ mất nhãn chứa 2 dung dịch X và Y. Dung dịch X chứa hỗn hợp (BaCl 2 và NaOH); Dung dịch Y chứa hỗn hợp (NaAlO2 và NaOH). Chỉ dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt hai lọ dung dịch trên. (Tháng 5 31, 2026)
- Được dùng thêm một thuốc thử để nhận biết các chất rắn đựng trong các lọ riêng biệt: Na 2 O, CaO, Al2O3, MgO, NaCl, NaHCO3. Thuốc thử đó là? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 5 ống nghiệm đựng các dung dịch được đánh số từ (1) đến (5), trong mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch sau: KHSO4, HCl, Ba(OH)2, K2CO3, NaNO3. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết tối đa bao nhiêu dung dịch trong các dung dịch trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Có bốn chất rắn màu trắng đựng trong bốn lọ riêng biệt không nhãn là: NaNO3, NaCl, Na2CO3, hỗn hợp (NaCl, Na2CO3 ). Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt bốn chất rắn trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 38,3g hỗn hợp gồm 4 oxit kim loại Fe2O3, MgO, ZnO và Al2O3 tan vừa đủ trong 800ml dung dịch H2SO4 1M. Cô cạn dung dịch thì thu được a gam muối khan. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm: 0,4 mol Fe và các oxit: FeO, Fe2O3, Fe3O4 (mỗi oxit đều có 0,1 mol). Cho A tác dụng với dd HCl dư được dd B. Cho B tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. m có giá trị là (Tháng 5 31, 2026)
- Khử m gam một oxit sắt chưa biết bằng CO nóng, dư đến hoàn toàn thu được Fe và khí A. hòa tan hết lượng Fe trên bằng HCl dư thoát ra 1,68 lit H2 (đktc). Hấp thu toàn bộ khí A bằng Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa. Tìm công thức oxit. (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 16,8 (gam) một kim loại M vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lit khí H2 (đktc). Kim loại M là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp Mg, Fe có khối lượng m gam được hoà tan hoàn toàn bởi dung dịch HCl. Dung dịch thu được tác dụng với dung dịch NaOH dư. Kết tủa sinh ra sau phản ứng đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi giảm đi a gam so với trước khi nung. Biểu thức tính % về khối lượngcủa Fe theo m, a (Tháng 5 31, 2026)
- Để hòa tan 19,5 gam kim loại X cần dùng V lít HCl thu được 6,72 lít H2 (đktc). Muốn hòa tan hết 10,8 gam oxit kim loại Ythì cần dùng V/2 lít dung dịch HCl dùng ở trên. Xác định kim loại X, Y (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 17,5 gam hỗn hợp Mg, Zn, Cu vào 400 ml dung dịch HCl 1M vừa đủ được dd A và 8,6 gam chất rắn. Cho dần dần NaOH tới dư vào A để thu được kết tủa, lọc kết tủa nung nóng đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. m có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,45 gam hỗn hợp hai kim loại hóa trị II A và B tác dụng với dd H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng xảy ra xong thu được 1,12 lít khí và 3,2 gam chất rắn. Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200ml dd AgNO3 0,5M thu được dd D và kim loại E. Xác định các kim loại A, B biết rằng A đứng trước B trong “Dãy hoạt động hóa học các kim loại” (Tháng 5 31, 2026)
- Nung hỗn hợp Al và Fe x O y trong môi trường không có không khí thu được 19,32 gam hỗn hợp B. Chia B làm hai phần bằng nhau: Phần I: Cho tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 0,672 lít khí ở đktc. Phần II: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,688 lít khí ở đktc. Công thức của oxit sắt và % khối lượng từng chất trong hỗn hợp. (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit nào sau đây là oxit axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của axit sunfuric là (Tháng 5 31, 2026)
- Sắt (II) clorua có công thức hóa học là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây được dùng làm nguyên liệu điều chế trực tiếp rượu etylic? (Tháng 5 31, 2026)
- Bột canxi cacbonat tan trong dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ? (Tháng 5 31, 2026)
- Benzen không tác dụng được với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch nào sau đây phản ứng với sắt nguyên chất? (Tháng 5 31, 2026)
- Axeyilen có công thức cấu tạo là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các nguyên tố thuộc nhóm VII: clo, iot, flo, brom. Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là? (Tháng 5 31, 2026)
- huỳnh tác dụng với chất nào sau đây tạo ra sản phẩm là muối? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí nào sau đây màu vàng lục? (Tháng 5 31, 2026)
- Loại than nào sau đây có tính chất hấp thụ cao, được dùng để chế tạo mặt nạ phòng độc? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không tan trong nước? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brom? (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic và rượu etylic đều phản ứng với (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm: O2, Cl 2, CO2, SO2. Dẫn X từ từ vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Chất khí thoát ra khỏi dung dịch là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng cộng? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch bazơ tương ứng? (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích (đktc) khí oxi tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít (đktc) khí metan là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X: Công thức hóa học của Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 100 gam dung dịch NaOH 10% với 150 gam dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch X. Trong X chứa chất tan Y, chất Y làm đổi màu quỳ tím (ẩm). Nồng độ phần trăm của Y trong dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H4 và C2H2 tác dụng với dung dịch nước brom dư, khối lượng brom đã tham gia phản ứng là 6,08 gam. Thành phần phần trăm theo thể tích của C2H4 có trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 500 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 2M, thu được dung dịch chỉ có muối trung hòa. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho metan tác dụng với khí clo theo tỉ lệ mol là 1: 1, có sánh sáng, thu được sản phẩm hữu cơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 23 gam rượu etylic tác dụng với axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng, hiệu suất phản ứng este hóa đạt 60%). Khối lượng etyl axetat (tính theo rượu etylic) thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Để hòa tan hoàn toàn 2,4 gam một oxit của kim loại M (hóa trị II) cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch H2SO4 0,6M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối MSO4 tương ứng. Công thức của oxit kim loại đã dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột ở nhiệt độ thường, sẽ thấy xuất hiện (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,6 gam bột Mg tác dụng với 100 ml dung dịch chứa AgNO3 0,2M và Cu(NO3 ) 2 0,25M, khuấy đều, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch NH3, lắc nhẹ. Thêm tiếp dung dịch X (chứa một chất tan) vào ống nghiệm rồi đặt vào cốc nước nóng. Sau một thời gian, có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm. Dung dịch X chứa chất tan nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5 gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O), dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc, dư, khối lượng bình tăng thêm 5,4 gam. Thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,32 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra thu được 1,792 lít khí NO (Đktc)và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam một kim loại chưa rõ hoá trị bằng dd HNO3 được 5,6 lit (đktc)hỗn hợp A nặng 7,2 gam gồm NO và N2.Kim loại đó cho là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nung m gam Fe trong không khí,thu được 104,8gam hỗn hợp rắn A gồm: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan A trong dd HNO3 dư thu được dd B và 12,096 lit hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối đối với He là 10,167. Khối lượng m là bao nhiêu gam? (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn a gam Cu trong dd HNO3 loãng thì thu được 1,12 lit hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc), có tỉ khối hơi đối với hiđro là 16,6.Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 15,12 gam Al vào dung dịch HNO3 dư thu được khí NO và dung dịch chứa 124,08 gam muối. Thể tích khí NO thu được ở đktc là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp H gồm: S, FeS, FeS 2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Xác định giá trị của m? (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn m g bột Mg trong 800 g dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 2,24 lit khí NO (đktc).Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH2 M được kết tủa R. Sau khi nung R đến khối lượng không đổi thu được 10 g chất rắn. Số mol HNO3 đãphản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Axit nitric đặc nguội có thể phản ứng được với các chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất FeO, Fe2O3, Fe(NO3 ) 2, CuO, FeS. Số chất tác dụng được với HNO3 loãng giải phóng khí NO là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,448 lit khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 6,5 g kim loại X vào dung dịch HNO3 thu được 0,56 lít khí N2 O (đktc). Vậy X có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,53 gam Al tác dụng hoàn toàn với HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 0,672 lit NO (đktc) và 0,224 lit N2 O (đktc). Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng? (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 9,94 gam X gồm Al, Fe và Cu trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 3,584 lít NO duy nhất ở đktc. Tổng khối lượng muối khan tạo thành là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam 2 kim loại A,B trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít NO(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Tính m muối khan thu được (Tháng 5 31, 2026)
- Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 1,244 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO và Cu 2 O. Hòa tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 0,224 lít khí SO2 (sản phâm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3,24 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,344 lít khí NO(ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 16,8 gam Fe vào 1 lít dung dịch HNO3 0,9M thu được dung dịch X và NO là sản phẩm khử duy nhất. Sau phản ứng cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 33,6 gam Fe bằng V lít HNO3 1M được khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị nhỏ nhất của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,2 gam kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Kim loại R và khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam Fe tác dụng với oxi dư thì thu được 21,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho hỗn hợp này tan hoàn toàn trong HNO3 thì thu được 2.24 lit khí NO (đktc). Tính khối lượng muối? (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan hết 24 gam một kim loại chưa rõ hoá trị trong dd HNO3 thu được 4,48 lit (đktc) một khí duy nhất có đặc tính không mầu, không mùi, không cháy. Kim loại đó dựng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nung m gam Fe trong không khí,thu được 157,2 gam hỗn hợp rắn A gồm: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan A trong dd HNO3 dư thu được dd B và 18,144 lit hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối đối với He là 10,167. Khối lượng m là bao nhiêu gam? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 30,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,68 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 1,2 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Xác định giá trị của m? (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử dùng để phân biệt các chất rắn: K2CO3; FeCO3; BaCO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch: HBr, H2SO4, HNO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các dung dịch sau: KCl, K 2 SO4, KNO3. Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử dùng để phân biệt 3 khí Cl 2, CO2 và SO2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử dùng để phân biệt 3 khí SO2; COvà H2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các dung dịch sau: K 2 SO4, CuCl2, H2SO4, HBr. Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các dung dịch sau: KOH, KBr, HBr, H2SO4, Ca(OH)2.Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 lọ đựng hỗn hợp dạng bột (Al+ Al2O3 ); (Fe+ Fe2O3 ) và (FeO+ Fe2O3 ). Bằng phương pháp hoá học nhận biết chúng. (Tháng 5 31, 2026)
- Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất AlCl3, ZnCl 2, NaCl, MgCl 2. Thuốc thử dùng để phân biệt các lọ trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất AlCl3, ZnCl 2, NaCl, MgCl 2. Thuốc thử dùng để phân biệt các lọ trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp hóa học dùng để phân biệt các chất khí: không khí, H2, CO2 và SO2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột Fe+ FeO, Fe+ Fe2O3; FeO+ Fe2O3. Bằng phương pháp hoá học nhận biết các chất rắn trên. (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận biết 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch sau: NaCl, NaOH, Na2CO3; Na 2 SO4, NaNO3 (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa chất dùng để nhận biết các hóa chất bị mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt: HCl, HNO3, H2SO4, H 3 PO 4 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ có nước và khí CO2 có thể phân biệt được bao nhiêu chất trong 5 chất bột trắng sau đât: NaCl, Na2CO3, Na 2 SO4, BaCO3, BaSO4. (Tháng 5 31, 2026)
- Thứ tự hóa chất cho vào để nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt: CO, CO2, SO2, SO3, H2 là. (Tháng 5 31, 2026)
- Có các khí CH 4, C2H4, SO2, SO3, CO2, CO được đựng trong các bình không ghi nhãn. Thứ tự các thuốc thử cho vào để nhận biết các dung dịch trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Bằng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được các chất rắn riêng biệt sau: NaOH, KNO3, CaCO3, MgO, P 2 O 5, BaSO4 (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm có 8 lọ hóa chất mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: NaCl, NaNO3, MgCl 2, Mg(NO3 ) 2, AlCl3, Al(NO3 ) 3, CuCl2, Cu(NO3 ) 2. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân biệt các dung dịch sau mất nhãn: NH4 HCO3, (NH4 ) 2 CO3, NaHCO3, NH4 NO3, Na2CO3, HCl, H2SO4. bằng các thuốc thử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các tính chất sau mô tả về metan: 1. Chất khí không màu 2. Chất khí không mùi 3. Nhẹ hơn không khí 4. Tan vô hạn trong nước 5. Cháy trong ngọn lửa màu xanh và rất nóng Metan tham gia phản ứng: 6. Phản ứng thế 7. Phản ứng trùng hợp 8. Phản ứng tách hiđro 9. Phản ứng cộng hiđro Các tính chất không đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Etilen có lẫn các tạp chất SO2, CO2, hơi nước. Có thể loại bỏ tạp chất bằng cách nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy chọn mệnh đề đúng: 1. tất cả các anken có công thức chung C n H2n. 2. chỉ có anken mới có công thức chung C n H2n 3. khi đốt cháy hoàn toàn anken thu được số mol CO2 bằng số mol H2O 4. anken có thể có 1 hoặc nhiều liên kết đôi. 5. tất cả các anken đều có thể cộng hợp hiđro thành ankan. (Tháng 5 31, 2026)
- Xét các loại phản ứng sau: (1) cháy, (2) thế, (3) cộng, (4) trùng hợp. Loại phản ứng nào xảy ra với anken mà không xảy ra với ankan? (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu chất là đồng đẳng của benzen ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không xảy ra? (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu công thức cấu tạo anken có cùng công thức phân tử C4H8 ? (Tính cả đồng phân cis-trans) (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử C4H8 khi tác dụng với HBr cho một sản phẩm duy nhất. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng dung dịch brom phân biệt được chất nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt but-1-in và but-2-in ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy nào chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan? (Tháng 5 31, 2026)
- Các ankan không tham gia loại phản ứng nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm một ankan và một anken. Đốt cháy hỗn hợp A thì thu được a mol H2O và b (mol) CO2. Hỏi tỉ số T = a/b có giá trị trong khoảng nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp X gồm C2H4, H2 có xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Biết tỉ khối hơi của X so với khí hiđro là 7,5 và tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro là 12. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Tính thành phần phần trăm theo thể tích khí etan (C2H6 ) có trong hỗn hợp Y. (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp A gồm 0,1 mol axetilen và 0,4 mol H2 trong bình kín với xúc tác phù hợp. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối hơi so với H2 là 5. Dẫn toàn bộ hỗn hợp B đi qua dung dịch nước Brom dư thấy khối lượng Brom tham gia phản ứng tối đa là m gam. Tính giá trị m? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm H2 và một hiđrocacbon B mạch hở, trong cấu tạo phân tử chỉ có liên kết đơn. Tỉ lệ thể tích của H2 và B trong X tương ứng là 1: 3. Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp X thu được 18 gam H2O. Tìm công thức phân tử của B. (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H6, C2H4, H2 thì thu được 9 gam H2O. Hỏi hỗn hợp khí X nặng hơn hay nhẹ hơn khí metan? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm một ankan và một anken vào dung dịch brom thấy khối lượng bình brom tăng 4,2 gam và còn 4,48 lít khí thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn lượng khí thoát ra thu được 8,96 lít khí CO2. Xác định công thức phân tử của mỗi hidrocacbon, biết các khí đều đo ở đktc (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon C n H2n-2 và H2. d X/H2 = 6,5. Đun nóng X (có Ni xúc tác) để phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch Br 2 thấy dung dịch Br 2 nhạt màu. Xác định công thức phân tử của C n H2n-2. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 6,72 lit axetilen và 8,96 lit hiđro. Nung nóng X một thời gian (có xúc tác Ni) thu được hỗn hợp Y gồm: etan, etilen, axetilen và hiđro. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch brom dư, thu được hỗn hợp khí Z gồm etan và hiđro thoát ra khỏi bình. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình thứ nhất đựng H2SO4 đặc, rồi qua bình thứ hai đựng dung dịch nước vôi trong dư. Thấy khối lượng bình thứ nhất tăng 7,2 gam và bình thứ hai có 20 gam kết tủa.Tính khối lượng bình dung dịch brom tăng lên. (Thể tích các khí đo ở đktc). (Tháng 5 31, 2026)
- Ankan X có công thức phân tử là C5H12 khi tác dụng với clo tạo được 4 dẫn xuất monoclo. Tên của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho isopentan tác dụng với Cl 2 theo tỉ lệ 1:1 về số mol, có ánh sáng khuếch tán. Sản phẩm monoclo nào dễ hình thành nhất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho ankan X (trong phân tử có % khối lượng hiđro bằng 16,28%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ankan X là chất khí ở điều kiện thường. X phản ứng với clo (có askt) tạo 2 dẫn xuất monoclo. Có bao nhiêu chất thỏa mãn điều kiện trên ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho tất cả ankan thể khí, điều kiện thường tác dụng với Cl 2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra được bao nhiêu dẫn xuất monoclo tất cả ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có tất cả bao nhiêu hiđrocacbon ở thể khí có phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 tạo kết tủa? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam một ankylbenzen thu được m gam H2O. Mặt khác X không tác dụng với Cl 2 khi có bột Fe xúc tác nhưng lại tác dụng với Cl 2 khi chiếu sáng và thu được dẫn xuất monoclo duy nhất. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có công thức thực nghiệm là (C4H5 ) n. Khi tác dụng với brom có mặt bột sắt hoặc không có mặt bột Fe đều tạo được một dẫn xuất monobrom. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một ankan tạo được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 33,33% về khối lượng. Công thức phân tử của ankan đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một ankylbenzen A tác dụng với brom có Fe,nhiệt độ làm xúc tác thu được 2 dẫn xuất monobrom. Trong mỗi dẫn xuất monobrom đều có 46,784 % brom về khối lượng trong phân tử.Tìm công thức của A? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho m gam ankan X tác dụng với Cl 2 chiếu sáng chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất Y có khối lượng 8,52 gam. Để trung hòa hết khí HCl cần 80 ml dung dịch NaOH 1M. Xác định công thức của X, Y? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon X thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O tương ứng là 3:2. Tỉ khối hơi của X so với nitơ nằm trong khoảng từ 4,2 đến 4,3. Biết X không làm mất màu dung dịch brom, còn khi X tác dụng với khí Cl 2 chiếu sáng thì thu được monoclo duy nhất. Công thức phân tử và tên gọi của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm một ankan và 2,24 lít khí Cl 2 (đktc). Chiếu ánh sáng qua X thu được 4,26 gam hỗn hợp Y gồm hai dẫn xuất (mono và điclo với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3) ở thể lỏng và 3,36 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Cho Z tác dụng với NaOH vừa đủ thu được dung dịch có thể tích 200 ml và tổng nồng độ mol của các muối tan là 0,6M. Tên gọi của ankan và % thể tích của nó trong hỗn hợp X lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 80 gam metan phản ứng với clo có chiếu sáng thu được 186,25 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Y và Z. Tỉ khối hơi của Y và Z so với metan tương ứng là 3,15625 và 5,3125. Để trung hòa hết khí HCl sinh ra cần vừa đúng 8,2 lít dung dịch NaOH 0,5M. Hiệu suất của phản ứng tạo Y và Z lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho ankan X tác dụng với clo (askt) thu được 26,5 gam hỗn hợp các dẫn xuất clo (mono và điclo). Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH thấy tốn hết 500 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho ankan X (ở thể khí ở điều kiện thường) tác dụng với brom đun nóng, thu được một số dẫn xuất brom, trong đó dẫn xuát chứa nhiều brom nhất có tỉ khối so với hiđro là 101. Hỏi trong hỗn hợp sản phẩm có bao nhiêu dẫn xuất brom? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi clo hóa 60 g hiđrocacbon no thu được hỗn hợp 3 dẫn xuất monoclo, điclo, triclo của hiđrocacbon đó. Tỉ lệ thể tích của 3 dẫn xuất đó ở trạng thái hơi là 2:1:3. Tỉ khối hơi của hỗn hợp các dẫn xuất này so với không khí là 3,62. Xác định thành phần % theo khối lượng của các dẫn xuất: (Tháng 5 31, 2026)
- Hidro hóa hoàn toàn một hidrocacbon không no, mạch hở X thu được ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 6,6 gam CO2 và 3,24 gam H2O. Clo hóa Y (theo tỉ lệ 1:1 về số mol) thu được 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho a gam sắt vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí hidro ở đktc.Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất dưới đây, dãy chất nào toàn là dung dịch kiềm? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các loại phân sau, phân nào là phân bón kép? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy hợp chất nào sau đây gồm các muối? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (ở đktc), có bột Ni làm chất xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm axetilen và hidro có tỉ lệ mol 1:1. Lấy một lượng hỗn hợp A cho qua xúc tác Ni, nung nóng thu được hỗn hợp khí B gồm C2H2, C2H4, C2H6, H2. Sục B vào dung dịch brom thấy bình brom tăng lên 1,88 gam và thoát ra 0,896 lít khí (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 11,5. Khối lượng của axetilen trong hỗn hợp A là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm etan, etilen, axetilen và H2 có tỉ khối so với CO2 là 0,4. Cho 11,2 lít A đi qua dung dịch brom thấy khối lượng lượng bình tăng m gam, đồng thời thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí B, trong đó khí có phân tử khối nhỏ hơn chiếm 1/3 thể tích. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,04 lít hỗn hợp A (đktc) gồm C2H2 và H2 đi qua ống sứ đựng Ni làm xúc tác, đun nóng thu được hỗn hợp khí B chỉ gồm 3 hidrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 14,25. Khối lượng mol trung bình của A bằng? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng V 1 lít khí A gồm C2H4 và H2 (xúc tác Ni) thì có 70% H2 tham gia phản ứng và thu được V 2 lít hỗn hợp khí B. Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.Tính % thể tích khí etan trong hỗn hợp B biết V 1 = 1,7V 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 27,2 gam ankin X tác dụng với 15,68 lít khí H2 (đktc) có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp Y (không chứa H2 ). Biết Y phản ứng tối đa với dung dịch chứa 16 gam Br 2. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp X gồm C2H4, H2 có xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Biết tỉ khối hơi của X so với khí hiđro là 7,5 và tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro là 12. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Tính thành phần phần trăm theo thể tích các khí có trong hỗn hợp Y. (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp A gồm 0,1 mol axetilen và 0,4 mol H2 trong bình kín với xúc tác phù hợp. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối hơi so với H2 là 5. Dẫn toàn bộ hỗn hợp B đi qua dung dịch nước Brom dư thấy khối lượng Brom tham gia phản ứng tối đa là m gam. Tính giá trị m? (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn hỗn hợp khí A gồm 1 hidrocacbon no, mạch hở và một hidrocacbon không no, mạch hở (chứa không quá hai liên kết bội) vào bình chứa 10 gam brom.Sau khi brom phản ứng hết thì bình tăng lên 1,75 gam và dung dịch X, đồng thời khí Y bay ra khỏi bình có khối lượng 3,65 gam. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 10,78 gam khí CO2. Công thức phân tử của các hidrocacbon trong A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm H2 và hidrocacbon A (mạch hở, có công thức phân tử C n H2n ) được lấy theo tỉ lệ mol 1:1. Đun nóng X với bột Ni làm xúc tác để phản ứng xảy ra. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 17,6. Tìm công thức phân tử của A. Biết hiệu suất phản ứng đạt trên 50%. (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp khí X gồm (C2H2, C2H4, H2 ) thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 9,72 gam H2O. Mặt khác, nung X một thời gian (xúc tác Ni) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 29/7 (biết lượng H2 tham gia phản ứng cộng bằng 20% lượng H2 ban đầu). Xác định theo phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X. (Tháng 5 31, 2026)
- Y là hỗn hợp khí gồm etilen, axetilen và hiđro. Tỉ khối của Y so với H2 bằng 5,625. Lấy 9 gam Y cho vào bình đựng sẵn bột Ni nung nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 1 hợp chất hữu cơ duy nhất. Tính % thể tích các khí trong Y. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm etilen và hidro có tỉ khối so với H2 là 6,2.Dẫn 5,6 lít hỗn hợp khí X qua Ni đun nóng một thời gian thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y. Tìm hiệu suất của phản ứng xảy ra. Biết thể tích các khí đo ở đkc. (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 17,92 lít khí (đktc) hỗn hợp khí X gồm CH3 CH2 CH3, CH≡C-CH=CH2; CH≡C-CH3, CH2 =CH2 và H2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:1:3:2:9 qua xúc tác Ni nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 bằng 14,5. Dẫn hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 14,5. Dẫn hỗn hợp khí Y đi chậm qua bình chứa dung dịch Br 2 dư, sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình tăng m gam và thoát ra 6,72 lít khí (đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với He bằng 4,5833. Giá trị của m và số mol Br 2 tham gia phản ứng là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm 0, 09 mol C2H2; 0, 15 mol CH 4 và 0, 2 mol H2. Nung nóng hỗn hợp khí X với xúc tác Ni ( thể tích Ni không đáng kể ) thu được hỗn hợp Y gồm 5 chất khí. Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brôm dư thu được hỗn hợp khí A có khối lượng mol phân tử trung bình ( M A )bằng 16. Khối lượng bình đựng dung dịch brôm tăng 0, 82 gam. Tính số mol mỗi chất trong A. (Tháng 5 31, 2026)
- Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm axetilen, vinyl axetilen và hiđro được trộn theo tỉ lệ 1:1:2 và một ít xúc tác Ni. Nung nóng bình ở nhiệt độ cao đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,032 lít hỗn hợp Y gồm 7 hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 16,77 gam kết tủa vàng nhạt và 2,24 lít khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 22,6 thoát ra khỏi bình. Hỗn hợp Z có thể làm mất màu tối đa V lít dung dịch Br 2 0,5M. Giá trị của V là? (Biết các khí đo ở đktc). (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm etilen và axetilen. Khối lượng của 1 lít hỗn hợp A là 1,1905 gam. Khi cho 6,72 lít hỗn hợp A lội qua 1,5 lít dung dịch Br 2 0,2M; sau khi phản ứng xong thấy dung dịch Br 2 mất màu hoàn toàn; khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng 5,88 gam và có 1,792 lít hỗn hợp khí B thoát ra khỏi bình. Các thể tích khí đo ở đktc. Tính khối lượng mỗi sản phẩm thu được? (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp X gồm a mol CH≡C-CH3, 4,16 gam CH≡C-CH=CH2 và 0,13 mol H2 với xúc tác Ni, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với N2 là 1,67. Bằng phương pháp thích hợp tách hỗn hợp Y thành hỗn hợp Y 1 (gồm các chất có liên kết ba trong phân tử) và hỗn hợp Y 2 (gồm các chất còn lại). Đốt cháy hoàn toàn Y 1 thu được 0,31 mol CO2. Hỗn hợp Y 2 có phản ứng tối đa với 0,11 mol Br 2 trong dung dịch. Trong hỗn hợp Y 1, số mol chất có phân tử khối nhỏ nhất bằng 5/9 số mol của Y 1. Biết số phân tử khí trong hỗn hợp Y 1 bằng số phân tử khí có trong hỗn hợp Y 2. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp Y 1. (Tháng 5 31, 2026)
- Sản phẩm khi đốt cháy nhôm trong khí oxi (O2 ) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhôm không tác dụng được với: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhúng một thanh sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat. Phản ứng hóa học xảy ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân sắt (III) hidroxit thu được sản phẩm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: x…+ H2SO4 → FeSO4+ y…. Tổng (x+ y) có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng hóa học nào sau đây không chính xác: (Tháng 5 31, 2026)
- Hiện tượng khi thêm vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch BaCl 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể phân biệt Fe và Al bằng dung dịch: (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể phân biệt BaCl 2 và NaCl bằng dung dịch: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp bột gồm: Al, Fe, Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được chất rắn T không tan. Vậy T là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí X là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính, đồng thời khí X cũng một nguyên nhân gây mưa axit. Vậy công thức hóa học của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ăn mòn kim loại do ma sát được gọi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nước clo thường được dùng phổ biến để diệt trùng trong bể bơi. Vậy nước clo là: (Tháng 5 31, 2026)
- Mô hình điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm được cho như hình vẽ bên (Hình 1). Quy trình thí nghiệm xảy ra như sau: Nhỏ từ từ dung dịch (1) xuống bình cầu có chứa chất rắn màu đen (2). Đun nóng hỗn hợp thì thoát ra khí clo (màu vàng lục). Khí clo sinh ra di chuyển theo hệ thống bình (3); (4); (5). Tại bình số (5), khí clo được giữ lại. Để tránh việc clo thoát ra ngoài không khí, người ta tẩm vào (6) dung dịch T. Vậy (1) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn tăng 1,6 gam. Số mol CuSO4 đã tham gia phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên tương ứng với Ag, Al, Fe, Cu. Cho bảng giá trị điện trở của các kim loại sau: X là kim loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 5,6 gam Fe bằng 250ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X có chứa chất tan T. Chất T có khả thể tác dụng với Na2CO3 tạo khí. Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Nồng độ mol của T là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn một kim loại R có hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 9,8% (loãng) vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa muối Y với nồng độ phần trăm là 14,394%. Kim loại R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất sau: Al, P 2 O 5, Na 2 O, Fe3O4, ZnO, MgO, CuO, Al2O3, BaO, FeO. Trong các chất trên, số chất tan được trong nước là a; số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là b; số chất vừa tan được trong dung dịch HCl, vừa tan được trong dung dịch NaOH là c. Giá trị 15a+ 7b+8c bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các muối A, B, C, D là các muối (không theo tự) CaCO3, CaSO4, Pb(NO3 ) 2, NaCl. Biết rằng A không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó, B không độc nhưng cũng không được có trong nước ăn vì vị mặn của nó; C không tan trong nước nhưng bị phân hủy ở nhiệt; D rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao. A, B, C và D lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch axit loãng H2SO4 khi phản ứng với chất nào dưới đây mà khí H2 không giải phóng ra (không được sinh ra)? (Tháng 5 31, 2026)
- ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không được dùng để làm khô khí CO2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng giữa natri hiđroxit và axit sunfuric loãng được gọi là phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các dung dịch: MgCl 2, NaOH, H2SO4, CuSO4, Fe(NO3 ) 3. Khi cho dung dịch trên tác dụng với nhau từng đôi một thì số phản ứng không xảy ra là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm O2, Cl 2, SO2, CO2. Để thu được khí O2 tinh khiết từ hỗn hợp trên, ta dẫn hỗn hợp qua (Tháng 5 31, 2026)
- Một loại phân dùng để bón cho cây được một người sử dụng với khối lượng là 500 gam, phân này có thành phần hóa học là (NH4 ) 2 SO4. Cho các phát biểu sau về loại phân bón trên: (1) Loại phân này được người đó sử dụng nhằm cung cấp đạm và lân cho cây. (2) Thành phần phần trăm nguyên tố dinh dưỡng có trong 200 gam phân bón trên là 21,21% (3) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng có trong 500 gam phân bón trên là 106,06 gam. (4) Loại phân này khi hòa tan vào nước thì chỉ thấy một phần nhỏ phân bị tan ra, phần còn lại ở dạng rắn dẻo. (5) Nếu thay 500 gam phân urê bằng 500 gam phân bón trên thì sẽ có lợi hơn. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 1,0 – 3,1% là các nguyên tố C, Si, Mn, S còn lại là Fe. (2) Thép là hợp kim của sắt, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 0,01 – 2,00%. (3) Thép được sử dụng trong ngành chế tạo máy và máy bay. (4) Để luyện thép, người ta oxi hóa gang nóng chảy để loại phần lớn các nguyên tố C, P, Si, Mn, S. (5) Thép đặc biệt là thép ngoài những nguyên tố có sẵn như thép thường còn thêm các nguyên tố được đưa vào là Cr, Ni, Mo, W, Mn Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phương trình hóa học sau: (1) Cu+ Fe(NO3 ) 2 → Fe+ Cu(NO3 ) 2. (2) Al+ FeSO4 → Fe+ Al 2 (SO4 ) 3 (3) Mg+ CuCl2 → MgCl 2+ Cu (4) Ba+ Na 2 SO4+ 2H2O → BaSO4+ 2NaOH+ H2. Số phương trình hóa học viết chưa đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch muối ZnSO4 có lẫn một ít tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4 nêu trên là dễ dàng nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với (Tháng 5 31, 2026)
- Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 0,5M phản ứng vừa đủ với chất rắn A thu được hỗn hợp khí B. Thể tích dung dịch HCl 0,5M đã dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp chất rắn gồm Fe2O3, MgO, CuO, ZnO thì cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch hỗn hợp X gồm các muối. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 2,8 gam một kim loại R có hóa trị II bằng một hỗn hợp gồm 80 ml dung dịch H2SO4 0,5M và 200 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A và V lít khí H2 (ở đktc). Để trung hòa dung dịch A thì cần 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Phát biểu nào dưới đây về bài toán trên là chưa đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Để trung hòa 10 ml dung dịch hỗn hợp axit gồm HCl và H2SO4 cần dùng 40ml dung dịch NaOH 0,5M. Mặt khác lấy 100 ml dung dịch hỗn hợp axit trên đem trung hòa bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 13,2 gam muối khan. Nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch ban đầu lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn một oxit kim loại có hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 có nồng độ 14,00% vừa đủ thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 16,22%. Oxit kim loại hóa trị II trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X: Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào dưới đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được hỗn hợp CO2 và H2O. Dẫn hỗn hợp khí và hơi lần lượt qua:−Bình 1 đựng H2SO4 đặc thấy bình tăng 6,3 gam−Bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 25 gam kết tủa Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít (đktc) hỗn hợp E gồm 2 anken liên tiếp trong khí oxi, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vôi trong thì thấy bình 1 tăng m(gam), bình 2 tăng (m+ 2,028) gam. Xác định công thức của mỗi anken trong hỗn hợp E? (Tháng 5 31, 2026)
- Để đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X cần 7,68 g oxi. Sản phẩm cháy được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc, thấy bình tăng 4,32 gam. Xác định công thức phân tử của X? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một ankan A bằng oxi dư rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 chứa 390 ml dung dịch NaOH2M thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam. Thêm dung dịch BaCl 2 vào bình 2 thấy xuất hiện 59,1 gam kết tủa. Công thức phân tử của A là? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon rồi cho sản phẩm cháy qua bình 1 đựng P 2 O 5, sau đó qua bình 2 đựng KOH đặc. Tỉ lệ độ tăng khối lượng của bình 1 so với bình 2 là 5,4:11. Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một ankin (Z) ở thể khí, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 25,2 gam. Dẫn hết sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 45 gam kết tủa. Vậy CTPT của ankin (Z) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí A gồm C2H6, C3H6, C4H6 có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 22,2. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O. Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, dư và bình 2 chứa 470 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Sau phản ứng khối lượng bình 1 tăng m 1 gam, bình 2 có m 2 gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m 1, m 2 lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí A gồm hidrocacbon X và 728 ml O2 đựng trong bình kín. Đun nóng A cho đến khi phản ứng kết thúc, dẫn các sản phẩm sau phản ứng qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư. Sau thí nghiệm, thu được 2 gam kết tủa và cuối cùng còn 56 ml một chất khí duy nhất thoát ra. Biết M X < 32, các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử của hidrocacbon X là? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- A là một hỗn hợp khí (đktc) gồm 3 hidrocacbon X, Y, Z có dạng công thức là C n H2n+2 hoặc C n H2n (số C <5). Trong đó có hai chất có số mol bằng nhau. Cho 2,24 lít hỗn hợp A vào bình chứa 6,72 lít O2 (đktc) rồi bật tia lửa điện để thực hiện phản ứng đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc dư rồi bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng 4,14 gam và bình 2 có 14 gam kết tủa. Tính khối lượng hỗn hợp khí A ban đầu, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một hiđrocacbon A. Sản phẩm thu được sau phản ứng cháy gồm (CO2 và H2O) được hấp thụ hoàn toàn bởi 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thấy khối lượng bình lúc sau tăng thêm 18,6 gam và có 19,7 gam kết tủa. Số công thức cấu tạo có thể có của A là? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí A gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm ankin A và hiđrocacbon B thu được 2,912 lít khí CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O. Công thức phân tử của A và B là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol một hidrocacbon A và hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH)2 thu được kết tủa và khối lượng bình tăng lên 11,32 gam. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch thu được kết tủa lại tăng lên, tổng khối lượng kết tủa hai lần là 24,85 gam. Công thức phân tử của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- A là một hỗn hợp khí (đktc) gồm 3 hidrocacbon X, Y, Z có dạng công thức là C n H2n+2 hoặc C n H2n (số C <5). Trong đó có hai chất có số mol bằng nhau. Cho 2,24 lít hỗn hợp A vào bình chứa 6,72 lít O2 (đktc) rồi bật tia lửa điện để thực hiện phản ứng đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc dư rồi bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng 4,14 gam và bình 2 có 14 gam kết tủa. Công thức phân tử của X, Y, Z không thể là công thức nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp Z gồm một hiđrocacbon A và oxi (lượng oxi trong Z gấp đôi lượng oxi cần thiết để đốt cháy hết A). Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Z, đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí và hơi sau khi đốt không đổi so với ban đầu. Nếu cho ngưng tụ hơi nước của hỗn hợp sau khi đốt thì thể tích giảm đi 40% (biết rằng các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Trong một thí nghiệm khác đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí A (đo ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 22,2 gam Ca(OH)2 thì khối lượng của dung dịch tăng hay giảm, bao nhiêu gam? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít A trong khí oxi thu được 1,6 lít khí CO2 và 1,4 lít hơi nước. Xác định công thức phân tử các hiđrocacbon có trong hỗn hợp khí A, biết rằng thể tích các khí và hơi nước đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon mạch hở: C n H2n (n ≥ 2) và C m H2m-2 (m ≥ 2). Biết tỉ lệ số mol của C n H2n và C m H2m-2 là 2:3. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng nước vôi trong, thu được 50 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 9,12 gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu và khi thêm vào dung dịch này một lượng dung dịch NaOH dư lại thu được thêm 10 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon trong hỗn hợp A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí A gồm ba hidrocacbon X, Y, Z. Hỗn hợp khí B gồm O2 và O 3. Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích V A: V B = 1,5: 3,2 rồi đốt cháy hoàn toàn thì chỉ thu được khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích. Cho 1,5 lít A đi qua bình 1 đựng lượng dư AgNO3 /NH3, bình 2 đựng dung dịch Br 2 dư. Sau thí nghiệm thấy có 0,4 lít khí thoát ra, bình 1 xuất hiện 6,4286 gam bạc axetilua ( ), bình 2 dung dịch bị nhạt màu. Biết tỉ khối của B so với H2 là 19. Xác định công thức phân tử của X, Y, Z (Các thể tích khí đo ở đktc). (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C3H4, C3H8 và C3H6 có tỉ khối so với hiđro là 21,2. Đốt cháy hoàn toàn 15,9 gam X, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình đựng 1 lít dd Ba(OH)2 0,8M thấy khối lượng bình tăng m gam và có x gam kết tủa. Giá trị của m và x lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nếu đặt C n H2n+ 2– 2a (với a ≥0) là công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon thì giá trị của a biểu diễn (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp gồm propin và ankin X có tổng số mol bằng 0,2 mol phản ứng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 / NH3. X là (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí C3H8 và C4H10 đối với hiđro là 25,5. Thành phần % thể tích của hỗn hợp đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp X gồm CH 4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4g CO2 và 2,52g H2O, m có giá trị nào trong số các phương án sau ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp thu được 1,12 lít khí CO2 ( đktc) và 1,26g H2O. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để đốt cháy 1mol ankan X cần 5mol oxi,công thức của ankan đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13,44 lít khí hỗn hợp X gồm một ankin và 1 ankan ở đkc đi qua bình đựng nước Brôm dư, thấy có 8,96 lít khí thoát ra ở đkc. Khối lượng brôm tham gia pư là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy m gam hiđrocabon A thu được 2,688 lít CO2 ( đktc) và 4,32g H 2 O. Công thức phân tử của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hiđrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 ( đktc). X tác dụng với dd AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa Y. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin X thu được 10,8g H2O. Tất cả sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng 50,4g. CTPT của X và V có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp khí gồm CH 4, C2H4, C3H8 và C4H10 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O. Số mol C2H4 trong hỗn hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2g H2O. CTPT 2 hiđrocacbon là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 3,4 gam hiđrocacbon A tạo ra 11g CO2. Mặt khác, khi cho 3,4g A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành a gam kết tủa. CTPT của A và a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy một hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon A, B (có M hơn kém nhau 2 nhóm CH2 ) thì thu được 0,3mol CO2 và 0,5 mol H2O. CTPT của A, B là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 19,2 g hỗn hợp 2 ankan kế tiếp thì thu được V lít CO2 (0 o C, 2 atm). Cho V lít CO2 trên qua dd Ca(OH)2 thì thu được 30g kết tủa. Nếu tiếp tục cho dd Ca(OH)2 vào đến dư thì thu được thêm 100g kết tủa nữa. Xác định CTPT 2 ankan. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen, và hidro. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Mặt khác dẫn V lít khí X qua Ni nung nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,8V lít hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y vào dd brom dư thì có 64 gam brom phản ứng (các thể tích đo ở đktc). Tính giá trị của V (Tháng 5 31, 2026)
- Cracking ankan A, người ta thu được một hỗn hợp khí B gồm 2 ankan và 2 anken. Tỉ khối hơi của B so với H2 d B/H2 = 14,5. Khi dẫn hỗn hợp khí B qua dung dịch Br 2 dư, khối lượng hỗn hợp khí giảm đi 55,52%.CTPT của A và % thể tích các chất khí trong B. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 4,48 lít hỗn hợp X qua bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dd brom dư thấy khối lượng bình tăng 0,91 gam và thoát ra 2,8 lít hỗn hợp khí Z. Tỷ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của 2 olefin với hidro là như nhau. Xác định CTPT 2 olefin (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp 2 ankin đồng đẳng kế tiếp sản phẩm cháy đem hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch chứa 1,692 mol Ca(OH)2 thì thu được kết tủa và thấy khối lượng dung dịch không thay đổi. Mặt khác, cho 1 mol hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư/NH3 thì thu được m gam kết tủa. Tính m (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ankin (A) và ankan (B) có V = 5,6 lít (đkc) được 30,8g CO2 và 11,7g H2O. Xác định CTPT A,B. Biết B có số C nhiều hơn A (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: C2H5 OH (1); CH2 =CH-OH (2), CH3−CH(OH) 2 (3), HOCH2 CH2OH (4); C6H5 OH (5), CH3−O-CH3 (6), C6H5−O-CH3 (7), CH2 =CH-CH2−OH (8). Số ancol trong dãy trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số đồng phân ancol bậc 2 có công thức phân tử C5H12Olà: (Tháng 5 31, 2026)
- Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3 CH(C2H5 )CH(OH)CH3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu ancol C5H12Okhi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- A là đồng đẳng của ancol etylic có tỉ khối hơi so với oxi bằng 2,3125. Số đồng phân có mạch cacbon không phân nhánh của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- A, B, D là 3 đồng phân có cùng công thức phân tử C3H8O. Biết A tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit, còn B cho ra xeton. Vậy D là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr thu được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối lượng. Đun X với H2SO4 đặc ở 170 o C thu được 3 anken. Tên của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp gồm CH3 OH và các đồng phân của C3H7 OH với xúc tác H2SO4 đặc có thể tạo ra bao nhiêu sản phẩm hữu cơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu công thức cấu tạo chỉ chứa nhóm chức ancol có công thức phân tử C3H8Ox ? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tên gọi nào dưới đây không đúng là của hợp chất (CH3 ) 2 CHCH2 CH2OH? (Tháng 5 31, 2026)
- Một ancol no có công thức thực nghiệm là (C2H5O) n. Công thức phân tử của ancol có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng đến 180 0 C thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X là ancol có công thức phân tử C5H12O. Đun X với H2SO4 đặc ở 170 o C không thu được anken. Tên gọi của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức trong phân tử. X cháy chỉ tạo được khí CO2 và hơi nước. Số mol CO2 thu được nhỏ hơn số mol nước. Thể tích khí CO2 thu được gấp 6 lần thể tích hơi X đem đốt cháy (các thể tích đo trong cùng điều kiện) và khi cho X tác dụng với Na dư thì số mol khí H2 thu được gấp 3 lần số mol X đã dùng. Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Xét tất cả các ancol no, đơn chức, mạch hở có số C <5. Số ancol khi oxi hóa bởi CuO tạo thành anđehit và xeton lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,6 gam hỗn hợp gồm ancol metylic và propylic (tỉ lệ số mol là 1:1) tác dụng hoàn toàn với Na thu được V lít khí.Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 9,2g một ancol no, đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 2,24 lit (đktc) H2. Tên của ancol X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 7,8 gam hỗn hợp gồm C2H5 OH và một ancol đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Vậy công thức của ancol X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 13,8 gam ancol A tác dụng với Na giải phóng 5,04 lít khí H2 ở đktc, biết M A <100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một ancol hai chức X tác dụng hết với kim loại kali thu được muối Y. Biết m Y = 2.m X. CX có công thức là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Na dư tác dụng hoàn toàn với 21,2 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở sinh ra 4,48 lít khí H2 ở đktc. Biết ancol này có số nguyên tử gấp đôi ancol kia.Công thức cấu tạo 2 ancol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46 o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 12,8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71,875% tác dụng hết với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Tìm công thức của ancol? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,84 gam hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X, Y tác dụng vừa đủ với Na. Sau phản ứng thu được 4,6 gam chất rắn và bao nhiêu lít khí H2 (ở đktc)? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 16,6 gam một hỗn hợp 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của metanol phản ứng với Na dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo và % khối lượng của 2 ancol trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23) (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được a gam CO2. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm CH3 OH, CH2 =CHCH2OH, CH3 CH2OH, C3H5 (OH) 3. Cho 25,4 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đem đốt cháy hoàn toàn 25,4 gam hỗn hợp X thu được m gam CO2 và 27 gam H2O. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa hơi hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai ancol no Y, Z thu được 1,568 lít hơi ở 81,9 0 C và 1,3 atm. Nếu cho hỗn hợp ancol này tác dụng với Na dư thì giải phóng được 1,232 lít H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 7,48 gam CO2. Biết rằng Z chứa nhiều hơn Y một nhóm chức. Công thức của hai ancol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm ancol etylic và ancol đơn chức X có tỉ lệ mol là 3:1. Chia m thành hai phần bằng nhau:−Phần 1: phản ứng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).−Phần 2: đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A trong 0,75 mol O2 vừa đủ thu được tổng số mol khí và hơi là 1,15 mol. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là hỗn hợp chứa hai ancol đơn chức. Cho Na dư vào m gam X thì thấy thoát ra 2,016 lít khí đktc thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trên thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Biết X không có khả năng làm mất màu dung dịch brom và tổng số nguyên tử H có trong phân tử của các ancol trong X là 12. Tổng số nguyên tử C trong phân tử các ancol trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Trộn 0,015 mol ancol no X với 0,02 mol ancol no Y rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na thu được 1,008 lít khí H2. Thí nghiệm 2: Trộn 0,02 mol ancol X với 0,015 mol ancol Y rồi cho hỗn hợp tác dụng với Na thu được 0,952 lít khí H2. Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp ancol như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung, dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Công thức của hai ancol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy một lượng ancol X cần dùng vừa đủ 26,88 lít khí O2 ở đktc, thu được 39,6 gam CO2 và 21,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn ancol đơn chức X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam nước. Công thức của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4, thể tích oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam một ancol X thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm−OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ancol có số mol bằng nhau thu được hỗn hợp CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. X gồm: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, mạch hở, liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Công thức của 2 ancol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4. Hai ancol đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Ancol X tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng số mol X đã dùng. Đốt cháy hoàn toàn X thu được khối lượng CO2 bằng 1,833 lần khối lượng H2O. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ancol đơn chức X cháy cho m CO2: m H2O = 11:9. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 600 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức, mạch hở cần vừa đủ V 1 lít khí O2, thu được V 2 lít khí CO2 và a mol H2O. Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V 1, V 2, a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ba ancol X, Y, Z đều bền, không phải là các chất đồng phân. Đốt cháy mỗi chất đều sinh ra CO2, H2O theo tỉ lệ mol n CO2: n H2O = 3: 4. Vậy công thức phân tử của 3 ancol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol đơn chức trong 0,7 mol O2 (dư) thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 1 mol. Khối lượng ancol ban đầu đem đốt cháy là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một ancol không no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các ancol CH3 OH, C2H5 OH, C3H7 OH, C4H9 OH bằng một lượng oxi vừa đủ thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và hơi ở đktc. Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol thu được 0,35 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hết với 10,35 gam Na thu được (10+m) gam chất rắn. Công thức phân tử của 2 ancol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 9,1 gam một hỗn hợp gồm 2 ancol no X, Y rồi cho sản phẩm cháy đi vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 37,5 gam kết tủa. Biết 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử: M X < M Y và tỉ khối hơi của hỗn hợp 2 ancol đối với etilen là 2,6. Số ancol tối đa thỏa mãn tính chất của ancol Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là một chất hữu cơ khi đốt cháy chỉ tạo ra CO2 và H2O. Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,06M thu được 9 gam kết tủa và dung dịch D. Khối lượng dung dịch D lớn hơn khối lượng dung dịch Ca(OH)2 lúc đầu là 1,2 gam. Đun nóng dung dịch D thu được thêm kết tủa nữa. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3 thu được V lít khí CO2. Ngược lại, cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol Na2CO3 vào dung dịch chứa b mol HCl thu được 2V lít khí CO2 (các thể tích khí đo cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa a và b là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa chất nào sau đây dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là (Tháng 5 31, 2026)
- Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất đều có thể điều chế trực tiếp được axit axetic là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức chung axit cacboxylic no, đa chức, mạch hở là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch axit acrylic (CH2 =CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- X là hỗn hợp 2 axit hữu cơ. Để trung hòa 0,5 mol X cần vừa đủ 0,7 mol NaOH. Chỉ ra điều đúng khi nói về X: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là (Tháng 5 31, 2026)
- Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3 ) n, vậy công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z = y − x ). Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2. Tên của E là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho axit đơn chức X tác dụng với glixerol thu được este ba chức Y. Phân tử khối của Y là 254. Tên của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic tác dụng được với các chất trong dãy (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ sau: CH 4−---> X 1−---> X 2−----> X 3−---> X 4−---> axit cacboxylic no đơn chức (X 5 ). Hãy cho biết X 5 có thể là axit nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O6. Số đồng phân axit tối đa có thể có của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một axit hữu cơ no, mạch hở có công thức thực nghiệm (C3H5O2 ) n. Công thức phân tử của axit này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng glixerol với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C6H8O6. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit lactic( axit 2-hiđroxi propanoic) có trong sữa chua. Cho a gam axit lactic tác dụng với Na dư thu được V 1 lít khí H2. Mặt khác, cho a gam axit lactic tác dụng với Na2CO3 vừa đủ thu được V 2 lít khí CO2. Thể tích khí đo ở cùng điều kiện. So sánh V 1 và V 2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt được các dung dịch axit sau: axit fomic, axit axetic, axit acrylic? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong quả nho có axit tactric (2,3-đihiđroxi butanđioic). Cho a gam axit X tác dụng với Na dư thu được V 1 lít H2. Mặt khác, cho a gam axit X tác dụng với NaHCO3 dư thu được V 2 lít khí CO2 (thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa V 1 và V 2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:2) vào bình Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 190 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ mol 2:1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là (Tháng 5 31, 2026)
- Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hoá hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức X và một axit no, đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O. Mặt khác, nếu cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2, thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Công thức hai axit là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng của Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H2O. Mặt khác 10,05 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,8 gam muối. Công thức của hai axit là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Ancol X (M X = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 7:4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và axit ađipic. Lấy m gam X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 0,7 mol CO2. Nếu lấy m gam X tác dụng vừa đủ với etylen glycol (giả sử hiệu suất phản ứng 100%, sản phẩm chỉ có nhóm chức este) thì khối lượng este thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 2 dung dịch axit no đơn chức A 1 và A 2. Trộn 1 lít A 1 với 2 lít A 2 thu được 3 lít dung dịch X, để trung hòa 7,5 ml dung dịch X cần dùng 12,5 ml dung dịch NaOH (dung dịch B) và tạo ra 1,165 gam muối khan. Trộn 2 lít A 1 với 1 lít A 2 thu được 3 lít dung dịch Y. Để trung hòa 7,5 ml Y cần dùng 10 ml dung dịch B và tạo ra 0,89 gam muối khan. Xác định công thức của A 1 và A 2 biết rằng số nguyên tử C trong mỗi phân tử không quá 4. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 ancol CH3 OH; C2H5 OH có cùng số mol và 2 axit C2H5 COOH; HOOC(CH2 ) 4 COOH. Đốt cháy hoàn toàn 1,86 gam X cần vừa đủ 10,08 lít không khí (gồm 20% thể tích là O2, còn lại là N2 ) được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị m gần nhất với giá trị nào nhất dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y chỉ gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2. Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp T gồm hai axit cacboxylic đa chức X và Y (có số mol bằng nhau), axit cacboxylic đơn chức Z (phân tử các chất có số nguyên tử cacbon không lớn hơn 4 và đều mạch hở, không phân nhánh). Trung hòa m gam T cần 510 ml dung dịch NaOH 1M; còn nếu cho m gam T vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được 52,38 gam kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn lượng T trên, thu được CO2 và 0,39 mol H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng không thu được kết tủa. Phần trăm khối lượng của Z trong T là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 12,88 gam hỗn hợp X gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và một ancol no, đơn chức, mạch hở thu được 0,54 mol CO2 và 0,64 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 12,88 gam X với hiệu suất 80% thu được m gam este. Tính giá trị của m. (Tháng 5 31, 2026)
- Axit cacboxylic X có dạng R(COOH) 2 (thành phần phần trăm của oxi nhỏ hơn 65%), Y và Z là hai rượu có công thức tương ứng là C x H y (OH) z và C x+1 H y+2 (OH) z (z ≥1; z ≤ x). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp A gồm X, Y, Z cần vừa đủ 21,28 lít O2 thu được 17,92 lít CO2 và 19,8 gam H2O (các khí đo ở đktc). Tính khối lượng X, Y trong hỗn hợp A? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol. Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất 80%) thì số gam este thu được là bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 1 axit no, đơn chức mạch hở A và một ancol no, đơn chức mạch hở B có phân tử khối bằng nhau. Đốt cháy m gam X bằng oxi dư, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Y. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng với Na dư thì thu được 84 ml H2 (đktc). Xác định công thức của A và B? (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện phản ứng este hóa giữa C x H y COOH và ancol C n H2n+1 OH. Sau phản ứng tách lấy hỗn hợp X chỉ gồm este, axit, ancol. Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam X thu được 12,768 lít khí CO2 (đktc) và 8,28 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 3,84 gam ancol. Hóa hơi hoàn toàn lượng ancol này thì thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,36 gam N2 (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tính hiệu suất phản ứng este hóa? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp các axit cacboxylic là C n H2n-1 COOH, C n+1 H2n+1 COOH, C m H2m+1 COOH (n≥2, m≥0). Cho 18,96 gam X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch Ba(OH)2 thu được 39,21 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn 18,96 gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 40,08 gam. Xác định công thức của 3 axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp fomanđehit, axit axetic, axit fomic có khối lượng 2,33 gam được trung hòa bởi 18,7 ml dung dịch KOH 8,4% (d= 1,07 g/ml). Dung dịch thu được đem phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thấy tách ra 9,72 gam kết tủa. Tính % số mol axit axetic, axit fomic có trong hỗn hợp? (Tháng 5 31, 2026)
- Chia 16,24 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit (A) C n H2n+1 COOH thành hai phần bằng nhau:−Phần 1: để trung hòa hoàn toàn cần dùng 60 ml dung dịch NaOH 1M−Phần 2: đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 125 ml dung dịch Ca(OH)2 2M, sau phản ứng thu được 16 gam kết tủa. Xác định công thức cấu tạo của axit A? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng của m gam một axit cacboxylic 2 chức A với propan-2-ol tạo thành 28 gam este với hiệu suất phản ứng đạt 70%. Trung hòa hoàn toàn cũng m gam A bằng dung dịch KOH thấy tạo thành 38,4 gam muối. Cho biết khối lượng mol của A nhỏ hơn 160 g/mol. Ở 150 o C A phản ứng khử nước tạo thành B. Xác định công thức đúng của A? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm một ancol A (C n H2n+1 OH) và một axit cacboxylic B (C m H2m+1 COOH). A và B có khối lượng phân tử bằng nhau.−Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong oxi dư rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư, sau đó thêm dung dịch BaCl 2 đến dư thu được 39,4 gam kết tủa.−Cho m gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 840 ml khí (đktc). Xác định công thức của axit B và tính giá trị của m? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ A và B có công thức tổng quát R 1 (COOH) n và R 2 (COOH) m. Nếu cho X tác dụng hết với Na thì thu được H2 có số mol bằng một nửa số mol hỗn hợp X. Nếu trộn 20 gam dung dịch axit A 23% với 50 gam dung dịch axit B 20,64% thì thu được dung dịch D. Để trung hòa dung dịch D cần 200 ml dung dịch NaOH 1,1M. Tìm cấu tạo của A và B? Biết M A < M B. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 0,7 mol C2H5 OH và 0,8 mol một axit hữu cơ A (RCOOH). Cho H2SO4 đặc vào X, đun nóng một thời gian thu được hỗn hợp Y. Để trung hòa vừa hết axit dư trong Y cần 200 ml dung dịch NaOH2M. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng trung hòa thu được 38,4 gam muối khan. Tính hiệu suất phản ứng este hóa và xác định công thức của A? (Tháng 5 31, 2026)
- A và A 1 là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC. B là este tạo bởi A 1 và ancol đơn chức, mạch hở D. Biết trong phân tử ancol D, tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 1,875 lần khối lượng oxi. Hỗn hợp X gồm A và B. Tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (vừa đủ) thu được 14,4 gam muối. Thí nghiệm 2: Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 34,9 gam hỗn hợp muối Y và 11,5 gam ancol D. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được Na2CO3, hơi nước và 16,8 lít khí CO2 (ở đktc). Xác định công thức cấu tạo của A; A 1. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của a. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức dạng C n H2n O2 có phân tử khối hơn kém nhau 28. Lấy m gam hỗn hợp A cho phản ứng với Na dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy m gam hỗn hợp A, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O qua bình 1 chứa P 2 O 5 dư, sau đó cho qua bình 2 chứa 940,5 gam dung dịch Ba(OH)2 20%. Sau phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng 28,8 gam, bình 2 được dung dịch B và không có khí đi ra khỏi bình 2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức của 2 axit và tính nồng độ % của chất tan trong dung dịch B? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hợp chất hữu cơ Y chứa C, H, O. Đốt cháy hết 0,2 mol Y cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt đi chậm qua bình 1 đựng 100 gam dung dịch H2SO4 96,48% (dư), bình 2 đựng dung dịch KOH (dư), thấy sản phẩm cháy bị hấp thụ hoàn toàn. Sau thí nghiệm, nồng độ dung dịch H2SO4 ở bình 1 là 90%, ở bình 2 có 55,2 gam muối tạo thành. Biết rằng khi cho Y tác dụng với dung dịch KHCO3 thì giải phóng khí CO2. Tên gọi của Y là? (Tháng 5 31, 2026)
- X và Y là hai axit hữu cơ có công thức chung là C x H y COOH (phân tử Y nhiều hơn phân tử X một nhóm CH2 ). Trộn X với Y theo tỉ lệ mol 1:1 thu được hỗn hợp A. Phân tử rượu Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử cacbon trong phân tử X và có công thức tổng quát C n H2n+2-a (OH) a (a là số nhóm OH). Trộn Z vào hỗn hợp A thu được hỗn hợp B. Để đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol hỗn hợp B cần dùng vừa đủ 29,12 gam oxi thu được 51,5 gam hỗn hợp khí K gồm CO2 và H2O. Biết trong hỗn hợp K có 1,02.10 24 phân tử khí. Xác định công thức của X, Y, Z? Tính % khối lượng của Z trong hỗn hợp B? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 63 gam hỗn hợp gồm 2 axit C n H2n+1 COOH và C m H2m+1 COOH vào dung môi trơ thu được dung dịch X. Chia X làm 3 phần bằng nhau rồi tiến hành các thí nghiệm:−TN1: cho phần 1 tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 27,6 gam muối.−TN2: cho a gam C2H5 OH vào phần 2 rồi cho tác dụng với Na dư.−TN3: thêm a gam C2H5 OH và một ít H2SO4 đặc vào phần 3. Đun nóng một thời gian, sau đó làm lạnh hỗn hợp rồi cho tác dụng với Na dư. Thể tích khí H2 bay ra ở thí nghiệm 3 nhỏ hơn ở thí nghiệm 2 là 1,68 lít (đktc). Giả thiết các phản ứng tạo este của axit là bằng nhau. Tính số gam este tạo thành ở thí nghiệm 3? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit Y có công thức C a H b COOH và ancol Z có công thức là C n H m (OH) 2 ( đều là chất hữu cơ mạch hở). Chia X thành 2 phần bằng nhau, tổng số mol của Y và Z ở mỗi phần là 0,05 mol.− Phần 1: cho tác dụng hết với Na dư, thu được C a H b COONa, C n H m (ONa) 2 và 0,896 lít khí H2 ( đktc).− Phần 2: đốt cháy ( Y và Z đều phản ứng hoàn toàn), dẫn lần lượt sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng nước vôi trong dư, thấy bình 1 tăng 2,7 gam và bình 2 có 14,0 gam kết tủa. Biết tổng số nguyên tử hiđro trong Y và Z đều bằng 6. Tính % khối lượng của Y và Z? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức, mạch hở, trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và một axit không no, có một liên kết đôi. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200 ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch D. Cô cạn D thu được 52,58 gam chất rắn khan E. Đốt cháy hoàn toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam. Thành phần % khối lượng axit không no gần đúng nhất với: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2, Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: axit axetic; glucozo, axetilen. a) Viết công thức phân tử các chất trên. b) Sắp xếp các chất trên theo thứ tự tăng dần số nguyên tử oxi trong phân tử. c) Nếu trạng thái tồn tại (rắn, lỏng, khí) ở điều kiện thường đối với 3 chất trên. (Tháng 5 31, 2026)
- Viết phương trình hóa học sau a) C2H4+ Br 2 → ? b) CH3COOH+ NaHCO3 → ?+ ? c) C2H5 OH+ Na → ?+ ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etylic. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với Na được 0,336 lít H2 (đo ở đktc). Biết m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dd NaOH 0,1M. Tính m và % khối lượng các chất trong X. (Tháng 5 31, 2026)
- a) Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,4 gam CO2 và 2,7 gam H2O. Biết khối lượng mol phân tử của A là 46 gam/mol. Tìm công thức phân tử của A. b) Cho quỳ tím vào dung dịch: HCl, NaOH, NaCl có hiện tượng như thế nào? c) Kể tên ba dụng cụ thí nghiệm cần dùng khi làm thí nghiệm điều chế C2H2. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: rượu etylic, saccarozo, etilen. a) Viết công thức phân tử các chất trên. b) Sắp xếp các chất trên theo thứ tự tăng dần số nguyên tử oxi trong phân tử. c) Nếu trạng thái tồn tại (rắn, lỏng, khí) ở điều kiện thường đối với 3 chất trên. (Tháng 5 31, 2026)
- Viết phương trình hóa học sau a) C2H2+ Br 2 dư → ? b) CH3COOH+ Na2CO3 → ?+ ? c) C2H5 OH+ Na → ?+ ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etylic. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với Na được 0,56 lít H2 (đo ở đktc). Biết m gam X tác dụng vừa đủ với 100 ml dd NaOH 0,1M. Tính m và % khối lượng các chất trong X. (Tháng 5 31, 2026)
- a) Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Biết khối lượng mol phân tử của A là 46 gam/mol. Tìm công thức phân tử của A. b) Cho giấy phenolphtalein vào dung dịch: HCl, NaOH, NaCl có hiện tượng như thế nào? c) Kể tên ba dụng cụ thí nghiệm cần dùng khi làm thí nghiệm điều chế C2H2. Cho C = 12; H = 1; O = 16; Na =23 (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm II. Vậy nguyên tố X chiếm vị trí số mấy trong bảng hệ thống tuần hoàn. (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các khí sau khí nào được tạo ra từ đất đèn (Tháng 5 31, 2026)
- Hidrocacbon nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp hóa học nào sau đây được dùng để loại bỏ khí etylen lẫn trong khí metan: (Tháng 5 31, 2026)
- Pha 8 lít rượu etylic với 12 lít nước được dung dịch có nồng độ rượu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt 2 lọ mất nhãn chứa 2 khí CH 4 và C2H4: (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thu hoàn toàn 896 ml CO2 vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,3M thu được dung dịch X và kết tủa Y. Thêm từ từ HCl 0,5M vào dung dịch X đến khi xuất hiện khí thì hết V ml. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,48 mol HCl vào dung dịch chứa đồng thời x mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,032 lít CO2 (đktc). giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- 1,12 lít khí Axetilen làm mất màu tối đa bao nhiêu lít Br 2 1M: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng đặc trưng của metan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm các nguyên tố nào được sắp xếp đúng theo chiều tính phi kim tăng dần (Tháng 5 31, 2026)
- Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào: (Tháng 5 31, 2026)
- Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí riêng biệt sau: C2H4, SO2, Cl 2. (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A, mạch hở ở thể khí thu được 13,44 lít khí CO2 ở đktc, 10,8 g H2O. Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối của A so với hidro bằng 28. Viết công thức cấu tạo của A? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 19,4 gam hỗn hợp gồm Zn và Cu vào dd axit axetic có dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 4,48 lít khí không màu (đktc). Hãy tính khối lượng và phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu không đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng được với: Na, Na 2 O, NaOH, Na2CO3, NaHCO3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: metan, etilen, axetilen,benzen, rượu etylic, axit axetic. Số chất có liên kết đôi là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X thế được với Cl 2 (ánh sáng). Chất Y thế được (bột sắt, nhiệt độ). X, Y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men hoàn toàn 690 ml rượu etylic 8 0 thành giấm. Khối lượng axit axetic có trong giấm là? Biết khối lượng riêng của rượu etylic tinh khiết là 0,8 g/ml. (Tháng 5 31, 2026)
- 1. Đốt cháy hoàn toàn 68,4 gam một hỗn hợp chất hữu cơ thu được 2,4 mol CO2 và 2,2 mol H2O. Lập công thức hóa học của hợp chất này, biết phân tử khối của hợp chất 342đvC 2. Từ tinh bột có thể sản xuất rượu etylic theo sơ đồ:−(C6H10O5 )- n → nC 6 H 12 O 6 → 2nC 2 H 5 OH+ 2nCO2 Muốn điều chế 920 kg rượu etylic, cần một khối lượng tinh bột là bao nhiêu. Biết hiệu suất của quá trình 50%. (C = 12; H = 1; O =16) (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng este HCOOCH3 với một lương vừa đủ dung dịch NaOH sản phẩm thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3 CH2 COOCH3 (2) CH3 OOCCH3 (3) CH3COOH (4) CH3 OCOC 2 H 5 (5) HO-CH2−CH2−COOH (6) CH3 OOC-COOC 2 H 5 (7) C2H5−O-CH3 (8) C3H5 (COOCH3 ) 3 Số chất thuộc loại este là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là (Tháng 5 31, 2026)
- Etse X có công thức cấu tạo CH3 COOCH2−C6H5 (C6H5−: phenyl). Tên gọi của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3 CH2 COOCH3. Tên gọi của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Mệnh đề không đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Số este có công thức phân tử C4H8O2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là A (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các este mạch hở có CTPT C4H6O2: HCOOCH=CH-CH3 (1); HCOO-CH2−CH=CH2 (2); HCOO-C(CH3 )=CH2 (3); CH3 COO-CH=CH2 (4); CH2 =CH-COO-CH3 (5) Các este có thể được điều chế trực tiếp từ axit và ancol là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nóng este CH2 =CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức phân tử C3H5O2 Na. Công thức cấu tạo của Y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây khi đunnóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH dư không thu được ancol? (Tháng 5 31, 2026)
- Sản phẩm trùng hợp của este nào dưới đây được dùng làm thuỷ tinh hữu cơ plexiglas? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Xà phòng hóa một hợp chất X có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, biết rằng: Xbuildrel + ddNaOH over longrightarrow Ymathrelmathopkern0ptlongrightarrow limits_CaO,t°^+ NaOH etilen Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Este E là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H8O4 tham gia dãy chuyển hóa sau: (1) X+ NaOH → Y+ Z+ T (2) Y+ H2SO4 (loãng) → E+ Na 2 SO4 (3) Z+ H2SO4 (loãng) → F+ Na 2 SO4 (4)F→,170^oCI+ H2O Cho biết E, T đều có phản ứng tráng gương; I là axit có công thức C3H4O2. X có thể là chất nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Este X có các đặc điểm sau:− Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;− Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X gồm KHCO3 aM và Na2CO3 1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và HCl 1,5M. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y thấy thoát ra 2,688 lít khí CO2 đktc. Nhỏ từ từ cho đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được mgam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a và m lần lượt có thể là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam este X thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số đồng phân este của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng.Tên gọi của este là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5 este no, đơn chức, mạch hở. Dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy khối lượng bình tăng x gam và thấy có 20 gam kết tủa trắng. Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,74 gam hỗn hợp 2 este no, đơn chức là đồng phân của nhau. Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 3 gam kết tủa. Tên gọi của 2 este trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este X thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai este A và B là đồng phân của nhau. Đem đốt cháy m gam hỗn hợp A và B cần 7,84 lít O2 (đktc). Sản phẩm thu được cho qua bình 1 đựng H2SO4, bình 2 đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam, bình 2 thu được 30 gam kết tủa. CTCT của A và B là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần 5,6 lít khí oxi (đktc) thu được 12,4 gam hỗn hợp CO2 và nước có tỉ khối so với H2 là 15,5. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi một este X cần vừa đủ 45 ml O2, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích là 4:3. Ngưng tụ sản phẩm cháy thì thể tích giảm đi 30 ml. Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của este X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm 1 este no, đơn chức, mạch hở và 1 este đơn chức, không no có 1 liên kết đôi C=C mạch hở cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc) thu được 5,04 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức X cần V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy được dẫn qua bình 1 đựng H2SO4 đặc dư, bình 2 đựng KOH khan (dư). Kết quả thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam, khối lượng bình 2 tăng 17,6 gam. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam este đơn chức X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 20 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm 8,5 gam. Biết M X < 100. Công thức phân tử của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,62 gam hỗn hợp 2 este đơn chức, no, đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904 lít khí O2 (đktc). Công thức phân tử của hai este là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có 1 liên kết đôi C=C, mạch hở và 1 este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa trắng. Công thức phân tử của 2 este là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axit acrylic (CH2 =CH-COOH), metyl acrylat, metyl metacrylat thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn trong 130 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 5,91 gam kết tủa, đồng thời thu được dung dịch Z có khối lượng dung dịch tăng so với dung dịch Ba(OH) 2 ban đầu là 7,27 gam. Đun nóng Z lại thấy có kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là trieste của glixerol và hai axit Y, Z (Y thuộc dãy đồng đẳng của axit focmic và Z thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic). Cho m gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 7,1 gam muối và glyxerol. Lượng glyxerol phản ứng vừa đủ với 1,225 gam Cu(OH)2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi dư, sau đó cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi a gam. Giá trị a gần nhất với giá trị là (Tháng 5 31, 2026)
- X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y. Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và 1 este đơn chức (mạch hở, cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ V lít khí oxi (đktc) thì thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác, m gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol hỗn hợp ancol. Giá trị gần nhất với giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH 4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC 2 H 5 và CH3 COOCH3 bằng dung dịch NaOH2M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một este đơn chức X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 30. Đun nóng 6,0 gam X với dung dịch KOH vừa đủ thu được lượng muối là: (Tháng 5 31, 2026)
- Este X có công thức phân tử C4H8O2. Cho 2,2 gam X vào 20 gam dung dịch NaOH 8% đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 3 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết п nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Este đơn chức X có tỉ khối so với CH 4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 g nước. Nếu cho 4,4 gam chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este X, Y đơn chức, no mạch hở cần 3,976 lít khí O2 (đktc) thu được 6,38 gam CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Xà phòng hóa hoàn toàn 13,25 gam hỗn hợp A gồm 2 este của cùng 1 axit hữu cơ đơn chức và 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được m(g) muối và 5,15 gam hỗn hợp 2 ancol. Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít H2 (đktc). CTCT của 2 este là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 65,08 gam hỗn hợp X gồm (C17H33 COO) 3 C3H5 và một este RCOOR’ tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH2M. Chưng cất hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 14,08 gam CO2 và 9,36 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của RCOOR’. (Tháng 5 31, 2026)
- Este X có tỉ khối so với He bằng 21,5. Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối. Công thức của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (M Y Z ). Các thể tích khí đều đo ở đktc. Tỉ lệ a: b là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm –COOH); trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 4 este mạch hở, trong đó có 1 este đơn chức và ba este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hết 11,88 gam X cần 14,784 lít khí O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO 2. Đun nóng 11,88 gam X với 310 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa 1 ancol đơn chức Z. Cho hết lượng Z tác dụng với Na dư thì khối lượng bình chứa Na tăng 5,85 gam. Trộn m gam Y với CaO rồi nung nóng (không có mặt oxi), thu được 2,016 lít khí (đktc) một hiđrocacbon duy nhất. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức phân tử của các este trong hỗn hợp X. (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (M X < M Y Z ). Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong Y? (Tháng 5 31, 2026)
- X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 10,56 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc) thu được 6,48 gam nước. Mặt khác, đun nóng 10,56 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp muối chứa a gam muối A và b gam muối B (M A < M B ). Biết A, B là các muối của các axit cacboxylic. Tỉ lệ a: b gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó X, Y cùng dãy đồng đẳng; Z không no chứa một liên kết C=C). Đốt cháy 13,08 gam hỗn hợp E chứa X, Y,Z (số mol Y lớn hơn số mol của Z) cần dùng 0,51 mol O2. Mặt khác đun nóng 13,08 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được hỗn hợp chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp chứa 2 muối gồm a gam muối A và b muối B (M A B ). Tỉ lệ a: b gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy phản ứng hóa học đặc trưng của metan là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: A buildrel + H2O,axit,t° overlongrightarrow B mathrelmathopkern0ptlongrightarrowlimits_30− 32^0C^men ruou C2H5 OH. Chất A có thể là 1 trong (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch saccarozơ và dung dịch glucozơ. (Tháng 5 31, 2026)
- Xét phản ứng giữa hai chất sau: 1. CH3COOH+ CaCO3 2. CH3COOH+ NaCl 3. C2H5 OH+ Na 4. C2H4+ H2O Phản ứng nào không xảy ra được là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ X (là một trong số các chất tinh bột, saccarozơ, glucozơ, protein) thấy tạo ra sả phẩm là CO2, H2O và khí N2. Vậy X có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm các chất: Hidrocacbon, rượu, axit hữu cơ, chất béo, gluxit, protein. Số nhóm chất khi cháy đều tạo ra CO2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức cấu tạo của benzen có đặc điểm. (Tháng 5 31, 2026)
- a) Chất béo. (1).....................tan tong nước nhưng. (2)..........................trong benzen, dầu hỏa. b) Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng (3).................este trong môi trường (4)..........tạo ra (5)............và (6)......... c) Phản ứng của chất béo với nước trong môi trường axit là phản ứng. (7).............nhưng không phải là phản ứng (8)................ (Tháng 5 31, 2026)
- Nung nóng 21 gam NaHCO3 sau một thời gian thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc).Hiệu suất phản ứng phân hủy NaHCO3 là bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Nung 5,0 gam KClO 3 có xúc tác thu được 2,682 gam KCl và khí oxi. Hiệu suất của phản ứng trên là? (Tháng 5 31, 2026)
- Để điều chế 8,775 gam muối natri clorua (NaCl) thì cần bao nhiêu lít khí clo (đktc),biết hiệu suất phản ứng H= 75%? (Tháng 5 31, 2026)
- 280 kg đá vôi chứa 25% tạp chất thì có thể điều chế được bao nhiêu kg vôi sống, nếu hiệu suất của phản ứng là 80%? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,92 gam lưu huỳnh trong bình khí oxi.Tính thể tích khí SO2 (đktc) thu được sau phản ứng, biết hiệu suất phản ứng là 90%? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 51,2 gam Cu trong oxi, sau phản ứng thu được 48 gam CuO. Hiệu suất của phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 19,5 gam Zn vào trong 237,25 gam dung dịch HCl 10%. Sau một thời gian, làm bay hơi hỗn hợp sau phản ứng thì thu được 37,25 gam chất rắn khan. Hiệu suất phản ứng là? (Tháng 5 31, 2026)
- Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đun nóng 23,5 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 13,2 gam este. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên thu được 20,7 gam nước.Hiệu suất của phản ứng este hóa là? (Tháng 5 31, 2026)
- Nung hỗn hợp A gồm Fe và S sau một thời gian rồi để nguội thu được hỗn hợp B. Nếu cho B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được một chất rắn không tan nặng 2,0 gam và thấy xuất hiện 2,24 lít khí C (đktc) có tỉ khối hơi d C/H2 =13. Hiệu suất của phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối amoni nitrit theo phương trình NH4 NO2 → N2+ 2H2O. Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 10 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10,08 lít H2 và 7,84 lít khí Cl 2 tác dụng với nhau rồi hòa tan sản phẩm vào 334,67 gam nước, thu được dung dịch A. Lấy 50 gam dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 8,61 gam kết tủa.Hiệu suất của phản ứng tổng hợp hiđroclorua là? (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 6,48 gam Al với 24 gam Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A.Khi cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, có 1,344 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho V lít (đktc) hỗn hợp N2 và H2 có tỉ lệ mol 1: 4 vào bình kín và đun nóng. Sau phản ứng thu được 1,5 mol NH3. Biết hiệu suất phản ứng là H= 25%. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ để điều chế 17 gam NH3 biết hiệu suất phản ứng là 25%, các thể tích đo ở đktc? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 25 lít N2 và 60 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 75 lít (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 3,913. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4. Nung hỗn hợp X ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:−Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,344 lít khí (đktc).−Phần 2 hòa tan vừa hết trong 310 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) thu được 3,36 lít khí (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi hóa 9,2 gam ancol etylic thành axit axetic. Lấy hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với natri dư thu được 3,92 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của quá trình oxi hóa ancol etylic thành axit axetic là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm SO2 và O2 có tỉ khối đối với H2 bằng 28. Lấy 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X cho vào bình phản ứng chứa một ít xúc tác V 2 O 5 rồi nung nóng bình để thực hiện phản ứng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,51 gam kết tủa Y. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 là? (Tháng 5 31, 2026)
- 1. Bằng phương pháp hóa học hãy loại bỏ khí axetilen có lẫn trong metan để thu được khí metan tinh khiết. Viết phương trình hóa học xảy ra. 2. Viết công thức cấu tạo (đầy đủ và thu gọn) của các chất có công thức phân tử sau: C3H8, C3H6 (mạch vòng). (Tháng 5 31, 2026)
- Có các chất sau: C2H5 OH, CH3COOH, C6H6, (C15H31 COO) 3 C3H5. a) Chất nào tan được trong nước? Chất nào làm đổi màu quỳ tím hóa đỏ? b) Chất nào tác dụng được với nhau khi đun nóng và có axit sunfuric đặc xúc tác? c) Chất nào làm mất màu brom lỏng nguyên chất? d) Chất nào có phản ứng thủy phân trong dung dịch axit? Viết các phương trình hóa học xảy ra, ghi rõ điều kiện nếu có. (Tháng 5 31, 2026)
- Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi: 1. Dẫn khí etilen qua dung dịch brom. 2. Cho mẩu canxi cacbua vào nước. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 240 gam dung dịch axit axetic tác dụng với lượng dư canxi cacbonat. Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí cacbonic ở đktc. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính nồng độ % dung dịch axit axetic đã dùng. c) Tính thể tích rượu etylic 40 0 cần dùng để điều chế lượng axit axetic trên biết khối lượng riêng của rượu D = 0,8 g/ml. Cho biết: C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40. (Tháng 5 31, 2026)
- Nếu hiện tượng và viết phương trình hóa học cho các thí nghiệm sau: a) Dẫn khí axetilen qua ống thủy tinh đầu vuốt nhọn rồi đốt cháy khí axetilen thoát ra. b) Dẫn khí etilen qua dung dịch brom màu da cam. (Tháng 5 31, 2026)
- Khi xác định công thức của các chất hữu cơ A và B, người ta thấy công thức phân tử A là C2H6O, còn công thức phân tử của B là C2H4O2. Để chứng minh A là rượu etylic, B là axit axetic cần phải làm thêm những thí nghiệm nào? Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa (nếu có). (Tháng 5 31, 2026)
- Theo kinh nghiệm dân gian truyền lại: Khi côn trùng (ong, kiến...) đốt, ta thường lấy nước vôi bôi vào vết đốt thì vết thương sẽ mau lành và giảm cảm giác ngứa rát. Em hãy giải thích vì sao khi bôi nước vôi vào chỗ côn trùng đốt sẽ đỡ đau? Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa (nếu có) (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 6 gam chất hữu cơ A, thu được 8,96 lít CO2 (ở đktc) và 10,8 gam H2O. a) Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào? b) Biết tỉ khối của A so với hidro là 15. Tìm công thức phân tử và gọi tên chất hữu cơ A. c) Viết công thức cấu tạo của A và cho biết A có làm mất màu dung dịch brom không? Vì sao? d) Viết phương trình hóa học của A với clo khi có ánh sáng (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit nào sau đây là oxit bazơ ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần chính của sợi bông gỗ nứa là (Tháng 5 31, 2026)
- Iot tác dụng với chất nào sau đây tạo hợp chất màu xanh (Tháng 5 31, 2026)
- Cồn trong y tế để xác trùng vết thương là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất làm mất màu dung dịch brom là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng được với axit axetic (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây dùng để điều chế nhựa PE? (Tháng 5 31, 2026)
- Hidrocacbon nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: K, NaOH, Cu, NaHCO3. Số chất tác dụng được với rượu etylic là (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng benzen cần dùng để điều chế 15,7 gam brombenzen? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy chất nào sau đây thu được số mol CO2 gấp đôi số mol H2O? (Tháng 5 31, 2026)
- Biết 0,336 lít khí axetilen (đktc) làm mất màu tối đa V ml dung dịch brom 0,2M. Giá trị của V là? (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp B gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp B trên thu được 11,44 gam CO2. Công thức cấu tạo của hai axit X, Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 3 chất hữu cơ đơn chức: axit X (RCOOH); rượu Y (R’OH); este Z tạo bởi axit X và rượu Y (RCOOR’). Nếu lấy một lượng hỗn hợp gồm X và Z tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH2M (đun nóng) thì thu được 24,6 gam muối Natri. Nếu lấy 13,8 gam Y tác dụng hết với 11,5 gam Natri thì thu được 25 gam bã rắn khan. Xác định công thức cấu tạo của Z. (Tháng 5 31, 2026)
- Chất A có công thức RCOOH, B có công thức R’(OH) 2 trong đó R và R’ là các gốc hiđrocacbon mạch hở. Hỗn hợp X vừa trộn gồm hai chất A và B. Chia X thành hai phần bằng nhau, mỗi phần chứa 0,05 mol hai chất:−Phần 1 cho tác dụng với Na dư thấy giải phóng 0,08 gam khí.−Phần 2 đốt cháy hoàn toàn thu được 3,136 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Tìm công thức của A và B? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ A, B, C trong đó chất A có công thức C x H y O, B và C là hai chất có cùng công thức phân tử C x’ H y’ O. Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol X thu được 3,96 gam H2O và 3,136 lít khí CO2 (đktc). Số mol chất A bằng 5 over 3 tổng số mol hai chất B và C. Biết các chất hữu cơ A, B, C tác dụng được với kim loại natri. Công thức cấu tạo của A và B là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ba chất hữu cơ X, Y, Z có thành phần C, H, O và kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. A là hỗn hợp của ba chất trên, khối lượng mol phân tử trung bình của A là 67. Trong A, Y chiếm 29,85% về khối lượng, số mol của Y là trung bình cộng số mol của X và Z. Biết Z có 4 đồng phân cùng chức. Công thức phân tử của X, Y, Z lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ba chất hữu cơ mạch hở A, B, C có công thức phân tử tương ứng là: C3H6O, C3H4O2, C6H8O2. Chúng có những tính chất sau:− Chỉ A và B tác dụng với Na giải phóng khí H2.− Chỉ B và C tác dụng được với dung dịch NaOH.− A tác dụng với B (trong điều kiện xúc tác, nhiệt độ thích hợp) thu được sản phẩm là chất C. Công thức cấu tạo của A và C lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C8H12O5. Cho 0,01mol A tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, sau khi cô cạn thu được hơi một rượu có ba nhóm−OH và 1,76 gam hỗn hợp chất rắn gồm muối của 2 axit hữu cơ đơn chức. Số công thức cấu tạo có thể có của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 este có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp là 1: 3. Cho a gam hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 4,92 g muối của một axit hữu cơ đơn chức và 3,18g hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức, mạch thẳng (có số nguyên tử C < 5). Nếu đốt cháy hết 3,18g hỗn hợp 2 rượu thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số cặp công thức cấu tạo 2 este thỏa mãn đề bài là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit C x H y COOH và rượu C n H2n+1 OH. Sau phản ứng tách lấy hỗn hợp X chỉ gồm este, axit và rượu. Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp X thì thu được 12,768 lít khí CO2 (đktc) và 8,28 gam H2O. Nếu cũng cho hỗn hợp X như trên tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M thì thu được 3,84 gam rượu và b gam muối khan. Hóa hơi hoàn toàn lượng rượu trên thì thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,36 gam N2 (đo ở cùng điều kiện t 0, p). Giá trị của b và % khối lượng axit có trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- X là một hợp chất hữu cơ. Trong X tỷ lệ khối lượng của O so với các nguyên tố còn lại là 4:7. Đốt cháy hoàn toàn X chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỷ lệ số mol là 1:1. Tổng số mol các chất tham gia phản ứng cháy tỷ lệ với tổng số mol các sản phẩm là 3:4. Biết X đơn chức. Số công thức cấu tạo có thể có ứng với X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp Q gồm CH3−CH2OH, CH 2 =CH-CH2OH, CH3COOH, CH2 =CH-COOH. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Q cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2 thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Mặt khác, cho m gam Q tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x%. Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có a gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este B. B tạo ra bởi một axit no đơn chức A 1 và một rượu no đơn chức C (A 1 là đồng đẳng kế tiếp của A). Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaHCO3, thu được 1,92 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH đun nóng thu được 4,38 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit A, A 1 và 1,38 gam rượu C, tỷ khối hơi của C so với hiđro là 23. Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam hỗn hợp hai muối của A, A 1 bằng một lượng oxi dư thì thu được Na2CO3, hơi nước và 2,128 lit CO2 (đktc). Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của B và giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- A và B là hai hợp chất hữu cơ mạch hở chứa C, H, O. Biết A chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 3,04 gam A tạo ra 2,688 lít CO2 (đktc) và 2,88 gam H2O. Cho A tác dụng với B có H2SO4 đặc xúc tác, thu được sản phẩm hữu cơ C có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Khi đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam C cần dùng 7,28 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 7: 4. Mặt khác 6,88 gam C phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH2M. Xác định công thức cấu tạo của C? (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol no, đơn chức, mạch hở. Cho m gam hỗn hợp X vào bình chứa Na dư thấy thoát ra 0,25 mol khí H2 và khối lượng bình tăng thêm 18,3 gam. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào bình chứa dung dịch NaHCO3 dư thấy thoát ra khí CO2 và khối lượng bình tăng thêm 14,4 gam. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các khí không tan trong nước và nước bay hơi không đáng kể. Xác định công thức của mỗi chất có trong hỗn hợp X? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y và một este đơn chức Z thu được 0,75 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Mặt khác, cho 24,6 gam hỗn hợp A vào bình chứa 160 gam dung dịch NaOH 10% đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch D (nước bay hơi không đáng kể). Cô cạn toàn bộ dung dịch D thu được CH3 OH, 146,7 gam H2O, m gam chất rắn khan E. Giá trị của m là? (Tháng 5 31, 2026)
- Thuỷ phân hoàn toàn 19 gam hợp chất hữu cơ A (mạch hở, phản ứng được với Na) thu được m 1 gam chất B và m 2 gam chất D chứa hai loại nhóm chức.− Đốt cháy m 1 gam chất B cần 9,6 gam khí O2 thu được 4,48 lit khí CO2 và 5,4 gam nước.− Đốt cháy m 2 gam chất D cần 19,2 gam khí O2 thu được 13,44 lit khí CO2 và 10,8 gam nước. Số công thức cấu tạo có thể có của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một rượu có dạng R(OH) n (M X = 62 g/mol) tác dụng với một axit cacboxylic Y có dạng R 1 (COOH) m thu được một hợp chất Z mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 15,8 gam Z cần vừa đủ 11,2 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2: 1. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất; Z có cấu tạo mạch hở không phân nhánh và 1 mol Z có thể tác dụng vừa đủ với lần lượt 1 mol NaHCO3, 2 mol NaOH, 2 mol Na và 2 mol H2 (Ni, t o ). Biết X, Y, Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O. Xác định công thức cấu tạo của Z? (Tháng 5 31, 2026)
- Hai hợp chất X,Y đều chỉ chứa cacbon, hiđro và oxi, trong đó oxi chiếm 53,33% khối lượng mỗi chất, khối lượng mol MX >MY. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp gồm X,Y cần dùng vừa đủ 1,12 lít O2 (đktc). Chất Y vừa phản ứng được với Na tạo ra H2, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH. Khi lấy những lượng chất X như nhau cho phản ứng với Na hoặc NaHCO3 thì số mol khí tạo ra cũng bằng nhau.Biết X chỉ chứa các loại nhóm chức có hiđro linh động. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 rượu (ancol) CH3 OH, C2H5 OH có cùng số mol và 2 axit C2H5 COOH, C4H8 (COOH) 2. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam X cần vừa đủ 60,48 lít không khí (đktc, không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ theo thể tích) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch giảm m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m là? (Tháng 5 31, 2026)
- Biết X là hợp chất hữu cơ chứa (C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 2,85 gam X tác dụng hết với H2O (có xúc tác H2SO4, t 0 ), phản ứng tạo ra 2 hợp chất hữu cơ Y và Z. Đốt cháy hết lượng Y ở trên thu được 2,016 lít khí CO2 và 1,62 gam hơi H2O. Khi đốt cháy hết lượng Z ở trên thu được 0,672 lít khí CO2 và 0,81 gam hơi H2O. Tổng lượng O2 tiêu tốn cho hai phản ứng cháy trên đúng bằng lượng O2 tạo ra khi nhiệt phân hoàn toàn 42,66 gam KMnO 4. Thể tích các khí đo ở đktc. Nếu biết thêm X tác dụng với Na giải phóng H2 và M Y = 90 g/mol. Xác định công thức phân tử của X,Y, Z lần lượt là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch chứa chất X Cặp chất X, Y phù hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hết 0,2 mol khí CO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Na2CO3 thu được 100 ml dung dịch X. Lấy 50 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. Mặt khác, khi lấy 50 ml dung dịch X cho từ từ vào 150 ml dung dịch HCl 1M thu được 0,12 mol khí CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x và y lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y như sau: Phương trình hóa học xảy ra trong hệ có thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 400 ml dung dịch NaHCO3 0,1M thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25 M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Y từ dung dịch X. X có thể chứa (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ dung dịch chứa y mol HCl vào dung dịch chứa x mol Na2CO3 cho tới khi ngừng sủi bọt khí thu được dung dịch Z. Cho Z phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 3y mol chất kết tủa T. Quan hệ của x, y là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa x mol NaOH và y mol Na2CO3 thu được 300 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y gồm HCl 1,0M và H2SO4 1,0M, thu được 5,376 lít khí. Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu được 7,88 gam kết tủa. Giá trị của (x+ y) là (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 lọ đựng dung dịch sau: KHSO4, HCl, BaCl 2, NaHSO3 được đánh dấu ngẫu nhiên không theo thứ tự là A, B, C, D. Để xác định hóa chất trong mỗi lọ người ta tiến hành thí nghiệm và thấy hiện tượng như sau:+ Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa.+ Cho dung dịch B hay D tác dụng với dung dịch C đều thấy khí không màu, mùi hắc bay ra.+ Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch A thì không thấy hiện tượng gì. Các chất A, B, C, D lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ dung dịch hỗn hợp chứa 0,5 mol HCl và 0,3 mol NaHSO4 vào dung dịch chứa hỗn hợp 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol K2CO3 được dung dịch X và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X chứa H2SO4 1M và HCl 1M; dung dịch Y chứa Na2CO3 0,5M và NaHCO3 1M. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho từ từ V 1 lít dung dịch X vào V 2 lít dung dịch Y thu được a mol CO2. Thí nghiệm 2: Cho từ từ V 2 lít dung dịch Y vào V 1 lít dung dịch X thu được 1,5a mol CO2. Tỉ lệ V 1: V 2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 0,896 lít khí CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau:− Phần 1: Cho từ từ vào 104 ml dung dịch HCl 1M, thu được 1,0752 lít CO2.− Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư hoặc dung dịch BaCl 2 dư đều thu được 11,82 gam kết tủa. Tỉ lệ a: b tương ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 7,84 lít khí CO2 bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,5M và KOH aM thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thì thấy có 2,24 lít khí thoát ra. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch X gồm KHCO3 aM và Na2CO3 1,000M. Dung dịch Y gồm H2SO4 0,250M và HCl 1,500M. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 100ml dung dịch Y, thu được 2,688 lít (đktc) khí CO2. Nhỏ từ từ cho đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a và m lần lượt có thể là (Tháng 5 31, 2026)
- Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z. Phản ứng hóa học nào sau đây thỏa mãn thí nghiệm trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Bộ dụng cụ (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để thu khí bằng phương pháp dời chỗ nước. Những khí đều có thể thu được bằng phương pháp này là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí Y được điều chế và thu vào ống nghiệm theo hình vẽ bên. Khí Y được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống nghiệm bằng tay mà phải dùng kẹp gỗ (được mô tả như hình vẽ). Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các kim loại sau, kim loại nào hoạt động mạnh nhất: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO cần vừa đủ m gam dd HCl 14,6%. Sau phản ứng thu được 1,12lit khí (ở đktc) a. Tính% về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính m. (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất vật lí chung của metan, etilen và axetilen là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho công thức của các chất sau: C2H4; Na2CO3; C2H5 Br; CO2; CH 4; NaHCO3; C6H12O6. Số chất trên thuộc hợp chất hữu cơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu công thức cấu tạo mạch vòng (Tháng 5 31, 2026)
- Có bao nhiêu phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau: 1, Sục CH 4 qua bình đựng dd Br 2 dư 2, C6H6 và H2 (xúc tác Ni, t o ) 3, Sục CH2 = CH−CH2 −CH3 qua bình đựng dd Br 2 dư 4, Cho CH 4 qua bình đựng khí Cl 2 có chiếu sáng (Tháng 5 31, 2026)
- Có 2 lọ hóa chất mất nhãn đựng 2 khí không màu là metan và etilen. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: CH 4; C2H4; C2H2; O2; dd Br 2. Số cặp chất phản ứng với nhau từng đôi một là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hỗn hợp gồm hai khí CO2 và C2H4. Để thu khí C2H4 tinh khiết ta dùng hóa chất nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 4,48 lit hỗn hợp metan (CH 4 ) và etilen(C2H4 ) sục vào dung dịch brom thấy có 8g brom tham gia phản ứng. Thể tích các khí trong hỗn hợp ban đầu là: (Biết NTK: H =1; O =16; C = 12; Br = 80) (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,4 gam chất hữu cơ A cần 4,8 gam oxi. Sau phản ứng thu được H2O và CO2 với tỉ lệ mol 1:1. Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 30. CTPT của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp metan (CH 4 ) và etilen(C2H4 ) sục vào dung dịch brom thấy có 8g brom tham gia phản ứng. Biết các khí đo ở đktc và hỗn hợp có phân tử khối đối với H2 bằng 12. Thể tích các khí trong hỗn hợp ban đầu là: (Biết NTK: H =1; O =16; C = 12; Br = 80) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 2,24 lít metan phản ứng hoàn toàn với V (lít) khí clo, thu được một sản phẩm duy nhất trong đó, Clo chiếm 83,53% về khối lượng. Giá trị của V là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 12,6 (g) hai anken đồng đẳng kế tiếp phản ứng với dung dịch Br 2 dư thấy có 40 (g) Br 2 phản ứng. CTPT của 2 anken đã dùng và % về thể tích của chúng trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy V (l) hỗn hợp 2 ankan đồng đẳng liên tiếp thu được 3,36 (l) CO2 và 3,78 (g) H2O.Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính V và xác định CTPT của 2 ankan. (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp gồm: CH 4 và C2H4 thu được hỗn hợp CO2 và H2O, trong đó: n H2O− n CO2 = 0,1. Phần trăm về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp gồm: CH 4; C2H4;C2H2 thu được 5,6 (l) CO2. Cũng lượng hỗn hợp khí trên đi qua dung dịch nước Br 2 dư thấy có 24 (g) Br 2 phản ứng. Phần trăm về thể tích của mối khí trong hỗn hợp lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- 4,48 lít hỗn hợp C2H4 và C2H2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,3 mol Brom. Phần trăm mỗi khi trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp CH 4, C2H4, C2H2 thu được sản phẩm gồm CO2 và H2O trong đó n CO2 = n H2O. Cũng lượng khí trên cho đi qua dd Br 2 dư thấy có x mol Br 2 phản ứng. Giá trị của x là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,792 lít hỗn hợp khí gồm CH 4; C2H4; C2H2 lội qua dung dịch nước Br 2 dư. Sau phản ứng thấy có 1,12 lít khí thoát ra và khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam.Thành phần phần trăm về thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 33,6 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CH4,C2H4,C2H2. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau− Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 30,24 (l) CO2(đktc)− Phần 2: Cho đi qua dung dịch nước brom dư thấy có 0,9 (mol) Br2phản ứng. Tính \% Vmỗi khí trong hỗn hợp. (Tháng 5 31, 2026)
- Benzen có tính chất hóa học nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit nào sau đây là oxit axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của sắt(III) hidroxit là (Tháng 5 31, 2026)
- Canxi oxit được dùng để làm khô chất khí nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Nhỏ dung dịch HCl vào CaCO3 có bọt khí thoát ra. (b) Nhỏ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Cu(NO3 ) 2 có kết tủa tạo thành. (c) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch MgSO4 có kết tủa tạo thành. (d) Trong công nghiệp NaOH được điều chế bằng phương pháp điện phân (có màng ngăn) dung dịch NaCl bão hòa. (e) Dùng quỳ tím có thể phân biệt được ba dung dịch riêng biệt: NaOH, H2SO4, Na 2 SO4. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 31, 2026)
- Khí SO2 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào dùng làm thuốc thử để phân biệt hai dung dịch axit clohidric và axit sunfuric? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy kim loại nào đều phản ứng với dung dịch CuSO4 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để bảo quản kim loại Na trong phòng thí nghiệm, người ta thường ngâm Na trong chất nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp kim loại nào đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong đời sống, các vật dụng làm bằng nhôm tương đối bền là do: (Tháng 5 31, 2026)
- Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp gồm CO2 và O2. Người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10,5g hỗn hợp hai kim loại Cu và Fe vào dung dịch axit H2SO4 dư người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong tự nhiên, muối natri clorua có nhiều trong: (Tháng 5 31, 2026)
- Có hỗn hợp chất rắn gồm Al2O3 và Fe2O3. Để tách riêng Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp có thể dùng chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: Na2CO3, BaCl 2 và MgCl 2. Thuốc thử dùng để nhận biết cả 3 dung dịch trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch FeSO4 có lẫn CuSO4. Để loại bỏ CuSO4 có thể ngâm vào dung dịch trên kim loại nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có trong tự nhiên được dùng làm phân bón hóa học? (Tháng 5 31, 2026)
- Từ kim loại Fe muốn điều chế ra FeCl3 phải thực hiện phản ứng Fe với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy xét các cặp chất sau đây, cặp chất nào không xảy ra phản ứng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các cặp chất sau: (a) Fe+ HCl; (b) Zn+ CuSO4; (c) Ag+ HCl (d) Cu+ FeSO4; (e) Cu+ AgNO3; (f) Pb+ ZnSO4 Những cặp chất xảy ra phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cacbon có thể khử được hợp chất nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Hiện nay trong hệ thống nước máy sinh hoạt và rất nhiều bể bơi sử dụng clo để diệt khuẩn và làm cho các chứng khuẩn thông thường chết trong nước có clo. Phản ứng hóa học nào xảy ra cho tính chất diệt khuẩn của clo? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 14 g CaO tác dụng với 40 ml dung dịch HCl. Nồng độ mol của dung dịch HCl là (Tháng 5 31, 2026)
- Các hình vẽ bên dưới mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành ở phòng thí nghiệm. Cho biết từng phương pháp (1), (2), (3) có thể áp dụng để thu được khí nào trong các khí sau: O2, Cl 2, HCl, NH3, SO2, H2 (biết rằng một chất khí có thể thu bằng nhiều phương pháp)? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit nào sau đây phản ứng được với nước (ở điều kiện thường) tạo ra dung dịch bazơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Bazơ nào sau đây bị nhiệt phân hủy? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất dùng để khử chua đất trồng trọt trong nông nghiệp là (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt nhôm và sắt? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng với nước làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tính kim loại giảm dần? (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành muối và nước? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy oxit nào dưới đây đều là oxit bazơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,2 gam canxi oxit tác dụng vừa đủ với dung dịch axit clohiđric. Số mol axit clohiđric đã phản ứng là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào đều là hợp chất hữu cơ (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất đều làm mất màu dung dịch brom? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi hóa hoàn toàn 3,6 gam glucozo trong dung dịch AgNO3 dư/NH3,thu được m gam bạc. Giá trị của m là (Ag=108, O =16, H=1,C=12) (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X là sản phẩm thế của metan với clo (ánh sáng, tỉ lệ mol 1: 1). Chất Y là sản phẩm của benzen với brom (bột sắt,nhiệt độ, tỉ lệ mol 1: 1). X, Y có công thức lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 2 gam muối YCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 0,224 lít CO2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch A là (H=1, Cl=35,5, C=12, O=16) (Tháng 5 31, 2026)
- Chất A có %m C = 75%. Công thức của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit cao nhất của A chứa 40% A về khối lượng. Công thức oxit của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích rượu etylic nguyên chất trong 200ml rượu 45 0 là (Tháng 5 31, 2026)
- Đá vôi có công thức là (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic có phản ứng với chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây còn gọi là đường nho? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các kim loại được xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần là (Tháng 5 31, 2026)
- Các nhóm kim loại nào sau đây phản ứng với HCl sinh ra khí H2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm kim loại nào có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm kim loại nào sau đây đều có hóa trị I trong hầu hết các hợp chất (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của khí cacbonic là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại đứng liền trước Al trong dãy điện hóa học của kim loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sơ đồ sau có thể dùng để điều chế khí nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Tính chất hóa học của oxit axit là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho những oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3. Oxit nào có thể tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy oxit nào sau đây vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch bazơ (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các oxit sau, oxit nào tác dụng được với nước? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit được chia thành mấy loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các oxit tác dụng với dung dịch axit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các oxit tác dụng với dung dịch bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các oxit tác dụng với nước là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm nào dưới đây chỉ gồm các oxit bazơ (Tháng 5 31, 2026)
- Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế khí Z. Phương trình hóa học điều chế khí Z là (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần phần trăm của Na và Ca trong hợp chất NaOH và Ca(OH)2 lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch NaOH phản ứng với tất cả các chất trong dãy: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các bazơ bị phân hủy ở nhiệt độ cao: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp oxit phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch NaOH và dung dịch KOH không có tính chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- NaOH có tính chất vật lý nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm các dung dịch có pH > 7 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch có độ bazơ mạnh nhất trong các dung dịch có giá trị pH sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch Ca(OH)2 và dung dịch NaOH có những tính chất hóa học của bazơ tan vì: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình nào sau đây là sai? (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất đều làm đục nước vôi trong Ca(OH)2 (Tháng 5 31, 2026)
- SO2 là oxit: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất tác dụng với nhau sẽ tạo ra khí lưu huỳnh đioxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, CO, SO2 lội qua dung dịch nước vôi trong (dư), khí thoát ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sử dụng chất thử nào để phân biệt hai chất rắn màu trắng: CaO và P 2 O 5 (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết 3 khí không màu: SO2, O2, H2 đựng trong 3 lọ mất nhãn ta dùng (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất tác dụng với lưu huỳnh đioxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch được tạo thành từ lưu huỳnh đioxit với nước có: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất tác dụng với nhau tạo ra muối natrisunfit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương pháp nào sau đây dùng để điều chế khí sunfurơ trong phòng thí nghiệm? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế SO2 trong công nghiệp? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí có tỉ khối đối với hiđro bằng 32 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các oxit: Na 2 O, CO, CaO, P 2 O 5, SO2. Có bao nhiêu cặp chất tác dụng được với nhau ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí SO2 (sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, quặng sunfua) là một trong những chất gây ô nhiễm môi trường, do SO2 trong không khí sinh ra: (Tháng 5 31, 2026)
- CaO để lâu trong không khí bị giảm chất lượng là vì: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau dùng để điều chế canxi oxit? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây đều tác dụng được với CaO (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng giữa dung dịch HCl và NaOH là phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho axit tác dụng với bazơ thu được: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit axetic (CH3COOH) tác dụaxitng với dung dịch Na2CO3 giải phóng khí (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là chất hữu cơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất hữu cơ tác dụng với dung dịch Br 2 ở điều kiện thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất không tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là (Tháng 5 31, 2026)
- Rượu etylic tác dụng được với (Tháng 5 31, 2026)
- Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất. Kí hiệu hóa học của bạc là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch NaOH không tác dụng với (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là oxit axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng được với dung dịch axit HCl là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức của rượu etylic là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ vài giọt dung dịch quỳ tím vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH thấy dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Trong thực tế, khi nấu canh cua ta thấy các mảng “gạch cua” nổi lên. Nguyên nhân là do (Tháng 5 31, 2026)
- Thuốc thử có thể dùng để phân biệt hai dung dịch AlCl3, FeCl3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một loại nước mía chứa 13% saccarozơ. Từ 5 tấn loại nước mía trên saccarozơ tinh chế được m kilogam đường saccarozơ. Biết hiệu suất tinh chế đạt 80%. Giá trị của m là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hỗn hợp khí gồm metan và clo (tỉ lệ mol 1:1) vào ống nghiệm, để ống nghiệm ngoài ánh sáng cho đến khi màu vàng của hỗn hợp khí mất hoàn toàn. Sau đó đưa mảnh giấy quỳ tím ẩm vào ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch Na 2 SO4 vào dung dịch BaCl 2 thấy (Tháng 5 31, 2026)
- Trung hòa 100 ml dung dịch CH3COOH nồng độ 1,50M cần dùng 100 ml dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Nồng độ chất tan trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 19,5 gam Zn bằng dung dịch HCl thu được thể tích khí H2 (ở đktc) là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 24,80 gam hỗn hợp X gồm MgO và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe trong X là (Tháng 5 31, 2026)
- Để trung hòa V ml dung dịch NaOH nồng độ 1,0M cần 200 ml dung dịch H2SO4 nồng độ 1,5M. Giá trị của V là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa 0,3 mol NaOH vào lượng dư dung dịch MgCl 2, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 12 gam một kim loại M (hóa trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng được 11,2 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại M là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp gồm CH 4 và C2H4 cần 134,4 lít không khí (ở đktc; không khí có 20% O2 và 80% N2 về thể tích). Khối lượng C2H4 trong hỗn hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam hợp chất hữu cơ X có chứa C, H, O. Toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng lên 18,6 gam và có 10,0 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y thu được tối đa 10,0 gam kết tủa nữa. Biết phân tử X có 2 nguyên tử oxi. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt m gam hỗn hợp M gồm Cu, Mg, Fe trong khí oxi thu được 2,80 gam hỗn hợp X gồm CuO, MgO, Fe3O4. Hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 1,0M được dung dịch chỉ chứa muối trung hòa. Cô cạn dung dịch Y thu được 6,8 gam muối khan. Giá trị của m và V lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit axit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit Bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit lưỡng tính là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính ? (Tháng 5 31, 2026)
- huỳnh trioxit (SO3 ) tác dụng được với: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất gồm các oxit axit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất gồm các oxit bazơ: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, CO, SO2 lội qua dung dịch nước vôi trong (dư), khí thoát ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxicacbonat bởi nhiệt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng: (Tháng 5 31, 2026)
- Để phân biệt 2 dung dịch HCl và H2SO4 loãng. Ta dùng kim loại (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào cốc đựng một mẩu đá vôi cho đến dư axit. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit tác dụng với axit clohiđric là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nhỏ từ từ H2SO4 đậm đặc vào đường chứa trong cốc hiện tượng quan sát được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải: (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết gốc sunfat (= SO4 ) người ta dùng muối nào sau đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 6,2 g Na 2 O vào nước được 2 lít dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch KOH phản ứng với dãy oxit: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch KOH không có tính chất hoá học nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Bazơ tan và không tan có tính chất hoá học chung là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các bazơ sau: Fe(OH)3, Al(OH)3, Cu(OH)2, Zn(OH)2. Khi nung nóng các bazơ trên tạo ra dãy oxit bazơ tương ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết dd KOH và dd Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sục 2,24 lít khí CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Dung dịch thu được sau phản ứng chứa: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng hoá học nào sau đây tạo ra oxit bazơ ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch KOH tác dụng với nhóm chất nào sau đây đều tạo thành muối và nước ? (Tháng 5 31, 2026)
- Để điều chế dung dịch KOH, người ta cho: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn 1,68 lít khí CO2 (đktc) vào x g dung dịch KOH 5,6%. Để thu được muối KHCO3 duy nhất thì x có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M hấp thụ hoàn toàn V lít khí SO2 (đktc). Sau phản ứng thu được muối BaSO3 không tan. Giá trị bằng số của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 19,6g Cu(OH)2 thu được một chất rắn màu đen, dùng khí H2 dư khử chất rắn màu đen đó thu được một chất rắn màu đỏ có khối lượng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 400g dung dịch KOH 5,6% với 300g dung dịch CuSO4 16%. Khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn x g Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn. Giá trị bằng số của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa 0,9 mol NaOH vào dung dịch có chứa a mol H 3 PO 4. Sau phản ứng chỉ thu được muối Na 3 PO 4 và H2O. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200g dung dịch KOH 8,4% hoà tan 14,2g P 2 O 5. Sản phẩm thu được sau phản ứng chứa các chất tan là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trung hoà hoàn toàn 200ml dung dịch KOH 0,5M bằng 200g dung dịch HCl a%. Nồng độ phần trăm của dung dịch ( a%) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 10,95 g KNO3 vào 150g nước thì được dung dịch bão hoà ở 200C, độ tan của KNO3 ở nhiệt độ này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết 3 chất rắn NH4 NO3, Ca 3 (PO 4 ) 2, KCl người ta dùng dung dịch: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 0,1 mol Ba(OH)2 vào dung dịch NH4 NO3 dư thì thể tích thoát ra ở đktc là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết 3 dung dịch bị mất nhãn: Na 2 SO4, HCl, H2SO4 loãng, người ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch axit sunfuric loãng tác dụng với muối natrisunfit ( Na 2 SO3 ). Chất khí nào sinh ra? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy cho biết muối nào có thể điều chế bằng phản ứng của kim loại với dung dịch Axit H2SO4 loãng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch của chất X có pH>7 và khi cho tác dụng với dung dịch kali sunfat( K 2 SO4 ) tạo ra chất không tan (kết tủa). Chất X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong 1 dung dịch (phản ứng với nhau) ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch tác dụng được với các dung dịch: Fe(NO3 ) 2, CuCl2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH thì có thể phân biệt được 2 dung dịch muối trong mỗi cặp chất sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Để làm sạch dung dịch đồng nitrat Cu(NO3 ) 2 có lẫn tạp chất bạc nitrat AgNO3. Ta dùng kim loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy muối tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho 200g dung dịch Na2CO3 10,6% vào dung dịch HCl dư, khối lượng khí sinh ra: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200g dung dịch KOH 5,6% vào dung dịch CuCl2 dư, sau phản ứng thu được lượng chất kết tủa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn dung dịch có chứa 0,1mol CuSO4 và một dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, lọc kết tủa, rửa sạch rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được m g chất rắn. Giá trị m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi phân hủy bằng nhiệt 14,2 g CaCO3 và MgCO3 ta thu được 3,36 lít CO2 ở đktc. Thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 500 ml dung dịch NaCl 2M tác dụng với 600 ml dung dịch AgNO3 2M. Khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 20 gam CaCO3 vào 200 ml dung dịch HCl 3M. Số mol chất còn dư sau phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,84g hỗn hợp 2 muối ACO3 và BCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lít CO2 ở đktc và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để hòa tan hết 5,1 g M 2 O 3 phải dùng 43,8 g dung dịch HCl 25%. Phân tử khối của M 2 O 3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhôm là kim loại (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhôm bền trong không khí là do (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nhôm có độ dẫn điện tốt hơn kim loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào của nhôm dưới đây tan nhiều được trong nước ? (Tháng 5 31, 2026)
- Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Xảy ra hiện tượng: (Tháng 5 31, 2026)
- Không được dùng chậu nhôm để chứa nước vôi trong, do (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào dưới đây tan được trong dung dịch kiềm: (Tháng 5 31, 2026)
- X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt, phản ứng mạnh với dung dịch HCl, tan trong dung dịch kiềm và giải phóng H2. X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 10,8 g một kim loại M (hóa trị III) phản ứng với khí clo tạo thành 53,4g muối. Kim loại M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho lá nhôm vào dung dịch axit HCl có dư thu được 3,36 lít khí hiđro (ở đktc). Khối lượng nhôm đã phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 1,35g Al vào dung dịch chứa 7,3g HCl. Khối lượng muối nhôm tạo thành là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 12g hỗn hợp gồm Al, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Phản ứng kết thúc thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Thành phần % khối lượng của Al, Ag trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 5,1g oxit của một kim loại hóa trị III bằng dung dịch HCl, số mol axit cần dùng là 0,3 mol. Công thức phân tử của oxit đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,35g nhôm trong oxi..Khối lượng nhôm oxit tạo thành và khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 17g oxit M 2 O 3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 thu được 57g muối sunfat. Nguyên tử khối của M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt nhôm trong bình khí Clo. Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 7,1g. Khối lượng nhôm đã tham gia phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 25,8g hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng người ta thu được 0,6g khí H2. Khối lượng muối AlCl3 thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường: (Tháng 5 31, 2026)
- KL nào sau dây được dùng để nhận biết cả 3 dd: NaCl, CuCl2, Na 2 SO4 (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các cụm từ sau, dãy nào dưới đây chỉ chất? (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ ra dãy nào chỉ gồm toàn là vật thể nhân tạo? (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ ra dãy nào chỉ gồm toàn là vật thể tự nhiên? (Tháng 5 31, 2026)
- Câu sau đây ý nói về nước cất: « Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 102 0 C ». Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại thiếc có nhiệt độ nóng chảy xác định là 232 0 C. Thiếc hàn nóng chảy ở khoảng 180 0 C. Cho biết thiếc hàn là chất tinh khiết hay có trộn lẫn chất khác? giải thích (Tháng 5 31, 2026)
- Nước sông hồ thuộc loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất: khí oxi, nước, cacbonđioxit, muối ăn, ozon, đường kính, cát. Nguyên tố oxi tồn tại ở dạng tự do trong chất nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nguyên tử các hạt mang điện là: (Tháng 5 31, 2026)
- a/ Nguyên tử là gì? Trình bày cấu tạo của nguyên tử? b/ Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử? c/ Thế nào là nguyên tử cùng loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí oxi do nguyên tố oxi tạo nên; nước do 2 nguyên tố: oxi và hidro tạo nên; tinh bột do 3 nguyên tố: cacbon, hidro và oxi tạo nên. Nguyên tố nào cho dưới đây là nguyên liệu cấu tạo chung của các chất này? (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố A, biết nguyên tử A nặng gấp 4 nguyên tử Nitơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất của kim loại M với nhóm PO 4 có công thức là M 3 (PO 4 ) 2. PTK = 262g/mol. Tính toán để xác định M là nguyên tố nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố A có 16p. Hãy cho biết: a. Tên và KHHH của A. b. Số e của A. c. Nguyên tử A nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H và O? (Tháng 5 31, 2026)
- a/Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết Cl hóa trị I: ZnCl 2, CuCl, AlCl3 b/ Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe(OH) 2 (Tháng 5 31, 2026)
- Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố có trong các hợp chất sau đây, biết trong các hợp chất H có hóa trị I còn O có hóa trị II. a/ KH, H2 S, CH 4 b/ FeO, Ag 2 O, SiO2 (Tháng 5 31, 2026)
- Biết ¼ nguyên tử X nặng bằng 1/3 nguyên tử Kali. Xác định tên và KHHH của nguyên tố X? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy biến hóa sau: H_2 buildrel + A over longrightarrow H_2O buildrel + B over longrightarrow H_2SO_4 buildrel + C over longrightarrow H_2 buildrel + D over longrightarrow HCl Các chất A, B, C, D trong phản ứng trên lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 6,5 gam kẽm vào bình dung dịch chứa 0,25 mol axit clohiđric thu được V lít khí hiđro ( ở đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho CuO tác dụng với HCl sẽ có hiện tượng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng hóa học sau: Fe_3O_4+ 4H_2 buildrel t° overlongrightarrow 3Fe+ 4H_2O.Chất nào đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam kim loại A hóa trị III trong dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí H2 (đktc). Tên nguyên tố A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để khử hoàn toàn 68 g hỗn hợp oxit kim loại gồm CuO và Fe2O3 thì phải dùng 25,76 lít H2 (đktc). Tính thành phần % về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp kim loại Fe và Al cần dùng vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc). Nếu lấy m(g) hỗn hợp trên hòa tan hết trong dd HCl thì thấy thoát ra 10,08 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng khí hiđro để khử hết 50 gam hỗn hợp A gồm đồng (II) oxit và sắt (III) oxit. Biết trong hỗn hợp sắt(III) oxit chiếm 80% khối lượng. Thể tích khí H2 cần dùng ở đktc là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch là: (Tháng 5 31, 2026)
- Làm cách nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn. (Tháng 5 31, 2026)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết: (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất. Câu nào sau đây diễn đạt đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Để chuyển dung dịch NaCl chưa bão hòa thành dung dịch đã bão hòa ở nhiệt độ phòng ta cần làm: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước: (Tháng 5 31, 2026)
- ở 25 0 C độ tan của đường là 204 gam. Điều này có nghĩa là: (Tháng 5 31, 2026)
- 1 lít dung dịch HCl 2M có số mol HCl là: (Tháng 5 31, 2026)
- 200 gam dung dịch NaOH có nồng độ phần trăm là 40%. Khối lượng chất tan của NaOH có trong dung dịch là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể áp dụng quy tắc đường chéo vào trường hợp nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 26 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, khí thoát ra hấp thụ hết vào 400ml dung dịch NaOH a% (d = 1,18 g/ml), sau đó thêm lượng dư BaCl 2 vào tạo thành 18,715 gam kết tủa. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,0625 gam chất tan. Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Độ tan của một chất trong nước ở một nhiệt độ xác định là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch là hỗn hợp gồm: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch đường 20% cho biết: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan muối ăn vào nước. Khẳng định nào sau đây đúng nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn trong nước: (Tháng 5 31, 2026)
- Làm cách nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn. (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 50 ml nước cất. Câu nào sau đây diễn đạt đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch H2SO4 0,5M cho biết: (Tháng 5 31, 2026)
- Dùng quy tắc đường chéo trong các bài toán pha chế dung dịch khi: (Tháng 5 31, 2026)
- Để chuyển dung dịch NaCl chưa bão hòa thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng ta cần làm: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch chứa a mol H2SO4 tác dụng với dung dịch chứa a mol NaOH. Dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím: (Tháng 5 31, 2026)
- Với một lượng chất tan xác định khi tăng thể tích dung môi thì: (Tháng 5 31, 2026)
- 500 ml dung dịch KNO3 2M có chứa số mol KNO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước: (Tháng 5 31, 2026)
- 1 lít dung dịch H2SO4 2M có số mol H2SO4 là: (Tháng 5 31, 2026)
- 200 gam dung dịch KOH có nồng độ phần trăm là 5,6%. Khối lượng chất tan của KOH có trong dung dịch là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một hỗn hợp chứa 4,6 gam natri và 3,9 gam kali tác dụng hết với 91,8 gam nước thu được dung dịch A gồm 2 bazơ và có khí hiđro thoát ra. Nồng độ phần trăm của 2 bazơ trong dung dịch A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi làm bay hơi 50 gam một dung dịch muối thu được 0,5 gam muối khan. Hỏi lúc đầu, dung dịch có nồng độ bao nhiêu phần trăm? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 17,55 gam NaCl vào nước được 3 lít dung dịch muối ăn. Nồng độ mol dung dịch muối ăn tạo thành là: (Tháng 5 31, 2026)
- Lượng SO3 cần thêm vào dung dịch H2SO4 10% để được 100g dung dịch H2SO4 20% là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng dung dịch KOH 8% cần lấy cho tác dụng với 47 gam K 2 O để thu được dung dịch KOH21% là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên liệu dùng để điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan một lượng oxit kim loại hóa trị II vào một lượng dung dịch H2SO4 có nồng độ 20% vừa đủ tạo thành dung dịch muối duy nhất có nồng độ 22,64%. Công thức hóa học của oxit kim loại đã dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Nồng độ % của một dung dịch cho biết (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy hợp chất nào sau đây chỉ gồm các bazơ ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các oxit bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy hợp chất nào sau đây chỉ gồm các hợp chất axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hóa hợp? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất Al 2 (SO4 ) 3 có tên là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào dưới đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ: (Tháng 5 31, 2026)
- Nước và rượu dễ trộn lẫn để tạo thành dung dịch, 80 ml rượu và 50 ml nước được trộn lẫn. Phát biểu nào dưới đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Xét các phát biểu: 1. Hiđro ở điều kiện thường tồn tại ở thể lỏng. 2. Hiđro nhẹ hơn không khí 0,1 lần. 3. Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị. 4. Hiđro tan rất ít trong nước. Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thu khí hiđro vào bình hoặc lọ bằng phương pháp đẩy không khí, ta nên đặt.......... vì.......... (Tháng 5 31, 2026)
- Các phản ứng cho dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Xét các chất: Na 2 O, KOH, MgSO4, Ba(OH)2, HNO3, HCl, Ca(HCO3 ) 2. Số oxit, axit, bazơ, muối lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit là hợp chất của oxi với: (Tháng 5 31, 2026)
- Khử 48 gam đồng (II) oxit (CuO) bằng khí hidro (H2 ). Số gam đồng Cu thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 80 gam NaOH vào 320 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đâu là oxit bazơ ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đâu là oxit axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng phân hủy là: a) 2KClO 3 → 2KCl+ 3O2. b) 2Fe(OH)3 → Fe2O3+ H2O. c) 2Fe+ 3Cl 2 → 2FeCl3. d) C+ 2MgO → 2Mg+ CO2. (Tháng 5 31, 2026)
- Các câu sau, câu nào đúng khi định nghĩa dung dịch? (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần không khí là (Tháng 5 31, 2026)
- Thu khí oxi bằng cách đẩy không khí ta đặt lọ thu khí như thế nào để đạt hiệu quả nhất? (Tháng 5 31, 2026)
- Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, ta có thể dùng kim loại nhôm tác dụng với: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm các chất đều phản ứng được với khí hidro là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào sau đây có tên gọi là natri đihidrophotphat? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 50 gam muối ăn vào 200 gam nước thu được dung dịch có nồng độ là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính số mol KMnO 4 cần để điều chế được 3,2 gam oxi (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit tương ứng với axit có công thức H 3 PO 4 (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm kim loại đều tác dụng với nước là (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn phát biểu chưa đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch là hỗn hợp: (Tháng 5 31, 2026)
- Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi hóa lỏng ở bao nhiêu độ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn khí H2 dư qua ống nghiệm chứa CuO nung nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, hiện tượng quan sát được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí H2 dùng để nạp vào khí cầu vì (Tháng 5 31, 2026)
- Quá trình nào dưới đây không làm giảm oxi trong không khí? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng thế? (Tháng 5 31, 2026)
- Phần trăm về khối lượng oxi cao nhất trong oxit nào dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất sau, chất nào làm quỳ tím hóa đỏ: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp khí H2 và O2 nổ mạnh khi tỉ lệ về thể tích là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích không khí ( ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 1,2 kg C là? Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí (Tháng 5 31, 2026)
- Điện phân 9 gam nước người ta thu được số mol H2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các oxit sau đây, oxit nào tác dụng được với nước? (Tháng 5 31, 2026)
- Số mol nguyên tử tương ứng với 10,0 gam kim loại Ca là (Tháng 5 31, 2026)
- Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt cơ bản là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các oxit sau: CaO, N2 O, NO, NO2, CO, SO2, SO3, CO2, N2 O 5, P 2 O 5, CuO, CrO, Al2O3. Số oxit trong dãy phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Thí nghiệm nung nóng mạnh Thuốc tím trong ống nghiệm sau đó đưa tàn đỏ que diêm vào miệng ống nghiệm có hiện tượng: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử khối của Axit sunfuric H2SO4 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử khối của hợp chất Fe(OH)3 bằng (Tháng 5 31, 2026)
- Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Muốn dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu gây ra, ta có thể sử dụng: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho một lượng dư bột sắt Fe phản ứng với dung dịch axit clohiđric HCl, sau khi phản ứng xảy ra thu được các sản phẩm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Với một lượng chất xác định, khi tăng thể tích dung môi thì: (Tháng 5 31, 2026)
- Độ tan kí hiệu là (Tháng 5 31, 2026)
- Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào (Tháng 5 31, 2026)
- Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Tính thể tích nước cần dùng để pha chế 100ml dd MgSO4 0,4M từ dung dịch MgSO4 2M. (Tháng 5 31, 2026)
- Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Đun nhẹ 40 gam dd NaCl cho đến khi nước bay hơi hết, người ta thu được 8 gam muối NaCl khan. Tính nồng độ phần trăm của dd thu được? (Tháng 5 31, 2026)
- Cốc dùng để pha chế có thể tích như thế nào so với thể tích dung dịch cần pha chế (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 15,5g Na 2 O vào nước được 0,5l dung dịch A. Tính nồng độ mol/l của dung dịch A? (Tháng 5 31, 2026)
- Vật thể nào sau đây là vật thể tự nhiên? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong nguyên tử, hạt không mang điện tích là: (Tháng 5 31, 2026)
- Làm bay hơi 60 gam nước từ dung dịch có nồng độ 15%, được dung dịch mới có nồng độ là 18%. Khối lượng của dung dịch ban đầu là (Tháng 5 31, 2026)
- Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử trong phản ứng sau Na+ O2 → Na 2 O (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử khối của CO2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kí hiệu hoá học của sắt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Xác định số khối của X. (Tháng 5 31, 2026)
- Hoàn thành bảng sau và cho biết nhận định nào không chính xác trong các nhận định sau: (Tháng 5 31, 2026)
- PTHH dùng để biểu diễn (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử khối của SO2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử khối của CH 4, Mg(OH) 2, KCl lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất gồm có nguyên tố R và nguyên tố Oxi có công thức hoá học dạng R 2 O 3 a) Tính hoá trị của nguyên tố R b) Biết rằng phân tử R 2 O 3 nặng hơn nguyên tử Canxi 4 lần. Tìm tên nguyên tố R, kí hiệu ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định p, n, e của X. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các hợp chất sau: Al3O2, CuO, CO3, K(OH) 2, CaPO 4. Công thức hoá học nào đúng, công thức hoá học nào sai. Và sửa lại những công thức hoá học sai. Biết rằng Al có hoa trị III, Cu có hoá trị II, C có hoá trị IV hoặc II, K có hoá trị I, Ca có hoá trị II, O có hoá trị II, (OH) có hoá trị I và (PO 4 ) có hoá trị III. (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tính số hạt từng loại. (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây là đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất có PTK bằng nhau là (biết O = 16, N = 14, S = 32, C = 12) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho kim loại nhôm phản ứng vừa đủ với 2,3g axit clohidric (HCl), sau phản ứng thu được 6,8g nhôm clorua (AlCl3 ) và giải phóng 0,2g khí H2. a. Viết PTHH của phản ứng xảy ra? b. Tính khối lượng nhôm đã tham gia phản ứng? (Tháng 5 31, 2026)
- Lập công thức hoá học theo các bước và tính phân tử khối của các hợp chất. a) Hợp chất gồm sắt ( Fe ) có hoá trị III và nhóm Sunfat (SO4 ) có hoá trị II b) Hợp chất gồm lưu huỳnh ( S ) có hoá trị VI và nguyên tố oxi ( O ) có hoá trị II (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng sau chất nào là chất nào là chất sản phẩm? Axit clohidric+ natri cacbonat → natriclorua+ cacbon đioxit+ nước (Tháng 5 31, 2026)
- Làm thế nào để biết có phản ứng xảy ra? (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng tính bằng đvC của 4 phân tử đồng II clorua (CuCl2 ) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử oxi có 8 electron. Nguyên tử oxi có: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử được cấu tạo bởi: (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta dùng 490 kg than để đốt lò chạy máy. Sau khi lò nguội, thấy còn 49 kg than chưa cháy. Tính hiệu suất phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m (g) CH 4 cần dùng 0,4 (g) khí O2 thu được 1,4 (g) CO2 và 1,6(g) H2O. m có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất phân tử gồm một nguyên tử nguyên tố X liên kết với hai nguyên tử oxi và nặng gấp 11,5 lần nguyên tử Heli (He). X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử sắt (Fe) nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử silic (Si)? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí clo do nguyên tố clo tạo nên; muối ăn do kim loại natri và clo tạo nên; muối natri hipoclorơ do 3 nguyên tố: natri, clo và oxi tạo nên. Nguyên tố nào cho dưới đây là nguyên liệu cấu tạo chung của các chất này? (Tháng 5 31, 2026)
- Nung 84 kg MgCO3 thu được m gam MgO và 44 kg CO2. a.Lập phương trình hoá học. b.Tính m của MgO. (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố A có 12p. Hãy cho biết: a. Tên và KHHH của A. b. Số e của A. c. Nguyên tử A nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H và O? (Tháng 5 31, 2026)
- Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm sau: *Điện tích: điện tích của một(e) là:..............., điện tích của một (p) là:.................., còn điện tích của một (n) bằng......... Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên cho ta số(.........) = số(.............). *Khối lượng: Khối lượng của một (p) ≈ khối lượng của (n) và khối lượng của một (e) ≈ 0,0005 lần khối lượng của một (p) => khối lượng của hạt nhân>> khối lượng lớp vỏ (e). Vì vậy người ta coi khối lượng của.....................................................là khối lượng của nguyên tử. (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình điều chế O2 trong công nghiệp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử oxi. Nguyên tử Y nặng gấp 2 lần nguyên tử X. Hãy cho biết tên và KHHH của nguyên tố X, Y là ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất của kim loại M với nhóm SO4 có công thức là M 2 (SO4 ) 3. PTK = 342. Tính toán để xác định M là nguyên tố nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào không đúng trong các phát biểu sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Fe2O3+ 3CO−-->3CO2+ 2Fe Chất oxi hóa là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sắt bị gỉ trong không khí ẩm là do có phản ứng: 4Fe+ 3O2 → Fe3O4 Phát biểu đúng về phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng:. C+ O2 → CO2 Oxi đóng vai trò là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng oxi hóa khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: xCO + Fe2O_x→2Fe + xCO2 Chất khử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận xét nào sau đây là đúng nhất về khí hiđrô: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa- khử? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí hiđrô là chất khí nhẹ nhất, người ta sử dụng tính chất này để ứng dụng làm: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào về ứng dụng của hiđrô là sai: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính số lít H2 thu được ở đktc khi điện phân màng ngăn 1 m 3 nước. Biết hiệu suất điện phân đạt 80%. (Tháng 5 31, 2026)
- Khử 4 gam Đồng (II) oxit bằng hidro. Số gam đồng thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp 2 khí nào sau đây có tỉ lệ thể tích 2:1 thì sẽ gây nổ mạnh: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng giữa H2 và CuO, H2 có tính: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 1,4 lit khí hiđro sinh ra nước.Tính thể tích oxi đã tham gia phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy V(lít ) khí H2 sinh ra 1,8 gam H2O. Giá trị của V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh (Tháng 5 31, 2026)
- NaH2 PO 4 có tên gọi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn sắt (II) oxit bằng a(g) khí H2 thu được 5,6 gam sắt. Giá trị của a là: (Tháng 5 31, 2026)
- Muối là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại kết với (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các bazơ: LiOH, Cu(OH)2, Fe(OH) 2, Ba(OH)2. Số bazơ tan là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào dưới đây tác dụng với nước tạo dd làm đỏ màu quì tím (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng NaCl để pha 50ml dd NaCl có nồng độ 2M. (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng nước và chất tan dùng để pha chế 50g dd CuSO4 có nồng độ 20%. (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là axit ? (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng nước cần để pha chế 150g dd NaCl 20% từ dung dịch NaCl 25%. (Tháng 5 31, 2026)
- Có 250 ml dung dịch HCl 2M. Tính thể tích nước cần pha thêm để được dung dịch có nồng độ HCl là 1,5 M. (Tháng 5 31, 2026)
- Đổ 50 g dung dịch KOH 10% vào 150g dung dịch KCl 15%. Tính nồng độ phần trăm của mỗi chất trong dung dịch sau lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 10g NaOH vào nước, thêm nước vào cho đủ 200 ml. Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được? (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 3 lit dd muối ăn 0,5M với 3 lit dd muối ăn 1M. Tính nồng độ mol của dd sau khi trộn (Tháng 5 31, 2026)
- Để điều chế 280g dung dịch CuSO4 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% trộn với bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 0,56 lít khí HCl(đktc) vào 0,5 lít H2O. Tính nồng độ mol của HCl thu được. (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng H2SO4 có trong 50 ml dung dịch H2SO4 20% biết khối lượng riêng của axit sunfuric d = 1,14 g/ml. (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 150g dung dịch NaOH có nồng độ 20% với 50g dung dịch NaOH có nồng độ 5%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng KOH có trong 200g dung dịch KOH20%. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 10g đường vào 90g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 23 g Na tan hoàn toàn trong 100 g H2O thu được dung dịch A và khí B. Nồng độ phần trăm của chất tan có trong dung dịch A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 4,7g K 2 O vào 195,3 g nước. Nồng độ phần trăm dung dịch thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Xác định nồng độ phần trăm của 10 ml dung dịch HCl 10,81M có khối lượng riêng d=1,19 gam/ml (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch HCl bán trên thị trường có nồng độ phần trăm cao nhất là 37%, khối lượng riêng D = 1,19 g/ml. Hãy tính nồng độ mol/l của 10 ml dung dịch trên (Tháng 5 31, 2026)
- 1 mol khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào 8,75 ml nước. Xác định nồng độ phần trăm dung dịch thu được. (Biết D H2O = 1 g/ml) (Tháng 5 31, 2026)
- 1 mol khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sắt oxit có CTHH là FeO. CTHH của sắt với clo hóa trị I là? (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng của 0,2 mol kim loại natri là? (Tháng 5 31, 2026)
- 1 mol khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là: (Tháng 5 31, 2026)
- 1 mol nước chứa bao nhiêu số phân tử nước? (Tháng 5 31, 2026)
- CTHH của hợp chất gồm 1 nguyên tử S và 3 nguyên tử O là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5. 10 23 phân tử CO2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 7,2 gam FeO có bao nhiêu phân tử FeO? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong hạt nhân nguyên tử, thì gồm những hạt nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Xác định chỉ số x, y trong phản ứng sau: Al+ CuSO4 → Al x (SO4 ) y+ Cu (Tháng 5 31, 2026)
- Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là phản ứng xảy ra với oxi O2, sinh ra CO2 và nước. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết phát biểu nào sau đây sai (Tháng 5 31, 2026)
- Số……..là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây được coi là chất tinh khiết? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây đều là kim loại (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích của 280g khí Nitơ ở đktc là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các công thức dưới đây, công thức nào không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Photpho cháy mạnh trong khí sinh ra chất gì ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 40 gam NaOH vào 360 gam H 2 O thu được dung dịch NaOH. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng thộc loại phản ứng hóa hợp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các hợp chất sau chất nào là axit ? (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần không khí gồm (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đưa que đóm tàn đỏ vào miệng ống nghiệm chứa khí ôxi có hiện tượng gì xảy ra ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi thu khí H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí phải để úp ống nghiệm vì khí H2 (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần thể tích của không khí là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chỉ gồm các oxit axit: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây là bazơ: (Tháng 5 31, 2026)
- Sự oxi hóa chậm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên liệu điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loai nào sau đây tan trong nước tạo ra dung dịch bazơ và khí hidro: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau sinh ra khí hidro: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây dùng làm nhiên liệu, không gây ô nhiễm môi trường: (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa chất nào sau đây có thể dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm: (Tháng 5 31, 2026)
- Sự oxi hóa chậm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là: (Tháng 5 31, 2026)
- Mỗi giờ 1 người lớn trung bình hít vào 0,5 m 3 không khí, cơ thể giữ lại 1/3 lượng oxi có trong đó. Vậy thực tế trong 1 ngày đêm, cơ thể người cần 1 lượng khí oxi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng được với oxi: (Tháng 5 31, 2026)
- Một bình đựng dung dịch có ghi “ dung dịch HCl 2M”. Phát biểu nào sau đây là đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 80 gam NaCl vào 320 gam nước, nồng độ % của dung dịch thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy nào sau đây chỉ các chất đều không tan trong nước. (Tháng 5 31, 2026)
- Khi điện phân nước, khí hiđro được thu ở cực nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8 gam NaOH. Nồng độ mol của dung dịch là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cặp chất nào sau đây được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit của một kim loại hóa trị II chứa 20% oxi về khối lượng. Tên gọi của oxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan đường vào nước, nhận xét nào sau đây đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm chất nào sau đây đều là Bazơ ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm kim loại đều tác dụng với nước là? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm chất nào sau đây đều là oxit ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hóa hợp? (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm chất nào sau đây đều là axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxi phản ứng với nhóm chất nào dưới đây ? (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần của không khí gồm những khí gì? (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn 2,24 l khí H2 ở đktc qua ống sứ nung nóng đựng 4 gam CuO. Khối lượng Cu thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 0,5 mol NaOH vào 60 gam nước thì thu được một dung dịch có nồng độ phần trăm là bao nhiêu ? (Tháng 5 31, 2026)
- Một oxit dạng RO, biết khối lượng mol của oxit này bằng 56 gam. Hỏi R là nguyên tố nào ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dich Axit làm giấy quỳ tím chuyển thành màu gì? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy nào chỉ gồm các công thức hóa học của axit (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây gồm toàn muối: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy nào chỉ gồm các công thức hóa học của oxit bazơ: (Tháng 5 31, 2026)
- Ứng dụng của hiđro là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các chất khí nặng hơn không khí: (Tháng 5 31, 2026)
- Có các kim loại: Fe; Cu; Mg; Zn; Al và các axit: HCl; H2SO4 Dãy các kim loại và axit nào dùng để điều chế khí H2 trong các dãy chất sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy các chất nào sau đây đều thuộc Axit ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, muốn chuyển đổi dung dịch NaCl bão hòa thành một dung dịch chưa bão hòa, ta cần: (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 15 g NaCl vào nước thì được dung dịch có nồng độ 20%. Hỏi có bao nhiêu gam dung dịch vừa được pha? (Tháng 5 31, 2026)
- Từ công thức hóa học của CuSO4 có thể suy ra được những gì (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 36,92g P 2 O 5 vào 200ml H2O dư, sau phản ứng thu được một dung dịch có nồng độ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Làm bay hơi 500ml dung dịch HNO3 20% (D=1,2g/ml) để chỉ còn 300g dung dịch. Nồng độ % của dd này là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng ? (Tháng 5 31, 2026)
- Điều khẳng định nào sau đây là sai ? (Tháng 5 31, 2026)
- Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên (Tháng 5 31, 2026)
- Mệnh đề nào sau đây không đúng ? (1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố. (2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton. (3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron. (4) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron. (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử B có tổng số hạt là 28. Số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Số proton, notron trong B lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Số proton, electron và notron của nguyên tử A lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn câu phát biểu sai: 1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số prôtôn = số electron = số điện tích hạt nhân 2. Tổng số prôton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối 3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử 4. Số prôton = điện tích hạt nhân 5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số prôton nhưng khác nhau về số nơtron (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40.Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số hạt proton, electron và nơtron lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử Nhôm có điện tích hạt nhân là 13+. Trong nguyên tử nhôm, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Số khối của nhôm. (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử Sắt có điện tích hạt nhân là 26+. Trong nguyên tử, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Số khối của nguyên tử Sắt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt trong nguyên tử là 36, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 50%. Số proton có trong nguyên tử là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Số khối của nguyên tử M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X có tổng số proton, nơtron, electron là 116 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Số notron có trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 48, trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện. Số hạt mỗi loại là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Điện tích hạt nhân của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của B nhiều hơn A là 12. Số proton có trong nguyên tử A và B lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ngtử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt.Trong hạt nhân, hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Điện tích hạt nhân (Z) và số khối A lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phân tử M 2 X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. CTPT của M 2 X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. Số proton của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: CuFeS 2+ O2 → CuO+ Fe2O3+ SO2 Dùng phương pháp kim loại – phi kim cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình sau khi cân bằng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tử X có nguyên tử khối gấp 2 lần nguyên tử oxi. Kí hiệu hóa học và tên gọi của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây cân bằng chưa chính xác? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phương trình hóa học: AgNO3 → Ag 2 O+ NO2+ O2 Sử dụng phương pháp cân bằng kim loại – phi kim cân bằng phương trình trên và cho biết tỉ lệ hệ số các chất trong phương trình lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất A trong phân tử gồm có 1X, 1S, 4O liên kết với nhau (X là nguyên tố chưa biết), biết nguyên tử X có khối lượng bằng 5/4 lần phân tử khí oxi. Tìm CTHH của A (Tháng 5 31, 2026)
- Cho nguyên tử A có nguyên tử khối gấp 32 lần phân tử khối hiđro. Tên gọi và kí hiệu hóa học của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất A phân tử gồm 1 nguyên tử X và 2 nguyên tử O, phân tử A nặng gấp 22 lần khí H2. Công thức hóa học của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử hợp chất A gồm 1 nguyên tử X và 3 nguyên tử H. A nặng gấp 8,5 lần khí H2. Xác định công thức hóa học của A. (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử photpho 2 lần. Kí hiệu hóa học và tên gọi của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần. Nguyên tử khối và kí hiệu hóa học của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất của nguyên tố X hóa trị II với oxi, có phân tử khối nặng gấp 1,75 lần khí oxi. Xác định công thức hóa học của hợp chất đó (Tháng 5 31, 2026)
- Một nguyên tử Y nhẹ và có khối lượng chỉ bằng 0,3 lần khối lượng nguyên tử canxi. Xác định tên và KHHH của Y. (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất của kim loại M với nhóm PO 4 có công thức là M 3 (PO 4 ) 2. PTK = 262. M có tên gọi và kí hiệu hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử oxi 2 lần. Nguyên tử khối và kí hiệu hóa học của X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất Al x (NO3 ) 3 có phân tử khối là 213. Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Biết rằng hai nguyên tử X nặng bằng 1 nguyên tử silic. Xác định tên và KHHH của X. (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại M tạo ra hi ddroxxit M(OH) 3. Phân tử khối của pxxit là 107 đvC. Nguyên tử khối của M là:- (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử cacbon. Nguyên tử X đó có nguyên tử khối và KHHH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử khối của hợp chất tạo ra từ 3 nguyên tử oxi và 2 nguyên tử R là 102 đvC. Nguyên tử khối của R là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây chỉ gồm axit (Tháng 5 31, 2026)
- Để hoà tan m gam kẽm cần vừa đủ 100 gam dd HCl 3,65%. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của axit sunfuhiđiric là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây chỉ gồm muối (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất B trong phân tử gồm có 1X, 1S, 4O liên kết với nhau (X là nguyên tố chưa biết), biết nguyên tử X có khối lượng bằng 2 lần phân tử khí oxi. Tìm CTHH của B. (Tháng 5 31, 2026)
- Lập CTHH của các hợp chất sau: a/ Magiê sunfat do nguyên tố Magiê (II) và nhóm SO4 (II) tạo thành. b/ Kali photphat do nguyên tố Kali (I) và nhóm PO 4 (III) tạo thành. (Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất trên) (Tháng 5 31, 2026)
- Từ hóa trị của Cl trong hợp chất HCl hãy lập CTHH của 2 hợp chất do kim loại K, Ca liên kết với Cl. (Tháng 5 31, 2026)
- Lập công thức hoá học theo các bước và tính phân tử khối của các hợp chất. a) Hợp chất gồm sắt ( Fe ) có hoá trị III và nhóm Sunfat (SO4 ) có hoá trị II b) Hợp chất gồm lưu huỳnh ( S ) có hoá trị VI và nguyên tố oxi ( O ) có hoá trị II (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy chọn mỗi khái niệm ở cột (I) sao cho phù hợp với một câu tương ứng ở cột (II) Đáp án: 1 ……; 2 ……; 3 ……; 4 ……; 5 ……; 6 …… (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy chọn những từ ( cụm từ ) thích hợp điền vào chỗ trống: 1. ………… dùng để biểu diễn chất gồm 1 kí hiệu hoá học ( đơn chất ) hay hai, ba …,kí hiệu hoá học ( hợp chất ) và ………… ở chân mỗi kí hiệu. 2. Nguyên tử có cấu tạo từ ba loại hạt cơ bản là: ………, electron, ………… (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phản ánh bản chất của định luật bảo toàn khối lượng? 1. Trong phản ứng hoá học nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi. 2. Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng. 3. Trong phản ứng hoá học, nguyên tử không bị phân chia. 4. Số phần tử các chất sản phẩm bằng số phần tử các chất phản ứng. (Tháng 5 31, 2026)
- PTHH cho biết: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất gồm có nguyên tố R và nguyên tố Oxi có công thức hoá học dạng R 2 O 3 a) Tính hoá trị của nguyên tố R b) Biết rằng phân tử R 2 O 3 nặng hợn nguyên tử Canxi 4 lần. Tìm tên nguyên tố R, kí hiệu ? ( Cho biết nguyên tử khối: S =32, H = 1, Fe = 56, O = 16, Ca = 40, N =14 ) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho biết khối lượng cacbon bằng 3 kg, khối lượng khí cacbonic bằng 11 kg. Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các cách phát biểu về định luật bảo toàn khối lượng như sau, cách phát biểu nào đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là phản ứng xảy ra với oxi O2, sinh ra CO2 và nước. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết phát biểu nào sau đây sai (Tháng 5 31, 2026)
- Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra đơn chất P 2 O 5. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng. (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 8,4 g bột sắt cháy trong 3,2 g oxi tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4 ). Khối lượng oxit sắt từ tạo thành là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất khí nhẹ hơn kk là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phát biểu sau phát biểu nào không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 oxit sau: MgO, SO3, Na 2 O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: 1. FeO2. KClO 3 3. KMnO 4 4. CaCO 3 5. Không khí 6. H2O Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng hoá hợp: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hoá hợp (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các oxit có công thức hoá học sau: CO2, CO, Mn 2 O 7, SiO2 MnO2, P 2 O 5, NO2, N2 O 5, CaO, Al2O3 Các oxit axit được sắp xếp như sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Câu nào đúng trong số các câu sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 chất bột màu trắng gồm: CaO, Na 2 O, MgO và P 2 O 5. Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất trên? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 4 lọ đựng riệng biệt: nước cất, dung dịch H2SO4, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl. Bằng cách nào có thể nhận biết được mỗi chất trong các lọ? (Tháng 5 31, 2026)
- Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.10 23 phân tử CO2 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Số nguyên tử sắt có trong 280g sắt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 1 mol CO2 có bao nhiêu phân tử? (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ khối của khí A đối với không khí là d A/KK < 1. Là khí nào trong các khí sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử có trong 8g lưu huỳnh? (Tháng 5 31, 2026)
- Sự oxi hoá chậm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy không khí là nhờ dựa vào tính chất: (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào tính chất: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm cần điều chế 4,48lít O2 (đktc). Dùng chất nào sau đây để có khối lượng nhỏ nhất: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp người ta dựa vào phản ứng hóa học hoặc phương pháp nào sau đây để sản xuất oxi? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO 3 hay KMnO 4 hoặc KNO3. Vì lí do nào sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Câu nào đúng khi nói về không khí trong các câu sau? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn định nghĩa phản ứng phân huỷ đầy đủ nhất: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên liệu để sản xuất khí O2 trong công nghiệp là phương án nào sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Một bình kín dung tích 5,6 lít chứa đầy không khí (đktc). Cho vào bình 10 gam photpho và đốt. Hỏi photpho bị cháy hết không? Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí. Để đốt cháy hết lượng P trên người ta phải điều chế Oxi từ KMnO 4. Vậy cần bao nhiều gam KMnO 4 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi thổi không khí vào nước nguyên chất, dung dịch thu được hơi có tính axit. Khí nào sau đây gây nên tính axit đó? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit nào dưới đây góp nhiều phần nhất vào sự hình thành mưa axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: C+ O2−> CO2. Phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chỉ gồm các oxit axit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước. (Tháng 5 31, 2026)
- Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit phi kim nào dưới đây không phải là oxit axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit kim loại nào dưới đây là oxit axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit nào là oxit axit trong số các oxit kim loại cho dưới đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit phi kim nào dưới đây không phải là oxit axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit phi kim nào dưới đây không phải là oxit axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất Y có 74,2% natri về khối lượng, còn lại là Oxi. Phân tử khối của Y là 62 g/mol. Số nguyên tử Na và O trong một phân tử chất Y lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 16g CuSO4 có chứa bao nhiêu gam đồng? (Tháng 5 31, 2026)
- Thiếc có thể có hoá trị II hoặc IV. Hợp chất có công thức SnO2 có tên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào dưới đây tác dụng với nước tạo dd làm xanh màu quì tím (Tháng 5 31, 2026)
- Cho Na tác dụng với nước thu được dd X, nhúng quì tím vào dd X có hiện tượng? (Tháng 5 31, 2026)
- NaHSO4 có tên gọi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất sau, chất nào là muối axit (Tháng 5 31, 2026)
- Axit là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các bazơ: NaOH, Mg(OH) 2, Cu(OH)2, Al(OH)3. Số bazơ tan là (Tháng 5 31, 2026)
- Bazơ làm phenolphtalein chuyển sang màu (Tháng 5 31, 2026)
- Axit làm quỳ tím chuyển sang màu (Tháng 5 31, 2026)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết (Tháng 5 31, 2026)
- Tên gọi của axit HClO 3 là (Tháng 5 31, 2026)
- Muối trong gốc axit không còn nguyên tử hidro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại là muối (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 10g đường vào 40g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. (Tháng 5 31, 2026)
- Nồng độ Mol của dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 50g dung dịch muối ăn có nồng độ 20% với 50g dung dịch muối ăn 5%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 20g muối vào nước được dung dịch có nồng độ là 10%. Tính khối lượng nước cần dùng? (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng NaOH có trong 200g dung dịch NaOH 15%. (Tháng 5 31, 2026)
- Để hoà tan m gam kẽm cần vừa đủ 50 gam dd HCl 7,3%. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 10 gam NaCl vào 40 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Khí hidro là khí có… (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng H2SO4 có trong 50ml dd H2SO4 2M (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 200 ml dd có hoà tan 16 gam NaOH. Nồn độ mol của dung dịch thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Khí hidro cháy trong không khí cho ngọn lửa màu (Tháng 5 31, 2026)
- Tính số gam nước thu được khi cho 8,4 lít khí hidro tác dụng với 2,8 lít khí oxi (đktc)? (Tháng 5 31, 2026)
- Khử 21,7 gam Hg (II) oxit bằng hidro. Số gam thủy ngân thu được là (Tháng 5 31, 2026)
- Khí hidro tan trong nước (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất khí, Hidro là chất khí (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng oxi hóa – khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 2,8 lít khí hiđro sinh ra nước.Tính thể tích oxi đã tham gia phản ứng (Tháng 5 31, 2026)
- Khí hidro tác dụng với khí oxi với tỉ lệ nào thì tạo hỗn hợp nổ mạnh (Tháng 5 31, 2026)
- Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận định nào dưới đây chưa đúng (Tháng 5 31, 2026)
- Chất khử là (Tháng 5 31, 2026)
- Sự kết hợp của một chất với oxi gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Đường hòa tan trong nước thì nước đường thu được (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch chưa bão hòa là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất oxi hóa là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch bão hòa là (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch bao gồm (Tháng 5 31, 2026)
- Chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Đường hòa tan trong nước gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Xăng hòa tan được (Tháng 5 31, 2026)
- Biết rằng ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (20 o C), 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 3,6 gam muối ăn. Trộn 4,5 gam muối vào 10 gam nước thì dung dịch đã bão hòa chưa (Tháng 5 31, 2026)
- Biết rằng ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (20 o C), 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 20 gam đường, 3,6 gam muối ăn. Trộn 15 gam đường vào 10 gam nước ta thu được dung dịch bão hòa chưa (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan đường vào nước, đường (Tháng 5 31, 2026)
- Độ tan của một chất trong nước là (Tháng 5 31, 2026)
- Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là (Tháng 5 31, 2026)
- Năm phân tử hiđro viết là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố magie là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hóa trị của nguyên tố Fe trong hợp chất FeCl 2 là: (Biết Cl có hóa trị I) (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các câu sau: a) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì b) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su…. Trong 2 câu trên vật thể là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể tách muối ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng cách: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tử nguyên tố R và 5 nguyên tử nguyên tố oxi. Biết hợp chất này nặng hơn phân tử hiđro 71 lần. Nguyên tử khối và tên nguyên tố R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử sắt có điện tích hạt nhân là+26. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của sắt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nước tự nhiên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ sau: Số proton trong hạt nhân của nguyên tử Fe là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khẳng định nào sau đây đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các dữ kiện sau: (1) Natri clorua rắn ( muối ăn) (2) Dung dịch natri clorua ( hay còn gọi là nước muối) (3) Sữa tươi (4) Nhôm (5) Nước (6) Nước chanh Dãy chất tinh khiết là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đơn chất cacbon là một chất rắn màu đen, các đơn chất hiđro và oxi là những chất khí không màu, rượu nguyên chất là một chất lỏng chứa các nguyên tố cacbon, hiđro, oxi. Như vậy rượu nguyên chất phải là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố đồng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử Oxi. Vậy nguyên tử X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy A trong khí oxi tạo ra khí cacbonic (CO2 ) và nước (H2O). Nguyên tố hóa học có thể có hoặc không có trong thành phần của A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho PTHH sau: Al+ H2SO4 → Al x (SO4 ) y+ H2. Biết Al có hóa trị III và gốc (SO4 ) có hóa trị (II). Gía trị của x và y là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn nguyên tử A là 12. Số hạt proton trong mỗi loại A, B lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố Natri và Oxi trong đó Na chiếm 74,19% về khối lượng. Công thức hóa học của hợp chất trên là: ( Biết phân tử khối là 62) (Tháng 5 31, 2026)
- /Một nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện. Tên nguyên tố X và số proton có trong X là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho PTHH: 2HgO → 2Hg+ xO2. Giá trị của x là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sắt cháy trong oxi, không có ngọn lửa nhưng sáng chói tạo ra hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là oxit sắt từ, phương trình chữ của phản ứng hóa học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong một phản ứng hóa học các chất phản ứng và các chất sản phẩm phải chứa cùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nung miếng đồng ngoài không khí thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng so với chất rắn ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho PƯHH: 2HCl+ CaCO3 → CaCl 2+ H2O+ CO2. (Tháng 5 31, 2026)
- Khi nung miếng đồng ngoài không khí thấy khối lượng miếng đồng tăng lên là do: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phản ứng: magie+ axitsunfuric → magie sunfat+ khí hiđro. magie sunfat là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho PTHH: 2Al+ 3CuSO4 → X+ 3Cu. X là chất nào trong các chất sau đây: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi thổi hơi thở vào dung dịch canxi hiđroxit ( nước vôi trong). Ta quan sát thấy hiện tượng trong ống nghiệm chứa dung dịch canxi hiđroxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí nào sau đây có thể thu được bằng cách đẩy nước trong phòng thí nghiệm? (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 2 dung dịch Na 2 SO4 và BaCl 2, khối lượng dung dịch sau phản ứng so với ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí nào có phân tử khối nhỏ nhất trong các khí sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào? (Tháng 5 31, 2026)
- Số Avôgađro có giá trị là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước như sau: Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được khí nào trong các khí sau đây? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các khí sau: Cl 2; H2; O2; SO3; CH 4; CO2. Số lượng khí có thể thu được bằng cách đẩy nước trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, so sánh thể tích của 4 gam CH 4 và 1 gam H2 ta có: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong điều kiện bình thường, khí oxi là đơn chất hoạt động hóa học ở mức độ: (Tháng 5 31, 2026)
- Khả năng tan của oxi trong nước là: (Tháng 5 31, 2026)
- Vai trò lớn nhất của oxi đối với đời sống con người là: (Tháng 5 31, 2026)
- Biện pháp nào giúp chúng ta có thể bảo vệ bầu không khí trong lành tránh ô nhiễm? (Tháng 5 31, 2026)
- Để điều chế oxi người ta thường dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Đơn chất oxi có thể tác dụng được với là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí là: (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Cách nào sau đây dùng để phân biệt 2 bình riêng biệt đựng khí O2, N2 (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các dãy chất sau, dãy nào là oxit bazơ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chỉ ra công thức oxit viết đúng: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm có 1 lớp học có 6 nhóm học sinh cần điều chế O2 từ hóa chất KClO 3 để làm thí nghiệm. Mỗi nhóm cần thu 2 bình khí oxi, mỗi bình chứa 280 ml. Khối lượng KClO 3 cần dùng là bao nhiêu? Biết các khí đo được ở đktc. (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam magie (Mg) trong khí oxi thu được magie oxit (MgO). Thể tích khí Oxi ( ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết magie là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hai lĩnh vực quan trong nhất của khí oxi là dùng cho: (Tháng 5 31, 2026)
- Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit là hợp chất của oxi với: (Tháng 5 31, 2026)
- oxit nào sau đây là oxit axit? (Tháng 5 31, 2026)
- Điều khẳng định nào sau đây là đúng, không khí là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sự cháy là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm công thức nào sau đây biểu diễn toàn Oxit (Tháng 5 31, 2026)
- oxit bazơ nào sau đây thường được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các oxit sau: CaO, CuO, CO2, SO3, MgO. Số chất trong dãy là oxit bazơ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhận biết khí oxi ta dùng: A (Tháng 5 31, 2026)
- Sự cháy khác sự oxi hóa chậm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần theo thể tích của khí nitơ, oxi, các khí khác trong không khí lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Al2O3 có tên gọi là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142 đvC. Công thức hóa học của oxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng KClO 3 cần dùng để khi phân hủy thì thu được một thể tích khí O2 (đktc) bằng với thể tích khí O2 dùng để đốt cháy hoàn toàn 126 gam sắt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 11,5 gam Natri tác dụng với 2,24 lít khí oxi ở đktc. Sau phản ứng thu được chất nào, khối lượng là bao nhiêu gam? (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m (g) sắt cần vừa đủ V (ml) O2 ở đktc thu được 2,32 gam oxit sắt từ. Giá trị của m và V là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp của khí hiđro nổ mạnh nhất khi tỉ lệ H2: O2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Vì sao bóng được bơm khí hiđro có thể bay lên cao được? (Tháng 5 31, 2026)
- Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO 4, KClO 3, NaNO3, H2O2 ( có số mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên liệu để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong công nghiệp khí hiđro được điều chế từ nguồn nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí? (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây tác dụng với nước: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại không dùng để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí H2 không thể khử được oxit kim loại nào thành kim loại ở nhiệt độ cao? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi dẫn luồng khí H2 dư qua ống nghiệm chứa bột CuO đang được nung nóng thì màu sắc của bột CuO biến đổi như thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Khí hiđro nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 19,5 gam kẽm (Zn) vào dung dịch axit clohiđric HCl thu được muối kẽm clorua (ZnCl 2 ) và khí hiđro (H2 ). Thể tích khí hiđro thu được và khối lượng muối sinh ra là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoàn thành phương trình hóa học dựa trên sơ đồ phản ứng sau: Al+ H2SO4 → Al 2 (SO4 ) 3+ H2 (Tháng 5 31, 2026)
- Tại sao khí hiđro có ứng dụng để hàn cắt kim loại? (Tháng 5 31, 2026)
- Khử 5,43 gam một hỗn hợp gồm có CuO và PbO bằng khí H2, thu được 0,9 gam H2O. Thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất ban đầu là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng của khí H2 với khí O2 gây nổ khi: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí Hiđro được dùng để nạp vào khí cầu vì: (Tháng 5 31, 2026)
- Để thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách đẩy nước người ta dựa vào tính chất nào của khí Hiđro: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí Hiđro dùng để hàn cắt kim loại vì: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các phản ứng sau, phản ứng thế là: (Tháng 5 31, 2026)
- Sản phẩm tạo thành khi đốt khí hiđro trong không khí là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào chỉ toàn bao gồm muối: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số các chất có công thức cho dưới đây, chất nào làm quỳ tím hóa đỏ: (Tháng 5 31, 2026)
- Có 3 lọ đựng 3 chất khí riêng biệt sau: oxi, hiđro và không khí. Bằng cách nào có thể nhận biết được các khí trong mỗi lọ? (Tháng 5 31, 2026)
- ở cùng điều kiện, hỗn hợp khí nhẹ nhất là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các chất sau: H2; Al2O3; FeO; SO2; P 2 O 5; K; H2O. Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra khi cho từng đôi một tác dụng với nhau? (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại H2 khử được oxit nào trong các oxit sau: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: Cu, H2SO4, CaO, Mg, S, O2, NaOH, Fe. Chất dùng để điều chế khí H2 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Dẫn khí H2 dư qua ống nghiệm đựng CuO nung nóng. Sau thí nghiệm, hiện tượng quan sát được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Có thể phân biệt được ba chất: HNO3, NaCl, Ba(OH)2 chỉ bằng thuốc thử: (Tháng 5 31, 2026)
- Ở 20 o C, khi hòa tan 40 gam kali nitrat vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Vậy ở 20 o C, độ tan của kali nitrat là: (Tháng 5 31, 2026)
- Muốn pha 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20% thì cần lấy x gam dung dịch CuSO4 20% và y gam nước. Giá trị x. y bằng: (Tháng 5 31, 2026)
- Làm bay hơi 20 gam nước từ dung dịch có nồng độ 15% thu được dung dịch có nồng độ 20%. Dung dịch ban đầu có khối lượng: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 124 gam natri oxit vào 876 ml nước, phản ứng sinh ra natri hiđroxit. Biết d H2O = 1 g/ml, nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Mỗi giờ một người lớn hít vào trung bình 0,5m 3 không khí, có thể giữ lại 1/3 lượng khí oxi có trong không khí đó. Như vậy thực tế mỗi người trong một ngày đêm cần trung bình thể tích khí oxi là bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Cần phải dùng bao nhiêu lít H2SO4 có d = 1,84g/ml vào bao nhiêu lít nước cất để pha thành 10 lít dung dịch H2SO4 có d = 1,28g/ml? (Tháng 5 31, 2026)
- Có 2 dung dịch: HCl 4M (dung dịch A) và dung dịch HCl 0,5M (dung dịch B). Nồng độ mol của dung dịch mới khi trộn 2 lít dung dịch A với 1 lít dung dịch B là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thế? (Tháng 5 31, 2026)
- Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng hiđro được 36,48 gam đồng sau phản ứng. Hiệu suất của phản ứng trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích không khí cần để oxi hóa hoàn toàn 20 lít khí NO thành NO2 là (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất): (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây chỉ bao gồm muối? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm có các kim loại Zn (A) và Mg (B), các dung dịch H2SO4 loãng (C) và HCl (D). Muốn điều chế được 1,12 lít khí H2 (ở đktc) từ một kim loại và một dung dịch axit nhưng lượng sử dụng ít nhất thì dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Tổng hệ số tối giản của phương trình: Al+ Cl 2 → AlCl3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kí hiệu hoá học của sắt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khi đốt cháy mẫu dây sắt trong bình đựng khí oxi, dây sắt cháy mạnh, sáng chói, tạo ra: (Tháng 5 31, 2026)
- Số nguyên tử ứng với 0,5 mol Al là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 5,6 gam Fe phản ứng với 0,15 mol HCl theo phương trình: Fe+ HCl → FeCl 2+ H2. Kết luận nào sau đây là chính xác: (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử khối của CaCO3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tên gọi của Al(OH)3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí được con người sử dụng để hô hấp là: (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại không tan trong nước là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit clohidric có công thức hoá học là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tục ngữ có câu “Nước chảy đá mòn”. Câu nói đó nếu xét theo khía cạnh hoá học thì được mô tả theo phương trình hoá học sau: CaCO3+ CO2+ H2O Ca(HCO3 ) 2 Phản ứng trên thuộc loại: (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hoàn toàn 8 gam một oxit của kim loại R (có hoá trị II) cần vừa đủ 2,24 lít H2 (đktc). Kim loại R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hoà tan 4 gam NaOH vào nước, thu được 200ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: H2SO4, HCl, NaCl, CuSO4, NaOH, Mg(OH) 2. Số chất thuộc loại axit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các phản ứng hoá học sau: (coi điều kiện có đủ) (1): ZnO+ 2HCl ZnCl 2+ H2O. (2): 2Cu+ O2 2CuO. (3): Fe+ 2HCl FeCl 2+ H2. (4): 2KMnO 4 K 2 MnO 4+ MnO2+ O2. (5): 2Na+ 2H2O2NaOH+ H2. (6): Na 2 O+ H2O2NaOH. Số phản ứng thế là: (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây là oxit axit: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt 3,2 gam S trong không khí thu được 6,4 gam khí SO2. Lượng khí oxi tham gia phản ứng bao nhiêu? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn PTHH đúng? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: Ca(OH)2+ SO2 → A Số lượng các nguyên tố hóa học có trong chất A là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau nhờ loại hạt: (Tháng 5 31, 2026)
- Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo bởi các loại hạt: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kỹ, lọc và cô cạn là: (Tháng 5 31, 2026)
- Lập các phương trình hóa học sau: a) Fe+ Cl 2−-----> FeCl3 b) SO2+ O2−-----> SO3 c) Al2O3+ H2SO4−-----> Al 2 (SO4 ) 3+ H2O d) C n H2n+2+ O2−-----> CO2+ H2O (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức đúng chuyển đổi giữa thể tích chất khí(đktc) và chất lượng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy ghép câu ở cột A với cột B sao cho đúng tính chất của chất vào cột A+B? (Tháng 5 31, 2026)
- Chọn một phương pháp thích hợp để tách muối ăn từ nước biển. (Tháng 5 31, 2026)
- Khi phân hủy hoàn toàn Kaliclorat (KClO 3 ) thu được Kaliclorua (KCl) và khí oxi(O2 ) a) Lập phương trình hóa học. b) Cho biết tỉ lệ số phân tử KClO 3 lần lượt với các số phân tử khác. c) Cho biết khối lượng KClO 3 phản ứng là 19g, khối lượng khí O2 thu được là 2,4g. Viết biểu thức định luật bảo toàn khối lượng và tính khối lượng KCl. (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử khối của H2SO4 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Nguyên tử Cacbon có điện tích hạt nhân là 6+. Số electron lớp ngoài cùng của Cacbon là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp có thể tách riêng các chất thành phần phương pháp lọc là: (Tháng 5 31, 2026)
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có (Tháng 5 31, 2026)
- Lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng. a. Fe+ Cl 2 → FeCl3 b. Mg+ HCl → MgCl 2+ H2 c. NaOH+ H2SO4 → Na 2 SO4+ H2O d. Cu+ H2SO4 đặc → CuSO4+ SO2+ H2O (Tháng 5 31, 2026)
- Số Avogadro có giá trị bằng: (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất sau chất nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào sau đây có thể dùng để điều chế hidro với dung dịch HCl? (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của bazơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của muối là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy ? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của axit là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 2 mol NaCl vào nước ta thu được 4 lít dung dịch. Nồng độ mol/lít của dung dịch là (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng hóa học nào sau đây không phải là phản ứng thế ? (Tháng 5 31, 2026)
- Dung dịch HCl làm giấy quỳ tím chuyển màu (Tháng 5 31, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường ? (Tháng 5 31, 2026)
- Tên gọi của hợp chất Ca(HCO3 ) 2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng Sắt bị gỉ, sét so với khối lượng Sắt ban đầu như thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Độ tan của KNO3 ở 40 0 C là 70 (g/100g H2O). Số gam KNO3 có trong 200g nước ở nhiệt độ trên là: (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích khí hiđro thoát ra (đktc) khi cho 13g kẽm tác dụng hết với axit sunfuric loãng là (Tháng 5 31, 2026)
- Các chất nào sau đây có thể dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của Sắt(II) oxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn lẫn 50g dung dịch HCl 98% với 75g dung dịch HCl 68%. Nồng độ phần trăm dung dịch HCl thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đốt cháy 2g H2 trong bình đựng 2,24 lít khí O2 (đktc). Khối lượng nước thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200ml dung dịch NaCl 5M. Nếu thêm vào 50ml nước thì dung dịch thu được có C M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Bazo làm cho quỳ tím chuyển sang màu: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy nào sau đây chỉ các chất đều là muối tan: (Tháng 5 31, 2026)
- Khí H2 phản ứng được với các chất nào sau đây ở nhiệt độ cao? (Tháng 5 31, 2026)
- Người ta có thể thu khí H2 bằng cách đẩy nước vì khí H2: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng phân hủy? (Tháng 5 31, 2026)
- Sự oxi hóa chậm là (Tháng 5 31, 2026)
- Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy 9g Cacbon là: (Tháng 5 31, 2026)
- Khử hết 2,0 g đồng (II) oxit bằng khí hidro ở nhiệt độ cao. Thể tích khí hidro (ở đktc) cần dùng là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng: HgO+ H2 → Hg+ H2O. Khí hidro thể hiện tính gì trong phản ứng trên: (Tháng 5 31, 2026)
- Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, người ta làm thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Khi hòa tan muối CuSO4 vào nước thì (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm các chất nào sau đây đều là oxit? (Tháng 5 31, 2026)
- Một mol XO2 có khối lượng mol bằng hai lần khối lượng mol của X. Nguyên tố X là: (O=16, S=32, C=12, Si=28, N=14) (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần của không khí là: (Tháng 5 31, 2026)
- Câu nào sau đây đúng khi nói về nồng độ phần trăm? Nồng độ phần trăm cho biết: (Tháng 5 31, 2026)
- Nhóm kim loại nào tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường? (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào được dùng để sát trùng vết thương (thuốc tím): (Tháng 5 31, 2026)
- Tính nồng độ mol của dung dịch khi cho 0,15 mol CuSO4 vào 200 ml nước? (Tháng 5 31, 2026)
- Sử dụng cách nào để nhận biết được ba chất rắn màu trắng: CaO, SiO2 và P 2 O 5 ? (Tháng 5 31, 2026)
- Nối cột A và cột B sao cho các công thức hóa học và tên tương ứng: 1:....; 2:....; 3:....; 4:....; (Tháng 5 31, 2026)
- Số mol Na2CO3 có trong 100 gam dung dịch 26,5% là: (Na=23, O=16, C=12) (Tháng 5 31, 2026)
- Định nghĩa nào sau đây là đúng khi nói về sự oxi hóa: (Tháng 5 31, 2026)
- Bếp lửa bùng cháy lên khi ta thổi hơi vào là do: (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy oxit nào cho dưới đây là oxit bazơ ? (Tháng 5 31, 2026)
- Muối nào sau đây không tan trong nước? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho phản ứng Al+ HCl → AlCl3+ H2. Hệ số cân bằng cho phản ứng sẽ là: (Tháng 5 31, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây không thuộc loại phản ứng thế? (Tháng 5 31, 2026)
- Axit nào có nhiều trong dịch vị? (Tháng 5 31, 2026)
- Sau khi lắc đều P 2 O 5 và nước, nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được thì? (Tháng 5 31, 2026)
- Phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong khí cacbonic là: (C =12,O =16) (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức tính phần trăm khối lượng một chất trong hỗn hợp là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức đúng khi tính nồng độ dung dịch là (Tháng 5 31, 2026)
- Nối cột A và cột B sao cho các công thức hóa học và tên tương ứng: 1:....; 2:....; 3:....; 4:....; (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy chất nào sau đây chỉ gồm bazơ (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các bazơ tan trong nước ở điều kiện thường là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của axit nitric là: (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của axit nitrơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy gồm các axit mạnh là (Tháng 5 31, 2026)
- Na 2 SO4 có tên gọi là (Tháng 5 31, 2026)
- Sắt (III) hiđroxit có công thức hóa học là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì tím đổi màu đỏ? (Tháng 5 31, 2026)
- Trong chất nào dưới đây S có số oxi hóa+4 (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh? (Tháng 5 31, 2026)
- Tên gọi của Al(OH)3 là: (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dãy các axit sau: HCl, HNO3, H2 SO3, H2 CO3, H 3 PO 4, H 3 PO 3, HNO2. Số axit có ít nguyên tử oxi là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: CaO, H2SO4, Fe(OH) 2, FeSO4, CaSO4, HCl, LiOH, MnO2, CuCl2, Al(OH)3, SO2. Số muối là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong các chất sau: KCl, AgCl, Ca(OH)2, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất bazơ là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho các chất sau: NaCl, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, Ca(OH)2, Mg(OH) 2, AlCl3, NaOH. Số các chất có khả năng làm quỳ ẩm chuyển xanh là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của quặng boxit (phân tử gồm 2 nguyên tử Al liên kết với 3 nguyên tử O) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Để nhận biết các dung dịch: HCl, NaOH, MgSO4 ta dùng: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất nào sau đây không phải là muối? (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học của rượu etylic (phân tử gồm 2C, 6H, 1O) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Axit sunfuric (phân tử gồm 2H, 1S và 4O). Công thức hóa học của axit sunfuric và phân tử khối là (Tháng 5 31, 2026)
- Xút ăn da có thành phần phân tử gồm (1Na, 1O, 1H). Công thức phân tử và phân tử khối của xút ăn da là: (Tháng 5 31, 2026)
- Đạm 2 lá có thành phần gồm (2N, 4H, 3O). Công thức hóa học đúng của đạm 2 lá là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất B trong phân tử gồm có 1X, 1S, 4O liên kết với nhau (X là nguyên tố chưa biết), biết nguyên tử X có khối lượng bằng 2 lần phân tử khí nitơ. Tìm CTHH của B. (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tử nguyên tố R và 5 nguyên tử nguyên tố oxi. Biết hợp chất này nặng hơn phân tử hiđro 71 lần. Nguyên tử khối và tên nguyên tố R là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất B trong phân tử gồm có 1X, 1S, 4O liên kết với nhau (X là nguyên tố chưa biết), biết nguyên tử X có khối lượng bằng 2 lần phân tử khí oxi. Tìm CTHH của B. (Tháng 5 31, 2026)
- Hãy viết CTHH và tính PTK của các hợp chất sau: a/ Canxi oxit (vôi sống), biết trong phân tử có 1 Ca và 1O b/ Amoniac, biết trong phân tử có 1N và 3H c/ Đồng sunfat, biết trong phân tử có 1Cu, 1S và 4O (Tháng 5 31, 2026)
- Viết CTHH và tính PTK của các hợp chất sau: a/ Canxicacbonat, biết trong phân tử có 1Ca, 1C, 3O. b/ Khí mêtan, biết trong phân tử có 1C, 4H. c/ Axitsunfuric, biết trong phân tử có 2H, 1S, 4O. d/ Lưu huỳnh dioxit, biết trong phân tử có 1S, 2O. (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử X có phân tử khối là 160 (đvC) và được tạo thành từ 2 nguyên tố Fe và O. Công thức hóa học của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tử A có phân tử khối là 80 (đvC) và được tạo bởi từ 2 nguyên tố S và O. Công thức hóa học của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức hóa học và phân tử khối của thạch cao khan (1Ca, 1S, 4O) là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất A phân tử gồm 2 nguyên tử X và 5 nguyên tử O, phân tử A nặng gấp 54 lần khí H2. Xác định công thức hóa học của A (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất A phân tử gồm 1 nguyên tử X và 3 nguyên tử H, phân tử A nặng gấp 17 lần khí H2. Xác định công thức hóa học của X. (Tháng 5 31, 2026)
- Chất A được tạo nên bởi 1 nguyên tử X liên kết với 1 nguyên tử Y. Biết nguyên tử khối của X nặng gấp 20 lần khí H2 và nguyên tử Y nặng gấp 8 lần khí H2. Phân tử khối của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất của nguyên tố X hóa trị I với oxi, có phân tử khối nặng gấp 1,9375 lần khí oxi. Xác định công thức hóa học của hợp chất đó (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất của nguyên tố X hóa trị II với oxi, có phân tử khối nặng gấp 2,25 lần khí oxi. Xác định công thức hóa học của hợp chất đó (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hợp chất X có CTTQ C_nH2n+ 2. X có phân tử khối bằng 30. Xác định CTHH của X. (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất của nguyên tố X hóa trị II với oxi, có phân tử khối nặng gấp 2,5 lần khí oxi. Công thức hóa học của hợp chất đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất của nguyên tố X hóa trị III với oxi, có phân tử khối nặng gấp 51 lần khí hiđro. Công thức hóa học của hợp chất đó là: (Tháng 5 31, 2026)
- Xút ăn da được được tạo bởi các nguyên tố Na, H, O trong đó phần trăm khối lượng các nguyên tố đó lần lượt là 57,5%; 2,5% và 40%. Công thức hóa học của xút ăn da là? (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hợp chất A chứa 4 nguyên tố: K, H, C, O với tỉ lệ khối lượng là 39% K, 1%H; 12%C, 48%O. Xác định CTHH của X. (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất của nguyên tố M (hóa trị II) và O có phân tử khối là 153. Công thức hóa học của hợp chất đó là. (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất gồm 2 nguyên tố S và O. Tỉ số khối lượng của S và O là 1:1. Biết phân tử khối là 64. Công thức hóa học của hợp chất đó là (Tháng 5 31, 2026)
- Một oxit gồm 2 nguyên tố Cu và O. Biết phân tử khối là 80 đvC. Tỉ số khối lượng của Cu và O là 4:1. Công thức hóa học của oxit là: (Tháng 5 31, 2026)
- Muối ăn gồm 2 nguyên tố hóa học là Na và Cl. Biết phân tử khối của muối ăn gấp 29,25 lần phân tử khối của khí hiđro. Công thức hóa học của muối ăn là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất A tạo bởi H và nhóm nguyên tử (XO y ) hóa trị III. Biết rằng phân tử khối của A nặng bằng phân tử khối H2SO4 và nguyên tố oxi chiếm 65,31% về khối lượng của A. Công thức hóa học của hợp chất A là (Tháng 5 31, 2026)
- A là hợp chất nguyên tố M (hóa trị I) và O. Trong đó M chiếm 82,98% về khối lượng. Công thức hóa học của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tích một hợp chất vô cơ A, người ta nhận được % về khối lượng K là 45,95%; % về khối lượng N là 16,45%; % về khối lượng O là 37,6%. Công thức hóa học của A là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố Kali và Oxi trong đó K chiếm 82,98% về khối lượng. Biết phân tử khối là 94. Công thức hóa học của hợp chất trên là (Tháng 5 31, 2026)
- Một chất lỏng dễ bay hơi, thành phần phân tử có 23,8% C; 5,9%H; 70,3%Cl và có phân tử khối bằng 50,5. Công thức hóa học của chất lỏng là: (Tháng 5 31, 2026)
- Lập công thức hóa học của hợp chất D gồm 36,8% Fe, 21% S còn lại là O, biết khối lượng mol của D là 152. (Tháng 5 31, 2026)
- Lập công thức hóa học của hợp chất C gồm 32,39% Na, 22,53% S và O. Biết khối lượng mol của C là 142 đvC. (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC. Trong phân tử của hợp chất nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lượng còn lại là nguyên tố Na. Số nguyên tử của nguyên tố O và Na trong phân tử hợp chất lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một hợp chất màu trắng có thành phần phân tử có 40% C; 6,7%H, 53,3%O và có phân tử khối bằng 180. Công thức hóa học của hợp chất là (Tháng 5 31, 2026)
- Hợp chất A có thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố như sau: 82,35% N và 17,65% H. Xác định công thức hóa học của hợp chất A, biết tỉ khối của A đối với H2 là 8,5. (Tháng 5 31, 2026)
- Xác định công thức của hợp chất A biết: thành phần % về khối lượng các nguyên tố là 40% Cu, 20% S và 40% O, trong phân tử có 1 nguyên tử S. (Tháng 5 31, 2026)
- Phân tích một khối lượng chất M người ta nhận thấy thành phần khối lượng của nó có 50% là lưu huỳnh và 50% là oxi. Công thức của hợp chất M là: (Tháng 5 31, 2026)
- Tính số mol HCl có trong 100 ml dung dịch HCl 3 M (Tháng 5 31, 2026)
- Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH biết 100 ml dung dịch này có 30 gam NaOH (Tháng 5 31, 2026)
- B là oxit của một kim loại R chưa rõ hóa trị. Biết thành phần % về khối lượn của oxi trong hợp chất bằng (3)/(7)thành phần % về khối lượng của R trong hợp chất đó. Xác định công thức hóa học của B? (Tháng 5 31, 2026)
- Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được khi cho 4,6 gam Na vào 200 ml nước (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng NaCl có trong 300 gam dung dịch muối ăn nồng độ 18 % (Tháng 5 31, 2026)
- Trộn 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M với 100 ml dung dịch KOH 0,5M, thu được dung dịch X. Nồng độ mol/l của ion OH− trong dung dịch X là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch X chứa axit HCl 2M và NaCl 2M. Số mol của các ion Na+, Cl−, H+ trong dung dịch X lần lượt là (Tháng 5 31, 2026)
- Nồng độ mol của cation trong dung dịch Ba(NO3 ) 2 0,10M là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho 200 gam dung dịch FeCl 2 9,525%. Tính số mol FeCl 2 có trong dung dịch (Tháng 5 31, 2026)
- Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch HNO3 2,52% để có 3,78 gam HNO3 làm thí nghiệm? (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 124 gam natri oxit vào 876 ml nước (d_H2O = 1mkern 1mu mkern 1mu g/ml), phản ứng sinh ra natri hiđroxit. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 75 gam HCl vào 225 gam nước thu được dung dịch B. C% của dung dịch B là (Tháng 5 31, 2026)
- Hòa tan 10,6 gam Na2CO3 vào 456 ml nước thu được dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch HCl 25% có D = 1,198 g/ml. Tính nồng độ mol của dung dịch đã cho (Tháng 5 31, 2026)
- Cho dung dịch NaOH 4M có D = 1,43 g/ml. Tính C% của dung dịch NaOH đã cho. (Tháng 5 31, 2026)
- Số mol chất tan có trong 400 ml NaOH 6M là (Tháng 5 31, 2026)
- Trong 200 ml dung dịch có hoà tan 16 gam NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch. (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng của Ba(OH)2 có trong 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M. (Tháng 5 31, 2026)
- Công thức tính nồng độ phần trăm là (Tháng 5 31, 2026)
- Tính khối lượng NaOH có trong 200 gam dung dịch NaOH 15% (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố Fe trong hợp chất Fe3O4 là (Tháng 5 31, 2026)
- Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố Na có trong Na 2 SO4 là (Tháng 5 31, 2026)
- Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH người ta làm thế nào? (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng mol của C2H6 và C2H6O2 lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Một cửa hàng có bán một số loại phân đạm có công thức hóa học sau: ure: CO(NH2 ) 2; amoni sunfat: (NH4 ) 2 SO4; amoni nitrat: NH4 NO3; canxi nitrat: Ca(NO3 ) 2. Bác nông dân không biết phải mua loại phân đạm nào có hàm lượng nguyên tố N cao nhất để bón cho ruộng. Em hãy giúp bác nông dân lựa chọn. (Tháng 5 31, 2026)
- Chất nào dưới đây có giá trị khối lượng mol khác 60 gam/mol? (Tháng 5 31, 2026)
- Khối lượng mol của C3H7 Cl và C6H4 Br 2 lần lượt là: (Tháng 5 31, 2026)
- Biết 0,125 mol X có khối lượng 20 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X có tỉ khối hơi so với H 2 là 30. Khối lượng mol phân tử của X là (Tháng 5 31, 2026)
- Chất X gồm có 2 nhóm –OH liên kết với 1 nhóm –CHO và 1 gốc –CH2. Phân tử khối của chất X là (Tháng 5 31, 2026)
- 3,2 gam ancol metylic (CH3 OH) có số mol là (Tháng 5 31, 2026)
- 4,48 lít khí X ở điều kiện tiêu chuẩn chiếm số mol là (Tháng 5 31, 2026)
- 0,2 mol C2H5 CHO có khối lượng là (Tháng 5 31, 2026)
- Số mol của CH3COOH có trong 150 ml dung dịch CH3COOH2M là (Tháng 5 31, 2026)
- Một khí X có tỉ khối hơi so với H2 là 22. Số mol khí X trong 5,5 gam chất này là (Tháng 5 31, 2026)
- 112 ml khí X ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,14 gam. Tỉ khối hơi của X so với H2 là (Tháng 5 31, 2026)
- 336 ml khí axetilen (C2H2 ) ở điều kiện tiêu chuẩn có khối lượng là (Tháng 5 31, 2026)
- 1,12 lít khí etan (C2H6 ) ở điều kiện tiêu chuẩn có khối lượng là (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ khối của hỗn hợp chứa 3,36 lít khí CH 4 và 6,72 lít khí C2H2 ở điều kiện tiêu chuẩn so với H2 là (Tháng 5 31, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 4 gam metan (CH 4 ) và 7 gam etilen (C2H4 ) có thể tích là (Tháng 5 31, 2026)
- Tỉ khối của khí B đối với oxi (O2 ) là 0,5 và tỉ khối của khí A đối với khí B là 3,625. Khối lượng mol của khí A là (Tháng 5 31, 2026)
- A là hợp chất C x H y có tỉ khối hơi so với H2 là 15. Khối lượng của A có trong 3,36 lít khí A ở đktc là (Tháng 5 31, 2026)
- 200 ml dung dịch CH3COOH2M có chứa khối lượng CH3COOH là (Tháng 5 31, 2026)
- Dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng (g) của những chất sau là: 0,1 mol CH 4; 0,15 mol CH3CHO; 0,3 mol HCOOC 2 H 5. (Tháng 5 31, 2026)
- Stiren có công thức phân tử là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào tác dụng với CuO ở nhiệt độ cao tạo ra xeton? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: CH3 CH2 CHO (1), CH2 =CH-CHO (2), CH≡C-CHO (3); CH2 =CH-CH2−CHO (4); (CH3 ) 2 CHOH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t o ) cùng tạo ra một sản phẩm là (Tháng 5 29, 2026)
- Axit propionic có công thức cấu tạo là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy axit A được số mol CO2 bằng số mol H2O. A là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: methanol, glixerol, phenol, etanal. Số chất vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với NaOH là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5 OH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy gồm các chất đều phản ứng với axit fomic là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là (Tháng 5 29, 2026)
- Thí nghiệm X (CaC 2 ) được tiến hành như hình vẽ Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170 o C thì nhận được sản phẩm chính là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho axit sau CH3 CH(C2H5 )CH2 CH(CH3 )COOH có tên quốc tế là (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Trung hòa 6,0 gam 1 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là: (Tháng 5 29, 2026)
- Các chất nào sau đây là đồng đẳng của etilen? (1) CH3−CH=CH2 (2) CH3−CH2−CH=CH2 (3) CH3−CH3 (4) CH3−CH2−CH3 (5) isobutan (6) isobutilen (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có khả năng phản ứng với H2 ở nhiệt độ cao có mặt Ni làm xúc tác ? (Tháng 5 29, 2026)
- Để phân biệt hai chất lỏng: anđehit axúc tácic và ancol etylic, có thể dùng thuốc thử nào sau đây ? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất hữu cơ nào sau đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng với brom, phản ứng cộng với hiđro (Ni, t o ), phản ứng với AgNO3 /NH3 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Toluen phản ứng với hỗn hợp H2SO4 đặc và HNO3 đặc dư sẽ thu được sản phẩm nào? (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức chung của dãy đồng đẳng anđehit no, đơn chức mạch hở là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi cho toluen (C6H5 CH3 ) tác dụng với Cl 2 theo tỉ lệ mol 1:1 (có mặt bột sắt) thu được sản phẩm thế là chất nào dưới đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là (Tháng 5 29, 2026)
- Theo IUPAC, CH3−CH2−CH2−C≡CH có tên thay thế là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 23,8 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 31,5 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn trong X là (Tháng 5 29, 2026)
- Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch HNO3 đặc, nguội? (Tháng 5 29, 2026)
- Một loại tro thực vật được dùng làm phân kali, có chứa 68,31% K2CO3 về khối lượng (còn lại là các tạp chất không chứa kali). Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là (Tháng 5 29, 2026)
- Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không xảy ra? (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức CaCO3 tương ứng với thành phần hoá học chính của loại đá nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Sản phẩm thu được khi nhiệt phân hoàn toàn muối NH4 HCO3 là (Tháng 5 29, 2026)
- Đặt P trắng và P đỏ trên lá sắt và đốt bằng đèn cồn theo sơ đồ thí nghiệm dưới đây: Sau một thời gian, người ta thấy P trắng bốc cháy trong không khí. Thí nghiệm này chứng tỏ (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 100 ml NaOH2M phản ứng hết với dung dịch NH4 Cl dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn 100 ml dung dịch H3PO4 1M với 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Thành phần của dung dịch X là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn khí CO qua ống sứ đựng 32 gam Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 25,6 gam chất rắn. Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các kim loại Mg, Al, Cu, Fe. Số kim loại bị oxi hóa bởi HNO3 đặc nguội là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 10,680 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1,2M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,2096 lít khí N2 O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn câu trả lời đúng. Trong các phản ứng oxi hóa− khử, nitơ (Tháng 5 29, 2026)
- Tủ lạnh dùng lâu có mùi hôi, ta có thể cho vào tủ lạnh một ít cục than gỗ (xốp) để khử mùi hôi đó là do (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng (Tháng 5 29, 2026)
- Khi bị nhiệt phân dãy muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và oxi? (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất nào sau đây của cacbon dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit? (Tháng 5 29, 2026)
- Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau? (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh Cu kim loại vào dung dịch HNO3 đặc? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong dân gian thường lưu truyền kinh nghiệm "mưa rào mà có giông sấm là có thêm đạm trời rất tốt cho cây trồng". Vậy đạm trời chứa thành phần nguyên tố dinh dưỡng nào ? (Tháng 5 29, 2026)
- Số oxi hóa cao nhất của Silic thể hiện ở hợp chất nào trong các chất sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Số oxi hóa của photpho trong các ion và hợp chất P 2 O 3, PO4 3-, K 2 HPO4, PH 3 lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Để nhận biết PO4 3- người ta sử dụng thuốc thử là (Tháng 5 29, 2026)
- Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ (1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. (2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. (3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị. (4) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion. (5) Dễ bay hơi, khó cháy. (6) Phản ứng hóa học xảy ra nhanh. Nhóm các ý đúng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp công thức của Litinitrua và nhôm nitrua là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na2CO3, 2,26 gam H2O và 12,1 gam CO2. Công thức phân tử của X là (Biết NTK: O = 16; C = 12, H = 1, Na = 23) (Tháng 5 29, 2026)
- Tính chất nào sau đây không thuộc Axit photphoric? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 100 ml dung dịch H3PO4 1,5M tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH2,5M. Khối lượng muối tạo thành và nồng độ mol/l của dung dịch tạo thành là (Biết Na=23; P=31; H=1; O=16) (Tháng 5 29, 2026)
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử hòa tan (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc nguội là (Tháng 5 29, 2026)
- Sản phẩm lần lượt tạo thành khi sục từ từ CO2 đến dư vào nước vôi trong là (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan trong X là (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch NaCl dẫn được điện là vì (Tháng 5 29, 2026)
- Các kim loại đều tác dụng được với dd HCl nhưng không tác dụng với dd HNO3 đặc, nguội (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là (Tháng 5 29, 2026)
- Sục V (lít) khí CO 2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất X (chứa C, H, O, N) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với kiềm. Trong X, % khối lượng của nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,449%; 7,865%; 15,73%. Khi cho 4,45 g X phản ứng hoàn toàn với NaOH (đun nóng) được 4,85 g muối khan. Nhận định nào về X sau đây không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3 OH, HCHO, HCOOH, NH3 và các tính chất được ghi trong bảng sau: Nhận xét nào sau đây đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Fomanđehit, axetanđehit đều là những chất tan tốt trong nước. (b) Khử anđehit hay xeton bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng) đều tạo sản phẩm là các ancol cùng bậc. (c) Oxi hóa axetanđehit bằng O2 (xúc tác Mn 2+, t o ) tạo ra sản phẩm là axit axetic. (d) Oxi hóa fomanđehit bằng dung dịch AgNO3 /NH3 dư thì sản phẩm sinh ra có thể tạo kết tủa với dung dịch CaCl 2. (e) Axetanđehit có thể điều chế trực tiếp từ etilen, axetilen, hay etyl axetat. (f) Axeton có thể điều chế trực tiếp từ propin, propan-2-ol. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu là sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hình vẽ sau: Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Phenol tan nhiều trong lượng dư dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10 là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 11,05 gam kim loại Zn vào m gam dung dịch HNO3 20% loãng (dùng dư 10% so với lượng phản ứng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2 và N2 O. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau. Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc). Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag. Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hoá là (Tháng 5 29, 2026)
- Photpho tác dụng với chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Từ Ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylơgenol (M = 178 g/mol) là chất dẫn dụ con trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Tổng số liên kết pi (π) và vòng (v) trong phân tử metylơgenol là (Công thức tính số liên kết pi+ số vòng của hợp chất C x H y O z là: π+ v = (2x+2−y)/2) (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả quá trình định tính các nguyên tố C và H trong hợp chất hữu cơ. Vai trò của CuSO4 (khan) và sự biến đổi màu của nó trong thí nghiệm là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: N2 (k)+ 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/l, N2 là 0,05 mol/l và của H2 là 0,10 mol/l thì hằng số cân bằn của phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Phương trình phản ứng nhiệt phân nào sau đây sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các dung dịch HNO3, CH3COOH, NaCl, NaOH có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là (Tháng 5 29, 2026)
- Cấu hình electron nguyên tử của Si (Z=14) là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm, người ta thấy khối lượng bình (1) tăng 3,6 gam và bình (2) thu được 30 gam kết tủa.Công thức phân tử của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Tổng số liên kết xích ma (σ) trong công thức cấu tao CH2 =CH2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Anion X 3- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 2 3p 6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch X chứa các ion: Ca 2+, Na+, HCO3−, Cl−. Trong đó, số mol của ion Cl− là 0,1 mol. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa.Phần 2 cho phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư) thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam kết chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: aAl+ bHNO3 → cAl(NO3 ) 3+ dNO+ eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a+b) bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây NH3 không đóng vai trò chất khử? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong tự nhiên photpho có thể tồn tại dạng quặng (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết 2,72 gam hỗn hợp X gồm: FeS 2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 500 ml dung dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một chất khí. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl 2 thu được 4,66 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ X cần 10,08 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được hấp thụ hết vào bình Ba(OH)2 thì thấy có 39,4 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 19,0 gam. Đun nóng dung dịch thu thêm 9,85 gam kết tủa.Công thức phân tử của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Thành phần hóa học chính của phân amophot là (Tháng 5 29, 2026)
- Tại sao dung dịch của axit, bazơ, muối dẫn điện được? (Tháng 5 29, 2026)
- Photpho trắng và photpho đỏ là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cracking 2,2 – đimetylbutan (xúc tác, nhiệt độ) thì thu được hỗn hợp sản phẩm X. Trong X không thể chứa anken nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Thí nghiệm giữa cặp chất nào sau đây không tạo ra axit photphoric? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào bị oxi hóa chậm và phát quang màu lục nhạt trong bóng tối? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện thường đơn chất photpho khá hoạt động hơn so với khí nitơ là do: (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về axit photphoric? (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây P thể hiện tính oxi hóa? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt m gam Fe trong oxi thu được 48,8 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe. Hòa tan hoàn toàn A trong H2SO4 đặc, nóng thu được 10,08 lít SO2 duy nhất (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư, thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3,024 gam một kim loại R tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí N2 O (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Kim loại R là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp Zn, Al bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ, thu được 7,616 lít SO2 (đktc); 0,64 gam lưu huỳnh và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, thoát ra 4,48 lít hỗn hợp 3 khí NO, N2 O, N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1: 2: 2. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ số mol là 1: 1. Khí X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng thu được 0,45 mol khí NO2 và 0,1 mol khí SO2. Khối lượng Fe trong hỗn hợp X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 15,12 gam kim loại R trong dung dịch HNO3 dư, thu được 12,096 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3: 1 (ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Kim loại R là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 12,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO 4 0,5M. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan 6,21 gam kim loại R trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm 2 khí N2 và N2 O. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,2. Kim loại R là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2 O và 0,01 mol khí NO (không còn sản phẩm khử nào khác). Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,88 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hoá− khử ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: Zn+ CuCl2 → ZnCl 2+ Cu. Trong phản ứng này, 1 mol ion Cu 2+: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: 2Na+ Cl 2 → 2NaCl. Trong phản ứng này, nguyên tử natri (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng thế luôn luôn là loại phản ứng oxi hoá− khử vì (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phản ứng sau: a) SO3+ H2O → H2SO4 b) СаСО 3+ 2HCl → CaCl 2+ CO2+ H2O c) С+ H2O → CO+ H2 d) CO2+ Ca(OH)2 —> СаСОз+ H2O e) Ca+ 2H2O → Ca(OH)2+ H2 g) 2KMnO 4 → K 2 MnO 4+ MnO2+ O2. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa− khử là (Tháng 5 29, 2026)
- Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hoá− khử là (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) S+ H2 → H2 S (2) 2KСlO 3 → 2KCl+ 3O2 (3) S+ O2 → SO2 (4) 2H2 S+ 3O2 → 2SO2+ 2H2O (5) SO3+ H2O → H2SO4 (6) SO2+ 2NaOH → Na 2 SO3+ H2O (7) 2SO2+ O2 →− 500^0C]V 2O5 2SO3; Số phản ứng không phải phản ứng oxi hóa− khử là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các phản ứng sau, ở phản ứng nào NH3 đóng vai trò chất oxi hoá ? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phản ứng: Zn+ CuCl2 → ZnCl 2+ Cu, ion Cu 2+ trong đồng(II) clorua (Tháng 5 29, 2026)
- Có các kim loại sau: đồng, kẽm, magie, natri, bạc. Kim loại dẫn điện tốt nhất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chổ trống trong các câu sau: a/ Kim loại vonfram được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có.. (X)... cao. b/ Bạc vàng được dùng làm.. (Y)... vì có ánh kim rất đẹp. c/ Nhôm được dùng làm vỏ máy bay do.. (Z)... và.. (T)... d/ Đồng và nhôm được dùng làm.. (G)... là do dẫn điện tốt. (X), (Y), (Z và T), (G) lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn câu trả lời đúng: (Tháng 5 29, 2026)
- Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7g/cm 3. Vậy thể tích 1 mol của nhôm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Ngâm một viên kẽm sạch trong dd CuSO4. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được? (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường: (Tháng 5 29, 2026)
- Có các phản ứng sau: a. HCl+ (A) → MgC l 2+ H2 b. AgNO3+ (B) → Cu(NO3 ) 2+ Ag c. S+ (C) → K 2 S d. (D)+ Cl 2 → ZnCl 2 (A), (B), (C), (D) lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Các cặp chất sau, cặp chất nào xảy ra phản ứng: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại kẽm tác dụng được với dung dịch muối nào sau đây: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng nào sau đây không đúng khi cho lá đồng vào dung dịch muối bạc nitrat: (Tháng 5 29, 2026)
- Axit clohidric tác dụng với tất cả những dãy chất nào sau đây: (Tháng 5 29, 2026)
- Axit H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất nào sau đây: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch kiềm: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 1,84 hỗn hợp 2 muối ACO3 và BCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lit CO2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp chất nào sau đây có thể phản ứng với nhau: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào có thể dùng để nhận biết axit sunfuric và cả muối sunfat (Tháng 5 29, 2026)
- Những kim loại nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch HCl: (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy nào sau đây gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch CuCl2 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau sinh ra chất khí cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh? (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn dãy chất mà tất cả các bazơ đều bị nhiệt phân trong các dãy sau: (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn 200ml dung dịch NaOH 1M với 300ml dung dịch NaOH 0,5M thì thu được dung dịch mới có nồng độ mol là? (Tháng 5 29, 2026)
- Muốn nhận biết dung dịch Na 2 SO4 người ta dùng chất nào dưới đây làm thuốc thử? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 5,4 gam Al vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là? (Tháng 5 29, 2026)
- Oxit nào sau đây là oxit bazơ ? (Tháng 5 29, 2026)
- Khi cho vài viên kẽm vào dung dịch CuSO4 để yên vài phút ta hiện tượng gì xảy ra? (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy gồm các chất toàn là muối (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng hóa học giữa Na 2 SO4 với BaCl 2 tạo thành chất kết tủa có màu gì? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhiệt phân Cu(OH)2 thu được chất rắn là (Tháng 5 29, 2026)
- Thí nghiệm hóa học nào giúp ta hiểu được lý do không nên dùng dụng cụ bằng nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi,vữa xây dựng (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 200ml dung dịch NaOH 3M tác dụng với 100ml dung dịch FeCl3 1M thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thí nghiệm bột nhôm tác dụng với oxi được tiến hành bằng cách (Tháng 5 29, 2026)
- Cho H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cu tạo ra chất khí nào trong các chất khí sau: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào trong các kim loại sau không tác dụng với oxi (Tháng 5 29, 2026)
- axit HCl tác dụng được với oxit nào trong các oxit sau: Na 2 O; BaO; CuO; MgO; SO2; P 2 O 5 (Tháng 5 29, 2026)
- Cho từ từ đến dư khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 2M. Hiện tượng quan sát được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 40g dung dịch NaOH20%. Sản phẩm thu được sau khi cô cạn dung dịch và khối lượng tương ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 8 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 98 gam dung dịch H2SO4 20% thì vừa đủ. Oxit đó là: (Tháng 5 29, 2026)
- Các oxit nào sau đây phản ứng với nhau từng đôi một: CaO(1);K 2 O(2); CuO(3); FeO(4); CO2 (5); SO2 (6) (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào ở điều kiện thường ở thể lỏng trong các kim loại sau: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 20 gam hỗn hợp Na 2 O và CuO tác dụng hết với 3,36 lít SO2 (đktc). Sau phản ứng thấy thu được một chất rắn không tan. Thành phần phần trăm theo khối lượng của 2 oxit trong hỗn hợp lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Các chất là oxit trung tính là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất làm quỳ tím hóa đỏ là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan vừa hết 20 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 trong 200 ml dung dịch HCl 3,5M. Khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp là: (Tháng 5 29, 2026)
- CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn dung dịch có chứa 0,1mol CuSO4 và một dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, lọc kết tủa, rửa sạch rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được m g chất rắn. Giá trị m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 2,4 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Oxit đó là: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với NaOH ? (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch HCl tạo ra sản phẩm khí là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch axit làm quỳ tím: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy các chất đều phản ứng được với dung dịch Ba(OH)2 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy kim loại đều phản ứng được với nước ở điều kiện thường là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các bazơ bị nhiệt phân hủy tạo ra oxit kim loại ? (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy các chất chỉ gồm các bazơ tan được trong nước là: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại không tác dụng được với H2SO4 đặc nguội là ? (Tháng 5 29, 2026)
- Axit H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại nào sau đây: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các bazơ bị nhiệt phân hủy tạo ra oxit kim loại ? (Tháng 5 29, 2026)
- Al tác dụng được với tất cả các chất trong dãy là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy các chất đều phản ứng được với kim loại nhôm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Người ta trộn criolit với quặng bôxit để điều chế nhôm. Tác dụng của criolit là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các bazơ tan là: (Tháng 5 29, 2026)
- Oxit tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các oxit bên dưới, oxit axit không phải là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Al tác dụng được với chất nào trong các chất sau: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với KOH ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp chất nào sau đây không tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 5 29, 2026)
- oxi không tác dụng với kim loại: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng quan sát được khi cho từ từ đến dư dung dịch natri hiđrôxit vào dung dịch nhôm clorua là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất nào sau đây gồm các bazơ không bị nhiệt phân hủy ? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch axit H2SO4 loãng? (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất nào sau đây gồm các bazơ không bị nhiệt phân hủy ? (Tháng 5 29, 2026)
- Oxit nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với KOH ? (Tháng 5 29, 2026)
- Oxit tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết a gam hỗn hợp 2 oxit sắt bằng dung dịch HCl dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa 9,75 gam FeCl 3 và 8,89 gam FeCl 2 . Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Phèn chua có công thức nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất: Fe, FeO, Fe(OH) 2 , Fe(OH) 3 , Fe 3 O 4 , Fe2O3 , Fe(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 , FeSO4 , Fe 2 (SO4 ) 3 , FeCO 3 . Cho từng chất trên lần lượt tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng thì số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO 3 ) 2 , Fe(OH) 3 và FeCO 3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là (Tháng 5 29, 2026)
- Khử hoàn toàn hỗn hợp Fe2O3 và CuO bằng CO thu được số mol CO2 tạo ra từ các oxit có tỉ lệ tương ứng là 3 : 2. Phần trăm khối lượng của Fe2O3 và CuO trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ các chuỗi phản ứng sau: (1) A 1 + A 2 → A 3 + H2 (2) A 3 + A 4 → FeCl 3 (3) A 5 + FeCl 3 → A 3 + I 2 + A 2 (4) A 2 + A 6 \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) MnCl 2 + A 7 + A 4 (5) A 4 + A 8 \(\xrightarrow{{{{30}^o}C}}\) CaOCl 2 + A 7 Các chất A 2 , A 3 , A 6 lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Có hiện tượng gì xảy ra khi cho dung dịch Na 2 CO 3 từ từ đến dư vào dung dịch FeCl 3 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2 SO4 đặc, nóng (dư) thoát ra 0,112 lít khí SO2 (đktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức hợp chất của sắt là (Tháng 5 29, 2026)
- Bằng phương pháp hoá học, ta có thể phân biệt 3 hỗn hợp: (a) Fe và FeO; (b) Fe và Fe2O3 và (c) FeO và Fe2O3 . Hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được 3 hỗn hợp trên? (Tháng 5 29, 2026)
- Biết A là oxit, B là muối, C và D là kim loại. Cho các phản ứng sau: a) A + HCl → 2 muối + H2 O b) B + NaOH → 2 muối + H2 O c) C + muối → 1 muối d) D + muối → 2 muối Các chất A, B, C, D có thể là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy các chất: FeCl 2 , CuSO4 , BaCl 2 , KNO 3 . Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là: (Tháng 5 29, 2026)
- Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 , Fe 3 O 4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y, cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và m gam FeCl 3 . Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa: \(Fe{\text{ }}\xrightarrow{{ + X}}FeC{l_3}\xrightarrow{{ + Y}}Fe{\left( {OH} \right)_3}\). Hai chất X, Y lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sắt lần lượt vào các dung dịch: FeCl 3 , AlCl 3 , CuCl 2 , Pb(NO 3 ) 2 , HCl, H2 SO4 đặc nóng (dư). Số trường hợp phản ứng sinh ra muối sắt(II) là (Tháng 5 29, 2026)
- Cấu hình electron của cation R 3+ có phân lớp ngoài cùng là 2p 6 . Nguyên tử R là (Tháng 5 29, 2026)
- Để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch BaCl 2 2M cần phải dùng 500 ml dung dịch H2SO4 với nồng độ bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít H2 S vào 200ml dung dịch NaOH 1,5M, muối tạo thành sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 6,72 lít SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch KOH 3,5M, muối tạo thành sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn khí SO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2, muối gì được tạo thành? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 12,8g SO2 vào 250ml dung dịch KOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn 2,24 lít SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 3M. Nồng độ mol/l của muối trong dung dịch sau phản ứng là (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 336 ml khí H2 S (đktc) vào 225 ml dung dịch KOH 0,1M thu được dung dịch A. Tìm C M các chất trong dung dịch A. (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn 2,24 lít (đktc) khí hiđrosunfua vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng các chất trong dung dịch sau phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ 1,344 lít SO2 (đktc) vào 13,95ml dung dịch KOH28% (D=1,147g/ml). Tính C% các chất sau phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 6,4 gam lưu huỳnh tác dụng hết với oxi thu được khí A. Dẫn toàn bộ khí A vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam lưu huỳnh trong H2 dư, dẫn khí thoát ra vào 50ml dung dịch NaOH25% (d=1,28g/ml) thu được muối gì và có nồng độ % là bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn 11,2 lít khí hỗn hợp gồm H2 S và H2 (đo ở đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Tìm C M các chất trong dung dịch sau phản ứng nếu khí duy nhất thoát ra có thể tích là 5,6 lít (ở đktc). (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 12,8g lưu huỳnh thu được khí A. Lượng khí A được hấp thu hết bởi 88,8 gam dung dịch Ca(OH)2 25%. Tìm C% của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 11,2 lít SO2 ở đktc tác dụng với 200ml dung dịch NaOH thu được 56,4g hỗn hợp 2 muối. Tính C M của dung dịch NaOH ban đầu. (Tháng 5 29, 2026)
- 6,72 lít khí H2 S (đktc) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 xM thu được m gam muối trung hòa. Giá trị của x và m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan V lít khí SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M thì thu được 10,02 gam hỗn hợp hai muối. Tìm giá trị của V (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn V lít khí SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M thu được dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất và không có khí thoát ra. Thêm tiếp NaOH dư vào dung dịch A thu được m gam kết tủa. Tìm giá trị của V và m. (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn V lít SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,4M, thu được 3,6 gam kết tủa. Tìm giá trị của V. (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hết 6,72 lít khí sunfurơ vào V ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M thu được 24 gam kết tủa. Tìm giá trị của V. (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Cu, Fe cần vừa đủ 4,48 lít khí Cl 2 (đktc), thu được 23 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn V lít khí lưu huỳnh đioxit (đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM, thu được 21,7 gam kết tủa và dung dịch A. Lọc kết tủa, đun nóng dung dịch A thu được 4,34 gam kết tủa nữa. Tìm giá trị của V và a. (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy dây sắt trong khí clo dư, công thức muỗi thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X,Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam hỗn hợp kết tủa.Công thức của 2 muối là (Tháng 5 29, 2026)
- Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch axit clohi đric.− Nhóm thứ nhất: Cân miếng kẽm 1 gam và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M.− Nhóm thứ hai: Cân 1 gam bột kẽm và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch axit HCl 2M Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy các kim loại: K, Ag, Mg, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: FeSO4+ KMnO 4+ H2O → K 2 SO4+ MnO2+ Fe(OH)3+ Fe 2 (SO4 ) 3. Sau khi cân bằng (với hệ số là các số nguyên, tối giản), hệ số của H2O là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi oxi hóa P bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thì xảy ra phản ứng: P+ HNO3 → H 3 PO 4+ NO2+ H2O Tổng số các hệ số nguyên tối giản của các chất trong phương trình phản ứng oxi hóa khử này bằng: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết một lượng Na vào dung dịch HCl 10% thu được 46,88 gam dung dịch gồm NaCl và NaOH và 1,568 lít H2 (đktc). Nồng độ % NaCl trong dung dịch thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Ozon hóa hoàn toàn 3,36 lít khí O2 (đktc) thu được V lít khí O 3 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Tính thể tích O2 ở đktc cần dùng để đốt cháy hết 1,2kg C. (Tháng 5 29, 2026)
- 6 gam một kim loại R có hóa trị không đổi khi tác dụng với oxi tạo ra 10 gam oxit. Kim loại R là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Fe tác dụng hết với O2 thu được 46,4 gam Fe3O4. Tìm giá trị của m (Tháng 5 29, 2026)
- Chuyển hóa hoàn toàn 7,2 gam O 3 thu được V lít O2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 12,8 gam một kim loại hóa trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn X. Kim loại đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Oxi hóa hoàn toàn 9,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al có tỉ lệ mol 1:1 thu được m gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm O2 và O 3 có tỉ khối so với H2 bằng 18. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí C2H4 cần V lít hỗn hợp khí X. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp khí X gồm ozon và oxi ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro bằng 20. Phần trăm theo thể tích O 3 trong hỗn hợp X là (Tháng 5 29, 2026)
- Phóng điện qua O2 được hỗn hợp khí X có khối lượng mol trung bình là 40 g/mol. Hiệu suất của phản ứng ozon hóa là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho V lít hỗn hợp khí X gồm O2 và O 3. Sau một thời gian ozon bị phân hủy hết, thu được chất khí duy nhất Y và thể tích khí tăng lên 5% so với thể tích ban đầu, biết thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Phần trăm thể tích của O 3 trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tố nào sau đây có bán kính ion nhỏ hơn bán kính nguyên tử tương ứng? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa đủ thu được 1,12 lít H2 (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,4 gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thu được m gam muối sunfat. Tìm giá trị của m. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa đủ thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho một kim loại hóa trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch H2 SO 4 loãng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Tìm số mol H2SO4 đã phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho Fe kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa đủ thu được 1,12 lít H2 (đktc) và a gam muối sunfat trung hòa. Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho a gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thu được 40,25 gam muối sunfat. Tìm giá trị của a. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 11,2 gam Fe kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X và khí H 2. Khối lượng dung dịch H2SO4 tăng hay giảm so với ban đầu bao nhiêu gam? (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan 0,54 g kim loại R có hoá trị n không đổi trong 100 ml dd H2SO4 0,4 M. Để trung hoà lượng H2SO4 dư cần 200 ml dd NaOH 0,1 M. Vậy hoá trị n và kim loại R là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 6,72 lít khí H2 ở đktc. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,1 gam hỗn hợp kim loại Mg và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thấy thoát ra 5,6 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối sunfat khan? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 23,05 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 1 lít dung dịch axit sunfuric H2SO4 0,5M vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam hỗn hợp muối sunfat khan. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 16,2 gam kim loại M trong H2SO4 loãng dư thu được 102,6 gam muối khan. Kim loại M là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam kim loại M trong H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít khí ở đktc. Kim loại M là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm MgCO3, FeCO3, K2CO3 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch Y và 15,68 lít khí bay ra (đktc). Khi cô cạn dung dịch Y thu được 33,3 gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết 29,4 gam hiđroxit của kim loại M có hóa trị không đổi cần dùng vừa đủ 147 gam dung dịch H2SO4 20%. Kim loại M là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng 20% (vừa đủ). Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam. Nồng độ % của MgSO4 có trong dung dịch sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Chia 2,29 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Zn, Mg, Al thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng giải phóng 1,456 lít H2 (đktc). Phần 2 oxi hoá hoàn toàn bằng oxi dư, thu được tối đa m gam hỗn hợp 3 oxit. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm ZnCO3, MgCO3, Na2CO3 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí bay ra (đktc). Khi cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch H2SO4 1M. Tính thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 5,4 gam Al kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được dung dịch X và V lít khí H2 S ở đktc (sản phẩm khử duy nhất của S+6 ). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 5,6 gam Fe kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được dung dịch X và V lít khí SO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất của S+6 ). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 11,2 g sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì số mol e nhường của Fe cho axit là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 6,72 gam Fe kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, V lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất của S+6. Giá trị của V và số mol H2SO4 đã phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Cu kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 56 gam muối sunfat và V lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất của S+6. Giá trị của m và V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3,6 gam Mg kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được dung dịch X và a gam S (sản phẩm khử duy nhất của S+6 ). Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Zn tan vào H2SO4 đặc nóng thu được 6,72 lít hỗn hợp hai khí H2 S và SO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 24,5. Tính giá trị của m. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho Cu kim loại tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch H2SO4 80%, thu được 5,6 lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất của S+6. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 16,8 gam một kim loại M vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lít khí SO2 (đktc). Kim loại đã dùng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 13 gam một kim loại R hóa trị II vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (đktc). Kim loại đã dùng là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi cho 7,2 gam Mg kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đậm đặc thu được 1,68 lít khí X (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Vậy X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 15 gam hỗn hợp kim loại X gồm Al, Zn bằng dung dịch H2SO4 đặc nguội thu được dung dịch Y và thoát ra 2,688 lít khí SO2 (đktc), sản phẩm khử duy nhất. Khối lượng Al trong hỗn hợp X. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 12g hỗn hợp hai kim loại Cu, Fe tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc,nóng, dư thu được 5,6 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc và dung dịch X.Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp kim loại X gồm Mg, Al, Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và thoát ra 12,32 lít khí SO2 (đktc), sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 17,6g hỗn hợp gồm Fe và kim loại R vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 4,48lit khí (đktc). Phần không tan cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thoát ra 2,24 lít khí (đktc). R là kim loại nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 2,4 gam hỗn hợp Cu, Fe có tỉ lệ mol 1:1 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Kết thúc phản ứng thu được 0,05 mol 1 sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh. Sản phẩm khử là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đem nung hỗn hợp G, gồm hai kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian, thu được 63,2 gam hỗn hợp H, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc thu được 0,3 mol SO2. Trị số của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 33,2g hỗn hợp X gồm Cu, Mg, Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 22,4 lít khí ở đktc và chất rắn không tan B. Cho B hoà tan hoàn toàn vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 4,48 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Fe3O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được dung dịch X và 4,48 lít SO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất của S+6 ). Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được V lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Đem cô cạn dung dịch X thu được 34 gam muối khan. Dẫn toàn bộ lượng SO2 ở trên vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy 2,24 gam bột sắt trong oxi thu được 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được V ml khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối sunfat. Giá trị của V và m là (Tháng 5 29, 2026)
- Để a gam bột sắt trong không khí một thời gian được 7,52 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư được 0,672 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được b gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 38,4 gam hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm Fe x O y và Cu bằng dung dịch H 2 SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là (Tháng 5 29, 2026)
- Đem nung hỗn hợp X gồm x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian, thu được 63,2 gam hỗn hợp Y gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. Hòa tan hết hỗn hợp Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được 0,3 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Trị số của x là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 37,6 gam hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuO và Cu 2 O. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thấy thoát ra 3,36 lít khí (ở đktc). Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Để 5,6 gam sắt ngoài không khí thu được 7,2 gam chất rắn X gồm sắt và các oxit. Hòa tan hoàn toàn chất rắn đó vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng vừa đủ với 0,75 mol H2SO4, thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 1,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6 ). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt 24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong không khí thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y gồm Fe, Cu, CuO, Fe3O4. Cho hỗn hợp Y vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch có chứa 72 gam muối sunfat. Xác định m? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 20,8 gam hỗn hợp FeS và FeS 2 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, sau phản ứng thu được 26,88 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng FeS trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thoát ra 0,112 lít khí (đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử và khí duy nhất). Công thức của hợp chất đó là: (Tháng 5 29, 2026)
- Lấy 10,44 gam hỗn hợp Fe và Fe x O y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 0,504 lít khí SO2 (đktc). Xác định công thức của Fe x O y ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6 ) và còn 7m/50 gam kim loại không tan. Cho toàn bộ lượng kim loại không tan tác dụng hết với dung dịch HCl (lấy dư 10% so với lượng cần phản ứng) được dung dịch A. Dung dịch A tác dụng hết với dung dịch chứa tối đa 0,064 mol KMnO 4 đun nóng (đã axit hóa bằng H2SO4 dư). Giá trị của m và thành phần % khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X? (Tháng 5 29, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp 5,6 gam bột Fe với 4 gam bột S trong bình kín (không có không khí) một thời gian thu được hỗn hợp X gồm FeS, FeS 2, Fe và S dư. Cho X tan hết trong axit H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít khí SO2. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nung 26,85 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Cu, Al, Zn và Fe trong oxi, sau một thời gian thu được 31,65 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được dung dịch Z (chứa 89,25 gam muối) và V lít khí SO2 (duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ khí Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất ) và dung dịch chứa 18 gam muối. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeS 2, Fe(OH) 2 và CuO. Cho m gam X vào bình kín chứa 1,875 mol khí O2 (dư) rồi nung nóng bình cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa bình về điều kiện ban đầu (toàn bộ hơi nước ngưng tụ) thấy áp suất giảm 10% so với trước khi nung. Mặt khác, nếu cho m gam X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được 35,28 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5 ) và dung dịch Y chứa 332m/155 gam muối. Biết trong X oxi chiếm 20,645% về khối lượng. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong công nghiệp điều chế O2 bằng phương pháp nào? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy a gam hỗn hợp (Mg, Zn, Cu) thu được 12,75 g hỗn hợp chất rắn X gồm 3 oxit kim loại. Để hòa tan hết hỗn hợp X cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,4 mol HCl. Giá trị của a (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4. giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (Tháng 5 29, 2026)
- Chia 1,448 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau:− Phần 1: Bị oxi hóa hoàn toàn thu được 0,936 gam hỗn hợp oxit− Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Giá trị của V và m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp hai kim loại bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và khí B. Cô cạn dung dịch A thì được 5,71 gam muối khan. Thể tích khí B (đo ở đktc) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Oxit bazơ không có tính chất hóa học nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 nung nóng, thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 9,14 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc), 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Khí cacbon monooxit (CO) có lẫn tạp chất là khí cacbon đioxit (CO2 ) và lưu huỳnh đioxit (SO2 ). Dùng dung dịch nào sau đây để tách được những tạp chất ra khỏi CO? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các oxit bazơ sau: Na 2 O, FeO, CuO, Fe2O3, BaO. Số oxit bazơ tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: BaO, NO, SO2; P 2 O 5, CO2, CuO. Số chất có phản ứng với dung dịch NaOH là (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của các bazơ tương ứng với các oxit: Na 2 O, CaO, BaO, MgO là dãy nào sau đây: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong những cặp chất sau, cặp chất nào phản ứng được với nhau? (Tháng 5 29, 2026)
- NaOH rắn có khả năng hút nước rất mạnh nên có thể dùng làm khô một số chất. NaOH dùng để làm khô khí ẩm nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: BaO, NO, SO3, FeO, CO, ZnO. Số chất có phản ứng với dung dịch HCl là (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp chất không thể tồn tại trong một dung dịch (tác dụng được với nhau) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại: HCl, H2 S, CO2, SO2. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất? (Tháng 5 29, 2026)
- Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch các chất sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Thuốc thử để nhận biết cả ba chất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng xảy ra khi cho NaOH tác dụng với dung dịch H2SO4 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng với axit HCl tạo kết tủa trắng? (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch A tác dụng với CuO tạo ra dung dịch có màu xanh lam. A là (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp chất khi phản ứng với nhau tạo thành chất kết tủa trắng: (Tháng 5 29, 2026)
- Các kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng? (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch HCl là: (Tháng 5 29, 2026)
- Tính chất hóa học nào không phải của axit? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng với Fe ở nhiệt độ thường tạo ra khí hiđro là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho một mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch NaOH. Thêm từ từ dung dịch HCl vào cho đến dư ta thấy màu giấy quì: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất phản ứng được với dung dịch HCl tạo ra một chất khí có mùi hắc, nặng hơn không khí và làm đục nước vôi trong: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành dung dịch có màu xanh lam: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong số các công thức hóa học sau: O2, N2, Al, Al2O3, H2, AlCl3, H2O, P. Số đơn chất là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất? (Tháng 5 29, 2026)
- Phân tử khối của CH 4, Mg(OH) 2, KCl lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Để trở thành phân tử của hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử liên kết với nhau: (Tháng 5 29, 2026)
- Những chất sau, chất nào là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp: Than chì (C), muối ăn, khí ozon (O 3 ), sắt (Fe), nước muối, nước đá, đá vôi (CaCO3 ). (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? a) Axit photphoric (chứa H, P, O). b) Axit cacbonic do các nguyên tố cacbon, hidro, oxi tạo nên. c) Kim cương do nguyên tố cacbon tạo nên. d) Khí Ozon có công thức hóa học là O 3. e) Kim loại bạc tạo nên từ Ag. f) Khí cacbonic tạo nên từ C, 2O. g) Axit sunfuric tạo nên từ 2H, S, 4O. h) Than chì tạo nên từ C. i) Vàng trắng tạo nên từ Pt. j) Khí axetilen tạo nên từ 2C và 2H. (Tháng 5 29, 2026)
- Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần. X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khi đốt lưu huỳnh trong không khí, lưu huỳnh hóa hợp với oxi tạo thành một chất khí có mùi hắc gọi là khí sunfurơ. Hỏi khí sunfurơ do những nguyên tố nào cấu tạo nên? Khí sunfurơ là đơn chất hay hợp chất? (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tố oxi tồn tại ở dạng đơn chất hay hợp chất trong những chất sau đây: nước (H2O), ozon (O 3 ), khí cacbonic (CO2 ), đá vôi (CaCO3 ) và axit sunfuric (H2SO4 ). Chú ý: H2O, O 3, CO2 …. là công thức hóa học (CTHH) của chất. (Tháng 5 29, 2026)
- Phân biệt sự khác nhau giữa phân tử của hợp chất và phân tử của đơn chất. Để tạo thành một phân tử hợp chất thì cần tối thiểu bao nhiêu loại nguyên tử. (Tháng 5 29, 2026)
- Khi đốt cháy một chất trong oxi, người ta thu được một chất khí có công thức là SO2 và nước. Như vậy, chất đó được cấu tạo bởi những nguyên tố nào? (Biết rằng trong chất đó không có nguyên tố oxi). (Tháng 5 29, 2026)
- Khi đun nóng, đường bị phân hủy, biến đổi thành than và nước. Như vậy, phân tử đường do những nguyên tử của nguyên tố nào tạo nên? Đường là đơn chất hay hợp chất? (Tháng 5 29, 2026)
- Dựa vào bảng 1 SGK/ 42, hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố A, biết nguyên tử A nặng gấp 2 phân tử Oxi? (Tháng 5 29, 2026)
- So sánh sự giống và khác nhau của đơn chất và hợp chất. Trong các chất cho dưới đây hãy chỉ ra chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? a/ Khí lưu huỳnh dioxit tạo nên từ S và O. b/ Đồng sunfat tạo nên từ Cu, S và O. c/ Khí oxi tạo nên từ O. d/ Nhôm clorua tạo nên từ Al và Cl (Tháng 5 29, 2026)
- Trong số các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, là hợp chất, tính PTK của chất đó? a/ Khí amoniac tạo nên từ 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H b/ Photpho đỏ tạo nên từ 1nguyên tử P c/ Axit clohidric tạo nên từ 1nguyên tử H và 1nguyên tử Cl. d/ Canxicacbonat tạo nên từ 1nguyên tử Ca, 1nguyên tử C và 3nguyên tử O (Tháng 5 29, 2026)
- Từ CTHH của hợp chất amoniac NH3 ta biết được điều gì? (Tháng 5 29, 2026)
- CTHH của hợp chất gồm 2 nguyên tử Photpho và 5 nguyên tử Oxi là (Tháng 5 29, 2026)
- huỳnh dioxit có CTHH là SO2. Ta nói thành phần phân tử của lưu huỳnh dioxit gồm: (Tháng 5 29, 2026)
- Từ CTHH của hai chất sau: Cl 2, H2SO4 không thể cho chúng ta biết điều gì? (Tháng 5 29, 2026)
- a/ Các cách viết sau chỉ những ý gì: 5 Cu, 2 NaCl, 3 CaCO3 b/ Dùng chữ số và CTHH để diễn đạt những ý sau: ba phân tử oxi, sáu phân tử canxi oxit, năm phân tử đồng sunfat. (Tháng 5 29, 2026)
- CTHH một số hợp chất của nhôm viết như sau: AlCl 4, AlNO3, Al2O3, AlS, Al 3 (SO4 ) 2, Al(OH) 2, Al 2 (PO 4 ) 3. CTHH nào viết sai, hãy sửa lại cho đúng. (Tháng 5 29, 2026)
- Viết CTHH và tính PTK của các hợp chất sau: a/ Canxicacbonat, biết trong phân tử có 1Ca, 1C, 3O. b/ Khí mêtan, biết trong phân tử có 1C, 4H. c/ Axitsunfuric, biết trong phân tử có 2H, 1S, 4O. d/ Lưu huỳnh dioxit, biết trong phân tử có 1S, 2O. (Tháng 5 29, 2026)
- Hãy viết CTHH và tính PTK của các hợp chất sau: a/ Canxi oxit (vôi sống), biết trong phân tử có 1 Ca và 1O b/ Amoniac, biết trong phân tử có 1N và 3H c/ Đồng sunfat, biết trong phân tử có 1Cu, 1S và 4O (Tháng 5 29, 2026)
- Lập CTHH và tính PTK của hợp chất có phân tử gồm K, Ba, Al lần lượt liên kết với: a/ Cl b/ nhóm (SO4 ). (Tháng 5 29, 2026)
- Lập CTHH và tính PTK của các hợp chất gồm: a/ Fe (III) và nhóm OH b/ Zn (II) và nhóm PO 4 (III) (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất Ba(NO3 ) y có PTK là 261. bari có NTK là 137, hóa trị II. Hãy xác định hóa trị của nhóm NO3 (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất A trong phân tử gồm có 1X, 1S, 4O liên kết với nhau (X là nguyên tố chưa biết), biết nguyên tử X có khối lượng bằng 5/4 lần phân tử khí oxi. Tìm CTHH của A (Tháng 5 29, 2026)
- Lập CTHH của các hợp chất sau: a/ Nhôm clorua do nguyên tố nhôm (III) và nguyên tố clo (I) tạo thành. b/ Kẽm (II) và nhóm PO 4 (III) Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất trên. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các hiện tượng sau đây: 1/ Khí mêtan cháy sinh ra khí cacbonic và nước 2/ Cho nước vào tủ lạnh được nước đá 3/ Hiện tượng quang hợp của cây xanh 4/ Cô cạn nước muối được muối khan Hiện tượng hóa học gồm các câu: (Tháng 5 29, 2026)
- Lập CTHH của các hợp chất sau: a/ Magiê clorua do nguyên tố Magiê (II) và nguyên tố Clo (I) tạo thành. b/ Sắt(III) Hidroxit nguyên tố Sắt và nhóm OH (I) tạo thành. (Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất trên) (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất B trong phân tử gồm có 1X, 1S, 4O liên kết với nhau (X là nguyên tố chưa biết), biết nguyên tử X có khối lượng bằng 2 lần phân tử khí nitơ. Tìm CTHH của B. (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phản ứng sau chất nào là chất tham gia ? Axit clohidric+ natri cacbonat natriclorua+ cacbon đioxit+ nước (Tháng 5 29, 2026)
- Khi cho đường kính vào nước khuáy lên thấy đường tan thành dạng lỏng (giai đoạn 1). Đun đường lỏng trên chảo một lúc sau có chất màu nâu đỏ chuyển dần thành đen và có mùi khét (giai đoạn 2). Hãy cho biết gia đoạn nào là hiện tượng hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong số những quá trình dưới đây, cho biết đâu là hiện tượng hóa học, đâu là hiện tượng vật lý. a/ Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí có mùi hắc (khí lưu huỳnh đioxit) b/ Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu c/ Trong lò nung đá vôi, canxicacbonat chuyển dần thành vôi sống (canxi oxit)và khí cacbon đioxit thoát ra ngoài d/ Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi (Tháng 5 29, 2026)
- Làm thế nào để biết có phản ứng xảy ra? (Tháng 5 29, 2026)
- Khi nung đá vôi ở nhiệt độ cao người ta thu được các sản phẩm là cacbon đioxit và canxi oxit. Chọn phương trình chữ đúng với phản ứng trên? (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng nào sau đây được gọi là hiện tượng vật lí? Hiện tượng hóa học? a/ Người ta điều chế nhôm nguyên chất từ quặng boxit Al2O3 b/ Nhôm nung nóng chảy để đúc xoong, nồi, chén c/Nhôm để trong không khí lâu ngày thành nhôm oxit d/Khi cho nhôm vào dung dịch axitclohidric loãng, thu được khí hidro e/ Người ta điện phân nước thu được oxi và hidro f/ Người ta để nước biển bay hơi thu được muối ăn g/ để cốc nước trong tủ lạnh, nước sẽ đông lại thành đá h/ khí oxi tan một phần nhỏ trong nước nên giúp các sinh vật sống được trong nước i/ Cho quả trứng gà vào cốc chứa axit clohidric thì trứng nổi lên rồi chìm xuống trong rất lạ mắt k/ Người nội trợ đập trứng ra tô để làm món trứng rán l/ Trứng để lâu ngày bị thối m/ Khi bật bếp ga thì khí trong bếp ga cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt tạo khí cacbonic và hơi nước (Tháng 5 29, 2026)
- Nêu dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học? Khi đốt nến (làm bằng Parafin), nến chảy lỏng thấm vào bấc. Sau đó, nến lỏng chuyển thành hơi. Hơi nến cháy trong không khí tạo ra khí cac bon đioxit và hơi nước. Hãy phân tích và chỉ ra ở giai đoạn nào diễn ra hiện tượng vật lí, giai đoạn nào diễn ra hiện tượng hóa học. Cho biết: trong không khí có khí oxi và nến cháy là do có chất này tham gia. (Tháng 5 29, 2026)
- PTHH dùng để biểu diễn (Tháng 5 29, 2026)
- Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clohidric thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Biết rằng axit cho hidric tác dụng với canxicabonat chất có trong vỏ trứng tạo ra canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit thoát ra. Hãy chỉ ra dấu hiệu để biết phản ứng xảy ra. Ghi lại phương trình chữ của phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Viết phương trình chữ của các phản ứng hóa học trong các quá trình biến đổi sau: a. Đốt cồn trong không khí tạo thành khí cacbonic và nước. b. Đốt bột nhôm trong không khí, tạo thành nhôm oxit. c. Điện phân nước, thu được khí hiđro và oxi. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3+ CaCl 2 → CaCO3+ NaCl Chọn nhận định đúng, sau khi lập phương trình hóa học (Tháng 5 29, 2026)
- Sắp xếp đúng trình tự các bước lập PTHH 1/ Viết PTHH2/ Cân bằng số nguyên tử của từng nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước CTHH 3/ Viết sơ đồ phản ứng gồm chất tham gia và sản phẩm 4/ Viết sơ đồ phản ứng gồm CTHH của các chất tham gia và các sản phẩm (Tháng 5 29, 2026)
- Sơ đồ phản ứng gồm (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm hai muối A 2 SO4 và BSO4 có khối lượng 44,2 g tác dụng vừa đủ với 62,4 g BaCl 2 trong dung dịch thì cho 69,9 g kết tủa BaSO4 và 2 muối tan. Khối lượng 2 muối tan sau phản ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy 1,5 g kim loại Mg trong không khí thu được 2,5 g hợp chất magiê oxit MgO. Khối lượng khí oxi đã phản ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khi nung canxi cacbonat CaCO3 người ta thu được canxi oxit CaO và khí cacbonic. Nếu nung 5 tấn canxi cacbonat sinh ra 2,2 tấn khí cacbonic và canxi oxit. Khối lượng canxi oxit sinh ra là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 11,2 g sắt tác dụng với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 25,4 g sắt (II) clorua FeCl 2 và 0,4 g khí hiđro. Khối lượng axit HCl đã dùng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Than cháy theo phản ứng hoá học: Cacbon+ khí oxi−> khí cacbonic Cho biết khối lượng cacbon là 4,5 kg, khối lượng oxi là 12 kg. Khối lượng khí cacbonic tạo thành là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho biết khối lượng canxi cacbonat bằng 100 kg, khối lượng khí cacbonic sinh ra bằng 44 kg. Khối lượng vôi sống tạo thành là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khi nung canxi cacbonat CaCO3 người ta thu được canxi oxit CaO và khí cacbonic. Cho biết khối lượng vôi sống sinh ra bằng 140 kg, khối lượng khí cacbonic bằng 110 kg. Hãy tính khối lượng canxi cacbonat phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy 1,6 g chất M cần 6,4 g khí oxi và thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ mCO2: mH2O = 11: 9. Khối lượng của CO2 và H2O lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy m gam chất Y cần dùng 6,4 g oxi thu được 4,4 gam khí CO2 và 3,6 g H2O. Khối lượng m có giá trị nào sau đây: (Tháng 5 29, 2026)
- Canxi cacbonat là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôI xảy ra phản ứng hoá học sau: Canxi cacbonat → Canxi oxit+ Cacbon đioxit Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi (CaCO3 ) tạo ra 140 kg vôi sống (CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các hiện tượng sau, đâu là hiện tượng vật lý? (Tháng 5 29, 2026)
- Biết rằng kim loại Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4. Chọn nhận định đúng (Tháng 5 29, 2026)
- Người ta dùng 490 kg than để đốt lò chạy máy. Sau khi lò nguội, thấy còn 49 kg than chưa cháy. Tính hiệu suất phản ứng (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m (g) CH 4 cần dùng 0,4 (g) khí O2 thu được 1,4 (g) CO2 và 1,6(g) H2O. m có giá trị là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các hiện tượng sau, đâu là hiện tượng hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Hãy điền hệ số thích hợp vào trước công thức hóa học để được phương trình hóa học đúng: ….H2+ ….O2 buildrel t° overlongrightarrow ……H2O (Tháng 5 29, 2026)
- Có phương trình hóa học sau: 2Al+ 3CuO buildrel t° overlongrightarrow Al2O3+ 3Cu Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phương trình bằng: (Tháng 5 29, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây là đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- 1 mol nước chứa số bao nhiêu phân tử nước? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau, hãy điền vào dấu hỏi (?) công thức hóa học của chất thích hợp: 2Cu+ ? buildrel t° overlongrightarrow 2CuO (Tháng 5 29, 2026)
- Số mol phân tử N2 có trong 280g Nitơ là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong 24g MgO có bao nhiêu phân tử MgO? (Tháng 5 29, 2026)
- Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.10 23 phân tử CO2 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Thể tích của 280g khí Nitơ ở đktc là: (Tháng 5 29, 2026)
- Số mol nguyên tử hiđro có trong 36g nước là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 12 gam hỗn hợp Fe, Cu vào dung dịch HCl dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất có thể làm mềm cả nước có tính cứng tạm thời và nước có tính cứng vĩnh cửu là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng với HNO 3 đặc, nóng không sinh ra chất khí? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết m gam nhôm vào dung dịch NaOH 1M, thu được 6,72 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây không được điều chế bằng phương pháp thủy luyện (Tháng 5 29, 2026)
- Chất vừa có khả năng tan trong dung dịch NaOH, vừa có khả năng tan trong dung dịch HCl là (Tháng 5 29, 2026)
- Điện phân hỗn hợp 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO 3 ) 2 sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 29,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 6,8 gam và thoát ra khí NO duy nhất. Tính a? (Tháng 5 29, 2026)
- Đun nóng 200ml dung dịch fructozơ a (M) và glucozơ 2a (M) với lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho một thanh sắt dư nặng m gam vào 200ml dung dịch CuSO4 1M. Khối lượng thanh sắt sau phản ứng thay đổi như thế nào? (Giả sử toàn bộ lượng kim loại sinh ra bám vào đinh sắt) (Tháng 5 29, 2026)
- Số nguyên tử cacbon trong một phân tử vinyl clorua là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 3 chất béo được tạo từ axit steric và axit oleic. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được hỗn hợp sản phẩm cháy có khối lượng là 692,4 gam. Mặt khác lấy 0,1 mol X tác dụng với a mol H2 (Ni, t o ) thu được hỗn hợp Y gồm các chất béo. Biết rằng Y làm mấy màu vừa đủ dung dịch chứa 12,8 gam Br 2 . Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 20,4 gam đipeptit Gly-Glu (được tạo từ glyxin và axit glutamic) tác dụng với dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được trong dung dịch sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm muối A (C 5 H 16 O 3 N 2 ) và B (C 4 H 12 O 4 N 2 ) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (M D < M E ); 2,24 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi so với He là 9,15. Khối lượng của muối E có trong Y là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phản ứng với X, X’, G, Y, Y’ Z là các chất hữu cơ mạch hở: Chất béo X + 3NaOH → G + Y + 2Z. X + 2H2 → X’ (no). X’ + 3NaOH → Y’ + 2Z + G. Biết X cấu tạo từ các axit béo trong số các axit béo sau: axit steric, axit oleic, axit linoleic và axit panmitic. Khối lượng phân tử của Y là (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm tráng gương theo các bước sau: - Bước 1: Thêm 1ml dung dịch AgNO 3 vào ống nghiệm. - Bước 2: Thêm từ từ tới hết 3ml dung dịch NH 3 vào ống nghiệm. - Bước 3: Thêm tiếp 5ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm. - Bước 4: Đun nóng nhẹ ống nghiệm (60 o – 70 o C) khoảng 5 – 10 phút, để yên quan sát. Cho các nhận định sau: (a) Ở bước thứ 2 xuất hiện kết tủa rồi tan. (b) Sau bước 3 có lớp kim loại màu bạc bám vào ống nghiệm. (c) Ở bước 3 có thể thay dung dịch glucozơ bằng dung dịch saccarozơ. (d) Bước 4 có thể ngâm ống nghiệm vào một cốc nước nóng (cách thủy) thay vì đun nóng. Số nhận định đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,15 mol axit glutamic và 0,1 mol glyxin vào 200 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Sau khi mổ cá, người ta có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh. (b) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi vào vết đốt. (c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn. (d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein. (e) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 60%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 , thu được 30 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch KOH 1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch KOH. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 37,2 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử là C 2 H 10 N 4 O 6 ) tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch KOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị m gần nhất với (Tháng 5 29, 2026)
- Khi nghiên cứu tính chất hóa học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H2 SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thủy trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đun 0,04 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua cacbon nung đỏ, thu được 0,07 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2 . Cho Y đi qua ống đựng 20 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một chất béo X cần dùng vừa đủ 6,36 mol O2 . Mặt khác, cho lượng X trên vào dung dịch nước Br 2 dư thấy có 0,32 mol Br 2 tham gia phản ứng. Nếu cho lượng X trên tác dụng hết với NaOH thì khối lượng muối khan thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của sắt (II) clorua là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất X có vai trò quan trọng trong sản xuất nước Javen. Chất X được gọi là (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện thường, sắt không tác dụng với chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t o , hiệu suất 80%) thu được 36,4 gam sobitol. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ các phản ứng sau: (a) X 1 + H2 O \(\xrightarrow{{dien\,phan\,co\,mang\,ngan}}\) X 2 + X 3 ↑ + H2 (b) X 2 + X 4 → CaCO 3 + Na 2 CO 3 + H2 O (c) X 2 + X 3 → X 1 + X 5 + H2 O (d) X 4 + X 6 → CaSO4 + Na 2 SO4 + CO2 + H2 O Các chất X 5 , X 6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dung dịch A chứa Ca(OH) 2 0,1 mol và NaOH 0,2 mol tác dụng với V lít CO2 (đktc). Giá trị lớn nhất của V để thu được kết tủa lớn nhất là (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH) 2 theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ. Cho các nhận định sau: (a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh. (b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề. (c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng saccarozơ thì thu được kết quả tương tự. (d) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu tím. Số nhận định đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 7,2 gam etylamin vào dung dịch HNO 3 loãng, dư, sau phản ứng kết thúc thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Số đồng phân amin bậc 2 có công thức phân tử C 4 H 11 N là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Mỡ lợn hoặc dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (2) Phản ứng thủy phân hoàn toàn este trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều. (3) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbonic. (4) Muối mononatri của axit glutamic được sử dụng sản xuất mì chính. (5) Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Criolit (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na 3 AlF 6 được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit không có tác dụng nào sau đây ? (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1-2 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1 ml dung dịch NaOH 30%. Bước 2: Cho tiếp vào ống nghiệm 4 ml dung dịch lòng trắng trứng, lắc nhẹ ống nghiệm. Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,15 mol axit glutamic vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho 350 ml dung dịch NaOH2M vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất M 2 SO4 .Al 2 (SO4 ) 3 .24H2 O sẽ có tên gọi là phèn chua khi M + là? (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C 4 H 6 O 4 . Biết rằng khi đun X với dung dịch NaOH dư, thu được hai muối và một ancol no, đơn chức, mạch hở. Cho 0,2 mol X tác dụng với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn khan là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,2 mol hỗn hợp E gồm chất X (C n H2n+4 O 4 N 2 ) và chất Y (C m H2m+3 O2 N) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH, đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ gồm 21,25 gam hỗn hợp Z gồm hai muối và 5,5 gam hỗn hợp hai khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh có tỉ khối so với H2 là 13,75. Khối lượng lớn nhất của X có thể đạt được trong 0,2 mol hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Sắt bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M ngoài không khí ẩm. Kim loại M là (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH 3 COOCH2 CH 3 . Tên gọi của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây thuộc amin bậc một? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch NaOH? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại kiềm nào được dùng trong tế bào quang điện? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin cần dùng 0,3 mol O2 thu được CO2 , H2 O và N 2 . Nếu lấy 11,4 gam X trên tác dụng với dung dịch HNO 3 dư, thu được lượng muối là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các đặc tính sau: (1) Dạng tinh thể tan tốt trong nước, có vị ngọt. (2) Làm mất màu nước brom; (3) Trong y học, dược dùng làm thuốc tăng lực. (4) Trong công nghiệp, được dùng tráng gương, tráng ruột phích; (5) Hòa tan được Cu(OH) 2 ở điều kiện thường tạo phức màu xanh lam. Số đặc tính đúng khi nói về glucozơ là: (Tháng 5 29, 2026)
- Ở nhiệt độ thường, không khí oxi hóa được hiđroxit nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất FeS có tên gọi (Tháng 5 29, 2026)
- Oxit nào sau đây có thể tham gia phản ứng nhiệt nhôm? (Tháng 5 29, 2026)
- Các bể đựng nước vôi trong để lâu ngày thường có một lớp màng cứng rất mỏng trên bề mặt, chạm nhẹ tay vào đó, lớp màng sẽ vỡ ra. Thành phần chính của lớp màng cứng này là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được V lít H2 . Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Đun nóng m gam dung dịch glucozơ nồng độ 20% với lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,48 gam Ag. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. (2) Mỡ bò, lợn, gà..., dầu lạc, dầu vừng, dầu ô liu,..có thành phần chính là chất béo. (3) Glucozơ là hợp chất hữu cơ đa chức, còn được gọi là đường nho. (4) Các amino axit thiên nhiên là những hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của sự sống. (5) Các loại tơ amit khá bền trong môi trường axit hoặc bazơ. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Fe 3 O 4 vào dung dịch HCl thấy có 0,52 mol HCl phản ứng. Nếu hoà tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch H2 SO4 đặc nóng, dư thì thu được 0,56 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 39,2 gam hỗn hợp Fe2O3 và Fe 3 O 4 trong dung dịch HCl dư thấy có 1,4 mol HCl phản ứng. Số mol của Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng phương pháp (Tháng 5 29, 2026)
- Natri hiđrocacbonat là một hóa chất được dùng trong công nghiệp dược phẩm và công nghiệp thực phẩm. Natri hiđrocacbonat có công thức hoá học là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 33,10 gam hỗn hợp M gồm X (công thức phân tử C 8 H21 N 3 O 6 ) và Y (công thức phân tử C 4 H 12 N 2 O 4 , là muối của axit cacboxylic đa chức) tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được 4,48 lít một khí Z duy nhất làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch G chỉ chứa 4 muối trong đó có 3 muối đều có n nguyên tử cacbon, muối còn lại có m nguyên tử cacbon trong phân tử. Phát biểu nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây tan tốt trong nước dư ở điều kiện thường? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây hiện nay được điều chế chủ yếu bằng phương pháp nhiệt luyện? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất béo X cần dùng vừa đủ 3,24 mol O2 . Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng chất béo trên bằng NaOH thu được m gam hỗn hợp hai muối của axit oleic và axit stearic. Biết lượng X trên có thể làm mất màu dung dịch chứa tối đa 0,04 mol Br 2 . Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Để hòa tan hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe 3 O 4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3 ), cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,1 mol Glu-Ala tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol KOH đã phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl 3 . (b) Nhúng thanh Al vào dung dịch NaOH. (c) Nhúng dây Mg vào dung dịch chứa CuCl 2 và HCl. (d) Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO 3 . (e) Nhúng thanh Fe vào dung dịch HNO 3 loãng. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp E gồm chất X (C n H2n+4 O 4 N 2 , là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất hữu cơ Y (C m H2m+3 O2 N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol E cần vừa đủ 9,984 gam O2 thu được CO2 , N 2 và 0,48 mol H2 O. Mặt khác cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và m gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3). Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X cần vừa đủ 2,82 mol O2 , thu được 2,01 mol CO2 và 1,84 mol H2 O. Mặt khác, cho 46,98 gam X trên tác dụng tối đa với x mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp M chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm X (C 5 H 14 O 4 N 2 ) và Y (C 9 H 18 O 8 N 2 , không chứa nhóm –COOH). Đun nóng m gam hỗn hợp M với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,02 mol metylamin; 0,03 mol ancol metylic và dung dịch E. Cô cạn E thu được hỗn hợp rắn F gồm hai muối khan của glyxin và axit malonic. Phần trăm khối lượng của X trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 8,4 gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch Cu(NO 3 ) 2 , thu được m gam Cu. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Câu 40. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 3 gam mỡ lợn và 6 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp và liên tục khuấy bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất vào để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi rồi để nguội. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 9 – 12 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp. Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 4,9 gam Val-Ala-Gly tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl, thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn khí CO dư đi qua ống sứ đựng 34,8 gam Fe 3 O 4 nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 50 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na 2 CO 3 0,3M và NaHCO 3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol CO2 thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Người ta có thể bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng cách gắn những tấm Zn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển vì (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3,87g hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 250ml dung dịch Y (chứa hỗn hợp axit HCl 1,0M và H2 SO4 0,5M), khi phản ứng kết thúc, thu được 4,368 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Thành phần phần trăm về khối lượng Mg trong hỗn hợp X là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong quá trình bảo quản, một chiếc đinh sắt nguyên chất đã bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3 , Fe 3 O 4 và FeO. Hỗn hợp X không bị hòa tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Nung 21,4 gam Fe(OH) 3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam H2 NCH2 COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Ngâm một lá sắt nặng 30 gam vào 200 ml dung dịch CuSO4 aM, phản ứng xong thu được 32 gam hỗn hợp rắn. Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: Fe(OH) 3 , Fe 3 O 4 , FeSO4 và Fe(NO 3 ) 2 . Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch HCl là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 4,5 gam etylamin (C 2 H 5 NH2 ) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các polime: poli(vinyl clorua), poli(butađien-stiren), policaproamit, polistiren, polietilen, poliisopren. Số polime dùng làm chất dẻo là (Tháng 5 29, 2026)
- Vào mùa lạnh người ta thường sử dụng than để sưởi ấm, tuy nhiên có nhiều trường hợp bị ngộ độc dẫn đến tử vong do hít phải một hàm lượng đủ lớn khí X (không màu, không mùi, hơi nhẹ hơn không khí). Chất khí X và biện pháp tránh bị ngộ độc khi sử dụng than để sưởi ấm lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các sơ đồ phản ứng sau: 1. C+ O2 oversett°→ CO2. 4. C+ H2 oversett°→ CH 4. 2. C+ CuO oversett°→ Cu+ CO. 5. C+ H2SO4 (đặc) oversett°→ SO2+ CO2+ H2O. 3. C+ Ca oversett°→ CaC 2. 6. C+ H2O oversett°→ CO+ H2. Các phản ứng cacbon thể hiện tính oxi hóa là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn m gam Cu(NO3 ) 2 thu được tổng thể tích khí là 5,376 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Ứng dụng nào sau đây không phải là của axit H3PO4 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ thử tính dẫn điện của các chất như hình vẽ. Bóng đèn không sáng khi X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 10 lít N2 tác dụng với lượng dư khí hiđro, đun nóng hỗn hợp với xúc tác thích hợp thu được V lít NH3 với hiệu suất phản ứng là 75%. Biết các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận xét nào về N2 là sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng trao đổi ion? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các nhận xét sau: (1) Những chất điện li mạnh là các axit mạnh như HCl, HNO3, H2SO4 …; các bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2 … và hầu hết các muối. (2) Dãy các chất H2 S, H2 CO3, H2 SO3 là các chất điện li yếu. (3) Muối là hợp chất khi tan trong nước chỉ phân li ra cation kim loại và anion gốc axit. (4) Nước cất có khả năng dẫn điện tốt do nước có thể phân li ra ion H+ và OH−. Số nhận xét đúng là? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,24 lít khí N2 tác dụng với 8,96 lít khí H2 tạo ra V lít khí NH3 (điều kiện tiêu chuẩn). Biết hiệu suất phản ứng là 25%. Tính giá trị của V? (Tháng 5 29, 2026)
- Silic tan được trong dung dịch của chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch Y chứa 8m gam muối và x mol một chất khí duy nhất là N2 O. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, kết thúc thí nghiệm có 25,84 gam NaOH đã phản ứng. Giá trị của x gần nhất với (Tháng 5 29, 2026)
- Oxit nào sau đây không tạo muối? (Tháng 5 29, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây: Bên trong bình, lúc đầu có chứa khí X. Hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm: nước phun mạnh vào bình và chuyển thành màu hồng. Khí X là (Tháng 5 29, 2026)
- Ứng dụng phổ biến nhất của amoni nitrat là làm phân bón, thuốc nổ quân sự. Amoni nitrat có công thức hóa học là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, MgO, PbO và Al2O3 nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn A. Chất rắn A gồm: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức tổng quát của anken là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trước kia, "phẩm đỏ" dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ được tách chiết từ một loài ốc biển. Đó là một hợp chất có thành phần về khối lượng của các nguyên tố như sau: C: 45,714%; H: 1,905%; O: 7,619%; N: 6,667%; Br: 38,095%. Người ta sử dụng phương pháp phổ khối lượng và biết được trong phân tử "phẩm đỏ" có chứa 2 nguyên tử brom. Công thức phân tử của "phẩm đỏ" là (biết H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Br = 80) (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 20% khí O2 còn lại là N2 ) thu được 8,8 gam khí CO2; 6,3 gam H2O và 34,72 lít khí N2 ở đktc. Biết tỉ khối của X so với khí O2 nhỏ hơn 2. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Phenol (C6H5 OH) không phản ứng với chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Phân biệt toluen, benzen, stiren có thể dùng hóa chất (Tháng 5 29, 2026)
- Trong số các ankin có công thức phân tử C5H8 có mấy chất tác dụng được với dd AgNO3 trong NH3 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, … Fomalin là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m (gam) hỗn hợp X gồm metan, propen và butan thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Ảnh hưởng của nhóm−OH đến gốc C6H5− trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với (Tháng 5 29, 2026)
- Cho ancol có công thức cấu tạo: CH3−CH(CH3 )-CH2−CH2−CH2−OH. Tên nào dưới đây ứng với ancol trên? (Tháng 5 29, 2026)
- Nghiền nhỏ 1 gam CH3 COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm. Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phản ứng. Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện thích hợp: chất X phản ứng với chất Y tạo ra anđehit axetic; chất X phản ứng với chất Z tạo ra ancol etylic. Các chất X, Y, Z lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 anken thu được 7,2 gam nước. Dẫn toàn bộ khí CO2 vừa thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn khái niệm đúng về anken. (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức của ankan A: CH3 CH(CH3 )CH2 CH(CH3 )CH2 CH3 có tên gọi theo danh pháp thay thế là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5 OH): (1) Phenol tan nhiều trong nước lạnh. (2) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím. (3) Nguyên tử H ở nhóm OH ở phenol linh động hơn trong ancol. (4) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen. (5) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Số đồng phân của hiđrocacbon thơm có CTPT C8H10 là (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng thế giữa propan với Cl 2 (tỉ lệ 1:1) cho bao nhiêu sản phẩm thế dẫn xuất hiđrocacbon? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất X (C4H6 )+ dd AgNO3 /NH3 tạo kết tủa. X là (Tháng 5 29, 2026)
- Phenol tác dụng với tất cả nhóm chất nào trong nhóm các chất sau? (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn định nghĩa đúng: Đồng phân là hiện tượng (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn benzen thu được (Tháng 5 29, 2026)
- Cho toluen tác dụng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1 có Fe làm xúc tác thì thu được sản phẩm dạng: (Tháng 5 29, 2026)
- Phân tử ankan chỉ có liên kết (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 chứa 0,3 mol Al 3+ thì chứa bao nhiêu mol SO4 2- ? (Tháng 5 29, 2026)
- Chuẩn bị một bình tam giác chứa nước cất và 2 gam nhôm cacbua. Cho từ từ tới hết 2 gam nhôm cacbua vào bình nước đã chuẩn bị. Sau phản ứng thấy xuất hiện kết tủa trắng keo đồng thời có khí thoát ra. Tên gọi của khí đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Biết hằng số phân li axit của HCN là K a = 7.10−10. Độ điện li của axit HCN trong dung dịch 0,003M là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong 1 ml dung dịch axit HNO2 có 1,41.10 19 phân tử HNO2; 0,9.10 18 ion NO2− và còn lại là H+. Độ điện li α của HNO2 trong dung dịch đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dung dịch CH3COOH 0,1M biết hằng số phân li axit của CH3COOH là K a = 1,8.10−5. Nồng độ ion CH3 COO− ở trạng thái cân bằng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong dung dịch axit HCOOH 0,005M, nồng độ ion H+ là 0,001M. Hằng số phân li axit của HCOOH là (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch X chứa hỗn hợp axit H2SO4 1,5M và HCl 1M. Số mol của ion H+ trong 300 ml dung dịch X là (coi như H2SO4 điện li hoàn toàn): (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử? (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch HF 0,02M có độ điện li α = 0,15. Hằng số phân li axit của HF là (Tháng 5 29, 2026)
- Khí X được sinh ra dưới tác dụng của sấm sét (hoặc tia lửa điện). Khí X là khí không màu ở điều kiện thường, dễ dàng hóa nâu trong không khí tạo thành khí Y. Công thức hóa học của khí Y là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có 3 liên kết π trong phân tử? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2 gam đất đèn vào ống nghiệm. Sau đó thêm 4 ml nước vào ống nghiệm trên, lắc đều thấy có khí Y không màu thoát ra. Công thức hóa học của Y là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho CH3 CH2 CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được (Tháng 5 29, 2026)
- Nung 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen, propilen và hiđro (tỉ lệ mol 2: 1: 3) trong bình đựng bột Ni một thời gian thì thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với X là 1,5. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 12 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào bình đựng dung dịch brom dư thì thấy có m gam brom phản ứng. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp Y gồm R 2 CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam Y thành 3 phần bằng nhau:− Phần 1: Tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa.− Phần 2: Tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu được 7,88 gam kết tủa.− Phần 3: Tác dụng với V ml dung dịch KOH2M. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Fomanlin (fomon) là dung dịch của HCHO trong nước. Cho 1,97 gam fomanlin tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư đun nóng, sau phản ứng thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của dung dịch fomanlin ban đầu là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na, thu được 12,25 gam chất rắn. Hai ancol đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch axit nào dưới đây là axit yếu? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho etanol, phenol lần lượt tác dụng với Na, dung dịch NaOH, dung dịch Br 2. Số phản ứng xảy ra là (Tháng 5 29, 2026)
- Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các mệnh đề sau: (1) Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị. (2) Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt (3) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao. (4) Phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau. Các mệnh đề đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây chỉ chứa toàn liên kết đơn trong phân tử? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất Z có phản ứng với dung dịch HCl, còn khi phản ứng với dung dịch nước vôi trong tạo ra chất kết tủa. Chất Z là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp gồm C2H4, C3H4, C3H6, C4H8 rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 140 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 56,8 gam. Phần trăm thể tích của C3H4 trong hỗn hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm 0,06 mol axetilen; 0,09 mol vinyl axetilen; 0,16 mol H2 và một ít bột Ni. Nung hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi đối với H2 là 328/15 (trong đó không có but-1-in). Cho toàn bộ hỗn hợp Y đi qua bình đựng dung dịch AgNO3 /NH3 dư, thu được m gam kết tủa vàng nhạt và 1,792 lít hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình. Để làm no hoàn toàn hỗn hợp Z cần vừa đúng 50 ml dung dịch Br 2 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi đốt than khí nào sau đây làm cho ta khó thở, gây đau đầu, chóng mặt ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 4,26 gam P 2 O 5 vào dung dịch chứa x mol KOH và 0,04 mol K 3 PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 16,64 gam hai chất tan. Giá trị của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 78,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm khí CO, CO2, H2. Khử hết 1/2 hỗn hợp X bằng CuO dư nung nóng được chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng thu được 22,4 lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Phần trăm thể tích khí CO trong X là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhiệt phân nhanh 3,36 lít khí CH 4 (đo ở đktc) ở 1500°C, thu được hỗn hợp khí T. Dẫn toàn bộ T qua dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thấy thể tích khí thu được giảm 20% so với T. Hiệu suất phản ứng nung CH 4 là (Tháng 5 29, 2026)
- Để làm trái cây chín nhanh và đồng đều, đẹp hơn so với chín tự nhiên mà không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. Hiện nay, nhiều cơ sở kinh doanh dùng khí X để ủ chín trái cây thay thế cho khí axetilen. Vậy khí X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hình vẽ sau mô tả quá trình điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm: Cho các phát biểu sau: (a) Khí metan dễ tan trong nước nên cần phải thu bằng phương pháp đẩy H2O. (b) Các chất rắn trong X có thể là CaO, NaOH, CH3 COONa. (c) Ống nghiệm đựng chất rắn khi lắp cần phải cho miệng hơi chúc xuống dưới. (d) Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước rồi mới tháo ống dẫn khí. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Rót 1-2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1-2 ml dung dịch Na2CO3. Đưa diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất X là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 (t o ) tạo thành kết tủa? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở nhiệt độ cao, cacbon không tác dụng trực tiếp với chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất không phản ứng được với C2H5 OH là (Tháng 5 29, 2026)
- Liên kết đôi là lên kết được hình thành bởi (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,03 mol Cu và 0,09 mol Mg vào dung dịch chứa 0,07 mol KNO3 và 0,16 mol H2SO4 loãng thì thu được dung dịch chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm các oxit của nitơ có tỉ khối so với H2 là x. Giá trị của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2 ) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 2 axit không no, đơn chức, mạch hở có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon E và F (M E < M F ). Chia X làm 3 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 0,2M, thu được 5,56 gam hỗn hợp muối. Phần 2 được đốt cháy hoàn toàn thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 10 gam. Hidro hóa hoàn toàn phần 3 (H2, Ni, t o ) thu được 3 axit là đồng đẳng kế tiếp. Số mol F trong hỗn hợp X ban đầu là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí X được thực hiện như hình vẽ sau: Cho các phát biểu sau về thí nghiệm trên: (a) Đá bọt được sử dụng là CaCO3 tinh khiết. (b) Đá bọt có tác dụng làm tăng đối lưu trong hỗn hợp phản ứng. (c) Dung dịch NaOH có tác dụng hấp thụ khí SO2 và CO2. (d) Dung dịch Br 2 bị nhạt màu dần. (e) Khí X đi vào dung dịch Br 2 là C2H4. (f) Thay dung dịch Br 2 thành dung dịch KMnO 4 thì sẽ có kết tủa. (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hỗn hợp 2 hiđrocacbon có thành phần % thể tích bằng nhau, sau phản ứng thu được 13,2 gam CO2 và 7,2 gam nước. Hỗn hợp 2 hiđrocacbon không thể có công thức là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối KCl. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hình vẽ mô tả thí nghiệm phân tích nguyên tố trong chất hữu cơ X (C x H y O z N t ). Cho các nhận xét sau: (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định tính C, H, N trong hợp chất hữu cơ. (b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của hơi nước trong sản phẩm cháy. (c) ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để tránh quá trình ngưng tụ hơi nước chảy ngược trở lại. (d) ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO2 và khí N2. (e) CuO được sử dụng để oxi hóa các chất hữu cơ. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm các hợp chất hữu cơ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 tác dụng với H2O (H+, t 0 ) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho mô hình điều chế khí metan như hình dưới đây: Cho các phát biểu sau: (a) Khí metan dễ tan trong nước nên cần phải thu bằng phương pháp đẩy H2O. (b) Các chất rắn trong X có thể là CaO, NaOH, CH3 COONa. (c) Ống nghiệm đựng chất rắn khi lắp cần phải cho miệng hơi chúc xuống dưới. (d) Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước rồi mới tháo ống dẫn khí. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho V lít ankin X tác dụng với AgNO3 thì thu được 23,52 gam kết tủa. Mặt khác, đốt cháy V lít X thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc). Vậy công thức của ankin X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hết a mol khí CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo sơ đồ trên. Khi a = 1, lọc bỏ kết tủa sau đó cô cạn dung dịch rồi nung chất tạo thành ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây là muối axit? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong đợt dịch COVID-19, bộ Y tế khuyến cáo người dân thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc bằng các loại nước rửa tay có cồn. Công thức phân tử của cồn là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,448 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,5M. Thu được dung dịch X, cô cạn X thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3,5a gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được hỗn hợp khí Y gồm NO2 và CO2 có thể tích 3,584 lít (đktc). Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 12,5a gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn 0,09 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua cacbon nung đỏ, thu được 0,15 mol hỗn hợp khí Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng CuO (dư, đun nóng) thu được chất rắn Z gồm 2 chất. Cho Z vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau dây không chứa liên kết π trong phân tử? (Tháng 5 29, 2026)
- Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li? (Tháng 5 29, 2026)
- Phương trình điện li nào sau đây viết đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: (I) HCl; (II) KOH; (III) NaCl; (IV) CH3COOH. Chất điện ly mạnh gồm: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: NaCl, CaO, SO3, C6H12O6, CH3COOH, C2H5 OH, Al 2 (SO4 ) 3. Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy các chất: KAl(SO4 ) 2.12H2O, C2H5 OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3 COONH4. Số chất điện li là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nung hỗn hợp X gồm: metan, etilen, popin, vinyl axetilen và a mol H2 có xúc tác Ni (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2 ), thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỷ khối so với H2 là 14,4. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong bộ ba các chất sau, bộ ba nào đều không phải là chất điện ly (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H10. Số đồng phân cấu tạo của X phản ứng được với dung dịch AgNO3 /NH3 tạo kết tủa là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken thu được 8,36 gam CO2 và 4,50 gam H2O. Số mol ankan có trong hỗn hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Muối kẽm photphua thường được dùng để làm thuốc diệt chuột. Công thức hóa học của kẽm photphua là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây là axit yếu? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây là bazơ mạnh? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X qua bình đựng dung dịch nước vôi dư thu được 10 gam kết tủa. Khí không bị hấp thụ thoát ra được dẫn qua ống đựng CuO (dư) nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) thu được 8,96 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích khí CO trong X là (Tháng 5 29, 2026)
- Axit nào sau đây là axit điện li hoàn toàn nấc 1 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Muối nào sau đây là muối axit? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng (Tháng 5 29, 2026)
- Axit nào sau đây là axit 2 nấc? (Tháng 5 29, 2026)
- Theo thuyết A-re-ni-ut chất nào sau đây là hidroxit lưỡng tính? (Tháng 5 29, 2026)
- Theo thuyết Areniut kết luận nào sau đây không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Có hai cốc chứa dung dịch Na 2 SO3, trong đó cốc A có nồng độ lớn hơn cốc B. Thêm nhanh cùng một lượng dung dịch H2SO4 cùng nồng độ vào hai cốc. Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Một phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO (k)+ O2 (k) ⇌ 2NO2 (k). Giữ nguyên nhiệt độ, nén hỗn hợp phản ứng xuống còn 1/3 thể tích. Kết luận nào sau đây không đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: A+ B → C Nồng độ ban đầu của A là 1 mol/l, của B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B chỉ còn 20% nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào sẽ dịch chuyển theo chiều thuận nếu tăng áp suất: (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5. Liên kết hóa học được hình thành giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình A(k)+ 2B(k) → C (k)+ D (k) Tốc độ phản ứng được tính bằng công thức v = k[A].[B] 2. Nếu nồng độ của B tăng lên 3 lần, nồng độ của A không đổi thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần? (Tháng 5 29, 2026)
- Khi cho O 3 tác dụng lên giấy tẩm dung dịch hồ tinh bột và KI, thấy xuất hiện màu xanh. Hiện tượng này xảy ra là do (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan kim loại R trong m gam dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi SO2 (sản phẩm khí duy nhất) bay ra hết thì dung dịch còn lại có khối lượng m gam. Kim loại R là (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức của oleum là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng: S+ H2SO4 (đặc, nóng) → X+ H2O. X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất dùng để làm khô khí Cl 2 ẩm là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tắc pha loãng axit sunfuric đặc là (Tháng 5 29, 2026)
- Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc. Phương pháp này gồm bao nhiêu công đoạn chính? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho biết phản ứng nào xảy ra trong bình cầu? (Tháng 5 29, 2026)
- Tầng ozon có khả năng ngăn tia cực tím từ vũ trụ thâm nhập vào trái đất vì (Tháng 5 29, 2026)
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng thì sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam Fe này vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thì lượng khí (đktc) sinh ra là (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào dưới đây có phản ứng với axit H2SO4 đặc, nguội? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho cân bằng (trong bình kín): CO(k)+ H2O(k) overset t° ⇌ CO2 (k)+ H2 (k) ∆H < 0 Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm chất xúc tác; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) thêm một lượng CO Dãy gồm các yếu tố đều làm chuyển dịch cân bằng của hệ là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khi sục SO2 vào dung dịch H2 S thì (Tháng 5 29, 2026)
- Tìm câu sai: Tại thời điểm cân bằng hóa học được thiết lập thì: (Tháng 5 29, 2026)
- Sự chuyển dịch cân bằng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Điền vào khoảng trống trong các câu sau bằng cụm từ thích hợp: “ Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận…………tốc độ phản ứng nghich.” (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: 1. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau. 2. Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định 3. Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn. 4. Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi. 5. Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại. Các phát biểu sai là: (Tháng 5 29, 2026)
- Một cân bằng hóa học đạt được khi: (Tháng 5 29, 2026)
- Hệ số cân bằng K của phản ứng phụ thuộc vào (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng ở trạng thái cân bằng: A(k)+ B(k) ⇌ C(k)+ D(k) ở nhiệt độ và áp suất không đổi, xảy ra sự tăng nồng độ của khí A là do (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng ở trạng thái cân bằng: H2 (k)+ Cl 2 (k) ⇌ 2HCl (k) (∆H < 0) Cân bằng sẽ chuyển dịch về bên trái, khi tăng: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong hệ phản ứng ở trạng thái cân bằng: 2SO2 (k)+ O2 (k) ⇌ SO3 (k) (∆H < 0) Nồng độ SO3 sẽ tăng, nếu: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k)+ 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k); ∆H =−92 kJ Sẽ thu được nhiều khí NH3 nếu: (Tháng 5 29, 2026)
- Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào sẽ dịch chuyển về bên phải nếu tăng áp suất: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO(k)+ H2O(k) ⇌ CO2 (k)+ H2 (k) ∆H < 0 Cho các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm hơi nước; (3) thêm H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là (Tháng 5 29, 2026)
- Xét phản ứng thu nhiệt: C(r)+ H2O (k) ⇌ CO(k)+ H2 (k) ∆H = 131 KJ Yếu tố nào dưới đây làm phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng: 4NH3 (k)+ 3O2 (k) ⇌ 2N2 (k)+ 6H2O(k) ∆H < 0. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho cân bằng hóa học sau: CO(k)+ H2O(k) ⇌ CO2 (k)+ H2 (k) có hằng số cân bằng k = 1. Nếu lúc đầu chỉ có CO và hơi nước với nồng độ [CO] = 0,1M. [H2O] = 0,4M. Tính nồng độ CO2 ở trạng thái cân bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Một phản ứng thuận nghịch A(k)+ B(k) ⇌ C(k)+ D(k) Người ta trộn bốn chất A, B,C,D, mỗi chất 1 mol vào bình kín có thể tích v không đổi. Khi cân bằng được thiết lập, lượng chất C trong bình là 1,5 mol. Hãy tìm k =? (Tháng 5 29, 2026)
- ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2 (k)+ 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2 ] =2,0 mol/lít. [N2 ] = 0,01 mol/lít. [NH3 ] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó và nồng độ ban đầu của H2 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học: N2 (k)+ 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k) Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần thì tốc độ phản ứng thuận (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức của oleum là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong bình định mức 2,00 lít ban đầu chỉ chứa 0,777 mol SO3 (k) tại 1100K. Tính giá trị Kc của phản ứng dưới đây, biết tại trạng thái cân bằng có 0,52 mol SO3: 2SO3 (k) ⇌ 2SO2 (k)+ O2 (k) (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: A+ 2B ⇌ C+ D ở nhiệt độ không đổi, nếu nồng độ chất A không đổi, còn nồng độ chất B tăng 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng. (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử? (Tháng 5 29, 2026)
- Oxi và ozon là (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl 2 cho cùng một loại muối clorua kim loại? (Tháng 5 29, 2026)
- Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm điều chế oxi bằng phản ứng nhiệt phân KClO 3. Nếu dùng 12,25 gam KClO 3 thì sau phản ứng hoàn toàn, thể tích O2 thu được (đktc) là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 200ml dung dịch HCl tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH2M. Nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng là (H = 1, Cl = 35,5; Na = 23, O = 16) (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy axit nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần? (Tháng 5 29, 2026)
- Có 4 lọ hóa chất mất nhãn đựng các dung dịch sau: HCl, NaBr, HF, NaI. Thuốc thử duy nhất để phân biệt các dung dịch trong các lọ hóa chất trên là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp kim loại nào sau đây thụ động với H2SO4 đặc, nguội? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở 20 0 C, dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng? (Tháng 5 29, 2026)
- Để pha loãng dung dịch H2 SO 4 đặc trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào dưới đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Sục 11,2 lít khí SO2 vào 300 ml dung dịch NaOH2M thu được dung dịch X. Dung dịch X gồm (Tháng 5 29, 2026)
- Cation X 2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 2 3p 6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là (Tháng 5 29, 2026)
- Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cấu hình electron của A là: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d x 4s 2. Để A ở chu kì 4, nhóm IIA trong BTH thì giá trị của x là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CaCO3 (r) ⇄ CaO (r)+ CO2 (k); ∆H > 0 Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận nếu (Tháng 5 29, 2026)
- Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (k) overset ⇌ N2 O 4 (k) (màu nâu đỏ) (không màu) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng với HCl loãng và tác dụng với clo cho cùng loại muối? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k)+ 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k); ∆H =−92 kJ Sẽ thu được nhiều khí NH3 nếu: (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: _13^26X;_26^56Y;_12^26Z (Tháng 5 29, 2026)
- Đặc điểm nào sau đây là đặc điểmchung của nhóm halogen? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,448 lít khí SO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 250 ml dung dịch NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối có khối lượng là (Tháng 5 29, 2026)
- Các kim loại thụ động với H2SO4 đặc nguội là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: Al+ H2SO4 đặc → Al 2 (SO4 ) 3+ H2 S+ H2O. Tổng hệ số tối giản (nguyên) trong phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 46,1 gam hỗn hợp Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 1,7 lít dung dịch H2SO4 0,5M thu được hỗn hợp muối sunfat có khối lượng lượng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 9,3 gam hỗn hợp Zn và Fe bằng dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí ở đktc. Thành phần % khối lượng của Zn trong hỗn hợp đầu là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí hiđrosunfua được điều chế bằng phản ứng nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Để điều chế clo trong phòng thí nghiệm, cần dùng các hóa chất (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được V lít H2 (ở đktc). V có giá trị là (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 17,7 gam hỗn hợp gồm Al và Cu trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 13,44 lít khí SO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 11,3 gam hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với H2SO4 loãng vừa đủ thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy các chất nào sau đây phản ứng được với axit HCl? (Tháng 5 29, 2026)
- Các nguyên tố nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là (Tháng 5 29, 2026)
- Clorua vôi có công thức phân tử là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp chất nào sau đây không tác dụng với oxi khi đun nóng? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện thường hiđro sunfua là chất khí, mùi trứng thối và rất độc. Công thức của hiđro sunfua là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hai hệ cân bằng sau trong hai bình kín: C (r)+ CO2 (k) ⇌ 2CO (k) ∆H = 172 kJ; CO (k)+ H2O (k) ⇌ CO2 (k)+ H2 (k) ∆H =−41 kJ; Có bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây làm các cân bằng trên chuyển dịch ngược chiều nhau(giữ nguyên các điều kiện khác)? (1) Tăng nhiệt độ. (2) Thêm khí CO2. (3) Thêm khí H2 vào. (4) Tăng áp suất. (5) Dùng chất xúc tác. (6) Thêm khí CO vào. (Tháng 5 29, 2026)
- Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen (F, Cl, Br, I)? (Tháng 5 29, 2026)
- Sục vừa đủ lượng khí SO2 vào 150 ml dung dịch NaOH 1M để chỉ thu được m gam muối axit. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp FeSvà FeCO3 tác dụng với H2SO4 đậm đặc dư và đun nóng, người ta thu được dung dịch A và 2,688 lít hỗn hợp khí X (đktc) có khối lượng là 7,28 gam. Khối lượng muối có trong dung dịch A là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng của Cu có trong hỗn hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Yếu tố nào sau đây không gây ra sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng thuận nghịch nói chung ? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 4,82 gam gồm 3 muối NaF, NaCl, NaBr trong nước được dung dịch A. Sục khí clo dư vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn dung dịch sau phản ứng thu được 3,93 gam muối khan. Lấy 1/2 lượng muối khan này hoà tan vào nước rồi cho sản phẩm phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 4,305 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaF trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 8 gam lưu huỳnh trong bình chứa khí oxi dư thu được V lít khí sunfurơ (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon ? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện thường tính chất vật lí nào sau đây là của clo? (Tháng 5 29, 2026)
- Clorua vôi là hợp chất có chứa oxi của clo, có tính oxi hóa mạnh được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy, tẩy uế hố rác, cống rãnh,….Công thức của clorua vôi là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng ở trạng thái cân bằng: H2(k)+ I 2(k) ⇄ 2HI (k); ∆H < 0. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: Fe2O3(r)+ 3CO (k) ⇌ 2Fe (r)+ 3CO2 (k). Khi tăng áp suất của phản ứng này thì (Tháng 5 29, 2026)
- Nội dung nào thể hiện trong các câu sau đây là sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất: sắt (II) hiđroxit, kim loại đồng, kim loại nhôm, đồng (II) oxit tác dụng lần lượt với dung dịch HCl, số phản ứng xảy ra là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch H2SO4 1M vừa đủ để phản ứng hết với Y là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, điều chế một lượng lớn SO2 (để thực hành thí nghiệm) ta dùng phản ứng có phương trình hóa học là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 26,8 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong khôg khí đén khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính m (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp rắn A gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl dư được dung dịch B. Cho dung dịch NaOH dư vào B được kết tủa C. Lọc lấy kết tủa C, rửa sạch rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn D. Tính m: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS 2 và y mol Cu 2 S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Tỉ số x/y là (Tháng 5 29, 2026)
- Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp A gồm C2H2, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng tăng lên ở bình 2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam một ancol no đơn chức X qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hidro là 15,5. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp A gồm Al và Al 4 C 3 vào dung dịch KOH (dư), thu được x mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 4,48 lít SO2 (đktc). Số mol H2SO4 phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Mg, MgS và S. Hoà tan hoàn toàn m gam X trong HNO3 đặc, nóng thu được 2,912 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y được 46,55 gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS 2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 0,48 mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được m gam hỗn hợp rắn Z. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 13,92 gam hỗn hợp X gồm Cu và một oxit sắt vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 42,72 gam muối khan. Công thức của oxit sắt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Mg, Zn, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Z: N2, N2 O, NO, NO2 (không tạo muối amoni). Số mol NO và N2 O bằng nhau. Tỉ khối của Z so với He là 9,25. Số mol HNO3 phản ứng (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 25,6 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS 2 và S bằng dung dịch HNO3 dư, đktc ra V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 126,25 gam kết tủa. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu 2 S và S bằng HNO3 dư thấy thoát ra 30,24 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc) v à dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y được m gam kết tủa. tính giá trị của m (Tháng 5 29, 2026)
- Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 26,91 gam kim loại M vào 700 ml dung dịch AlCl3 0,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí H2 (đktc) và 17,94 gam kết tủa. Xác định giá trị của V? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 34,8 gam một oxit sắt dạng FexOy trong dung dịch H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng thu được 1,68 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc). Oxit FexOy là (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn lẫn 400 ml dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 0,1M với 200 ml dung dịch HCl aM thu được dung dịch A. Cho 0,24 mol Ba(OH)2 vào dung dịch A, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 30 gam chất rắn. Giá trị của a là? (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành hai thí nghiệm:−Thí nghiệm 1: Cho 650 ml dung dịch NaOH2M vào 400 ml dung dịch AlCl3 aM thu được 3b gam kết tủa.−Thí nghiệm 2: Cho 700 ml dung dịch NaOH2M vào 400 ml dung dịch AlCl3 aM thu được 2b gam kết tủa. Giá trị của a, b là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khử hết m gam Fe3O4 bằng CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe. A tan vừa đủ trong 300ml lít dung dịch HCl 2 M. Tính m (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn luồng khí CO qua ống sứ có chứa m gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian trong ống sứ còn lại n gam hỗn hợp chất rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư được p gam kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa n, m, p là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy a gam sắt trong không khí thu được 1,35 a gam chất rắn Y gồm Fe3O4 và Fe dư. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của kim loại sắt có trong chất rắn Y. (Tháng 5 29, 2026)
- Hai cốc thủy tinh A, B đựng dung dịch HCl dư đặt trên hai đĩa cân, thấy cân ở trạng thái thăng bằng. Cho 5 gam CaCO3 vào cốc A và 4,79 gam M 2 CO3 (M là kim loại) vào cốc B. Sau khi các muối đã hòa tan hoàn toàn thấy cân trở lại vị trí thăng bằng. Hãy xác định M. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho khí etan (C2H6 ) qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp khí X gồm etan dư,etilen, axetilen và H2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br 2 dư thì có tối đa bao nhiêu mol Br 2 đã tham gia phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 14,8 gam hỗn hợp gồm kim loại M hoá trị II, oxit và muối sunfat của kim loại đó, tan vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được dung dịch A và thoát ra 4,48 lít khí (ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, được kết tủa B. Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 14 gam chất rắn. Mặt khác cho 14,8 gam hỗn hợp trên vào 0,2 lit dung dịch CuSO4 2M thì sau khi ứng kết thúc, ta tách bỏ chất rắn rồi đem chưng khô dung dịch thì còn lại 62 gam.Xác định kim loại M (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hiđrocacbon X có công thức phân tử C n H2n+2 (có tính chất tương tự metan) tác dụng với clo (ánh sáng) thu được 15,75 gam hỗn hợp các sản phẩm thế monoclo và điclo. Khí HCl sinh ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH thấy tốn hết 250 ml dung dịch NaOH 1,2M. Xác định công thức phân tử của X (Tháng 5 29, 2026)
- X là hỗn hợp hai muối cacbonat trung hòa của kim loại hoá trị (I) và kim loại hóa trị (II). Hòa tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl (vừa đủ ) thì thu được 3,36 lit khí (đktc) và dung dịch Y.Nếu cô cạn dung dịch Y thì thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho M là kim loại tạo ra hai muối MCl x, MCl y và tạo ra 2 oxit MO 0,5x, M 2 O y có thành phần về khối lượng của Clo trong 2 muối có tỉ lệ 1: 1,173 và của oxi trong 2 oxit có tỉ lệ 1:1,352. Kim loại M là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 44,4 gam hỗn hợp X gồm ba axit: CH3COOH, C n H m COOH và HOOC-COOH, thu được 21,6 gam H2O và a gam CO2. Mặt khác, cho 44,4 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 (dư) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc).giá trị của a? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 13,45g hỗn hợp 2 muối hidro cacbonat và cacbonat trung của 1 kim loại kiềm bằng 300ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng phải trung hòa HCl dư bằng 75ml dung dịch Ca(OH)2 1M.Công thức 2 muối. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 6,72 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 12 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO dư trong hỗn hợp khí sau phản ứng lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp gồm hai hợp chất hữu cơ: A (C n H2n O) và B (C n H2n+2 O), thu được 29,7 gam CO2.Tìm công thức phân tử của A, B và viết công thức cấu tạo mạch hở có thể có của chúng. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,8 gam CaO tác dụng với lượng nước dư thu được dung dịch A. Sục 1,68 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch A thu được m gam kết tủa và dung dịch B. Đun nóng dung dịch B lại thu được m’ gam kết tủa nữa. Giá trị của m và m’ lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Xác định khối lượng kết tủa thu được khi dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 1M? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt vào 200 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2 (đktc). Thêm 33,0 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch B là 2,92%. Mặt khác, cũng hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được V lít khí SO2 duy nhất (đktc). Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X. (Tháng 5 29, 2026)
- Sục 1,792 lít khí SO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ C mol/lít. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,68 gam kết tủa. Giá trị của C là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước ta thu được dung dịch A. Nếu cho khí CO2 sục qua dung dịch A và sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa thì có bao nhiêu lít CO2 (đktc) đã tham gia phản ứng? (Tháng 5 29, 2026)
- Sục 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M, Ba(OH)2 0,5M, KOH 0,5M. Kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Trị số của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch A. Chia A làm 2 phần bằng nhau. Cho dung dịch BaCl 2 dư vào phần 1 được a gam kết tủa. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phần 2 được b gam kết tủa. Cho biết a (Tháng 5 29, 2026)
- Thể tích dung dịch Ca(OH)2 0,01M tối thiểu để hấp thụ hết 0,02mol khí CO2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn một lượng khí CO2 thu được khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa và đun nóng nước lọc thu được thì tạo được thêm 2,5 gam kết tủa nữa. Tính thể tích khí CO2 ban đầu (đktc)? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 17,15 gam hỗn hợp X gồm Ba và Na vào nước thu được dung dịch Y và 3,92 lít khí H2 (đktc). Cho khí CO2 vào dung dịch Y. Cho V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Y thấy lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hết V lít khí CO2 vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M thu được a gam kết tủa và dung dịch X. Dẫn 0,7V lít khí CO2 vào dung dịch X thu được thêm 0,3a gam kết tủa nữa. Thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn 50 gam dung dịch KOH 11,2% với 150 gam dung dịch Ba(OH)2 22,8% được dung dịch A. Dẫn 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch A, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch B. Khối lượng của dung dịch B so với dung dịch A? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam P 2 O 5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X.. Cô cạn dung dịch X thu được 3m gam chất rắn. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Oxi hóa hoàn toàn 3,1 gam photpho trong khí oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm vào 200 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Khối lượng muối trong X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Lấy m gam P 2 O 5 cho tác dụng với 338 ml dung dịch NaOH2M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 3m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với: (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn 3,136 lít CO2 (đktc) vào trong V(l) dung dịch kiềm chứa NaOH 0,7M và Ba(OH)2 0,5M đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 5,91 gam kết tủa trắng. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam P 2 O 5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X.Cô cạn X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các dung dịch sau, chất nào phản được với dung dịch BaCl 2 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dịch Y chứa 2 chất tan là BaCl 2 0,16M và Ba(OH)2 aM vào dung dịch X, thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của a là: (Tháng 5 29, 2026)
- Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,12M. Khi V biến thiên từ 2,24 lít đến 4,48 lít thì khối lượng kết tủa cũng biến đổi theo, trong đó lượng kết tủa thu được ít nhất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe cần dùng V(ml) dung dịch HCl 2M. Giá trị của V cần tìm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch HCl không tác dụng với chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong những dãy oxit sau, dãy gồm những chất tác dụng được với nước để tạo ra dung dịch kiềm là:CuO, CaO, Na 2 O, K 2 O. (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy nguyên tố nào sau đây xếp theo chiều tăng dần tính kim loại? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong công nghiệp người ta điều chế nhôm bằng cách (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các kim loại: Al, Ag, Au, Fe, Cu, thì kim loại dẫn điện tốt nhất là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi cho axit tác dụng với bazo thu được: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,54g hỗn hợp Y gồm 3 oxit FeO, MgO, Al2O3 tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H2SO4 0,2M. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 4 kim loại Mg, Fe, Al và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 21,64g muối khan. Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Zn tác dụng đủ với 200ml dung dịch H2SO4 1M thu được V lít khí H2 (đktc) (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 38,3g hỗn hợp gồm 4 oxit kim loại Fe2O3, MgO, ZnO và Al2O3 tan vừa đủ trong 800ml dung dịch H2SO4 1M. Cô cạn dung dịch thì thu được a gam muối khan. Giá trị của a là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X 1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X 1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X 2 chứa chất tan là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 8,3 gam hỗn hợp Al, Fe tác dụng đủ với dung dịch H2SO4 thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối khan thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Al bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 11,08g muối khan. Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1 M để trung hòa 500 ml dung dịch A chứa H2SO4 0,5M và HCl 1,2M (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,2mol Fe và 0,1mol Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl dư tạo dung dịch A. A tác dụng với xút dư tạo kết tủa, nung kết tủa trong không khí tới khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp Mg, Fe vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Để trung hòa hết lượng axit dư trong Y cần bao nhiêu ml dung dịch KOH 0,5M (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- 50 gam hỗn hợp gồm BaCO3 và muối cacbonat của một kim loại kiềm tan hết bằng dung dịch HCl thoát ra 6,72 lít khí (đktc) và thu được dung dịch A. Thêm H2SO4 dư vào dung dịch A thấy tách ra 46,6 gam kết tủa trắng. công thức muối của kim loại kiềm là (Tháng 5 29, 2026)
- Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp Al và 1 kim loại hóa trị II tan trong dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch A và có H2 thoát ra. Cho A tác dụng với dung dịch BaCl 2 vừa đủ thấy tách ra 93,2 gam kết tủa trắng. Lọc kết tủa rồi cô cạn nước lọc thu được 36,2 gam muối khan. Khối lượng kim loại ban đầu là (Tháng 5 29, 2026)
- Một hỗn hợp kim loại gồm Al, Cu, Fe. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 8,96 lít khí (đktc) và 9 gam chất rắn. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì phải dùng 100 ml dung dịch NaOH2M. % khối lượng của Fe trong hỗn hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong công nghiệp, sản xuất axitsunfuric qua mấy công đoạn (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55 mol SO2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 11 g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng (g) của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 0,9 g kim loại X vào dung dịch HNO3 ta thu được 0,28 lít khí N2 O (đktc). Vậy X có thể là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp gồm Al và Zn bằng H2SO4 đặc nóng thu được7,616 lít SO2 (đktc), 0,64 g S và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 1,86 g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HNO3 loãng dư sau phản ứng thu được 560 ml N2 O ( đktc) là sản phẩm khử duy nhất. % về khối lượng của Al là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết 29,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Cu theo tỉ lệ mol 1:2:3 bằng H2SO4 đặc nguội được dung dịch Y và 3,36 lít SO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y được khối lượng muối khan là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1,2g kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 (đktc). Giả thiết phản ứng chỉ tạo ra khí N2. Vậy X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nung m gam sắt trong không khí, sau một thời gian người ta thu được 104,8 gam hỗn hợp rắn A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn A trong HNO3 dư thu được dung dịch B và 12,096 lít khí hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với He là 10,167. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít HNO3 trong dung dịch đầu là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy 5,6 gam bột Fe trong bình đựng O2 thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 và Fe.Hòa tan hoàn toàn lượng hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO2. Tỉ khối của B so với H2 bằng 19. Thể tích V ở đktc là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp kim loại gồm Ba và Al theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 hòa tan vào một lượng nước dư. Sau phản ứng thu được 2,7 gam chất rắn không tan và V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 13,8 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Sục CO2 dư vào dung dịch Y thu được 50,4 gam muối. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ca, Ba vào nước dư thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Để trung hòa dung dịch X thu được cần dùng 200 ml dung dịch HCl 1,5 M.Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ca, Ba vào nước dư thu được 500 ml dung dịch X và 2,24 lít khí H2 (đktc). Tính pH của dung dịch X? (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4: 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chia 23,2 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Al thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dd NaOH dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dd HCl dư rồi cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 kim loại kiềm và kiềm thổ vào nước thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng cho lượng X như trên tác dụng với O2 dư thì thu được 3 oxit và thấy khối lượng chất rắn tăng m gam. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 2,15 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm A và 1 kim loại kiềm thổ B vào nước thu đc dung dịch C và 0,448 lít khí H2 (đktc). Để trung hòa 1/2 dung dịch C cần V lít dung dịch HCl 0,1M và thu được m gam muối. Giá trị của V và m lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 46g hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được dung dịch D và 11,2 lít khí (đktc). Nếu thêm 0,18 mol Na 2 SO4 vào dung dịch D thì sau phản ứng vẫn còn dư ion Ba 2+. Nếu thêm 0,21 mol Na 2 SO4 vào dung dịch D thì sau phản ứng còn dư Na 2 SO4. Vậy 2 kim loại kiềm là? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp Na và K tác dụng hết với nước thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Một đơn chất tạo bởi halogen X có tỉ khối đối với khí axetilen (C2H2 ) bằng 2,731. Kí hiệu và tên gọi của X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam CH 4 cần dùng 0,4 gam O2 thu được 1,4 gam CO2 và 1,6 gam H2O. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Số mol N2 có trong 280 gam Nitơ là: (Tháng 5 29, 2026)
- CTHH của kẽm (Zn) hóa trị II và nhóm phot phát (PO 4 ) hóa trị III là: (Tháng 5 29, 2026)
- CTHH của hợp chất gồm 2 nguyên tử Photpho và 5 nguyên tử Oxi là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của hợp chất gồm nguyên tố X có hóa trị III và nhóm (NO3 ) có hóa trị I là: (Tháng 5 29, 2026)
- Quá trình nào sau đây là hiện tượng vật lí? (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng biến đổi nào dưới đây là hiện tượng hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Thể tích của 280 gam khí Nitơ ở đktc là: (Tháng 5 29, 2026)
- Một hỗn hợp khí gồm 1,5 mol khí N2; 0,45 mol oxi; 0,75 mol H2 và 0,25 mol khí CH 4 có khối lượng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng biến đổi nào dưới đây là hiện tượng hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Khí nào trong số các khí sau được thu bằng cách đẩy không khí úp bình? (Tháng 5 29, 2026)
- Biết rằng kim loại magie (Mg) tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro và chất magiê sunfat (MgSO4 ). Nhận định đúng là: (Tháng 5 29, 2026)
- 1 mol khí N2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong số các công thức hóa học sau: Cl 2, N2, NO2; AlCl3, CO, Ca, NaCl. Số hợp chất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thể tích của 44 gam khí cacbonic (CO2 ) ở đktc là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong 3,6 gam FeO có bao nhiêu phân tử FeO? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho số mol của Nitơ là 0,5 mol. Số mol của Oxi là 0,5 mol. Kết luận đúng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m (g) C2H2 cần 8 (g) khí O2 thu được 8,8 (g) khí CO2 và 1,8 (g) H2O. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Biết gôc Sunfat (SO4 ) có hóa trị II, hóa trị của sắt trong hợp chất Fe 2 (SO4 ) 3 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Quá trình nào sau đây là hiện tượng vật lí? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: BaCO3+HCl → BaCl 2+ H2O+ CO2 Chọn nhận định đúng, sau khi lập phương trình hóa học: (Tháng 5 29, 2026)
- CTHH của kẽm (Zn) hóa trị II và nhóm sunfat (SO4 ) hóa trị II là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khối lượng của 0,2 mol kim loại kali là? (Tháng 5 29, 2026)
- Khí nào trong số các khí sau được thu bằng cách đẩy không khí để ngửa bình (Tháng 5 29, 2026)
- Phải lấy bao nhiêu mol phân tử N2 để có 1,5. 10 22 phân tử N2 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong số các công thức hóa học sau: F 2, N2 O, NO2; AlCl3, CO, Ca, KCl. Số đơn chất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Quá trình nào sau đây là hiện tượng hóa học ? (Tháng 5 29, 2026)
- Thể tích của 1,96 gam N2 ở điều kiện tiêu chuẩn là: (Tháng 5 29, 2026)
- 0,32 gam lưu huỳnh (S) có chứa số nguyên tử lưu huỳnh là: (Tháng 5 29, 2026)
- CTHH của canxi (Ca) hóa trị II và nhóm photphat (PO 4 ) hóa trị III là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong 3,6 gam FeO có bao nhiêu phân tử FeO? (Tháng 5 29, 2026)
- Một mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích bằng nhau ở nhiệt độ 0 0 C và 1atm trong dãy bân dưới là: (Tháng 5 29, 2026)
- Biết gôc Sunfat (SO4 ) có hóa trị II, hóa trị của sắt trong hợp chất Fe 2 (SO4 ) 3 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Quá trình nào sau đây là hiện tượng vật lí? (Tháng 5 29, 2026)
- CTHH của hợp chất gồm 1 nguyên tử S và 3 nguyên tử O là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất khí nhẹ hơn không khí là: (Tháng 5 29, 2026)
- Một hỗn hợp gồm 1,5 mol khí N2; 0,45 mol Cl 2; 0,45 mol CO và 0,6 mol khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn thì có thể tích là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất: (Tháng 5 29, 2026)
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của nguyên tố khác như thế nào? (Tháng 5 29, 2026)
- A là oxit của lưu huỳnh có tỉ khối hơi so với Ne là 3,2. Vậy A có công thức phân tử là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học nào sau đây là công thức của hợp chất? (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của nguyên tố nhôm Al (III) và gốc sunfat SO4 (II) là (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của đồng sunfat, biết trong phân tử có 1 Cu, 1S và 4O (Tháng 5 29, 2026)
- Từ CTHH Na2CO3. Cho biết ý nào sau đây đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của axit nitric ( biết trong phân tử có 1H, 1N, 3O) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy các chất sau: O2, SO2, O 3. N2, CO2, H2O, Fe2O3. Số đơn chất trong dãy trên là: (Tháng 5 29, 2026)
- Để phân biệt đơn chất và hợp chất dựa vào dấu hiệu là: (Tháng 5 29, 2026)
- Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên số đơn chất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học nào sau đây viết sai: (Tháng 5 29, 2026)
- Hóa trị của Nitơ trong CTHH N2 O 5 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất nguyên tố Y với H: XO; YH2. Công thức đúng của hợp chất XY là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của hợp chất gồm 2 nguyên tố: Na ( I) và nhóm PO 4 (III) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy các chất sau: CO2, H2O, O 3, N2, Ca, CuO, HCl, Hg. Số hợp chất trong dãy là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đâu là hiện tượng vật lí trong các hiện tượng sau: (Tháng 5 29, 2026)
- Đâu là hiện tượng hóa học trong các hiện tượng dưới đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là X 2 (SO4 ) 3. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H 3 Y. Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không xảy ra phản ứng hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng như thế nào với tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: A+ B+ C→ D. Chọn đáp án đúng: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng chất biến đổi mà: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho PTHH: 2Cu+ O2 → 2CuO. Tỉ lệ giữa số nguyên tử đồng: số phân tử oxi: số phân tử CuO là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các hiện tượng sau: (1) Đinh sắt để lâu trong không khí bị gỉ (2) Mực hòa tan vào nước (3) Khi đánh diêm có lửa bắt cháy (4) Cho vôi sống ( CaO) hòa tan vào nước, thu được dung dịch vôi tôi. (5) Mặt trời mọc sương bắt đầu tan (6) Sắt nung nóng để thành rèn dao, cuốc, xẻng (7) Giũa một đinh sắt thành mạt sắt (8) Cồn để trong lọ không đậy nắp kín để lâu ngày bay hơi hết. Số các hiện tượng vật lí là: (Tháng 5 29, 2026)
- Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Khối lượng của vật thể thay đổi như thế nào so với khối lượng của vật trước khi bị gỉ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho PTHH: 2Cu+ ? → 2CuO. Chất cần điền vào dấu hỏi chấm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Vành xe đạp bằng sắt bị phủ 1 lớp gỉ là chất rắn màu đỏ. Hiện tượng này là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 16,8 kg khí cacbon oxit (CO) tác dụng hết với 32 kg sắt (III) oxit Fe2O3 thì thu được kim loại sắt và 26,4 kg CO2. Khối lượng sắt thu được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho PƯ HH sau: aA+ Bb → cC+ dD. Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các hiện tượng sau: (1) Mực hòa tan vào nước (2) Khi đánh diêm có lửa bắt cháy (3) Mặt trời mọc sương bắt đầu tan (4) Sắt nung nóng để thành rèn dao, cuốc, xẻng (5) Giũa một đinh sắt thành mạt sắt Số các hiện tượng hóa học là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan vôi sống (CaO) vào nước được vôi tôi canxi hiđroxit (Ca(OH)2 ). Đây là hiện tượng (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng chất biến đổi mà: (Tháng 5 29, 2026)
- Phân tử oxi có kí hiệu hóa học là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho kim loại Na tác dụng với nước tạo ra NaOH và H2. Phương trình nào sau đây thích hợp: (Tháng 5 29, 2026)
- Khi nung nóng CaCO3 thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng so với chất rắn ban đầu: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các hiện tượng sau đây, đâu là hiện tượng vật lí? (Tháng 5 29, 2026)
- Nếu nung 5 tấn Canxicacbonat sinh ra 2,2 tấn khí Cacbonic và Canxioxit? Khối lượng Canxioxit là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: Na(OH) y+ H2SO4 → Na x (SO4 ) y+ H2O. x, y lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho PƯHH: Fe+ O2 → Fe3O4. Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 12 gam cacbon trong không khí thu được 44 gam khí cacbon đioxit (CO2). Khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử K: số phân tử H 3 PO 4 trong phản ứng sau: K+ H 3 PO 4 → K 3 PO 4+ H2 (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức liên hệ giữa mol, khối lượng chất và phân tử khối của một chất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn đáp án đúng trong các khẳng định sau: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho PTPƯ: aAl+ bHCl → cAlCl3+ dH2. Các hệ số a,b,c,d nhận các giá trị lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí có giá trị là: (Tháng 5 29, 2026)
- Số Avogađro có giá trị bằng: (Tháng 5 29, 2026)
- Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B? (Tháng 5 29, 2026)
- Có những khí sau: N2, O2, Cl 2, CO, CO2,SO2. Những khí nặng hơn không khí là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào? (Tháng 5 29, 2026)
- Số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước là: (Tháng 5 29, 2026)
- 1 mol khí cacbonic (CO2 ) có thể tích là bao nhiêu ở điều kiện tiêu chuẩn? (Tháng 5 29, 2026)
- Có thể thu được những khí nào vào bình ( từ những thí nghiệm trong phòng thí nghiệm): khí H2, N2, CH 4, O2 bằng cách đặt đứng bình? (Tháng 5 29, 2026)
- Điều kiện chuẩn là điều kiện: (Tháng 5 29, 2026)
- Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là (Tháng 5 29, 2026)
- Một mol nguyên tử Nhôm có chứa bao nhiêu nguyên tử nhôm? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm một thể tích là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau ( đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khối lương của 0,1 mol khí H2 S là: (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng và đầy đủ nhất? “Hai chất chỉ có thể tích bằng nhau khi”: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy các chất khí đều nhẹ hơn không khí là: (Tháng 5 29, 2026)
- Để m gam sắt ngoài không khí,sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp B gồm 4 chất rắn có khối lượng là 12 gam. Cho hỗn hợp B phản ứng hết với dung dịch HNO 3 dư thấy thoát ra 2,24 lít NO (đktc). Tính m và khối lượng HNO 3 đã phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Phèn chua có công thức là (Tháng 5 29, 2026)
- X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2 SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO 3 ) 3 . Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe 3+ /Fe 2+ đứng trước Ag + /Ag) (Tháng 5 29, 2026)
- Thạch cao nào dùng để đúc tượng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cấu hình electron của Cr (Z = 24) là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 29, 2026)
- Câu nào sau đây là không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3 , ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nung m gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 10,24 gam hỗn hợp chất rắn X. Cho X phản ứng hết với dung dịch HNO 3 (loãng, dư) thu được 896 ml khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N +5 ). Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các loại quặng sắt sau, quặng nào chứa hàm lượng phần trăm Fe nhỏ nhất? (Tháng 5 29, 2026)
- Thông thường khi bị gãy xương tay, chân, … người ta phải bó bột lại. Vậy họ đã dùng hoá chất nào? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m (gam) hỗn hợp Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 12,32 lít khí (đktc). Mặt khác, cũng m (gam) hỗn hợp trên cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Tính giá trị của m? (Tháng 5 29, 2026)
- Một loại nước cứng khi đun sôi thì giảm tính cứng. Nước cứng này thuộc loại: (Tháng 5 29, 2026)
- Vật làm bằng nhôm bền trong nước vì: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH) 2 , Fe(OH) 3 , Fe2O3 , Fe(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 , FeSO4 , Fe 2 (SO4 ) 3 , FeCO 3 lần lượt phản ứng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng và dung dịch HCl loãng. Số phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: Cr + HCl → X + H2 ↑. Chất X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe (0,2 mol) và Fe2O3 (0,1 mol). Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cho NaOH dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z. Tách kết tủa rồi đun nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m (gam) chất rắn T. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m? (Tháng 5 29, 2026)
- Đồ vật làm bằng nhôm bền trong không khí và nước là do (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hết V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8 gam kết tủa. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Khử hoàn toàn 8,0 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí), khối lượng bột nhôm cần vừa đủ là (Tháng 5 29, 2026)
- Thực nghiệm cho thấy Cu tác dụng được với dung dịch FeCl 3 theo phương trình hoá học: Cu + 2 FeCl 3 → 2FeCl 2 + CuCl 2 . Như vậy, (Tháng 5 29, 2026)
- Oxit nào sau đây bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại Fe phản ứng được với các dung dịch riêng biệt trong dãy nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn phản ứng vừa đủ với V 1 lít dung dịch HCl 2M, thu được 23,1 gam muối clorua và V 2 lít khí H2 (đktc). Giá trị của V 1 và V 2 lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hoá học: aAl + bFe 3 O 4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 (dư), thu được 1,47 gam kết tủa màu xanh. Kim loại kiềm là (Tháng 5 29, 2026)
- Nối một sợi dây nhôm với một sợi dây đồng rồi để lâu trong không khí ẩm. Tại chỗ nối sẽ xảy ra chủ yếu là quá trình (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 1,365 gam một kim loại kiềm X tan hoàn toàn vào nước, thu được dung dịch có khối lượng lớn hơn so với khối lượng nước đã dùng là 1,330 gam. Kim loại X là (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch X chứa các ion Na + , Ca 2+ và HCO 3 - . Cô cạn X, thu được chất rắn Y. Nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z gồm (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất và ion sau: Fe; FeSO4 ; FeO; Fe 3 O 4 ; Fe(NO 3 ) 3 ; FeCl 2 ; Fe 2+ ; Fe 3+ . Số lượng chất và ion có khả năng vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 4 phản ứng sau: (1) FeO + H2 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) Fe + H2 O (2) 2FeCl 2 + Cl 2 → 2FeCl 3 (3) Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe (4) 10FeSO4 + 2KMnO 4 + 8H2 SO4 → 5Fe 2 (SO4 ) 3 + K 2 SO4 + 2MnSO4 + 8H2 O Hợp chất sắt(II) thể hiện tính khử trong phản ứng (Tháng 5 29, 2026)
- Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ba(AlO2 ) 2 , kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: Tỉ lệ a : b là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn Fe 3 O 4 trong dung dịch H2 SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, Fe(NO 3 ) 3 , KMnO 4 , BaCl 2 , Cl 2 và Al. Số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH) 2 vào dung dịch Al 2 (SO4 ) 3 . Hiện tượng xảy ra là (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nhôm tan được trong (Tháng 5 29, 2026)
- Nhiệt phân hoàn toàn 40g một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ, sinh ra 8,96 lít CO2 (đktc). Thành phần % về khối lượng của CaCO 3 .MgCO 3 trong loại quặng nêu trên là (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết 34,8 gam Fe x O y bằng dung dịch HNO 3 loãng, thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A. Kết tủa thu được đem nung ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi. Dùng H2 dư để khử hết lượng oxit tạo thành sau khi nung, thu được 25,2 gam chất rắn. Fe x O y là (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành bốn thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl 3 ; - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 ; - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl 3 ; - Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là (Tháng 5 29, 2026)
- Hồng ngọc (Ruby), là một loại đá quý thuộc về loại khoáng chất corundum. Chỉ có những corundum màu đỏ mới được gọi là hồng ngọc, các loại corundum khác được gọi là Sa-phia. Thành phần chính của sa-phia, hồng ngọc là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH) 2 . Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất: Al, AlCl 3 , Al2O3 , Al(OH) 3 . Số chất có tính lưỡng tính là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan một lượng gồm hai kim loại kiềm vào nước thu được 100 ml dung dịch A và 112 ml H2 (đktc). Giá trị pH của dung dịch A là (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức oxit của kim loại kiềm có dạng (Tháng 5 29, 2026)
- Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1 gam Cu. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu có giá trị gần nhất là (Tháng 5 29, 2026)
- Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống cũng như trong sản xuất. Một mẩu nước cứng chứa các ion: Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3 - , Cl - , SO4 2- . Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho mạt sắt dư vào dung dịch X. Khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn giảm so với ban đầu. Dung dịch X có thể là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các câu sau, câu nào không đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan 58,4 g hỗn hợp muối khan AlCl 3 và CrCl 3 vào nước, thêm dư dung dịch NaOH sau đó tiếp tục cho thêm nước clo, rồi lại thêm dư dung dịch BaCl 2 thu được 50,6 g kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp muối ban đầu là (Tháng 5 29, 2026)
- Sắt (Fe) ở ô số 26 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Cấu hình electron của ion Fe 2+ là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện? (Tháng 5 29, 2026)
- Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Có các phương trình hoá học sau: 1. CrO + 2HCl → CrCl 2 + H2 O2. CrCl 2 + 2NaOH → Cr(OH) 2 + 2NaCl 3. 4Cr(OH) 2 + O2 + 2H2 O → 4Cr(OH) 3 4. Cr(OH) 2 + 2HCl → CrCl 2 + 2H2 O 5. 4CrCl 2 + 4HCl + O2 → 4CrCl 3 + 2H2 O Những phản ứng minh hoạ tính khử của hợp chất crom(II) là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho lượng dư Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: CuSO4 , HCl, AgNO 3 , H2 SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắt(II) là (Tháng 5 29, 2026)
- Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng? (Tháng 5 29, 2026)
- Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C 17 H x COONa, C 15 H 31 COONa, C 17 H y COONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2 . Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca(OH) 2 . Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị: Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), poli(metyl acrylat), poli(etylen terephtalat), nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Cho dung dịch NH 3 vào dung dịch AlCl 3 có xuất hiện kết tủa. (b) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO 3 ) 2 tạo thành Cu. (c) Hỗn hợp Na 2 O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư. (d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO 3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày. (e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl 3 . Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp E gồm chất X (C n H2n+4 O 4 N 2 ) và chất Y (C m H2m+3 O2 N) đều là các muối amoni của axit cacboxylic với amin. Cho 0,12 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,19 mol NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 18,24 gam một muối và 7,15 gam hỗn hợp hai amin. Phần trăm khối lượng của Y trong E là (Tháng 5 29, 2026)
- Điện phân dung dịch X gồm 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO 3 ) 2 (với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không thay đổi), thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 17,5 gam so với khối lưọng của X. Cho m gam Fe vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z, khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ) và (m - 0,5) gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ. (b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol. (c) Tơ poliamit kém bền trong dung dịch axit và dung dịch kiềm. (d) Muối mononatri glutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt). (e) Saccarozơ có phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho este hai chức, mạch hở X (C 7 H 10 O 4 ) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được ancol Y (no, hai chức) và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T (M Z < M T ). Chất Y không hòa tan được Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm. Phát biểu nào sau đây sai? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhúng thanh sắt (đã đánh sạch) vào các dung dịch ở ba thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Nhúng vào dung dịch CuSO4 . - Thí nghiệm 2: Nhúng vào dung dịch NaOH. - Thí nghiệm 3: Nhúng vào dung dịch Fe 2 (SO4 ) 3 . Giả sử rằng các kim loại sinh ra (nếu có) đều bám vào thanh sắt thì nhận xét nào sau đây đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hai phương trình hoá học sau: Cu + 2FeCl 3 → 2FeCl 2 + CuCl 2 Fe + CuCl 2 → FeCl 2 + Cu Có thể rút ra kết luận nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Để bảo quản dung dịch FeSO4 trong phòng thí nghiêm, người ta ngâm vào dung dịch đó một đinh sắt đã làm sạch. Chọn cách giải thích đúng cho việc làm trên. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe 3 O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho khí CO khử hoàn toàn 10 g quặng hematit. Lượng sắt thu được cho tác dụng hết với dung dịch H2 SO4 loãng thu được 2,24 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong quặng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X (Fe, Fe2O3 ) trong dung dịch HNO 3 vừa đủ được 1,12 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với NaOH dư được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Xác định giá trị của m. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3 O 4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO 3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO 3 đã dùng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn trong ống sứ là 5,5 gam. Cho khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào nước vôi trong dư thấy có 5 gam kết tủa. Xác định giá trị của m. (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn 1 mol triolein bằng dung dịch NaOH thu được (Tháng 5 29, 2026)
- Amoni đicromat khi được nung nóng tạo ra crom(III) oxit, nitơ và nước. Phản ứng này thuộc loại (Tháng 5 29, 2026)
- Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy: (Tháng 5 29, 2026)
- Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây sinh ra khí hiđro? (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 , Fe 3 O 4 và FeO. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn toàn thu được (m - 4,8) gam Fe. Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Nước cứng tạm thời là nước chứa nhiều ion Ca 2+ , Mg 2+ và ion (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không chính xác? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho X là đipeptit được tạo từ alanin và axit glutamic. Biết trong phân tử X có tám nguyên tử cacbon. Đun 0,1 mol X với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam Mg bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sắt tác dụng lần lượt thực hiện các thí nghiệm riêng biệt với lượng dư các dung dịch: CuSO4 , HNO 3 loãng, AgNO 3 và H2 SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối Fe 3+ là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3 , MgO nung nóng ở niệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn tàn, hỗn hợp rắn còn lại là (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại Al không phản ứng với dung dịch chứa chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Để hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al cần dùng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (I), Zn – Fe (II), Fe – C (III); Sn – Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn trước là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp gồm Na 2 CO 3 và NaHCO 3 vào nước thu được dung dịch X. Cho từ từ 250 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí CO2 (đktc). Dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 dư thu được 49,25 gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch nước Brom? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 10,44 gam hỗn hợp saccarozơ và glucozơ có cùng số mol vào nước, thu được dung dịch A. Thêm 100 ml H2 SO4 0,1M vào dung dịch A rồi đun nóng đến khi thủy phân hết saccarozơ thu được dung dịch B. Cho từ từ dung dịch nước brom vào B tới khi vừa đủ hết glucozơ, thu được dung dịch C. Thêm NaHCO 3 dư vào dung dịch C đến phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất E chỉ chứa chức este. Khi cho 1,36 gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M thì thu được dung dịch X. Biết khối lượng mol của E nhỏ hơn 200. Số công thức cấu tạo phù hợp với E là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: Al, CO2 , FeCl 2 , NaHCO 3 , CuSO4 , MgCl 2 . Số chất phản ứng với dung dịch NaOH loãng nóng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phản ứng theo sơ đồ sau: CO2 + NaAlO2 + H2 O → (A) ↓ + (B) CaCO 3 \(\xrightarrow{{{t^o}}}\) (X) + (Y) ↑ (X) + H2 O → (Z) Nếu cho (B) tác dụng với (Z) dư thì tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH2M và KOH xM. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch được 26,8 gam chất rắn khan. Giá trị của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Thạch cao nung được dùng để đúc tượng vì khi trộn với nước thì giãn nở về thể tích, nên rất ăn khuân. Công thức của thạch cao nung là (Tháng 5 29, 2026)
- Natrihiđrocacbonat là chất được dùng để điều chế thuốc chưa đau dạ dày do thừa axit (thuốc nabica). Công thức hóa học của natrihiđrocacbonat là (Tháng 5 29, 2026)
- Các túi nilon dùng để đựng hàng chủ yếu làm từ polietilen (P.E). Đây là một loại polime bền, thời gian phân hủy của nó khoảng 500 năm, nên gây ô nhiễm môi trường. Công thức hóa học của polietilen là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH? (Tháng 5 29, 2026)
- Các đồ vật bằng nhôm (chậu nhôm, nồi nhôm, tủ nhôm….) bền trong không khí vì có lớp bảo vệ là (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch nước vôi trong để lâu trong không khí thì có 1 lớp váng rắn màu trắng trên bề mặt. Chất tạo nên lớp váng đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Axit HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, dễ bị phân hủy khi chiếu sáng vì vậy người ta đựng nó trong bình tối màu. Trong thực tế bình chứa dung dịch HNO3 đậm đặc thường có màu vàng vì nó có hòa lẫn một ít khí X. Vậy X là khí nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Đánh giá độ dinh dưỡng của phân lân bằng hàm lượng % của X tương ứng. Vậy X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Tính chất đặc biệt của kim cương là (Tháng 5 29, 2026)
- Số đồng phân của C4H10 là (Tháng 5 29, 2026)
- Số liên kết xích-ma (sigma: σ) trong phân tử C2H4 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hoá học của magie photphua là (Tháng 5 29, 2026)
- Khử hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm CuO và PbO bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao. Khí sinh ra được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng Cu và Pb thu được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan 14,2 gam P 2 O 5 trong 250 gam dung dịch H3PO4 9,8%. Nồng độ % của dung dịch H3PO4 thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tố hóa học nào sau thuộc cùng nhóm với nguyên tố nitơ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch thu được khi trộn lẫn 200 ml dung dịch NaCl 0,2M và 300 ml dung dịch Na 2 SO4 0,2M có nồng độ cation Na+ là bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Nung 63,9 gam Al(NO3 ) 3 một thời gian để nguội cân lại được 31,5 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 9,942 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 2 khí không màu trong đó có một khí hóa nâu trong không khí, khối lượng của Y là 5,18 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gam chất rắn. Nung lượng chất rắn này đến khối lượng không đổi được 17,062 gam chất rắn. Giá trị gần đúng nhất của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 3,82 gam hỗn hợp X gồm NaH2 PO4, Na 2 HPO4 và Na 3 PO4 vào nước dư thu được dung dịch Y. Trung hòa hoàn toàn Y cần 50 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch Z. Khối lượng kết tủa thu được khi cho Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho biết X mạch hở. Đốt cháy a mol X thu được 4a mol CO2 và 4a mol H2O. Nếu cho a mol X tác dụng hết với Na thu được a mol H2. Số CTCT thỏa mãn của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam chất hữu cơ A, rồi cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy trong dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình chứa tăng 4,08 gam. Biết rằng số mol CO2 gấp 0,75 lần số mol của nước. CTPT của A là: (biết A có 1 nguyên tử oxi trong phân tử): (Tháng 5 29, 2026)
- X là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức trong phân tử. X cháy chỉ tạo khí CO2 và hơi nước. Số mol CO2 thu được nhỏ hơn số mol nước. Thể tích khí CO2 thu được gấp 6 lần thể tích hơi X đem đốt cháy (các thể tích đo trong cùng điều kiện) và khi cho X tác dụng với Na dư thì số mol khí H2 thu được gấp 3 lần số mol X đã dùng. Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi ancol no X mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng thể tích gấp 5 lần thể tích hơi ancol đã dùng (ở đktc). Số công thức cấu tạo của X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phản ứng: (a) 2C 2 H 5 OH+ 2Na → 2C 2 H 5 ONa+ H2 (b) C2H5 OH+ HCl → C2H5 Cl+ H2O (c) C2H5 OH → C2H4+ H2O (d) C3H5 (OH) 3+ 3HNO3 → C3H5 (ONO2 ) 3+ 3H2O (e) 2C 2 H 5 OH → C2H5−O-C2H5+ H2O (g) (CH3 ) 2 CHCH2 CH2OH+ H2SO4 → (CH3 ) 2 CHCH2 CH2OSO3 H+ H2O Số phản ứng thế của ancol là: (Tháng 5 29, 2026)
- X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó M Z = 1,875M X. X có đặc điểm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol đơn chức X trong 31,36 lít O2 dư (đktc) thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 2 mol. Ancol X có số đồng phân cấu tạo là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy ancol chỉ chứa một loại nhóm chức X bằng O2 vừa đủ nhận thấy n CO2: n O2: n H2O = 6: 7: 8. X có đặc điểm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm các ancol no, mạch hở, đồng đẳng của nhau cháy hoàn toàn trong O2 thì thu được 0,5 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Cùng m gam X tác dụng với Na dư thì thu được a gam muối. Giá trị của a có thể đạt được đến giá trị lớn nhất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C3H8, C2H4 (OH) 2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (trong đó C3H8 và C2H4 (OH) 2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- X có công thức C4H10O2. Cho 1 mol X tác dụng với Na dư thu được 1 mol khí. Còn khi cho 1 mol X tác dụng với CuO dư đun nóng, sau phản ứng khối lượng chất rắn giảm 16 gam. Có các phát biểu sau về X: (a) X có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường (b) X có mạch cacbon không phân nhánh (c) Khi đun X với H2SO4 đặc ở 170 0 C có thể tạo ra tối đa 3 anken (d) Sản phẩm thu được từ phản ứng của X với CuO đun nóng không có khả năng tráng bạc Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Một hỗn hợp A gồm hai ancol có khối lượng 16,6 gam đun với dung dịch H2SO4 đậm đặc thu được 13 gam hỗn hợp B gồm hai olefin đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp B ở trên thu được 0,8 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Công thức phân tử và thành phần phần trăm (theo số mol) của mỗi ancol trong hỗn hợp A là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm các ancol bền, có mạch cacbon không phân nhánh, cùng hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch xanh lam trong suốt, có khối lượng mol phân tử nhỏ hơn 100 đvC và khi đốt cháy riêng từng ancol đều thu được số mol H2O gấp 1,25 lần số mol CO2. Khối lượng hỗn hợp X hòa tan vừa đúng 8,82 gam Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Đun m gam X với H2SO4 đặc, thu được H2O và hỗn hợp các chất hữu cơ Y gồm hai ancol và ba ete. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 7,56 lít O2 (đktc) sinh ra 5,04 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO dư đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ và hơi nước. Cho Z tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 16,2 gam Ag. Tên thay thế của ancol có khối lượng mol phân tử lớn hơn trong X là: (Tháng 5 29, 2026)
- M là hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z có số C liên tiếp nhau, đều mạch hở (M X < M Y < M Z; X, Y no; Z không no, có một liên kết đôi C=C). Chia M làm 3 phần bằng nhau:+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 2,01 mol CO2 và 2,58 mol H2O.+ Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br 2.+ Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140 0 C được 16,41 gam hỗn hợp N gồm 6 ete. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N thu được 0,965 mol CO2 và 1,095 mol H2O. Hiệu suất tạo ete của X, Y, Z lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- X và Y là hai ancol no, mạch hở (Y nhiều hơn X hai nguyên tử cacbon). Chia hỗn hợp Z gồm X và Y thành ba phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 18 gam H2O. Dẫn phần hai qua bình đựng CuO dư nung nóng đến khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 8,8 gam. Phần ba hòa tan được tối đa 14,7 gam Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp Z là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp R gồm 1 ancol đa chức no mạch hở A và một ancol đơn chức no mạch hở B. Đem m gam R tác dụng với natri có dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Cũng lượng hỗn hợp R trên hòa tan được tối đa 4,9 gam Cu(OH)2. Nếu đem đốt cháy m gam hỗn hợp R thì thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam nước. Biết rằng nếu đem oxi hóa B thì thu được anđehit và số nguyên tử cacbon trong A, B bằng nhau. Tên các ancol và % khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp R là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đun nóng 0,03 mol hai ancol X, Y (M X < M Y ) với H2SO4 đặc ở 140 0 C thu được 0,742 gam hỗn hợp 3 ete. Tách lấy toàn bộ sản phẩm ancol chưa tham gia phản ứng (ancol X còn lại 40% và ancol Y còn lại 60% so với lượng mỗi ancol ban đầu), đun với H2SO4 đặc ở 170 o C (giả sử hiệu suất các phản ứng đều là 100%) thu được V lít (đktc) hỗn hợp hai anken thể khí có số nguyên tử C hơn kém nhau 2 đơn vị. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Hiđrocacbon nào sau đây là anken? (Tháng 5 29, 2026)
- Một ancol X tác dụng với Na dư thu được thể tích H2 bằng thể tích hơi ancol X đã phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi ancol X thu được không đến ba thể tích CO2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Vậy X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Lấy m gam hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức no mạch hở A và một ancol hai chức no mạch hở B tác dụng hoàn toàn với K dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp X hòa tan được nhiều nhất 9,8 gam Cu(OH)2. Nếu đốt cháy hết m gam X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 67,4 gam. Tìm công thức 2 ancol và khối lượng mỗi ancol có trong m gam hỗn hợp X? (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thì có 2 mol HNO3 đã phản ứng. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với oxi, thu được 25,2 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì có 0,8 mol H2SO4 đã phản ứng, thu được muối sunfat và SO2 là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Quá trình nào sau đây thuộc phương pháp kết tinh? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất: (NH4 ) 2 CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4 NO3. Thực hiện nhận biết bốn dung dịch trên bằng dung dịch Ba(OH)2 thu được kết quả sau: Nhận xét nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) N2+ O2 overset3000^o→ 2NO (2) N2+ 3H2 leftharpoons 2NH3 Trong hai phản ứng trên thì nitơ (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hoá học của supephotphat kép là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn phát biểu đúng (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch HNO3 thể hiện tính axit khi phản ứng với chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí là nguyên nhân chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phản ứng hóa học nào sau đây cacbon chỉ thể hiện tính khử? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm Al2O3 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 29, 2026)
- Ở trạng thái rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dung dịch BaCl 2 tác dụng với dung dịch Na 2 SO4 thu được kết tủa màu (Tháng 5 29, 2026)
- Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố (Tháng 5 29, 2026)
- Sục CO2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và NaOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của m và x lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Axetilen và etilen là đồng đẳng của nhau. (b) Axit fomic có phản ứng tráng bạc. (c) Phenol là chất rắn, ít tan trong nước lạnh. (d) Axit axetic được tổng hợp trực tiếp từ metanol. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm phân tích định tính hợp chất hữu cơ X như sau: Hãy cho biết vai trò của dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm và biến đổi của nó trong thí nghiệm. (Tháng 5 29, 2026)
- NH3 có thể phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ) (Tháng 5 29, 2026)
- Cẩm tú cầu là loài hoa được trồng nhiều nhất tại Sa Pa hay Đà Lạt. Màu của loại hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng: Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi (CaO) và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn mệnh đề đúng. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: 1. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều chứa C và H2. Hợp chất hữu cơ thường dễ cháy, dễ bay hơi 3. Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử, công thức cấu tạo … của chúng 4. Các chất có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là đồng đẳng của nhau 5. Các chất đồng đẳng có tính chất hóa học tương tự nhau 6. Các chất có cùng phân tử khối là các chất đồng phân Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Vitamin C còn gọi là acid ascorbic, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Nó thúc đẩy sự hình thành collagen, tham gia quá trình chuyển hóa cholesterol, phòng chống ung thư, chống cảm lạnh, bảo vệ da, chống nếp nhăn… Vitamin C có công thức cấu tạo sau: Công thức phân tử của vitamin C là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng Fe3O4+ HNO3 → Fe(NO3 ) 3+ X+ H2O. X không thể là chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- X là hỗn hợp các muối Cu(NO3 ) 2, Fe(NO3 ) 2, Fe(NO3 ) 3, Mg(NO3 ) 2 trong đó O chiếm 55,68% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 75 gam muối X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc kết tủa thu được đem nung trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4, FeO và CuO (trong đó oxi chiếm 27% khối lượng hỗn hợp). Cho 1,568 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có khối lượng 3 gam. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa 28,3092 gam muối và 1,008 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- CO là chất khử mạnh, khi cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu. Một trong những cách sản xuất CO là cho hơi nước đi qua than nóng đỏ. Hỗn hợp khí hình thành gọi là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Một loại phân lân chứa 74,88% Ca(H2PO4 ) 2 về khối lượng, còn lại là các hợp chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng có trong loại phân lân là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận biết ion photphat trong dung dịch muối, người ta sử dụng thuốc thử nào sau đây ? (Tháng 5 29, 2026)
- Thực hiện phản ứng giữa N2 và H2 (tỉ lệ mol 2: 5) trong bình kín có xúc tác, thu được hỗn hợp có áp suất giảm 10% so với ban đầu (trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là (Tháng 5 29, 2026)
- Axetilen có công thức phân tử là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước? (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn V lít khí CO2 đktc vào 200 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Giá trị lớn nhất của V để thu được 15,76 gam kết tủa là (Tháng 5 29, 2026)
- Sục V lít (đktc) khí axetilen vào dung dịch Br 2 thì lượng Br 2 phản ứng tối đa 0,3 mol. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,712 gam một ancol no, hai chức, mạch hở thu được m gam CO2 và 4,464 gam H2O. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có thể dùng điều chế trực tiếp axetilen? (Tháng 5 29, 2026)
- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, nhẹ hơn không khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, C x H y COOH và (COOH) 2 thu được 14,4 gam H2O và m gam CO2. Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Tính m? (Tháng 5 29, 2026)
- Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Fomalin là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là ancol? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất: C2H5 COOH (1), CH3 CHClCOOH (2), CH2 ClCH2 COOH (3), CH 2 ClCOOH (4), CH2 FCOOH (5). Dãy các chất được sắp xếp theo thứ tự lực axit giảm dần là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: axetilen, axetanđehit, etanol, axit axetic.Nhiệt độ sôi của chúng được ghi lại trong bảng sau: Cho các phát biểu sau: (a) Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (b) Chất T hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. (c) Đốt cháy hoàn toàn chất X thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O. (d) Phản ứng giữa chất Y và chất T (xúc tác H2SO4 đặc) được gọi là phản ứng este hóa Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy một hợp chất hữu cơ X đơn chức, mạch hở chỉ thu được CO2, H2O có số mol bằng nhau và số mol O2 cần dùng gấp 4 lần số mol của X phản ứng. X làm mất màu Br 2 trong dung môi nước và cộng H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) cho ancol. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3, còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- X là axit tactric dùng trong kĩ nghệ chụp ảnh có các tính chất:− 1 mol X+ NaHCO3 dư thu được 2 mol CO2.− 1 mol X+ Na dư thu được 2 mol H2. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ sau biết các phản ứng vừa đủ: 1 mol anđehit A, mạch hở+a mol H2 → 1 mol ancol no B+ Na → b mol H2. Cho a = 4b. A không thể là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho axit cacboxylic đa chức X qua P 2 O 5 đun nóng thu được hợp chất hữu cơ Y có công thức phân tử C4H2O3. Y cũng được tạo ra khi oxi hóa benzen bằng oxi không khí có xúc tác V 2 O 5. Trung hòa 0,1 mol X bằng lượng NaOH vừa đủ thu được m gam muối. Tên thay thế của X và giá trị của m lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- X, Y là hai anđehit no, đơn chức; Z là một axit cacboxylic đơn chức, chứa 1 liên kết C = C; biết X, Y, Z đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm X, Y, Z, dẫn hết sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 90 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 35,28 gam. Mặt khác E tác dụng vừa đủ 0,48 mol H2. Cho E tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Biết X và Y hơn kém nhau 28u, tổng số nguyên tử cacbon của X, Y, Z không quá 8. Giá trị lớn nhất của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (M X > M Y ) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là: (Tháng 5 29, 2026)
- X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7. Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 9,4. Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na dư thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị lớn nhất của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 35,6 gam hỗn hợp E chứa 3 hợp chất hữu cơ mạch hở gồm (hiđrocacbon X, ancol đơn chức Y và axit đơn chức Z), biết rằng tỉ lệ mol của Y: Z = 2: 1 cần vừa đủ 2,1 mol O2, thu được 1,6 mol CO2. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 35,6 gam E cần vừa đủ 0,5 mol H2 (xúc tác Ni, t o ). Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp E gồm gồm ba axit cacboxylic X, Y và Z (M X < M Y < M Z < 94). Chia 1 mol E thành 2 phần bằng nhau: Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 17,92 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Phần 2 cho phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được 84,2 gam kết tủa. Phần trăm theo số mol Z trong E là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp hơi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit. Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5. Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 97,2 gam Ag. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic. Hỗn hợp Y chứa hai hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ lệ mol là 15: 4. Trộn hỗn hợp X và hỗn hợp Y với tỉ lệ khối lượng tương ứng 2: 3, thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 1,1515 mol O2, thu được 1,021 mol H2O. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp Z là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là: (Tháng 5 29, 2026)
- Từ etilen, có thể điều chế trực tiếp hợp chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Thêm dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch chứa 0,5 mol AgNO3 ta được dung dịch M. Cho từ từ 3 gam khí X vào dung dịch M tới phản ứng hoàn toàn, được dung dịch N và 43,2 gam chất rắn Q. Thêm từ từ dung dịch HI tới dư vào dung dịch N thu được 23,5 gam kết tủa màu vàng và V lít khí Y (đktc). Tìm công thức của X và tính V. (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức mạch hở, trong đó X là axit không no, có một liên kết đôi C = C; Y và Z là hai axit no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp (M Y < M Z ). Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 48,76 gam Na2CO3; 44,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phân tử khối của X và Z lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho NH3 dư vào dung dịch chất nào sau đây, thu được kết tủa? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X, thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam nước. Công thức đơn giản nhất của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận xét nào sau đây đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phản ứng của photpho với (1) Ca; (2) O 2; (3) Cl 2; (4) KClO 3. Những phản ứng trong đó photpho thể hiện tính khử là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi dư. Sản phẩm tạo thành cho tác dụng với 650 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa các chất tan là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: 1. H2O2. NaOH 3. HCl 4. NaCl 5. Cu(OH)2 Axit H3PO4 không phản ứng được với: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa: P2O5→X→ Y →Z. Các chất X, Y, Z lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong công nghiệp, để điều chế axit photphoric có độ tinh khiết và có nồng độ cao người ta thường: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau đây: P → (X) → H3PO4 → (Y) → Z ↓ vàng. Các chất X, Y, Z lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức phân tử của axetilen là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho P 2 O 5 tác dụng với dung dịch NaOH, người ta thu được dung dịch gồm 2 chất. Hai chất đó có thể là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X (CH 4, C2H4, C3H4, C4H4 ) có tỉ khối hơi so với H2 bằng 17. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình Ca(OH)2 sau phản ứng tăng lên (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và metyl axetat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện thường, khí X không màu, không mùi, rất ít tan trong nước, không duy trì sự cháy và hô hấp. Trong không khí, khí X chiếm % thể tích lớn nhất. Công thức của X là? (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện nay tình trạng ô nhiễm không khí nhất là tại các thành phố lớn đang ở mức báo động. Để bảo vệ sức khỏe của bản thân khi đi ra ngoài mọi người cần phải đeo khẩu trang. Theo em loại khẩu trang có thể lọc sạch bụi, loại bỏ đáng kể các virus, vi khuẩn và khí ô nhiễm thường có chất nào trong số các chất sau? (Tháng 5 29, 2026)
- Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây bôi trực tiếp lên vết thương? (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa− khử? (Tháng 5 29, 2026)
- Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất methamphetamine (meth). Những người thường xuyên sử dụng ma túy gây ra hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, chém giết người vô cớ, nặng hơn sẽ mắc tâm thần. Hỏi công thức methamphetamine là gì? Biết oxi hóa hoàn toàn 104,3 gam methamphetamine bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 94,5 gam, ở bình 2 tạo thành 1379 gam kết tủa và còn 7,84 lít khí (đktc) thoát ra. (Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất): (Tháng 5 29, 2026)
- Để cứu sống nạn nhân ngộ độc rượu, bác sĩ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị đã dùng gần 5 lít bia truyền vào đường tiêu hóa. Bác sĩ Lâm giải thích có hai loại rượu cơ bản là rượu etylic và rượu metylic. Trong đó, rượu etylic được chuyển hóa sẽ không gây ngộ độc nhưng metylic được chuyển hóa thành anđehit fomic ở hàm lượng cao sẽ gây ngộ độc. Do gan ưu tiên chuyển hóa etylic trước metylic, các bác sĩ truyền bia cho bệnh nhân sẽ làm ngưng chuyển hóa metylic nhờ đó có thêm thời gian để lọc máu, giải độc cho bệnh nhân. (Theo baomoi.com đăng ngày 10/1/2019). Cho biết rượu etylic, rượu metylic, anđehit fomic còn có tên gọi khác lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn 200 ml dung dịch Ca(H2PO4 ) 2 1M với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp Z gồm 2 axit cacboxylic đơn chức X và Y (M X > M Y ) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong 2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn 200 gam dung dịch NaOH 3% với m gam dung dịch H3PO4 10% thu được 26,2 gam muối. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,13 gam P 2 O 5 vào dung dịch có chứa 1,6 gam NaOH, thêm nước vào cho vừa đủ 400 ml. Tính C M của các muối trong dung dịch thu được? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 44 gam dung dịch NaOH 10% tác dụng với 10 gam dung dịch axit photphoric 39,2%. Muối nào sau đây thu được sau phản ứng? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết 17,94 gam một kim loại kiềm vào một lượng nước dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với 36,92 gam P 2 O 5 thì thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối có nồng độ mol bằng nhau. Kim loại kiềm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan m gam P 2 O 5 vào 500 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có nồng độ C M bằng nhau. Nếu thêm dung dịch CaCl 2 dư vào X thì sau phản ứng trong dung dịch chỉ còn muối Cl−. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn 100 ml dung dịch gồm Na 3 PO4 1M và Na 2 HPO4 1,5M với 200 ml dung dịch H3PO4 1M phản ứng xong thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng chất rắn khan là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 50 gam dung dịch KOH 33,6%. Tính khối lượng dung dịch H3PO4 50% cần cho vào dung dịch KOH để thu được hai muối kali đihiđrophotphat và kali hiđrophotphat với tỉ lệ số mol là 2:1. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 17,04 gam P 2 O 5 vào 200 ml dung dịch NaOH nồng độ aM thu được dung dịch có tổng khối lượng các chất tan bằng 30,12 gam. Giá trị của a là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoàn tan 17,75 gam bột màu trắng điphotpho pentaoxit vào 200 gam dung dịch H3PO4 9,8%, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Tính nồng độ % của chất tan có trong dung dịch X? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 6,035 gam P 2 O 5 vào V lít dung dịch X gồm NaOH 1M và KOH 1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được 14,33 gam muối. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam P 2 O 5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Tính số mol P 2 O 5 cần thêm vào 0,3 lít dung dịch hỗn hợp KOH 1M và NaOH 1M để sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai anion HPO4 2- và H2PO4− với số mol bằng nhau: (Tháng 5 29, 2026)
- Lấy V(ml) dung dịch H3PO4 35% (D = 1,25gam/ml) đem trộn với 100 ml dung dịch KOH2M thu được dung dịch X có chứa 14,95 gam hỗn hợp 2 muối K 3 PO4 và K 2 HPO4. Tính V? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam P 2 O 5 vào 700 ml dung dịch KOH 1M, sau khi kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được (3m+ 5,4) gam chất rắn. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam P 2 O 5 vào dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 2,1033m gam muối. Tỉ lệ mol của P 2 O 5 và NaOH gần nhất với: (Tháng 5 29, 2026)
- Giấm ăn là một chất lỏng có vị chua và có thành phần chính là dung dịch axit axetic nồng độ 5%. Công thức hóa học của axit axetic là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam P 2 O 5 tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 0,3M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 1,55m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam P 2 O 5 tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (không chứa H3PO4 ), cô cạn dung dịch X thu được 193m/71 gam chất rắn khan. Nếu cho X tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất: NaHCO3, Mg(OH) 2, CH3COOH, HCl. Số chất điện li mạnh là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,5 mol hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,9 mol hỗn hợp X (gồm CO, H2, CO2 ). Cho X hấp thụ vào 100 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được dung dịch Z. Cho từ từ dung dịch Z vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có tên gọi là etanol? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,20 một hợp chất hữu cơ A cần một lượng O2 (đktc) vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa (biết H = 1, C = 12, O = 16, Ba = 137). Công thức phân tử của A là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho a mol P 2 O 5 vào dung dịch chứa 3a mol KOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung dịch thu được chứa các chất tan là: (Tháng 5 29, 2026)
- Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ: Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho anđehit acrylic (CH2 =CH-CHO) phản ứng hoàn toàn với H2 (dư, xúc tác Ni, t°) thu được sản phẩm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm metan, axetilen và propen có tỉ khối so với H2 là 13,1. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X sau đó dẫn sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 38 gam kết tủa trắng và khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm propan, etilen glicol và một số ancol no đơn chức mạch hở (trong đó propan và etilen glicol có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa trong bình. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. CTPT của X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 6,2 một hợp chất hữu cơ A cần một lượng O2 (đktc) vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10,0 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch tăng 4,2 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 5,0 gam kết tủa nữa (biết H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40). Công thức phân tử của A là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có tên gọi là etanol? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X ở thể khí. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 16,8 gam. Lọc bỏ kết tủa, cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu được kết tủa, tổng khối lượng hai lần kết tủa là 39,7 gam. CTPT của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X ở thể khí. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 16,8 gam. Lọc bỏ kết tủa, cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu được kết tủa, tổng khối lượng hai lần kết tủa là 39,7 gam. CTPT của X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X metan, axetilen, buta-1,3-đien và vinyl axetilen thu được 24,2 gam CO2 và 7,2 gam nước. Biết a mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 112 gam Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Khoảng giữa tháng 12 năm 2019, dịch viêm phổi cấp COVID-19 do chủng virus corona mới đã bùng phát tại thành phố Vũ Hán, thuộc tỉnh Hồ Bắc ở miền trung Trung Quốc. Triệu chứng của bệnh bao gồm sốt, ho, khó thở,… và có thể gây tử vong cho con người. Trong thời gian dịch bệnh diễn biến phức tạp, Bộ Y tế Việt Nam đã đưa ra các khuyến cáo phòng dịch trong đó có việc sử dụng nước rửa tay khô. Thành phần chính của nước rửa tay khô là chất hữu cơ X, chất này ở nồng độ thích hợp có tính sát khuẩn cao. Biết đốt cháy 6,9 gam X cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 37,8 gam. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 lít chất hữu cơ A bằng 0,6 lít khí O2 lấy dư, thu được hỗn hợp X gồm khí và hơi có thể tích 0,85 lít. Cho hỗn hợp khí và hơi thu được qua bình chứa dung dịch H2SO4 đậm đặc, dư, còn lại 0,45 lít hỗn hợp khí Z. Cho hỗn hợp Z qua bình chứa KOH dư, còn l lại 0,05 lít khí thoát ra. Biết các thể tích khí đo ở cùng một điều kiện.Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A là: (Tháng 5 29, 2026)
- Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất Methamphetamine ( Meth ). Những người thường xuyên sử dụng ma túy gây ra hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, chém giết người vô cớ, nặng hơn sẽ mắc tâm thần. Khi oxi hóa hoàn toàn 104,3 gam Meth bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 94,5 gam, ở bình 2 tạo thành 1379 gam kết tủa và còn 7,84 lít khí (đktc) thoát ra. Biết Meth có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của Meth là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 3 chất: CH2O2, C2H4O2, C4H8O2. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- β-Caroten (chất hữu cơ có trong củ cà rốt) có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim trong ruột non, β-caroten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiền vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 6,7 gam β-caroten rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng bình (1) tăng 6,3 gam. Sau đó, khí thoát ra được dẫn qua qua bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 thu được 30,0 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch KOH 1,0 M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100,0 ml dung dịch KOH. Công thức đơn giản nhất của β-caroten là (Tháng 5 29, 2026)
- Mentol là chất tự nhiên có trong tinh dầu bạc hà, tạo cảm giác mát khi bôi lên da hoặc các mô trong khoang miệng. Khi phân tích thành phần metanol cho thấy tỉ lệ về khối lượng của cacbon, oxi và hiđrô lần lượt là 2,1: 0,28: 0,35. Biết metanol có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của mentol là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hết 1,88 gam chất hữu cơ A cần lượng vừa đủ 1,904 lít O2, chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích V_CO2:V_H2O = 4:3. Biết các khí đều đo ở đktc và M A < 200 g/mol. Công thức phân tử của A là (Tháng 5 29, 2026)
- Vitamin C là một loại vitamin tan trong nước, có nhiều trong trái cây họ cam quýt, kiwi, ớt chuông, đu đủ chín, súp lơ, … Loại vitamin này góp phần quan trọng trong việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể nên hiện nay được khuyên dùng trong mùa dịch viêm phổi cấp do virus corona chủng mới (nCoV-2019) gây ra. Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố trong vitamin C là m C: m H: m O = 9: 1: 12. Biết phân tử vitamin này được tạo nên từ 20 nguyên tử các nguyên tố. Công thức phân tử của Vitamin C là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất không tác dụng với nước brom là (Tháng 5 29, 2026)
- Axit Salixylic là hoạt chất có trong các chế phẩm dùng ngoài da để điều trị mụn cóc thông thường ở da và bàn chân, loại bỏ chai sạn và sẹo. Ngoài ra, axit Salixylic là nguyên liệu để điều chế thuốc xoa bóp hay thuốc cảm (aspirin). Khi thực hiện các thí nghiệm phân tích người ta thấy rằng axit này chứa 60,87% C; 4,348% H; còn lại là O về khối lượng. Biết axit Salixylic có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của axit này là (Tháng 5 29, 2026)
- X là một loại phân bón hoá học. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm bột Cu vào thấy có khí không màu hoá nâu trong không khí thoát ra. X là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dd NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Chất X được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, làm bút chì đen. Chất X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hình vẽ bên mô tả quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau: Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Nicotin là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc lá có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng, … Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong Nicotin như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64% H. Tỉ số khối hơi của Nicotin so với Heli (M = 4) là 40,5. Công thức phân tử của Nicotin là: (Tháng 5 29, 2026)
- Ancol etylic là ancol được sử dụng phổ biến trong các đồ uống như bia, rượu. Phân tử khối của ancol etylic bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn x mol hiđrocacbon X (40 < M X < 70) mạch hở, thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thì có 0,2 mol AgNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 46 gam dung dịch glixerol 80% với một lượng dư Na, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho a mol một ancol X tác dụng với Na thu được (a)/(2) mol H2. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Vậy X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng CH3CHO+ 2AgNO3+ 3NH3+ H2O → CH3 COONH4+ NH4 NO3+ 2Ag. Vai trò của CH3CHO trong phản ứng trên là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10. Số đồng phân là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đun nóng etanol với H2SO4 đặc ở 140 o C thu được sản phẩm chính là (Tháng 5 29, 2026)
- Stiren không có khả năng phản ứng với (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT? (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau: "Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử ancol tồn tại …" (Tháng 5 29, 2026)
- Tính chất nào không phải của benzen? (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất có công thức cấu tạo sau: CH3−CH(CH3 )-CH2−CH2−OH, có tên gọi là: (Tháng 5 29, 2026)
- Metyl salixylat là hợp chất được dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau. Oxi hóa hoàn toàn 7,6 gam metyl salixylat rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình H2SO4 đặc (1) và bình nước vôi trong (2) thấy bình (1) tăng 3,6 gam, bình (2) tăng 17,6 gam. Biết khi hóa hơi 11,4 gam metyl salixylat thì thu được thể tích đúng bằng thể tích của 2,4 gam khí oxi (đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của metyl salixylat là (cho NTK: H = 1; C = 12; O = 16) (Tháng 5 29, 2026)
- Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol− một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10% (về khối lượng) còn lại là oxi. Công thức phân tử của anetol là (biết H = 1, C = 12, O = 16) (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hợp chất hữu cơ X và cho các sản phẩm sinh ra lần lượt đi qua các bình đựng CaCl 2 khan và KOH dư thì thấy bình CaCl 2 tăng thêm 10,08 gam còn bình KOH tăng thêm 21,12 gam. Mặt khác, khi đốt 7,12 gam chất đó sinh ra 0,896 lít nitơ (đktc). Biết rằng, phân tử chất đó chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) bằng 1,0976 lít khí O2 (ở đktc) lượng dùng vừa đủ thì sau thí nghiệm thu được H2O; 2,156 gam CO2. Tìm CTPT của X, biết tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 3 < d X/kk < 4. (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây không tác dụng với kim loại kiềm? (Tháng 5 29, 2026)
- Tên thay thế của hợp chất ancol có công thức cấu tạo sau: CH3−CH2−CH2−OH. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Phenol (C6H5−OH) là một ancol thơm. (b) Phenol tác dụng với dung dịch natri hidroxit tạo thành muối tan và nước. (c) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. (d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó có tính axit. (e) Hợp chất C6H5−CH2−OH là phenol. Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thực hiện phản ứng cộng H2O (xúc tác H3PO4, 300 0 C) vào etilen ta thu được sản phẩm cộng chính có công thức là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho CaO tác dụng với axit axetic (CH3COOH) thu được sản phẩm muối hữu cơ có công thức là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 11,0 gam hợp chất ankan rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong Ca(OH)2 ) dư, sau phản ứng thu được 75 gam kết tủa. Công thức phân tử của ankan là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất anđehit có công thức: CH2 =CH-CH(CH3 )-CHO, thuộc loại nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic trong công nghiệp hiện nay bằng phương trình phản ứng nào sau? (Tháng 5 29, 2026)
- Đun nóng 11,44 gam anđehit axetic (CH3−CHO) với dung dịch AgNO3 /NH3, đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ? ( Cho: C=12, O=16, H=1, Ag=108) (Tháng 5 29, 2026)
- Axit axetic tác dụng với dung dịch (X) cho hiện tượng sủi bọt khí. Dung dịch X là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi phản ứng với nào sau đây anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa? (Tháng 5 29, 2026)
- Hidro hóa hoàn toàn 11,6 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở ta thu được 12 gam ancol. Công thức cấu tạo của anđehit là (Tháng 5 29, 2026)
- Để phân biệt hai dung dịch CH3−CH2−CH2−OH và CH2 =CH-CH2OH ta dùng (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: H2SO4, K2CO3, CuO, NaOH, Al, Al(NO3 ) 3, Ag, CH3 CH2OH/H2SO4 đặc.Số chất tác dụng được với axit CH3COOH là (Tháng 5 29, 2026)
- Vào năm 1832, phenol (C6H5 OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với: (Tháng 5 29, 2026)
- Theo thuyết Areniut, kết luận nào sau đây đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Các chất nào trong dãy các chất sau đây vừa tác dụng với dung dịch kiềm mạnh vừa tác dụng với dung dịch axit mạnh? (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy bao gồm chất và ion đều là axit (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy các chất và ion nào sau đây là bazơ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các muối sau: NaHCO3, NaHSO4, Na 2 HPO 3, NaHSO3, (NH4 ) 2 CO3, Na 2 HPO4. Số muối axit là (Tháng 5 29, 2026)
- Theo Areniut, chất nào sau đây là axit? (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy các chất và ion có tính lưỡng tính là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào trong các chất sau đây có lực axit yếu nhất? (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch nào sau đây có môi trường kiềm (Tháng 5 29, 2026)
- Một dung dịch có pH = 5, đánh giá nào dưới đây là đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào trong các chất sau đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong amoniac dư thì xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt? (Tháng 5 29, 2026)
- Một dung dịch có [H+ ] = 2,3.10−3 M. Môi trường của dung dịch là (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch với [OH− ]=2.10−3 sẽ có: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các dung dịch sau đây: K2CO3; KCl; CH3 COONa; NH4 Cl; NaHSO4; Na 2 S. Có bao nhiêu dung dịch có pH > 7? (Tháng 5 29, 2026)
- Khi thêm một bazơ vào dung dịch của một axit, sự thay đổi nào dưới đây có thể xảy ra đối với pH của dung dịch? (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có chứa vòng benzen trong phân tử? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho vào ống nghiệm 0,5 ml dung dịch chất X. Thêm từng giọt nước Br 2 vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thấy nước Br 2 nhạt màu và xuất hiện kết tủa trắng. Chất nào trong các chất sau đây thỏa mãn tính chất của X? (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 2,79 gam hợp chất hữu cơ Y rồi cho các sản phẩm cháy đi qua các bình đựng CaCl 2 khan và KOH khan, thấy bình CaCl 2 tăng thêm 1,89 gam và bình KOH tăng thêm 7,92 gam. Mặt khác, khi đốt cháy 0,186 gam Y thì thu được 22,4 ml khí N2 (đktc). Biết Y chỉ chứa 1 nguyên tử nitơ. CTPT của Y là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho vài mẩu nhỏ canxi cacbua vào ống nghiệm 1 đã dựng 2 ml nước và đậy nhanh bằng nút có ống dẫn khí, dẫn khí đi qua ống nghiệm 2 đựng dung dịch AgNO3 trong NH3. Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm 2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 18 gam hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 16,8 lít oxi (đktc). Hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2 và hơi nước có tỉ lệ về thể tích ở cùng điều kiện là V CO2: V H2O = 3: 2. Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 36. CTPT của A là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Biết tỉ khối của A với He là 7,5. CTPT của A là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ A (chỉ chứa C, H) cần dùng 28,8 gam oxi thu được 13,44 lít CO2 (đktc). Biết tỉ khối hơi của A đối với không khí là d với 2 < d < 2,5. CTPT của A là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) phải dùng 1 lượng oxi có khối lượng bằng 8 lần lượng oxi có trong A và thu được lượng CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng m CO2: m H2O = 22: 9. Biết tỉ khối hơi của A so với H2 là 29. CTPT của A là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy 1,08 gam hợp chất hữu cơ X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2, thấy bình nặng thêm 4,6 gam đồng thời tạo thành 6,475 gam muối axit và 5,91 gam muối trung hòa. Tỉ khối hơi của X đối với He là 13,5. CTPT của X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Để nhận biết khí amoniac sinh ra khi định tính nitơ trong hợp chất hữu cơ ta nên dùng cách nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Nung một chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hoá CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Kết luận nào dưới đây phù hợp với thực nghiệm? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1,12 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy trong dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình chứa tăng 3,36 gam. Biết n CO2 = 1,5.n H2O và tỉ khối hơi của A đối với H2 nhỏ hơn 30. CTPT của A là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tố nào sau đây khó xác định được bằng phân tích định tính? (Tháng 5 29, 2026)
- Khi oxi hoá hoàn toàn chất hữu cơ X (chứa 2 nguyên tố) thu được hỗn hợp Y. Người ta thấy hỗn hợp Y làm CuSO4 khan chuyển xanh. X có chứa các nguyên tố (Tháng 5 29, 2026)
- Chất hữu cơ X chứa 3 nguyên tố C, H, O trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn Y trong oxi dư, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy Z. Hấp thụ Z vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng lên m gam. Vậy m bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phân tích định tính, để xác định sự có mặt của C ta thường (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tắc chung của phân tích định tính là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất hữu cơ X chứa 3 nguyên tố C, H, O trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn Y trong oxi dư, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy Z. Hấp thụ Z vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C và H. Sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) chứa H2SO4 đặc và bình (2) chứa KOH đặc thấy khối lượng bình (1) tăng m 1 gam và khối lượng bình (2) tăng m 2 gam. Sự so sánh nào dưới đây là đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Hidroxit sau đây không có tính lưỡng tính là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp chất sau đây tồn tại trong cùng một dung dịch: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong dung dịch H 3 PO 4 (bỏ qua sự phân li của H2 O) có chứa bao nhiêu anion âm? (Tháng 5 29, 2026)
- Thứ tự pH giảm dần của các dung dịch cùng nồng độ sau: (Tháng 5 29, 2026)
- Nồng độ ion H + trong dung dịch thay đổi như thế nào để pH của dung dịch tăng lên 1 đơn vị: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong một chu kì, tính kim loại của các nguyên tố: (Tháng 5 29, 2026)
- Số electron tối đa trong lớp L là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là (Tháng 5 29, 2026)
- Cấu hình electron bền vững là cấu hình electron có đặc điểm: (Tháng 5 29, 2026)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử một nguyên tố là 3s 2 3p 1, số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khí nào dưới đây có mùi hắc? (Tháng 5 29, 2026)
- Khí nào dưới đây có mùi trứng thối? (Tháng 5 29, 2026)
- Hiđrosunfua là tên gọi của hợp chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận định nào dưới đây là chính xác? (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tử S (Z = 16) có cấu hình electron là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: SO2+ 2H2 S → 3S+ 2H2O. Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất ? (Tháng 5 29, 2026)
- Đồ dùng bằng bạc để lâu ngày trong không khí bị sạm đen do phản ứng: 4Ag+ 2H2 S+ O2 → 2Ag 2 S+ 2H2O Trong phản ứng trên chất đóng vai trò là chất khử? (Tháng 5 29, 2026)
- huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng theo phản ứng sau: 3S+ 6KOH → 2K 2 S+ K 2 SO3+ 3H2O Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa: số nguyên tử lưu huỳnh bị khử là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phản ứng sau: 2SO2+ O2 → 2SO3 (I) SO2+ 2H2 S → 3S+ 2H2O (II) SO2+ Br 2+ 2H2O → H2SO4+ 2HBr (III) SO2+ NaOH → NaHSO3 (IV) Các phản ứng mà SO2 có tính khử là: (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng hóa học chứng tỏ SO2 là chất oxi hóa: (Tháng 5 29, 2026)
- Anion X 2- phân mức năng lượng cao nhất là 3p chứa 6 electron. Nguyên tố X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cân bằng phản ứng sau: H2 S+ KMnO 4+ H2SO4 → H2O+ S+ MnSO4+ K 2 SO4. Hệ số của các chất tham gia phản ứng là dãy số nào trong các dãy sau? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phản ứng Fe3O4 tác dụng với HNO3 tạo ra sản phẩm Fe(NO3 ) 3, NO và H2O thì một phân tử Fe3O4 sẽ (Tháng 5 29, 2026)
- Số oxi hóa của S trong phân tử SO2 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Điện hóa trị của nguyên tố Cl trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phản ứng sau: (1) 4HCl+ MnO2 → MnCl 2+ Cl 2+ 2H2O. (2) 2HCl+ Fe → FeCl 2+ H2. (3) 6HCl+ 2Al → 2AlCl3+ 3H2. (4) 16HCl+ 2KMnO 4 → 2KCl+ 2MnCl 2+ 5Cl 2+ 8H2O. Các phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: CO+ Fe2O3 → Fe+ CO2. Trong phản ứng trên, CO đóng vai trò là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tố X thuộc nhóm VA. Công thức oxit cao nhất của X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Vỏ nguyên tử T có 3 lớp electron và 8 electron ở lớp ngoài cùng. Trong bảng tuần hoàn T có vị trí là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hoá học: Zn+ HNO3 → Zn(NO3 ) 2+ N2+ H2O Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận định nào sau đây đúng khi nói về nguyên tử _26^56Fe ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cấu hình electron nguyên tử P ở trạng thái cơ bản là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3. Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron? (Tháng 5 29, 2026)
- Số electron tối đa trên các phân lớp s và d lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Phương trình biểu diễn sự hình thành ion nào sau đây không đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì (Tháng 5 29, 2026)
- Các nguyên tử X, Y, Z, T có cấu hình electron lần lượt là 1s 2, 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2, 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1, 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5. Dãy gồm các nguyên tố kim loại là: (Tháng 5 29, 2026)
- Anion E 2- có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 6. Trong bảng tuần hoàn, E thuộc ô nguyên tố thứ: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: (biết 7 N, 8 O, 9 F, 15 P) (Tháng 5 29, 2026)
- Hai nguyên tử X và Y tạo thành phân tử XY có chứa 28 proton. Biết rằng:+ X và Y đều có số hạt proton bằng số notron.+ số khối của X lớn hơn số khối của Y là 24 đơn vị. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn nội dung đúng để hoàn thành câu sau: “Trong tất cả các hợp chất,...” (Tháng 5 29, 2026)
- X, Y là 2 nguyên tố thuộc một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số hiệu nguyên tử của X, Y là 22. Nhận xét đúng về X, Y là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phân tử và ion có công thức sau: H2SO4,SO2, S, Na 2 S, (SO3 ) 2-. Số oxi hóa của nguyên tử S trong các phân tử và trên lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,575 gam kim loại M (thuộc nhóm IA) tác dụng với nước dư thu được 280 ml khí H2 (đktc). Kim loại M là: (Tháng 5 29, 2026)
- Tổng số hạt mang điện âm trong anion (NO3 )− là: (biết _7^14N;_8^16O) (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 34 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Số hiệu nguyên tử và số khối của X lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong công nghiệp sản xuất axit sunfuric, người ta dùng chất nào sau đây tác dụng với nước? (Tháng 5 29, 2026)
- Phương pháp điều chế H2SO4 trong công nghiệp trải qua mấy giai đoạn ? (Tháng 5 29, 2026)
- H2SO4 loãng có (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận xét nào sau đây không đúng về H2SO4 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại bị thụ động với axit H2SO4 đặc nguội là (Tháng 5 29, 2026)
- Axit sunfuric đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm. Khí nào sau đây có thể được làm khô nhờ axit sunfuric đặc? (Tháng 5 29, 2026)
- Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tắc pha loãng axit Sunfuric đặc là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho khí H2 S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ (Tháng 5 29, 2026)
- Các khí sinh ra khi cho saccarozơ vào dung dịch H2SO4 đặc, dư gồm: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: H2SO4 (đặc)+ 8HI → 4I 2+ H2 S+ 4H2O. Câu nào diễn tả không đúng tính chất của chất? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sản phẩm khí thu được gồm có: (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch axit sunfuric loãng tác dụng được với 2 chất trong dãy nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Có các thí nghiệm sau (1) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. (2) Sục khí SO2 vào nước brom. (3) Sục khí CO2 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng. (4) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất nào vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội? (Tháng 5 29, 2026)
- Từ 6,4 gam S có thể điều chế được bao nhiêu gam H2SO4 nếu hiệu suất cả quá trình là 100%? (Tháng 5 29, 2026)
- Trung hòa 200ml dung dịch NaOH2M bằng V (ml) dung dịch H2SO4 2M. Giá trị của V bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Cho lần lượt các chất sau: MgO, NaI, FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH) 2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe 2 (SO4 ) 3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá− khử là (Tháng 5 29, 2026)
- Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc (theo hình vẽ bên) đúng kĩ thuật là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thổi một luồng khí CO qua hỗn hợp Fe và Fe2O3 nung nóng thu được chất khí B và hỗn hợp D gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho B lội qua dung dịch nước vôi trong dư thấy tạo 6 gam kết tủa. Hòa tan D bằng H2SO4 đặc, nóng dư thấy tạo ra 0,18 mol SO2 và dung dịch E. Cô cạn dung dịch E thu được 24 gam muối khan. Tính thành phần phần trăm của Fe trong hỗn hợp ban đầu? (Tháng 5 29, 2026)
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4 ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại M phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 đặc nguội. Kim loại M là: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học của phản ứng: X+ 2Y → Z+ T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các chất sau, chất nào dễ tan trong nước? (Tháng 5 29, 2026)
- Để trung hòa 30 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy các kim loại: Zn, Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau: (a) 2H2SO4+ C → 2SO2+ CO2+ 2H2O (b) 4H2SO4+ 2FeO → Fe 2 (SO4 ) 3+ SO2+ 4H2O (c) 6H2SO4+ 2Fe → Fe 2 (SO4 ) 3+ 3SO2+ 6H2O (d) H2SO4+ Fe(OH) 2 → FeSO4+ 2H2O Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra tương ứng với tính chất của dung dịch H2SO4 loãng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl 2 và O2 phản ứng vừa đủ với 22,2 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 60,2 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (đktc) thoát ra là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1. Tính chất nào sau đây của nguyên tố X là không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5. Tỉ lệ a: b bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Trong hoá học vô cơ, loại phản ứng nào sau đây luôn kèm theo sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố? (Tháng 5 29, 2026)
- Đổ từ từ dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl, hiện tượng quan sát được là? (Tháng 5 29, 2026)
- Xét các cân bằng hóa học sau: I. Fe_2O3 (r)+ 3CO_(k) leftharpoons 2Fe_(r)+ 3CO2 (k) II. CaO_(r)+ CO2 (k) leftharpoons CaCO_3 (r) III. 2NO2 (k) leftharpoons N2O4 (k) IV. H2 (k)+ I2 (k) leftharpoons 2HI_(k) Khi tăng áp suất, các cân bằng hóa học không bị dịch chuyển là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ hoá học của phản ứng: Cl 2+ KOH → KCl+ KClO 3+ H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học trên là: (Tháng 5 29, 2026)
- Clorua vôi là hóa chất có khả năng tẩy rửa, tẩy uế, sát khuẩn. Công thức hóa học của clorua vôi là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các phản ứng sau, phản ứng nào có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh là do (Tháng 5 29, 2026)
- SO2 vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2 (Tháng 5 29, 2026)
- Tìm câu sai. (Tháng 5 29, 2026)
- Phương trình phản ứng thể hiện tính oxi hóa của SO2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Có hai bình mất nhãn đựng hai khí: oxi và ozon. Phương pháp hoá học để nhận biết hai khí trên là (Tháng 5 29, 2026)
- Trường hợp nào tác dụng với H2SO4 đặc, nóng và H2SO4 loãng cho muối giống nhau: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: Al+ H2 SO4 đăc,nóng → Al 2 (SO4 ) 3+ SO2+ H2O. Hệ số cân bằng của phản ứng trên lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng,dư thu được 4,48 lit khí H2 (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 20,2 gam hỗn hợp Zn và Mg vào dd H2SO4 loãng dư thu được 11,2 lít khí (đktc).Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn 2 lít dung dịch H2SO4 0,2 M với 400 ml dung dịch H2SO4 0,5 M được dung dịch H2SO4 có nồng độ mol là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn sau: HCl, Na 2 SO4, NaCl, Ba(OH)2. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch trên là: (Tháng 5 29, 2026)
- Xét các cân bằng hóa học sau: I. Fe_3O4 (r)+ 4CO_(k) mathbinlower.3exhbox\→ to.5exvss 3Fe_(r)+ 4CO2_ (k) II.BaO_(r)+ CO2 (k) mathbinlower.3exhbox\→ to.5exvss BaCO_3 (r) III.H2 (k)+ Br2 (k) mathbinlower.3exhbox\→ to.5exvss 2HBr_(k) IV.2NaHCO3(r) mathbinlower.3exhbox\→ to.5exvss Na2CO3(r)+ CO2(k)+ H2O(k) Khi tăng áp suất, các cân bằng hóa học không bị dịch chuyển là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1. Tính chất nào sau đây của nguyên tố X là không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Một dung dịch chứa 3,82 gam hỗn hợp 2 muối sunfat của kim loại kiềm và kim loại hoá trị 2, biết khối lượng nguyên tử của kim loại hoá trị 2 hơn kim loại kiềm là 1u. Thêm vào dung dịch một lượng BaCl 2 vừa đủ thì thu được 6,99 gam kết tủa, khi cô cạn dung dịch thu được m gam muối. Hai kim loại và giá trị m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong công nghiệp sản xuất H2SO4 người ta dùng chất nào sau đây để hấp thụ SO3 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức của lưu huỳnh trioxit là: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại bị thụ động trong dd H2SO4 đặc, nguội là (Tháng 5 29, 2026)
- Để so sánh tính oxi hóa của O2 và O 3 có thể dùng chất nào dưới đây (Tháng 5 29, 2026)
- O2 đóng vai trò gì trong phản ứng sau: 4Fe3O4+ O2buildrel t° overlongrightarrow 6Fe2O3 (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất nào vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch axit sunfuric loãng có thể tác dụng với dãy chất (Tháng 5 29, 2026)
- Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín: (1) 2NaHCO3 (r) ⇆ Na2CO3 (r)+ H2O (k)+ CO2 (k) (2) CO2 (k)+ CaO (r) ⇆ CaCO3 (r) (3) C (r)+ CO2 (k) ⇆ 2CO (k) (4) CO (k)+ H2O (k) ⇆ CO2 (k)+ H2 (k) Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận? (Tháng 5 29, 2026)
- Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1; 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2; 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 6,3 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tố X có cấu hình e là: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3. Kết luận không đúng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các cân bằng hóa học sau: N2 (k)+ 3H2 (k) mathbinlower.3exhbox\→ to.5exvss 2NH3 (k) (1) H2 (k)+ I 2 (k) mathbinlower.3exhbox\→ to.5exvss 2HI (k) (2) 2SO2 (k)+ O2 (k) mathbinlower.3exhbox\→ to.5exvss 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) mathbinlower.3exhbox\→ to.5exvss N2 O 4 (k) (4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế chất X: Chất X là (Tháng 5 29, 2026)
- Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín: (1) 2NaHCO3 (r) ⇄ Na2CO3 (r)+ H2O (k)+ CO2 (k) (2) CO2 (k)+ CaO (r) ⇄ CaCO3 (r) (3) C (r)+ CO2 (k) ⇄ 2CO (k) (4) CO (k)+ H2O (k) ⇄ CO2 (k)+ H2 (k) Khi thêm CO2 vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch? (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns 2 np 3. Trong hợp chất khí với hiđro thì hiđro chiếm 17,64% về khối lượng. R là (Tháng 5 29, 2026)
- Nước Gia-ven là dung dịch hỗn hợp chứa các chất tan: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có tên gọi là lưu huỳnh trioxit? (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn khí H2 S vào dung dịch muối Pb(NO3 ) 2, hiện tượng quan sát được là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tắc pha loãng axit sunfuric đặc là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi tiến hành thí nghiệm với axit H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để ngăn chặn khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta thường dùng bông tẩm dung dịch chất X để nút miệng ống nghiệm. X có thể là chất nào sau đây ? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết 0,1 mol Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được bao nhiêu lít (đktc) khí H2 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất khí Y được tìm thấy nhiều lần ở tầng bình lưu của khí quyển, có vai trò như một tấm lá chắn ngăn các bức xạ có hại từ Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất, chất Y là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chỉ ra đâu không phải là ứng dụng của clorua vôi? (Tháng 5 29, 2026)
- Khi điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm (sơ đồ hình bên), người ta thường thu khí O2 bằng cách đẩy nước là do khí oxi: (Tháng 5 29, 2026)
- Khí clo không phản ứng với chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện thường, trạng thái vật lí nào sau đây là của clo? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa màu trắng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây khi cho vào hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh? (Tháng 5 29, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây viết sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhóm gồm các chất đều có khả năng phản ứng với axit H2SO4 đặc, nguội là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nhóm chất đều tác dụng với dung dịch HCl là (Tháng 5 29, 2026)
- huỳnh là chất khử trong phản ứng nào sau đây ? (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lưu huỳnh ? (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ (Tháng 5 29, 2026)
- X là một loại muối clorua, là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế Cl 2, H2, NaOH, nước Gia-ven,…. Đặc biệt, X có vai trò quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn. X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khí sunfurơ là một khí không màu, mùi hắc, dễ tan trong nước và là một trong số chất chính gây ra mưa axit. Công thức hóa học của khí sunfurơ là (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là (Tháng 5 29, 2026)
- Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết ion clorua (Cl− ) (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại bị thụ động hóa với H2SO4 đặc nguội là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phòng thí nghiệm, khi tiến hành thí nghiệm cho mảnh đồng vào ống nghiệm của H2SO4 đặc, đun nóng thấy sinh ra chất khí SO2 có mùi hắc, độc. Biện pháp nào sau đây xử lí thoát ra chống ô nhiễm môi trường? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 7,84 lít khí SO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Mg tác dụng hoàn toàn với H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được 0,448 lít H2 (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho cân bằng hóa học: N2 (k)+ 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k); ∆H < 0 Yếu tố nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 74,7 gam một oleum vào nước thu được dung dịch A. Để trung hòa dung dịch A cần vừa đủ 300 ml dung dịch Ba(OH)2 3M. Công thức của oleum là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học: aFe+ bH2SO4 (đặc) → cFe 2 (SO4 ) 3+ dSO2+ eH2O. Tổng (a+b) có giá trị là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình phản ứng: S+ 2H2SO4 đặc nóng → 3SO2+ 2H2O Trong phản ứng trên, tỉ lệ giữa số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 44,4 gam hỗn hợp gồm Fe,Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí H2 (đktc). Khối lượng Fe và Cu trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng Br 2+ HCOOH → 2HBr+ CO2 Ban đầu nồng độ Br 2 là 0,025 mol/l, sau 60s, nồng độ Br 2 là 0,012 mol/l. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ của Br 2 (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 2M và 208 gam dung dịch BaCl 2 15% thì khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho V lít khí Cl 2 (đktc) vào dung dịch chứa 30gam NaI và 30,9 gam NaBr. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 33,7 gam muối khan Z. Giá trị của V và phần trăm khối lượng các muối trong Z là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ 6,72 lít khí SO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH2M. Dung dịch sau phản ứng chứa (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 10,8 gam một kim loại R có hóa trị không đổi vào dung dịch HCl loãng dư thu được 10,08 lít H2 (đktc). Kim loại R là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Al; 0,3 mol Fe và 0,4 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều nghịch (giữ nguyên các yếu tố khác)? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho a gam dung dịch H2SO4 có nồng độ A% tác dụng hết với lượng hỗn hơp 2 kim loại Na và Mg (kim loại lấy dư) thấy lượng H2 tạo ra là 0,05a gam. Giá trị của A% là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là: X: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 và Y: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 Nhận xét nào sau đây là đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì (Tháng 5 29, 2026)
- Chất xúc tác trong phản ứng hóa học có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng, sau khi phản ứng sau chất xúc tác sẽ: (Tháng 5 29, 2026)
- Thực nghiệm cho biết tốc độ phản ứng A 2+ B 2 → 2AB được tính theo biểu thức: v = k.[A 2 ].[B 2 ]. Trong các điều khẳng định dưới đây, khẳng định nào phù hợp với biểu thức trên? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kỹ thức ăn. Lí do nào sau đây là thích hợp cho việc sử dụng nồi áp suất ? (Tháng 5 29, 2026)
- Phương pháp nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng? (Tháng 5 29, 2026)
- Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng: (1) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang). (2) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống. (3) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clanhke. (4) Cho bột sắt làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2. Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Người ta đã sử dụng nhiệt độ của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi, biện pháp kỹ thuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi? (Tháng 5 29, 2026)
- Đối với phản ứng phân hủy H2O2 trong nước, khi thay đổi yếu tố nào sau đây, tốc độ phản ứng không thay đổi? (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy kim loại nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 17,2 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Cu vào dung dịch axit sunfuric đặc nóng, dư thu được 6,72 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Khối lượng Fe và Cu có trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 20,95 gam hỗn hợp Zn và Fe tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X và 7,84 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các mệnh đề dưới đây: (1) Các nguyên tố Halogen có số oxi hóa từ−1 đến+7. (2) Flo là chất chỉ có tính oxi hóa mạnh. (3) F 2 đẩy được Cl 2 ra khỏi dung dịch muối. (4) Các nguyên tố nhóm VIIA vừa có tính oxi hóa mạnh vừa có tính khử. (5) Clorua vôi là muối kép. (6) Trong hợp chất với flo số oxi hóa của oxi là số dương. Số mệnh đề đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Nung 28 gam Fe với 16 gam S ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí Y. Tỉ khối của Y đối với H2 là 10,6. Hiệu suất của phản ứng giữa Fe với S là (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào dưới đây không đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng hóa học sau: HCl (đặc)+ KMnO 4 (tinh thể) →.........+ Cl 2+........+........ Tổng hệ số cân bằng phương trình hóa học (tỉ lệ tối giản) của phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Số e lớp ngoài cùng của Al (Z = 13) ở trạng thái cơ bản là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: N2+ 3H2 mathbinlower.3exhbox\→ to.5exvss 2NH3; ∆H < 0 Trong phản ứng tổng hợp amoniac, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi trạng thái cân bằng hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO 4; (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch H2 S; (c) Sục hỗn hợp khí thu được khi nhiệt phân Cu(NO3 ) 2 vào nước; (d) Cho Na2CO3 vào dung dịch AlCl3; (e) Cho HCl vào dung dịch Fe(NO3 ) 2; (g) Cho Fe2O3 vào dung dịch HI. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa− khử là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho cấu hình electron của các nguyên tố: X: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 Y:1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 Z:1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 2 4p 6 (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là (Tháng 5 29, 2026)
- Sự nhị hợp khí màu nâu NO2 tạo khí N2 O 4 tạo khí N2 O không màu là một phản ứng tỏa nhiệt và cân bằng. 2NO2 ⇌ N2 O 4. Cho khí NO2 vào một ống nghiệm đậy nắp kín ở 30 0 C. Đợi một thời gian để khi trong ống đạt cân bằng. Sau đó, đem ngâm ống nghiệm này trong chậu nước đá 0 0 C, thì sẽ có hiện tượng gì kể từ lúc đem ngâm nước đá? (Tháng 5 29, 2026)
- Thuốc thử để nhận biết các ion F –, Cl –, Br –, I – là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây dùng để khắc chữ lên thủy tinh? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các cân bằng hóa học sau: N2 (k)+ 3H2 ⇌ 2NH3 (k) (1) H2 (k)+ I 2 (k) ⇌ 2HI (k) (2) 2SO2 (k)+ O2 (k) ⇌ 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) ⇌ N2 O 4 (k) (4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: (Tháng 5 29, 2026)
- Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố sau: (Tháng 5 29, 2026)
- Khí oxi được sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực (Tháng 5 29, 2026)
- Nung nóng hỗn hợp gồm 3 mol Fe và 2 mol S trong môi trường không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí Y. Thành phần của khí Y là (Tháng 5 29, 2026)
- Thứ tự tăng dần tính axit của các axit halogen hiđric (HX) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiđroclorua tan nhiều trong nước vì: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí Cl 2 cho cùng loại muối clorua kim loại? (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn 13 gam một kim loại M hoá trị II (đứng trước hiđro) với lưu huỳnh rồi đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất rắn A. Cho A phản ứng với 200 ml dung dịch H2SO4 1,5M (dư) được hỗn hợp khí B nặng 5,2 gam có tỉ khối đối với oxi là 0,8125. Kim loại M là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X chứa: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp O2 và O 3 có tỉ khối đồi với H2 bằng 20. Phần trăm số mol O2 và O 3 lần lượt là (cho biết H = 1; O = 16) (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 10,35 gam hỗn hợp 2 kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, thu được 11,76 lít khí (đktc). Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn 2 luồng khí clo đi qua 2 dung dịch KOH: dung dịch thứ nhất loãng và nguội, dung dịch thứ 2 đậm đặc và đun nóng ở 100 0 C. Nếu lượng muối KCl sinh ra trong 2 dung dịch bằng nhau thì tỷ lệ thể tích khí clo đi qua dung dịch KOH thứ nhất và dung dịch thứ 2 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp (Mg, Al ) bằng dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với ban đầu. Số mol axit H2SO4 đã tham gia phản ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho một lượng dư KMnO 4 vào 25 ml dung dịch HCl 8M. Tính thể tích Cl 2 sinh ra là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 0,445 gam hỗn hợp hai kim loại hóa trị II vào với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,224 lit khí (đktc). Nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối thu được là (cho biết S = 32; O=16; H= 1) (Tháng 5 29, 2026)
- Thể tích khí clo (đktc) và khối lượng natri cần dung để điều chế 4,68 gam NaCl, hiệu suất phản ứng 80% là (cho Na = 23; Cl = 35,5) (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam nhôm tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) sau khi phản ứng kết thúc người ta thu 13,44 lit khí SO2 (đktc). Giá trị m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 80g dung dịch NaOH tác dụng với 100ml dung dịch HCl 1M vừa đủ. Nồng độ % của dung dịch NaOH đã phản ứng là ( cho Na = 23; O = 16; H =1) (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4. Tính chất nào sau đây của nguyên tố X là không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng hóa học sau ở trạng thái cân bằng: H2 (k)+ I 2 (k) overset ⇌ 2HI (k) Cân bằng này có nhiệt phản ứng theo chiều thuận âm, ∆H < 0 (phản ứng tỏa nhiệt). Trường hợp nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng của phản ứng? (Tháng 5 29, 2026)
- Chia 43,6 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Ag làm 2 phần bằng nhau: Phần 1: Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì được 8,96 lít H2 và 10,8 gam một chất rắn. Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Biết các thể tích khí đo ở đktc. Thể tích SO2 thu được ở phần 2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các cân bằng sau: (I) 2HI (k) ⇌ H2 (k)+ I 2 (k); (II) CaCO3 (r) ⇌ ) CaO (r)+ CO2 (k) (III) FeO (r)+ CO (k) ⇌ Fe (r)+ CO2 (k) (IV) 2SO2 (k)+ O2 (k) ⇌ 2SO3 (k) Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn 2 dung dịch: NaCl với AgNO3 (1); Fe(NO3 ) 2 với HCl (2); Fe(NO3 ) 2 với AgNO3 (3); NaHSO3 với HCl (4). Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá− khử là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho cân bằng sau: 2SO2 (k)+ O2 (k) ⇌ 2SO3 (k); ∆H =−192,5kJ Để tăng hiệu suất của quá trình sản xuất SO3, người ta cần: (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 5. Tính chất nào sau đây của nguyên tố X là không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng hóa học nào viết sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhúng quỳ tím vào dung dịch HCl thu được hiện tượng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận xét nào đúng khi so sánh tính phi kim của các nguyên tố halogen (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử ? (Tháng 5 29, 2026)
- Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch riêng biệt không màu là NaF, NaCl, NaBr và NaI. Có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch cho dưới đây để phân biệt được 3 dung dịch trên ? (Tháng 5 29, 2026)
- Sục khí 3,36 lít clo (đktc) vào dung dịch muối NaI thu được m gam iot. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho một lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaF 0,4M; NaBr 0,5M và NaCl 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Muối iot dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iot, (b) Bạc bromua là chất nhạy cảm với ánh sáng, được dùng để tráng phim. (c) Sản xuất flo, trong công nghiệp người ta điện phân hỗn hợp lỏng KF và HF với điện cực trơ, (d) Iot có tính oxi hóa và nó phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ phòng, (e) Khi trộn dung dịch AgNO3 với dung dịch NaI, sau phản ứng thu được kết tủa trắng. Số phát biểu sai là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe, MgO bằng V (lít) dung dịch HCl 0,5M vừa đủ, thu được 4,48 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch HCl đã dùng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam KMnO 4 trong dung dịch HCl đặc, nóng thu được 4,48 lít khí Cl 2 (đktc). Giá trị m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Muối nào sau đây tan được trong nước? (Tháng 5 29, 2026)
- Khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 2M tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch HBr C%. Nồng độ C% có giá trị là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 34,8 gam MnO2 vào dung dịch HCl đặc,nóng dư.Toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ vào 500 ml dung dịch NaOH2,5 M. (Giả sử V dd thay đổi không đáng kể). Nồng độ mol của NaCl có trong dung dịch sau phản ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng? (Tháng 5 29, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm điều chế clo theo sơ đồ sau: Cho các nhận định sau: (a) Bình chứa dung dịch NaCl dùng để giữ khí HCl. (b) Bình chứa dung dịch H2SO4 đặc để giữ hơi nước. (c) Bông tẩm dung dịch xút có thể thay bằng tẩm nước. (d) Có thể thay chất rắn trong bình cầu thành thuốc tím. Số nhận định chính xác là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 80 gam muối khan và 2,24 lít SO2 (đktc). Số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận định nào sau đây là chưa chính xác về cấu tạo nguyên tử? (Tháng 5 29, 2026)
- Điều khẳng định nào sau đây không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Để pha loãng axit H2SO4 đặc, người ta dùng cách nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau về nguyên tử: (1) Nguyên tử gồm có 2 thành phần chính là hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm. (2) Kích thước của hạt nhân xấp xỉ bằng kích thước của nguyên tử. (3) Trong một nguyên tử, số proton luôn bằng số electron. (4) Trong hạt nhân nguyên tử, số proton luôn bằng số nơtron. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hiđrosunfua (H2 S) là chất khí (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên liệu dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận xét nào sau đây không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Người ta có thể thu khí oxi bằn cách đẩy nước là vì khí oxi (Tháng 5 29, 2026)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của lưu huỳnh là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,8 gam Fe tác dụng hết với S, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối? (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Oxi (Z = 8) thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Khi tác dụng với các phi kim hoạt động mạnh hơn, S thể hiện những số oxi hóa nào? (Tháng 5 29, 2026)
- Hóa chất dùng để phân biệt hai dung dịch Na 2 SO4 và NaCl là (Tháng 5 29, 2026)
- Số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2 S là (Tháng 5 29, 2026)
- Sục 0,125 mol khí SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chất tan là (Tháng 5 29, 2026)
- Hai chất nào sau đây đều phản ứng được với oxi? (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với cả hai chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Đun nóng hỗn hợp X gồm 4,2 gam bột Fe và 1,2 gam bột S trong điều kiện không có oxi, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y. Cho toàn bộ Y vào 200 ml dung dịch HCl vừa đủ thu được một hỗn hợp khí bay ra. Nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 9,4 gam hỗn hợp ancol etylic C2H5 OH và ancol metylic CH3 OH (tỉ lệ số mol lần lượt là 2: 3) cần dùng bao nhiêu lít khí oxi ở đktc. Biết sản phẩm sau phản ứng thu được chỉ gồm CO2 và H2O? (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch nào dưới đây làm thuốc thử để phân biệt khí O2 với khí O 3 bằng phương pháp hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hết 3,36 lít (đktc) khí SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn V lít khí H2 S (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,25M thu được dung dịch X có chứa 12,3 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 4,32 gam Al và 6,4 gam Cu tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được V lít SO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc).Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 13 gam bột một kim loại hóa trị II trong oxi dư, thu được chất rắn X có khối lượng 16,2 gam. Kim loại đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 24,6 gam hỗn hợp Zn và Fe tác dụng vừa đủ với 420 ml dung dịch H2SO4 1M loãng. Phần trăm khối lượng của Fe có trong hỗn hợp ban đầu là (Tháng 5 29, 2026)
- Xét phản ứng Mg+ HNO3 → Mg(NO3 ) 2+ NO+ NO2+ H2O (tỉ lệ mol NO: NO2 = 2: 1). Biết các chất có hệ số nguyên và tỉ lệ tối giản, hệ số của H2O sau khi phương trình được cân bằng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng oxi hóa− khử: Al+ HNO3 → Al(NO3 ) 3+ N2 O+ N2+ H2O. Biết hệ số các chất là số nguyên, có tỉ lệ tối giản và n N2O: n N2 = 1: 2. Hệ số HNO3 sau khi phương trình được cân bằng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (chỉ có hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc); 5,76 gam S (không có sản phẩm khử nào khác) và dung dịch X chứa 105,6 gam muối Fe 2 (SO4 ); MSO4. Mặt khác, nếu hòa tan hết m gam X ban đầu với dung dịch HCl dư thu được 16,128 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình phản ứng: Al+ HNO3 → Al(NO3 ) 3+ N2 O+ N2+ H2O. Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2 O và N2 là 3: 2. Tỉ lệ số mol Al: N2 O: N2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Xét phản ứng: Mg+ HNO3 → Mg(NO3 ) 2+ NH4 NO3+ NO+ H2O (biết tỉ lệ NH4 NO3: NO = 1: 1). Tỉ lệ số phân tử HNO3 là chất oxi hóa và số phân tử HNO3 là môi trường trong phản ứng trên là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 9,28 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y và 0,07 mol một sản phẩm Z duy nhất chứa lưu huỳnh. Sản phẩm Z là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít (đktc) khí N2 là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng hóa học: Cl 2+ KOH → KCl+ KClO 3+ H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 7,08 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,12 mol NO và 0,04 mol N2 O (không còn sản phẩm khử nào khác). Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn sắt oxit bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (vừa đủ), thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 120 gam muối khan. Công thức của sắt oxit là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho PTHH: NaOH+ X → Fe(OH)3+ Y. Chất X và Y trong PTHH trên là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng khi cho vài giọt axit H2SO4 đặc vào cốc nghiệm chứa 1 ít đường là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khi cho kim loại Fe tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng, dư không tạo thành sản phẩm nào trong các sản phẩm sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhỏ từ từ dung dịch BaCl 2 vào dung dịch Na 2 SO4 ta thấy xuất hiện (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy chuyển hóa sau:. Các chất A, B, C trong dãy trên lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng quan sát được khi cho mẩu magie vào ống nghiệm chứa axit HCl dư là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong nước thải của nhà máy có một số chất có công thức: H2 SO3, HCl, KCl, NaNO3, MgSO4. Người ta cho nước thải trên chảy vào bể chứa dung dịch nước vôi trong. Số chất có trong nước thải tác dụng với nước vôi trong là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch CuCl2 0,15M với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất có công thức: Ba(OH)2, MgSO4, Na2CO3, CaCO3, H2SO4. Số chất tác dụng được với dung dịch K2CO3 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch KOH là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các kim loại sau đây, kim loại nào dẫn điện tốt nhất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn từ từ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 12,8 gam NaOH sản phẩm thu được là muối Na2CO3. Khối lượng muối Na2CO3 thu được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: A+ NaOH → NaAlO2+ H2O. A là chất nào trong số các chất sau: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại tác dụng được với nước ở điều kiện thường là: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại Cu có thể phản ứng được với: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng quan sát được khi ta đổ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiđroxit nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch bazơ vừa tác dụng được với dung dịch axit? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn vì những nguyên nhân nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây có tính chất hóa học lưỡng tính? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 27,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Ag tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thấy thoát ra 5,6 lít khí ở đktc. Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Độ dẫn điện, dẫn nhiệt của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bôxit. Thành phần chính của quặng bôxit là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất nào dưới đây của nhôm tan nhiều trong nước? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl thì có hiện tượng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào dưới đây không xảy ra? (Tháng 5 29, 2026)
- Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây không tác dụng với HNO3 đặc nguội? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây tác dụng được với muối CuCl2 và AlCl3 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3 ) 2; AgNO3; Fe(NO3 ) 3 thứ tự các ion bị khử là: (Tháng 5 29, 2026)
- Có 4 kim loại là: Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3, CuCl2, MgSO4. Kim loại nào tác dụng được với cả 4 dung dịch trên là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 1,76 hỗn hợp của 2 kim loại kế tiếp nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối tan trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch NaOH2M tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch AlCl3 aM. Sau phản ứng thu được 7,8 gam kết tủa nhôm hiđroxit. Giá trị của a là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nhúng 1 thanh Al nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian, lấy thanh Al ra cân nặng 51,38 gam. Khối lượng Cu đã giải phóng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho thanh kẽm nhúng vào trong 100ml dung dịch FeSO4 1M. Sau một thời gian lấy đinh sắt lau khô thấy khối lượng thanh kẽm giảm 0,09 gam. Tính C M của dung dịch sau phản ứng coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2g kim loại sinh ra 23,4g muối kim loại hoá trị I. Hãy xác định kim loại hoá trị I và muối kim loại đó. (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 21,3 gam hỗn hợp Zn, Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch thu được m g muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lit H2 (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Tính m? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam. Khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Tính khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl 2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Tính giá trị của m? (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan 10 gam hỗn hợp 2 muối Cacbonnat kim loại hoá trị II và III bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khác nhau? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhúng một thanh sắt nặng 16 gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 17,6 gam. Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol/lit của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và R 2 CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Tính m? (Tháng 5 29, 2026)
- 2 thanh kim loại giống nhau đều tạo bởi nguyên tố R(II) và có cùng khối lượng. Cho thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO3 ) 2 và thanh thứ 2 Pb (NO3 ) 2. Sau một thời gian, khi số mol hai muối phản ứng bằng nhau. Lấy 2 thanh kim loại ấy ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm 0,2 % còn khối lượng thanh thứ 2 tăng 28,4%. tìm nguyên tố R (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Tính khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho khí CO đi qua ống chứa 0,04 mol X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng, ta nhận được 4,784g chất rắn Y (gồm 4 chất), khí đi ra khỏi ống dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì nhận được 9,062g kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của FeO, Fe2O3 trong hỗn hợp X (Tháng 5 29, 2026)
- Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗi thanh có thêm Cu bám vào, khối lượng dung dịch trong cốc bị giảm mất 0,22g. Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4. Thêm dung dịch NaOH dư vào cốc, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 14,5g chất rắn. Số gam Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Chia 5,1 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau:− Phần 1: Bị oxi hóa hoàn toàn thu được 4,55 gam hỗn hợp oxit− Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Tính V, m (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối so với CH 4 bằng 3. Cần thêm bao nhiêu lít O2 vào 20 lít hỗn hợp khí đó để cho tỉ khối so với CH 4 giảm đi 1/6, tức bằng 2,5. Các hỗn hợp khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp các khí CH 4, C2H4, C3H4 thu được m gam nước. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63%. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch A. (Tháng 5 29, 2026)
- Đem hóa hơi 13,4 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH3 COOC 2 H 5, CH3 COOCH3, HCOOC 2 H 5 thu được 4,48 lít hơi (đktc). Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hỗn hợp X thu được bao nhiêu gam nước (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 14,85 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Xác định kim loại A và B (Tháng 5 29, 2026)
- Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm X, Y thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn có khối lượng là 8,5 gam. Hỗn hợp này tan hết trong nước dư cho ra 3,36 lit khí H2 (đktc). Hai kim loại X, Y lần lượt là là (Tháng 5 29, 2026)
- Cứ 16,15 gam hỗn hợp A gồm NaX, NaY thì có số mol bằng số mol của 6,4 gam oxi. Biết rằng X, Y là 2 nguyên tố halogen kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Công thức 2 muối là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai kim loại A,B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IIA. Lấy 17,7 gam X hòa tan hoàn toàn vào nước thu được 4,48 lít hiđro ( ở đktc). Xác định 2 nguyên tố A,B (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O ( các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất). Công thức phân tử của X. (Tháng 5 29, 2026)
- X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Cho 19,35 gam muối Kali của chúng phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 1M thu được kết tủa gồm 2 muối. Xác định X,Y (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 7,8 gam hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). CTPT của 2 ancol là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai rượu no, đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 lít CO2 ở đktc và 3,96 gam H2O. Tính a và xác định CTPT của các rượu. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,84 gam hỗn hợp 2 rượu đơn chức là đồng đẳng liên tiếp nhau tác dụng với một lượng Na vừa đủ tạo ra 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2 ở đktc. Tính V. (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon có công thức tổng quát dạng C n H2n+2 phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử C thu được 6,6 gam CO2 và 3,78 gam nước. Xác định công thức phân tử của 2 hiđrocacbon (Tháng 5 29, 2026)
- Có V lít khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp, trong đó H2 chiếm 60% về thể tích. Dẫnhỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19,8 gam CO2 và 13,5 gam H2O. Công thức của hai olefin là (Tháng 5 29, 2026)
- hòa tan 16,8 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat và sunfit của cùng một kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít hỗn hợp khí (đktc). Kim loại kiềm là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp 3 rượu đơn chức A, B, C có tổng số mol là 0,08 và khối lượng là 3,38 gam. Xác định CTPT của rượu B, biết rằng B và C có cùng số nguyên tử cacbon và số mol rượu A bằng 5/3 tổng số mol của rượu B và C, M B > M C. (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch X chứa 8,36 gam hỗn hợp hiđroxit gồm 2 kim loại kiềm. Để trung hòa X cần dung tối thiểu 500 ml dung dịch HNO3 0,55 M. Biết hiđroxit của kim loại có nguyên tử khối lớn hơn chiềm 20% số mol hỗn hợp. Kí hiệu hóa học của 2 kim loại lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 4,431 gam hỗn hợp Al, Mg bằng HNO3 loãng thu được dung dịch X ( không chứa muối amoni) và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp khí không màu có khối lượng 2,59 gam trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Số mol mỗi khí trong hỗn hợp khí là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại M bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 2,24 lít H2 (đktc) Kim loại M là (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy muối cacbonat bị thủy phân ở nhiệt độ cao (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 19,5 g một kim loại R hóa trị không đổi tác dụng hết với 300 mldung dịch CuCl2 1M Tìm kim loại R. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,016 gam kim loại X tác dụng hết với oxi thu được 2,784 gam chất rắn. Kim loại M là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 13 gam kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch chứa 32,2 gam muối khan. Xác định M (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan 3,06g oxit M x O y bằng dung dich HNO3 dư sau đó cô cạn thì thu được 5,22g muối khan. Hãy xác định kim loại M biết nó chỉ có một hoá trị duy nhất. (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết 16,2 gam kim loại X bằng 5 lít HNO3 0,5 M. Sau phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít hỗn hợp khí NO và N2 (đktc) nặng 7,2 gam. Kim loại X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 4,75 g muối clorua của kim loại R (hóa trị không đổi) tác dụng với dung dịch AgNO3 thì thu được 14,35 g kết tủa AgCl. Công thức muối sắt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3,6 gam hỗn hợp K và một kim loại kiềm tác dụng hết với H2O thu được 1,12 lít H2 (đktc). tìm kim loại kiềm biết số mol của nó nhỏ hơn 10% tổng số mol của 2 kim loại trong hỗn hợp. (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan a gam kim loại chưa biết bằng 500 ml dung dịch HCl thoát ra 11,2 lít khí H2 (đktc). Phải trung hòa axit dư trong dung dịch thu được bằng 100 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Sau đó cô cạn dung dịch thu được 55,6 gam muối khan. xác định kim loại và tính nồng độ của dung dịch HCl (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 29,4 gam hỗn hợp X gồm 2 muối A 2 SO4 và BSO4 (M A = M B+15) tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu được 46,6 gam kết tủa. Xác định 2 kim loại A và B (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 0,5 gam gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại A ( hóa trị II không đổi) trong dung dịch HCl dư tạo 1,12 lít khí H2 (đktc. A là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 9,6 gam hỗn hợp gồm kim loại M hóa trị II (không đổi) và oxit của nó bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 22,2 gam muối khan. Xác định M (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 3,82 gam hỗn hợp 2 muối sunfat kim loại A và B có hóa trị I và II tương ứng vào H2O thành dung dịch rồi thêm một lượng vừa đủ dung dịch BaCl 2 thấy tách ra 6,99 gam kết tủa.− Biết A,B có vị trí cung chu kì trong bảng tuần hoàn. 2 kim loại A,B lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1,7 gam hỗn hợp gồm kẽm và kim loại A (hóa trị II không đổi) trong dung dịch HCl dư tạo 0,672 lít khí (đktc). Mặt khác, nếu hòa tan riêng 1,9 gam kim loại A thì dùng không hết 200ml dung dịch HCl 0,5M. Tìm kim loại A (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 16,2 gam một hỗn hợp gồm kim loại kiềm A và oxit của nó tan hết trong nước thu được dung dịch B và trung hòa hết 1/10 dung dịch B cần 200 ml H2SO4 0,15M. Kim loại A là (Tháng 5 29, 2026)
- Một hỗn họp khí X gồm hai anken. 9,1 gam X làm mất màu vừa hết 40 gam brom trong dung dịch. Trong X thành phần thể tích của chất có phân tử khối nhỏ hơn nằm trong khoảng từ 65% đến 75%. công thức phân tử 2 anken là (Tháng 5 29, 2026)
- Trộn CuO với oxit của một kim loại hóa trị II không đổi theo tỉ lệ 1:1 được hỗn hợp X. Cho 1 luồng khí CO nóng dư đi qua 1,44 gam X đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Để hòa tan hết Y cần 100 ml dung dịch HNO3 0,56 M chỉ thoát ra 1 khí NO duy nhất và dung dịch thu được chứa muối của 2kim loại nói trên. Xác định kim loại chưa biết (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 17,2 gam hỗn hợp kim loại kiềm và oxit của nó vào H2O được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 22,4 gam hidroxit khan. Tên kim loại là (Tháng 5 29, 2026)
- Người ta đốt cháy một hidrocacbon no bằng O2 dư rồi dẫn sản phẩm cháy đi lần lượt qua H2SO4 đặc rồi đến 350 ml dung dịch NaOH2M thu được dung dịch A. Khi thêm BaCl 2 dư vào dung dịch A thấy tách ra 39,4 gam kết tủa BaCO3 còn lượng H2SO4 tăng thêm 10,8 gam. Công thức phân tử của hidrcacbon là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp 2 hidrocacbon no kế tiếp nhau trong cùng một dãy đồng đẳng khi bị đốt cháy hoàn toàn cần dùng hết 30,24 lít oxi (đktc). Sản phẩm cháy đưuọc dẫn lầm lượt qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy độ tăng khối lượng bình 2 lớn hơn độ tăng bình 1 là 15,4 gam. Công thức 2 hidrocacbon là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy một hỗn hợp hidrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH 4, C2H6, C3H8, C4H10, C7H8, C3H4, C4H4, thu được 19,36 gam CO2 và 9,54 gam H2O. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Chia hỗn hợp X gồm: C3H6, C2H4, C2H2 thành 2 phần bằng nhau:− Đốt cháy phần 1 thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc).− Hiđro hoá phần 2 thu được hỗn hợp Y rồi đốt cháy hết Y sản phẩm thì thể tích CO2 (đktc) thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 Fe và 16 Fe2O3, 7,2 gam FeO vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Y. Tính m (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch X gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3. Chia X thành hai phần bằng nhau:− Phần 1: tác dụng với nước vôi trong dư được 20 gam kết tủa.− Phần 2: tác dụng với dung dịch HCl dư được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam C4H10. sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm CH 4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc. Tính độ tăng khối lượng của bình H2SO4 đặc: (Tháng 5 29, 2026)
- Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe x O y bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 24 gam hỗn hợp kim loại. Tính khối lượng H2O tạo thành (Tháng 5 29, 2026)
- Khử hết m gam Fe3O4 bằng CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe. A tan vừa đủ trong 0,5 lít dung dịch HCl 1,2M. Tính m (Tháng 5 29, 2026)
- Lấy 300 ml NaOH 1M hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2, thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được muối khan. % khối lượng mỗi muỗi trong X là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 ở đktc, thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. Lọc B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. m có giá trị (Tháng 5 29, 2026)
- Khử hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần dùng 2,24 lít khí CO (đktc). Khối lượng sắt m thu được sau phản ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba. Cho m gam X vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và 0,54 gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Ba. Tiến hành 2 thí nghiệm Thí nghiệm 1: Cho m gam X vào nước dư thu được 1,344 lít H2 (ở đktc) Thí nghiệm 2: Cho 2m gam X vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít H2 (ở đktc) Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho một thanh Cu nặng 50g vào 200ml dung dịch AgNO3. Khi phản ứng kết thúc đem thanh đồng ra cân lại thấy khối lượng là 51,52 g. Nồng độ mol/lít dung dịch AgNO3 ban đầu là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp X gồm K, Ca, CaO, K 2 O trong nước dư, sau phản ứng thu được 500 ml dung dịch Y (trong đó nồng độ Ca(OH)2 là 0,02 mol/lít) và thoát ra 0,672 lít H2 (đktc). Tính nồng độ mol của KOH trong Y? (Tháng 5 29, 2026)
- Ngâm một đinh sắt trong 200 ml dung dịch CuSO4 x M. Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6gam. Giá trị của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,01 mol Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,025 mol AgNO3, sau phản ứng thu được chất rắn X và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam bột Fe vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3 ) 2 1M và AgNO3 3M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa 3 muối. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m(gam) kim loại Fe vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3 ) 2 0,1M. Sau phản ứng người ta thu được 15,28g rắn và dung dịch X. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhúng 1 miếng kim loại M vào 100 ml dung dịch CuCl2 1,2M. Kim loại đồng sinh ra bám hết vào miếng kim loại M. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng miếng kim loại tăng 0,96 gam. M là kim loại nào? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3 ) 2 và 0,05 mol Cu(NO3 ) 2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 6,67 gam. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nhúng 1 thanh sắt dư vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3 ) 2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt). Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn tác dụng với dung dịch Cu(NO3 ) 2 đến khi phản ứng xong, thu được dung dịch Z và chất rắn T gồm 2 kim loại. Cho Z tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa. Số lượng muối có trong dung dịch Z là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam bột Fe vào 50 ml dung dịch Cu(NO3 ) 2 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 4,88 gam chất rắn Y. Cho 4,55 gam bột Zn vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được 4,1 gam chất rắn Z và dung dịch chứa một muối duy nhất. Giá trị của m gần nhất với: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 g Mg và 1,68 g Fe vào dung dịch CuCl2, rồi khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 g phần không tan X. Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp rắn A gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3 2M khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 0,325 gam Zn và 0,56 gam Fe tác dụng với 100 ml dung dịch Cu(NO3 ) 2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92 gam kim loại. Nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3 ) 2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho một hỗn hợp gồm 1,2 mol Zn, 0,3 mol Fe vào một dung dịch chứa b mol CuSO4 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 94,4 gam kim loại. Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH loãng dư, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 1,58 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với dung dịch CuCl2 đến khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Z và 1,92 gam chất rắn T. Cho Z tác dụng với NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 0,7 gam chất rắn F gồm 2 oxit. Phần trăm khối lượng Mg trong X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 23,0 gam hỗn hợp X gồm Al, Cu, Fe tác dụng với 400 ml dung dịch CuSO4 1M đến khi phản ứng xong, thu được dung dịch Z và m gam hỗn hợp T gồm 2 kim loại. Cho Z tác dụng với dung dịch NaOH, thu được lượng kết tủa lớn nhất là 24,6 gam. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho a mol Mg và b mol Zn dạng bột vào dung dịch chứa c mol Cu(NO3 ) 2 và d mol AgNO3 thu được dung dịch chứa 3 muối. Biết a < c+ 0,5d. Quan hệ giữa a, b, c, d là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỉ lệ mol tương ứng là 1:5 vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3 ) 3. Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 4,15 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 0,525M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,84 gam chất rắn T gồm 2 kim loại. Phần trăm khối lượng của Al trong X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp gồm 0,02mol Fe và 0,03 mol Al phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa đồng thời x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3 ) 2 tạo ra 6,44g chất rắn. x và y lần lượt có giá trị là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Zn và 0,2 mol Mg vào 400 ml dung dịch chứa đồng thời Cu(NO3 ) 2 1M và AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X, hòa tan hoàn toàn X trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,4g Mg và 3,25g Zn tác dụng với 500ml dung dịch X chứa Cu(NO3 ) 2 và AgNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 26,34g hỗn hợp Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dd HCl được 0,448lít H2 (đktc). Nồng độ mol (M) các chất trong dd X lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe (tỉ lệ số mol 3:5) tác dụng với 200 ml dung dịch Y chứa Cu(NO3 ) 2 và AgNO3, sau khi phản ứng thu được dung dịch Z và 16,24 gam chất rắn T gồm 3 kim loại. Cho dung dịch HCl dư vào T thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ mol/l của Cu(NO3 ) 2 và AgNO3 trong Y lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 1 gam kim loại R vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,25M đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch không chứa Ag+ và có khối lượng giảm so với khối lượng của dung dịch AgNO3 ban đầu là 4,4 gam. Kim loại R là? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm Al và Zn tác dụng hết với 1 lít dung dịch gồm Cu(NO3 ) 2 1,5a và AgNO3 2a mol/lít, thu được 59,04 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 8,96 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 28 gam Fe tác dụng đủ với V lít dung dịch HCl 2M. Giá trị của V (Tháng 5 29, 2026)
- Cho x mol Mg và 0,02 mol Fe vào 500 ml dung dịch hỗn hợp Fe(NO3 ) 3 0,2M và AgNO3 0,2M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X (chứa 3 cation kim loại) và chất rắn Y. Trong các giá trị sau của x, giá trị nào thỏa mãn? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian thu được 4,16 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 5,2 gam Zn vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất. Giá trị m gần nhất với: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 7,2 gam Mg tác dụng với 200 ml hỗn hợp dung dịch axit HCl 2M thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 16,6 gam hỗn hợp kim loại Fe, Al tác dụng đủ với dung dịch H2SO4 thu được 11,2 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hợp chất là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl thì thu được 8,96 lít khí hidro (đktc).Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu gam muối khan: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 4 kim loại Mg, Fe, Al và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 21,64g muối khan. Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch ta được m (g) muối khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 16,55 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 12,8 gam hỗn hợp A gồm Fe và FeO vào dung dịch HCl 2M vừa đủ thu được dung dịch A. Cho A vào dung dịch NaOH 10% thu được 18 gam kết tủa. Thể tích HCl đã dùng (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Muối nào sau đây không bị nhiệt phân hủy? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,06 gam hỗn hợp X gồm MgO và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 336 ml (đktc) khí CO2. Thành phần phần trăm theo khối lượng của MgO và MgCO3 trong X lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho một lá đồng (dư) vào 100 ml dung dịch AgNO3 nồng độ x mol/l. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52 gam so với ban đầu. Giải thiết toàn bộ lượng Ag tạo ra bám hết vào lá đồng. Giá trị của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây tan trong dung dịch HCl? (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hết V lít (đktc) khí CO2 vào dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)2, thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho Na 2 O vào dung dịch muối X, thu được kết tủa màu trắng. Muối X là chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Nung m(g) bột sắt trong oxi, thu được 3g hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dd HNO3 dư, thoát ra 0,56lit (ở đktc) NO (là sản phẩm duy nhất). Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch chứa HNO3 dư thu được V lít khí NO2 ở đktc ( sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hết 12 gam một kim loại chưa rõ hoá trị trong dd HNO3 thu được 2,24 lit (đktc) một khí duy nhất có đặc tính không mầu, không mùi, không cháy. Kim loại đó dựng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào dung dịch chứa HNO3 dư thu được V lít khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol là 1:3. giá trị của V (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp chứa 0,2 mol Fe và 0,3 mol Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 12,4 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO và Cu 2 O. Hòa tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 2,24 lít khí SO2 (sản phâm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 12,8 gam Cu trong dd HNO3 thấy có thoát ra V lit hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 ở đktc.Biết tỉ khối của A đối với hiđro là 19. Ta có V bằng: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 8,4 gam Fe tác dụng hoàn toàn với HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được NO2 (đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Al tác dụng hoàn toàn với HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 1,68 lit N2 O (đktc) là sản phầm khử duy nhất. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 11 g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng (g) của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 44,8 lít hỗn hợp 3 khí NO, N2 O và N2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2:2. Giá trị của a là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 0,9 g kim loại X vào dung dịch HNO3 thu được 0,28 lít khí N2 O (đktc). Vậy X có thể là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các cặp chất dưới đây, cặp chất nào không xảy ra phản ứng? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các dãy chất dưới đây, dãy chất nào tác dụng được với dung dịch axit sunfuric loãng? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho vài giọt dd Phenolphtalein không màu vào dung dịch NaOH. Hiện tượng xảy ra là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của nhôm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Axit H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: Al+ Cl 2 buildrel t° overlongrightarrow …. Tổng hệ số tối giản của phương trình là: (Tháng 5 29, 2026)
- Tên gọi của Al2O3 và Al(OH)3 lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của axit sunfuric là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng khi nhúng quỳ tím vào dung dịch NaOH là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thêm vài giọt kali hidroxit vào dung dịch đồng (II) clorua. Sản phẩm thu được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Quặng nào sau đây chứa thành phần chính là Al2O3: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Fe và Al (với tỉ lệ mol 1: 1). Hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 5,6 lít H2 (đktc). Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam FeO cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng dung dịch HCl, sau phản ứng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn câu đúng nhất khi nói đến tính chất hóa học của kim loại (Tháng 5 29, 2026)
- Để trung hòa hoàn toàn 100ml dung dịch NaOH 1M cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 2M. Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Các nhóm kim loại nào sau đây phản ứng với HCl sinh ra khí H2: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các oxit axit, oxit bazo, oxit lưỡng tính: a) CuO; b) NO2; c) SiO2; d) CrO 3; e) Na 2 O; g) Cr 2 O 3; h) MgO; k) CrO. Chất nào trong số trên là oxit bazo (Tháng 5 29, 2026)
- Trong tất cả các kim loại sau đây, kim loại nào có tính dẻo nhất? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 16,8 g hỗn hợp 2 kim loại gồm nhôm và đồng vào dung dịch axit sunfuric loãng dư có nồng độ là 20% thu được 6g chất rắn không tan. Khối lượng dung dịch axit cần dùng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 (đơn vị thể tích lít) thu được ở đktc là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt dung dịch Na 2 SO4 và Na2CO3 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 16 gam CuO và 4 gam MgO trong dung dịch H2SO4 20% vừa đủ. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng. (Tháng 5 29, 2026)
- Oxit nào sau đây có thể làm khô khí clorua (khí HCl)? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại vừa tác dụng với dd HCl vừa tác dụng với dung dịch KOH là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cặp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 5,4 gam kim loại Al tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất khí nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 42,15 g (Fe2O3, MgO, ZnO) trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,15 M (vừa đủ). Sau phản ứng cô cạn dung dịch, khối lượng muối khan thu được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,112 hỗn hợp của 2 kim loại kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,6128 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối tan trong dung dịch sau phản ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp Zn, Mg, Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thấy thoát ra 1,344 lít khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thổi rất chậm 0,224 lít khí (đktc) CO qua một ống sứ đựng hỗn hợp bột Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng 2,4 gam nung nóng. Hỗn hợp khí thoát ra khỏi ống sứ hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 0,5 g kết tủa. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khối lượng nước trong đó có số phân tử bằng số phân tử có trong 20g NaOH là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thể tích ở đktc của khối lượng các khí được biểu diễn ở 4 dãy sau. Dãy nào có tất cả các kết quả đúng với 4g H2; 2,8g N2; 6,4g O2; 22g CO2 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau: 15g CaCO3; 9,125g HCl; 100g CuO (Tháng 5 29, 2026)
- Cho số mol của Nitơ là 0,5 mol. Số mol của Oxi là 0,5 mol. Kết luận nào sau đây không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất thì: (Tháng 5 29, 2026)
- Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol) sau: 0,1mol S; 0,25 mol C; 0,6 mol Mg; 0,3 mol P (Tháng 5 29, 2026)
- Oxi có tỉ khối đối với không khí là: (Tháng 5 29, 2026)
- Biết rằng khối lượng của Sắt là 28 gam, khối lượng của Magie là 12 gam. Kết luận nào sau đây là đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Khí nào trong số các khí sau được thu bằng cách đẩy kk úp bình? (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối so với CH 4 là 3. Thể tích khí O2 cần thêm vào 4,48 lít hỗn hợp trên (đktc) để có tỉ khối so với CH 4 giảm còn 2,8 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Tỉ khối của hỗn hợp chứa 4 g metan và 7 g khí etilen so với không khí là: (Tháng 5 29, 2026)
- Một hơp chất có thành phần các nguyên tố là 40%Cu; 20% S và 40%O. Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất (biết khối lượng mol là 160) (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có hàm lượng N cao nhất, nhỏ nhất? Sắp xếp các chất theo thứ tự hàm lượng N giảm dần: NH4 NO3; NH4 Cl; (NH4 ) 2 SO4; KNO3; (NH2 ) 2 CO? (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất A có khối lượng mol là 94g/mol, có thành phần các nguyên tố là: 82,98% K; còn lại là oxi. Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất A. (Tháng 5 29, 2026)
- Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam Al2O3 (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất A có thành phần các nguyên tố là: 28,57%Mg, 14,2%C; còn lại là oxi. Biết khối lượng mol của hợp chất A là 84. Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất A (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy 6,2 gam Photpho trong bình chứa 6,72 lít khí Oxi ở đktc. Hãy cho biết sau khi cháy chất nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam ? (Tháng 5 29, 2026)
- Tính khối lượng hợp chất Na 2 SO4 có chứa 2,3 gam natri (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 112g Fe tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 254g muối sắt (II) clorua FeCl 2 và 4 g khí hiđro H2. Khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong x gam quặng sắt hematit có chứa 5,6g Fe. Khối lượng Fe2O3 có trong quặng đó là: (Tháng 5 29, 2026)
- Oxit có công thức hoá học RO2, trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% khối lượng. Khối lượng của R trong 1 mol oxit là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận định không chính xác là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các hiện tượng sau, đâu là hiện tượng vật lý? (Tháng 5 29, 2026)
- Hãy cho biết 3,01.10 24 phân tử oxi có khối lượng bao nhiêu gam: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất X có công thức hoá học là H2SO4. Nhận định chính xác về X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thiết lập công thức hoá học của các chất sau theo quy tắc hoá trị và xác định phân tử khối của chúng: a. H (I) và PO 4 (III). b. Al (III) và SO4 (II). (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hoá học của lưu huỳnh (IV) với oxi (II) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Kí hiệu hoá học của nhôm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 11,2 g sắt tác dụng với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 25,4 g sắt (II) clorua FeCl 2 và 0,4 g khí hiđro. Tính khối lượng HCl đã dùng (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận định không chính xác là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các cách phát biểu về định luật bảo toàn khối lượng như sau, cách phát biểu nào đúng: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất T có công thức hoá học là H 3 PO 4. Nhận định chính xác về T là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hoá học của lưu huỳnh (VI) với oxi (II) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Từ CTHH của hợp chất amoniac NH3 ta biết được điều gì? (Tháng 5 29, 2026)
- huỳnh dioxit có CTHH là SO2. Ta nói thành phần phân tử của lưu huỳnh dioxit gồm: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: O2, Fe, K 2 SO4, HCl, Mg(OH) 2. Có bao nhiêu đơn chất trong các chất trên (Tháng 5 29, 2026)
- Khi nung canxi cacbonat CaCO3 người ta thu được canxi oxit CaO và khí cacbonic. Cho biết khối lượng vôi sống sinh ra bằng 140 kg, khối lượng khí cacbonic bằng 110 kg. Tính khối lượng canxi cacbonat phản ứng? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phản ánh bản chất của định luật bảo toàn khối lượng? 1. Trong phản ứng hoá học nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi. 2. Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng. 3. Trong phản ứng hoá học, nguyên tử không bị phân chia. 4. Số phần tử các chất sản phẩm bằng số phần tử các chất phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các hiện tượng sau, đâu là hiện tượng hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy các chất có CTHH: HCl, H2, NaOH, KMnO 4, O2, NaClO. Có bao nhiêu hợp chất? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho biết CTHH của X với H là H 3 X, của Y với O là YO.Chọn CTHH nào đúng cho hợp chất X và Y: (Tháng 5 29, 2026)
- Dựa theo hóa trị của Fe trong hợp chất có CTHH là FeO CTHH phù hợp với hóa trị của Fe: (Tháng 5 29, 2026)
- Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố có trong các hợp chất sau đây: a/ KH, H2 S, CH 4 b/ FeO, Ag 2 O, SiO2 (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng nào sau đây được gọi là hiện tượng vật lí? Hiện tượng hóa học? a/ Người ta điều chế nhôm nguyên chất từ quặng boxit Al2O3 b/ Nhôm nung nóng chảy để đúc xoong, nồi, chén c/ Nhôm để trong không khí lâu ngày thành nhôm oxit d/ Người ta để nước biển bay hơi thu được muối ăn e/ Để cốc nước trong tủ lạnh, nước sẽ đông lại thành đá f/ Khí oxi tan một phần nhỏ trong nước nên giúp các sinh vật sống được trong nước g/ Cho quả trứng gà vào cốc chứa axit clohidric thì trứng nổi lên rồi chìm xuống trong rất lạ mắt h/ Trứng để lâu ngày bị thối (Tháng 5 29, 2026)
- Cho biết khối lượng canxi cacbonat bằng 100 kg, khối lượng khí cacbonic sinh ra bằng 44 kg. Khối lượng vôi sống tạo thành là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất có công thức hóa học sau: H2, Zn, ZnO, CuS. Có bao nhiêu chất là đơn chất. (Tháng 5 29, 2026)
- Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố có trong các hợp chất sau đây: a/ KH, H2 S, CH 4 b/ FeO, Ag 2 O, SiO2 (Tháng 5 29, 2026)
- Biết Na (I), O (II). Công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi nguyên tố Na với O là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau, hãy điền vào dấu hỏi (?) công thức hóa học của chất thích hợp: 2Cu+ ? buildrel t° overlongrightarrow 2CuO (Tháng 5 29, 2026)
- Biết oxi có hóa trị II, hóa trị của nguyên tố C trong CO2 bằng: (Tháng 5 29, 2026)
- Viết phương trình hoá học biểu diễn các quá trình biến đổi sau: a.Cho kẽm vào dung dịch HCl thu được ZnCl 2 và H2. b.Nhúng dây nhôm vào dung dịch CuCl2 tạo thành Cu và AlCl3. c.Đốt Fe trong oxi thu được Fe3O4. (Tháng 5 29, 2026)
- Tính hoá trị của các nguyên tố: Mn, Fe, Ba, Zn trong các CTHH dưới đây. BiếtOxi (II); (SO4 ) (II); (OH) (I); (NO3 ) (I). a. Mn 2 O 7 b. Fe 2 (SO4 ) 3 c. Ba(OH)2 d. Zn(NO3 ) 2 (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của nước, khí oxi, khí hiđro lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy 4 g chất M cần 12,8 g khí oxi và thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ mCO2: mH2O = 11: 3. Khối lượng của CO2 và H2O lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 6,5 gam kẽm vào dung dịch axit clohiđric sẽ tạo thành 13,6 gam muối kẽm clorua và 0,2 gam khí hiđro. Khối lượng dung dịch axit clohiđric đã dùng là:. (Tháng 5 29, 2026)
- Thành phần chính của đất đèn là caxicacbua. Khi cho đất đèn hợp nước có phản ứng sau: Canxicacbua+ nước→ canxi hiđroxit+ khí axetilen. Biết rằng cho 80kg đất đèn hợp với 36 kg nước tạo thành 74kg canxi hi droxit và 26 kg khí axetilen. Tỉ lệ phần trăm khối lượng canxicacbua có trong đất đèn là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khi nung đá vôi tới 90% khối lượng (chính bằng phần trăm chứa canxicacbonat) thu được 11,2 tấn canxi oxit và 8,8 tấn cacbonic. Khối lượng đá vôi lấy đem nung là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: Cho phương trình hóa học sau: Canxi cacbonat buildrel t° overlongrightarrow canxi oxit+ khí cacbonic Khi nung nóng canxicacbonat thấy khối lượng rắn sau phản ứng giảm đi vì: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các hiện tượng sau: 1, Hòa tan đường vào nước được dung dịch nước đường có vị ngọt 2, Hòa tan muối vào nước được dung dịch nước muối có vị mặn 3, Cho kim loại natri vào nước thu được dung dịch bazo và khí hidro 4, Đường cháy tạo thành than và hơi nước. Các hiện tượng hóa học là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong phản ứng sau chất nào là sản phẩm ? Axit clohidric+ kali cacbonat−-> kaliclorua+ cacbon đioxit+ nước (Tháng 5 29, 2026)
- Biết rằng kim loại Ba tác dụng với axit clohiđric tạo ra khí hiđro H2 và bari clorua BaCl 2. Chọn nhận định đúng (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: BaCO3+HCl → BaCl 2+ H2O+ CO2 Chọn nhận định đúng, sau khi lập phương trình hóa học (Tháng 5 29, 2026)
- Khi nung kali penmanganat ở nhiệt độ cao người ta thu được các sản phẩm là đi kali penmanganat; mangandioxit và oxi. Chọn phương trình chữ đúng với phản ứng trên? (Tháng 5 29, 2026)
- Biết rằng khí mêtan CH 4 cháy là phản ứng xảy ra với oxi O2, sinh ra CO2 và nước. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết phát biểu nào sau đây đúng (Tháng 5 29, 2026)
- Biết rằng nhôm Al tác dụng với khí oxi tạo ra chất Al2O3. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử Al lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện tiêu chuẩn( nhiệt độ 0 0 C và áp suất là 1atm) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm 1 thể tích là: (Tháng 5 29, 2026)
- Một mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích bằng nhau ở nhiệt độ 0 0 C và 1 atm trong dãy bên dưới là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3+ BaCl 2 → BaCO3 ↓+ NaCl. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết nhận định nào bên dưới không đúng. (Tháng 5 29, 2026)
- Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau: 197 g BaCO3; 49 gam H2SO4; 16g Fe2O3 (Tháng 5 29, 2026)
- Trong 7,2g FeO có bao nhiêu phân tử FeO? (Tháng 5 29, 2026)
- Một halogen X có tỉ khối hơi đối với canxi bằng 4. Xác định ký hiệu và tên gọi. (Tháng 5 29, 2026)
- A là oxit của lưu huỳnh có tỉ khối hơi so với phân tử oxi là 2. Vậy A có công thức phân tử là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thể tích ở đktc của khối lượng các khí được biểu diễn ở 4 dãy sau. Dãy nào có tất cả các kết quả đúng với 2g H2; 5,6g N2; 7,2g O2; 11g CO2 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp khí CO và CO2 có tỉ khối so với O2 là 1. Thể tích khí CO2 cần thêm vào 8,96 lít hỗn hợp trên (đktc) để có tỉ khối so với O2 tăng lên bằng 1,075 là: (Tháng 5 29, 2026)
- B là oxit của nitơ có tỷ khối hơi so với khí cacbonic (CO2 ) là 1. B có công thức phân tử là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy nào gồm các chất là hợp chất? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các hợp chất sau, hợp chất nào có hàm lượng nitơ cao nhất? (Tháng 5 29, 2026)
- A và B đều là oxit được tạo bởi nguyên tố X và oxi có dạng XO m. Biết trong B có nhiều nguyên tử oxi hơn trong A là 1. Trong A phần trăm khối lượng của oxi chiếm 50% và tỉ khối của A so với phân tử O2 bằng 2. Công thức của A và B lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng biến đổi nào dưới đây là hiện tượng hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Magie oxit có CTHH là MgO. CTHH của magie với clo hóa trị I là? (Tháng 5 29, 2026)
- Hóa trị của Nitơ trong hợp chất đi nitơ oxit (N2 O) là? (Tháng 5 29, 2026)
- Khối lượng của 0,1 mol kim loại sắt là? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: C+ O2 → CO2. Tỉ lệ số mol phân tử của C phản ứng với số mol phân tử oxi là? (Tháng 5 29, 2026)
- 0,5 mol O2 chứa bao nhiêu phân tử O2 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức đúng chuyển đổi giữa khối lượng chất và lượng chất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam kim loại Na bằng 3,2 gam oxi thu được 12,4 gam natri oxit. Gía trị m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của hợp chất gồm nguyên tố X có hóa trị II và nhóm (OH) có hóa trị I là: (Tháng 5 29, 2026)
- Quá trình nào sau đây là hiện tượng vật lí? (Tháng 5 29, 2026)
- Biết d A/B = 1,5 nhận xét không đúng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Mol là lượng chất có chứa N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. N có giá trị là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hóa trị của Nitơ trong hợp chất nitơ oxit (NO) là? (Tháng 5 29, 2026)
- Dãy nào gồm các chất là đơn chất? (Tháng 5 29, 2026)
- Số mol của 0,44 gam CO2 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hiện tượng biến đổi nào dưới đây là hiện tượng hóa học? (Tháng 5 29, 2026)
- Khối lượng của 0,1 mol kim loại đồng là? (Tháng 5 29, 2026)
- 0,25 mol N2 chứa bao nhiêu phân tử N2 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức đúng chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: S+ O2 → SO2. Tỉ lệ số mol phân tử của S phản ứng với số mol phân tử oxi là? (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của hợp chất gồm nguyên tố X có hóa trị II và nhóm (NO3 ) có hóa trị I là: (Tháng 5 29, 2026)
- Quá trình nào sau đây là hiện tượng vật lí? (Tháng 5 29, 2026)
- Khối lương của 0,01 mol khí SO2 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.10 23 phân tử CO2 (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hình vẽ thu khí như sau: Những khí nào trong số các khí H2, N2, NH3,O2, Cl 2, CO2,HCl, SO2, H2 S có thể thu được theo cách trên? (Tháng 5 29, 2026)
- 0,25 mol nguyên tử sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử sắt? (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp khí O2 và khí CO2 có tỉ khối đối với khí Hiđrô là 19, thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khối lượng và thể tích (ở đktc) của CO2 có trong 0,5 mol khí CO2 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy 5 gam cacbon trong khí oxi, ta thu được 21 gam khí cacbonic. Khối lượng khí oxi cần dùng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hệ số cân bằng của phản ứng: là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho PTHH:. Biết có 2,4.10 22 nguyên tử Al phản ứng. Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng Al trên là: (Biết thể tích O2 chiếm 20% thể tích của không khí). (Tháng 5 29, 2026)
- Biết Al có hóa trị III, nhóm (SO4 ) có hóa trị II. Công thức hóa học đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong một phản ứng hóa học, giữa các sản phẩm với các chất phản ứng không có sự thay đổi về (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi P (V) và O là: (Tháng 5 29, 2026)
- Những nguyên tố tạo nên Canxi cacbonat có trong vỏ trứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hoá học của Sắt (III) oxit Fe2O3, thành phần % theo khối lượng của Fe là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam kim loại Mg trong khí oxi, sau phản ứng được 7,5 gam hợp chất MgO. Khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Khối lượng của 0,1 mol nhôm (Al) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất được cấu tạo từ nitơ (N) hoá trị II và oxi (O) hoá trị II là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học đúng của: Nước, Khí hiđro, bột lưu huỳnh là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hỗn hợp X gồm: Fe, Al và Cu trong 2,24 lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: (biết oxi phản ứng hết) (Tháng 5 29, 2026)
- Trong tự nhiên, sắt chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất và nằm trong 4 loại quặng chính: hematit (Fe2O3 ), manhetit (Fe3O4 ), xiderit (FeCO3 ) và pirit (FeS 2 ). Quặng chứa hàm lượng sắt cao nhất là: (Tháng 5 29, 2026)
- 0,05 mol khí O2 có bao nhiêu phân tử O2 ? (Tháng 5 29, 2026)
- 0,35 mol khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phản ứng: 2H2+ O2 → 2H2O Nếu khối lượng của khí hiđro 8g, của khí oxi là 64g thì khối lượng của nước tạo thành là: (Tháng 5 29, 2026)
- Một oxit có công thức Mn 2 O x có phân tử khối là 222. Hóa trị của Mn là: (Tháng 5 29, 2026)
- 0,05 mol Na có khối lượng bằng bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Để phân biệt đơn chất và hợp chất dựa vào dấu hiệu là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho CTHH của một số chất: Cl 2, ZnCl 2, Al2O3, Ca, NaNO3, KOH. Trong đó có (Tháng 5 29, 2026)
- Có các chất được biểu diễn bằng các công thức hóa học sau: O2, Zn,CO2, CaCO3,Br 2,H2, CuO,Cl 2. Số các đơn chất và hợp chất trong các chất trên là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thành phần phần trăm của Cu trong hợp chất CuO là: (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các câu sau câu nào chỉ hiện tượng hóa học: (Tháng 5 29, 2026)
- Một hợp chất được tạo nên từ Al(III) và SO4 (II) vậy công thức đúng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Tính: a) Khối lượng của 6,72 lít khí CO2 ở đktc. b) Thể tích ở đktc của 0,1 mol khí SO2 c) Khối lượng của 0,2 mol H2SO4 (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn công thức viết đúng với hợp chất Nhôm, biết Al có hóa trị III. (Tháng 5 29, 2026)
- huỳnh cháy theo phản ứng hóa học: Lưu huỳnh+ khí oxi → Khí lưu huỳnh đioxit Cho biết khối lượng của lưu huỳnh là 6 kg, khối lượng khí oxi là 9 kg. Khối lượng khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,3 mol H2O. Tính số nguyên tử oxi và số nguyên tử hiđro. (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn các cụm từ thích hợp trong khung điền vào dấu….trong cách phát biếu dưới đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Khí N2 nặng hơn khí H2 bằng bao nhiêu lần? (N = 14, H = 1) (Tháng 5 29, 2026)
- Ghi lại phương trình chữ của phản ứng: a) Lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo ra sắt (II) sunfua b) Axit clohiđric tác dụng với canxi cacbonat tạo ra canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit thoát ra ngoài. (Tháng 5 29, 2026)
- Hãy tính: a) Số mol của 22 g CO2 là bao nhiêu mol? b) Thể tích của 0,125 mol O2 ở đktc là bao nhiêu lít? (Tháng 5 29, 2026)
- Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào những câu phát biểu dưới đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Tính chất nào của chất trong số các tính chất sau đây có thể biết được bằng cách quan sát trực tiếp mà không cần dụng cụ đo hay làm thí nghiệm: (Tháng 5 29, 2026)
- Magie tác dụng với axit clohiđric: Mg+ 2HCl → MgCl 2+ H2 ↑ Nếu có 12g Mg tham gia phản ứng, em hãy tìm: a) Thể tích khí hiđro thu được ở đktc. b) Khối lượng axit clohiđric cần dùng. (Tháng 5 29, 2026)
- Xét các quá trình sau: (1) Sữa để lâu bị chua. (2) Cồn y tế để trong lọ không đậy nắp bị bay hơi. (3) Enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần tinh bột (đã chín) trong thức ăn thành đường mantozơ. (4) Khi nhiệt độ nóng dần lên, băng ở hai cực tan ra. (5) Ma trơi là hiện tượng photpho bốc cháy trong không khí tạo ra ngọn lửa màu xanh. (6) Đun nóng iot rắn (màu đen) chuyển thành hơi iot (màu tím). Hiện tượng hóa học là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hai phân tử nitơ được viết dưới dạng kí hiệu là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các nguyên tố hóa học sau: Hiđro (H); Natri (Na); Cacbon (C); Clo (Cl); Magie (Mg); Sắt (Fe); Nhôm (Al). Số nguyên tố kim loại là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 13,2g hỗn hợp gồm magie, sắt và kẽm cháy trong khí oxi, thu được 18g hỗn hợp chất rắn. Khối lượng oxi tham gia phản ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thể tích của 0,4 mol khí NH3 (đktc) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Lập công thức hóa học của các hợp chất sau: a. H (I) và CO3 (II). b. S (VI) và O (II). c. Ca (II) và NO3 (I). d. Al (III) và SO4 (II). (Tháng 5 29, 2026)
- Khí nào có thể thu được bằng cách đặt ngược bình (hình vẽ): (Tháng 5 29, 2026)
- Trong số 4 loại phân đạm: Ure (NH2 ) 2 CO, Amoni sunfat (NH4 ) 2 SO4; Canxi nitrat Ca(NO3 ) 2; Amoni nitrat NH4 NO3. Loại phân đạm có hàm lượng nguyên tố Nitơ nhiều nhất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam sắt (Fe) trong axit clohiđric (HCl) thu được muối sắt clorua (FeCl 2 ) và khí hiđro (H2 ). a. Viết phương trình hóa học xảy ra. b. Tính thể tích khí hiđro (H2 ) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn. c. Tính khối lượng axit clohiđric (HCl) đã tham gia phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Khí X được gọi là “khí nhà kính” bởi khí X là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính. Phân tử khí X gồm hai nguyên tố cacbon (C) và oxi (O). Biết rằng cacbon chiếm 27,27% về khối lượng. Xác định công thức hoá học của khí X. (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức chuyển đổi giữa khối lượng, khối lượng mol và số mol là (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A (Mg, Zn) trong bình đựng 2,688 (lít) khí oxi (O2 ) ở điều kiện tiêu chuẩn, thu được hỗn hợp chất rắn B (MgO, ZnO). Cho toàn bộ B tác dụng vừa đủ với m (g) axit clohiđric (HCl) thu được hỗn hợp D (MgCl 2, ZnCl 2 ) và nước. Tính giá trị của m. (Tháng 5 29, 2026)
- : Biết rằng khối lượng của Sắt là 28 gam, khối lượng của Magie là 12 gam. Kết luận nào sau đây là đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Trong công thức tính nồng độ C M, V và n có đơn vị lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan 117g NaCl vào nước để được 1,25 lít dung dịch. Dung dịch thu được có nồng độ mol là: (Tháng 5 29, 2026)
- Tính phần trăm khối lượng của sắt trong 14,4 gam hỗn hợp chứa Fe và Ca biết tỉ lệ mol tương ứng của hai kim loại là 1:1. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học: MgO+ 2HCl → MgCl 2+ H2O. Theo phương trình hóa học, đẳng thức nào dưới đây đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al vào dung dịch HCl dư thu được m gam muối nhôm clorua. Tìm giá trị của m. (Tháng 5 29, 2026)
- Hoàn tan hết m gam Mg trong dung dịch H2SO4 dư, sau khi phản ứng xảy ra hòa toàn thu được 6,72 lít khí H2 ở đktc. Tìm giá trị của m (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H 2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết 8 gam CuO trong dung dịch H2SO4 dư thu được x gam muối. Tìm x. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3,2 gam S tác dụng với 12,8 gam Cu. Hỗn hợp sau phản ứng hóa học trên tạo thành bao nhiêu gam CuS? (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học đúng của: Khí clo, Dây đồng, Nhôm oxit là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 4,45 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl, thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối khan thu được là. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 13 gam kẽm tác dụng vừa đủ với HCl. Toàn bộ lượng hiđro sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m (g) CuO. Tìm m (Tháng 5 29, 2026)
- Phân tử sắt (III) clorua chứa 1Fe và 3Cl. Cách viết nào sau đây biểu diễn công thức hóa học đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Phân tử rượu etylic C2H5 OH gồm mấy nguyên tử? (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn đáp án sai (Tháng 5 29, 2026)
- 2 phân tử khí cacbonic (CO2 ) có bao nhiêu nguyên tử oxi? (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học của khí metan, biết trong phân tử có 1C và 4H là (Tháng 5 29, 2026)
- Một oxit của crom là Cr 2 O 3. Trong các hợp chất sau, crom có hóa trị tương ứng với oxit đã cho là (biết gốc SO4 có hóa trị II) (Tháng 5 29, 2026)
- Biết Cr hoá trị III và O hoá trị II. Công thức hoá học nào sau đây viết đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất của nguyên tố X với S là X 2 S 3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH 3. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là (Tháng 5 29, 2026)
- Một oxit có công thức Al 2 O x có phân tử khối là 102. Hóa trị của Al trong hợp chất oxit này là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên tử P có hóa trị V trong hợp chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Phương pháp thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó được gọi là: (Tháng 5 29, 2026)
- Công thức hóa học nào sau đây là của nguyên tố phi kim (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây có cả hóa trị II và III trong hợp chất của nó? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình phản ứng: P+ O2 → P 2 O 5 Dùng phương pháp cân bằng hệ số phân số cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ số của O2 trong phương trình khi cân bằng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các bước cơ bản để cân bằng một phương trình hóa học như sau: Bước 1: Xác định hóa trị tác dụng của mỗi nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trong phương trình hóa học Bước 2: Tìm hóa trị tác dụng với bội số chung nhỏ nhất, sau đó lấy bội chung nhỏ nhất chia cho các hóa trị tìm các hệ số tương ứng Bước 3: Thay các hệ số vào phương trình và hoàn thành phương trình. Các bước cân bằng trên sử dụng cho phương pháp cân bằng nào? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: Cu 2 S+ O2 → CuO+ SO2 Dùng phương pháp cân bằng chẵn – lẻ cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ số của O2 trong phương trình khi cân bằng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: FeS+ O2 →+ SO2 Dùng phương pháp cân bằng chẵn – lẻ cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ số của O2 trong phương trình khi cân bằng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình phản ứng: CH3 OH+ Na → CH3 ONa+ H2 ↑ Dùng phương pháp cân bằng hệ số phân số cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ số của O2 trong phương trình khi cân bằng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: Fe(OH) 2+ O2 → Fe2O3+ H2O Dùng phương pháp cân bằng chẵn – lẻ cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ số của O2 trong phương trình khi cân bằng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: Al+ HCl → AlCl3+ H2 Dùng phương pháp cân bằng chẵn – lẻ cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ số của H2 trong phương trình khi cân bằng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: NH3+ O2 → NO+ H2O Dùng phương pháp kim loại – phi kim cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ số NH3 và O2 tối giản nhất trong phương trình lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: Cu 2 S+ O2 → CuO+ SO2 Dùng phương pháp kim loại – phi kim cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ số của các chất bên tham gia phản ứng lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: KOH+ SO2 → K 2 SO3+ H2O Dùng phương pháp kim loại – phi kim cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ số của các chất trong phương trình trên khi cân bằng có hệ số tối giản lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cân bằng phương trình hóa học sau: C3H4O+ O2 → CO2+ H2O và cho biết hệ số của nguyên tố O2 sau khi phương trình cân bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học sau: BaBr 2+ Al 2 (SO4 ) 3 → BaSO4+ AlBr 3 Dùng phương pháp cân bằng dựa vào hóa trị cân bằng phương trình hóa học sau và cho biết tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình sau khi cân bằng là bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Phương trình hóa học nào sau đây viết và cân bằng đúng: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho phương trình hóa học: (NH4 ) 2 Cr 2 O 7 → Cr 2 O 3+ N2+ H2O Tổng hệ số các chất trong phương trình hóa học trên sau khi cân bằng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cân bằng phương trình hóa học sau: C2H7 N+ O2 → CO2+ H2O+ N2 và cho biết hệ số của nguyên tố O2 sau khi phương trình cân bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Một hợp chất B phân tử tạo bởi một nguyên tử X kết hợp với 3 nguyên tử oxi. Phân tử khối của B gấp 2,5 lần phân tử khối của khí oxi. Phân tử khối của X và kí hiệu hóa học của X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Một hợp chất A phân tử tạo bởi một nguyên tử X và 2 nguyên tử oxi. Phân tử khối của A gấp 32 lần phân tử khối hiđro. Công thức hóa học của A là: (Tháng 5 29, 2026)
- Phân tử X có phân tử khối là 80 (đvC) và được tạo bởi từ 2 nguyên tố Cu và O. Xác định công thức hóa học của X. (Tháng 5 29, 2026)
- Phân tử A có phân tử khối là 64 (đvC) và được tạo bởi từ 2 nguyên tố S và O. Xác định công thức hóa học của A. (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất: MgCO 3 , MgO, Mg(OH) 2 , MgCl 2 , MgSO4 và sơ đồ: A ⟶ B ⟶ C ⟶ D ⟶ E. Chuỗi phản ứng phù hợp với sơ đồ trên là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho nhôm tác dụng với dung dịch chứa NaNO 3 và NaOH thấy nhôm tan và giải phóng NH 3 . Trong phương trình hoá học của phản ứng trên hệ số nguyên tối giản của H2 O bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Nung m gam đá vôi (chứa 80% theo khối lượng là CaCO 3 , còn lại là tạp chất trơ), sau một thời gian thu được 16,128 lít khí (đktc). Biết hiệu suất phản ứng nhiệt phân là 90%, giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Xác định những chất cần lấy cho sơ đồ phản ứng sau: Biết M, B, C, D, E, M là các chất có chứa nguyên tố Al. Công thức hóa học của B, C, E lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Monome không tham gia phản ứng trùng hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Sắt bị oxi hóa từ 0 lên +3 khi tác dụng với (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeSO4 (không có không khí), sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất kết tủa có màu (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy các chất: Ca(HCO 3 ) 2 , Al(OH) 3 , SiO2 , FeSO4 và CaCl 2 . Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, dư là (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây không đúng? (Tháng 5 29, 2026)
- Este Y có công thức C 8 H 8 O2 . Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có 2 muối. Số công thức cấu tạo của Y thỏa mãn tính chất trên là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 28,8 gam Cu. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho Al phản ứng với dung dịch H2 SO4 loãng, sản phẩm thu được gồm muối Al 2 (SO4 ) 3 và (Tháng 5 29, 2026)
- Thuốc Trimafort có chứa Aluminium Hydroxide Gel, Magnesium Hydroxide và Simethicon, có tác dụng điều trị các bệnh lý về dạ dày như đầy hơi, ợ chua, ăn không tiêu, đau bụng, khó chịu ở dạ dày. Công thức hóa học của Magnesium Hydroxide (Magie hiđroxit) là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất X (C x H y O 4 N 2 ) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (C m H n O2 N 2 ) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 5) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 4,928 lít (đktc) hỗn hợp khí (gồm 2 chất hữu cơ là đồng đẳng liên tiếp) có tỉ khối so với hiđro bằng 383/22 và 19,14 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E là (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối . Nếu đốt 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có V CO2 /V H2O bằng (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ các phản ứng sau: (1) Cu + HNO 3 (đặc) → khí X. (2) KNO 3 → khí Y. (3) NH 4 Cl + NaOH → khí Z. (4) CaCO 3 → khí T. Cho lần lượt các khí X, Y, Z, T đi chậm qua bình đựng dung dịch NaOH dư. Số khí phản ứng với dung dịch NaOH là (Tháng 5 29, 2026)
- Khử hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng? (Tháng 5 29, 2026)
- Điện phân dung dịch CuSO4 một thời gian thu được tổng thể tích khí là 11,2 lít. Trong đó một nửa lượng khí được sinh ra từ cực dương và một nửa được sinh ra từ cực âm. Khối lượng CuSO4 có trong dung dịch là (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành clo hoá poli(vinyl clorua) thu được một loại polime X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 66,18% clo theo khối lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được với một phân tử clo? (Tháng 5 29, 2026)
- Ngâm một lá đồng nhỏ trong dung dịch AgNO 3 thấy bạc xuất hiện. Sắt tác dụng chậm với HCl giải phóng khí H2 , nhưng Cu và Ag không phản ứng với HCl. Dãy sắp xếp tính khử tăng dần là (Tháng 5 29, 2026)
- Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO 3 , Cu(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 . Các chất lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau đây: (1) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín. (2) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo. (3) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. (4) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn. (5) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ. (6) Tinh bột là một trong những nguồn lương thực cơ bản của con người. (7) Muối natri glutamat là thành phần chính của bột ngọt. (8) Khi thủy phân hoàn toàn các protein đơn giản sẽ thu được hỗn hợp các α và β amino axit. (9) Trùng ngưng axit ω-amino caproic sẽ thu được tơ nilon-6. (10) Tơ nilon-6,6, tơ capron, tơ nitron, tơ tằm đều thuộc loại tơ poliamit. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl. (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO 3 ) 2 . (3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl 3 . (4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm. (5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2 . (6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2 SO4 loãng. Các thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các polime: (1) polietilen, (2) poli(metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là: (Tháng 5 29, 2026)
- Đem 2,0 kg glucozơ, có lẫn 10% tạp chất, lên men rượu với hiệu suất 70%. Biết khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml. Thể tích rượu 46 o thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn 1,53 gam dung dịch truyền huyết thanh glucozo thu được 0,0918 gam Ag. Nồng độ phần trăm của dung dịch truyền huyết thanh trên là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử là CH 6 O 3 N 2 và C 3 H 12 O 3 N 2 . Cho 6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch NaOH, thu được V lít hỗn hợp Y (gồm 3 khí) và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ. Nếu cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít (đktc) khí thoát ra. Nếu hấp thụ hoàn toàn V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl dư thì khối lượng muối thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính bazơ của các chất sau: (1) NH 3 , (2) CH 3 NH2 , (3) C 6 H 5 NH2 , (4) (CH 3 ) 2 NH, (5) C 2 H 5 NH2 , (6) p-O2 N-C 6 H 4 NH2 . (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 5,95 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Zn bằng dung dịch H2 SO4 loãng thì khối lượng dung dịch tăng 5,55 gam. Khối lượng Al và Zn (tính theo gam) trong hỗn hợp lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 8,76 gam đipeptit Gly-Ala tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau (các cốc chứa dung dịch HCl cùng nồng độ): Đinh sắt trong cốc nào sau đây bị ăn mòn nhanh nhất? (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ba(OH) 2 . Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít, đktc) được biểu diễn bằng đồ thị sau: Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (b) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Trong môi trường axit, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ. (d) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên. (e) Từ 2 đồng phân amino axit của C 3 H 7 NO2 có thể tạo ra tối đa 4 đipeptit. (g) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Quấn sợi dây đồng thành hình lò xo rồi đốt trong không khí. (b) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm. (c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch HCl loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 . (d) Trộn bột Fe và bột S rồi đốt nóng. (e) Ngâm thanh Cu nguyên chất vào dung dịch FeCl 3 . Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng xà phòng hóa diễn ra ở bước 2, đây là phản ứng thuận nghịch. (b) Sau bước 3, các chất trong ống nghiệm tách thành hai lớp. (c) Ở bước 2, phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp và thỉnh thoảng cho thêm vài giọt nước để hỗn hợp không bị cạn, phản ứng mới thực hiện được. (d) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe 3+ có cấu hình electron là (Tháng 5 29, 2026)
- Fe có thể tác dụng hết với dung dịch chất nào sau đây ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 1,4 g kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch muối trong đó kim loại có số oxi hoá +2 và 0,56 lít H2 (đktc). Kim loại X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng, dư thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 8 g hỗn hợp bột kim loại Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít H2 (đktc). Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào dưới đây không đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 loãng thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Mặt khác cho m gam hỗn hợp này phản ứng với dung dịch HCl thu được 2,80 lít H2 (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận định nào dưới đây không đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Tính chất đặc biệt của Fe là: (Tháng 5 29, 2026)
- Phương trình hoá học nào dưới đây viết sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Nhận định nào dưới đây không đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Fe tác dụng được với dung dịch muối FeCl 3 theo phản ứng: Fe + 2FeCl 3 → 3FeCl 2 là do: (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl 2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl 2 trong dung dịch Y là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: (1) Cl 2 , (2) I 2 , (3) HNO 3 , (4) H2 SO4 đặc nguội. Khi cho Fe tác dụng với chất nào trong số các chất trên đều tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III) ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Sắt tác dụng với dung dịch đặc và loãng của axit HCl ở mọi nhiệt độ đều tạo ra muối FeCl 2 và H2 . (2) Sắt không tác dụng với dung dịch đặc của axit H2 SO4 , HNO 3 ở nhiệt độ thường. (3) Sắt tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc khi đun nóng tạo thành khí NO. (4) Sắt tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng ở mọi nhiệt độ tạo thành khí NO2 . (5) Sắt tác dụng với dung dịch H2 SO4 đặc khi đun nóng tạo thành khí SO2 . (6) Sắt tác dụng với dung dịch H2 SO4 loãng ở mọi nhiệt độ đều tạo thành muối FeSO4 và khí H2 . Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí clo thu được 32,5 g muối clorua và nhận thấy thể tích khí clo trong bình giảm 6,72 lít (đktc). Hãy xác định tên của kim loại đã dùng. (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt nóng một lượng bột sắt trong bình đựng khí O2 , sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dư dung dịch HCl thu được dung dịch X. Các chất tan có trong dung dịch X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3,04 g hỗn hợp bột kim loại sắt và đồng tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng, thu được 0,896 lít khí NO duy nhất (đktc). Phần trăm về khối lượng của sắt trong hỗn hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO 3 thấy sinh ra hỗn hợp khí gồm 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Xác định khối lượng Fe đã phản ứng. (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan 4 gam một đinh sắt đã bị gỉ trong dung dịch H2 SO4 loãng, dư tách bỏ phần không tan được dung dịch A. Dung dịch A này phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch KMnO 4 0,1M. Tính % tạp chất trong đinh sắt giả sử gỉ sắt không phản ứng với dung dịch axit. (Tháng 5 29, 2026)
- PE là polime có nhiều ứng dụng rộng rãi (áo mưa, khăn trải bàn, túi ni-lông). Có thể điều chế PE bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) sau khi kết thúc phản ứng? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 15,48 gam hỗn hợp gồm glucozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần dùng 0,54 mol O2 , sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong dung dịch HNO 3 loãng, dư thu được dung dịch X chứa m gam muối và 1,344 lít khí N 2 (đktc). Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu 2+ và 1 mol Ag + đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên? (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào làm sau đây làm giảm mạch polime? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các dung dịch sau: HCl, Na 2 CO 3 , AgNO 3 , Na 2 SO4 , NaOH và KHSO4 . Số dung dịch tác dụng được với dung dịch Fe(NO 3 ) 2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp Na 2 SO4 và Al 2 (SO4 ) 3 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH) 2 như sau Giá trị của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn ra trong hang động hàng triệu năm. Phản ứng hóa học diễn tả quá trình đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Khi nung nóng hỗn hợp Al và Fe 3 O 4 trong môi trường không có không khí thu được chất rắn X. Biết X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl đều thu được khí H2 (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Vậy hỗn hợp X gồm các chất nào sau đây? (1) Al; (2) Al2O3 ; (3) Fe 3 O 4 ; (4) FeO; (5) Fe2O3 ; (6) Fe. (Tháng 5 29, 2026)
- Khi cho FeO tác dụng với chất H2, HCl, H2 SO4 đặc, HNO 3 thì phản ứng nào chứng tỏ FeO là oxit bazơ? (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây khi tác dụng với axit HNO 3 không giải phóng khí? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 4,68 gam kali vào 50 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: (Tháng 5 29, 2026)
- Lần lượt tiến hành 2 thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho từ từ dd NH 3 đến dư vào dd Al(NO 3 ) 3 . - Thí nghiệm 2: Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd Al(NO 3 ) 3 . Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là (Tháng 5 29, 2026)
- Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ I = 0,5A trong thời gian 1930 giây không thấy khí thoát ra ở catot. Khối lượng đồng và thể tích khí O2 sinh ra là (Tháng 5 29, 2026)
- Cấu hình electron ngoài cùng của Al và Al 3+ tương ứng lần lượt là: (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V 1 lít dung dịch Cu(NO 3 ) 2 1M; - Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V 2 lít dung dịch AgNO 3 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V 1 so với V 2 là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2 SO4 đặc nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hỗn hợp gồm có 5,4g bột nhôm và 4,8g bột Fe2O3 để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Khối lượng A thu được là bao nhiêu? (Tháng 5 29, 2026)
- Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X (Fe, FeO, Fe2O3 , Fe 3 O 4 ). Để hòa tan hết X, cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M, đồng thời giải phóng 0,672 lít khí (đktc). Tính m? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các loại polime sau: poly(vinyl clorua), xenlulozo, tơ axetat, và nilon-6. Số polime nhân tạo là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam một chất béo X cần dùng vừa đủ 34,72 lít O2 (đktc); thu được a mol CO2 và b mol H2 O (a - b = 0,08). Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,03 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Đem xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa m’ gam muối. Giá trị gần nhất của m’ là (Tháng 5 29, 2026)
- Este hai chức X có công thức phân tử C 7 H 12 O 4 . Đun nóng X trong dung dịch NaOH dư thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Chất Z hòa tan được Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Chất Y không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca(OH) 2 . Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị: Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Điện phân 400ml dung dịch Cu(NO 3 ) 2 0,5M với điện cực trơ trong thời gian t giây, cường độ dòng điện không đổi 2,5A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 6,0 gam Mg vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 9,36 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ). Giá trị của t là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X chứa hai chất Y và Z có cùng công thức phân tử C 4 H 12 O 4 N 2 (trong đó Z là muối của axit hữu cơ 2 chức), tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,5 mol NaOH, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm hai khí đều có khả năng làm xanh giấy quỳ ẩm. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là: (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây không phải là este? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất X có công thức phân tử C 5 H 10 O2 . Khi X tác dụng với NaOH sinh ra muối Y có công thức C 3 H 5 O2 Na. Công thức cấu tạo của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Số oxi hóa của sắt trong hợp chất Fe(NO 3 ) 2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các loại polime sau: polietilen; polipropilen; polibutadien và polistiren. Polime mà monome có phân tử khối lớn nhất là: (Tháng 5 29, 2026)
- Một mẫu nước có chứa các muối tan: MgCl 2 và Ca(HCO 3 ) 2 . Mẫu nước này được gọi là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm CuO, Al2O3 , Fe 3 O 4 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn toàn thu được (m-4,8) gam hỗn hợp rắn và hỗn hợp khí Y. Hấp thụ Y vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 18 gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch Br 2 . Thể tích dung dịch Br 2 0,5M đã tham gia phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân este X có công thức C 7 H 6 O2 thu được dung dịch chứa hai muối. Tên gọi của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Đun nóng 0,1 mol đipeptit Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH. Khối lượng muối trong dung dịch thu được sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sắt dư tác dụng lần lượt với các chất riêng biệt sau: khí Cl 2 , dung dịch HNO 3 loãng, dung dịch H2 SO4 loãng và dung dịch CuSO4 . Số thí nghiệm sau phản ứng thu được hợp chất sắt(II) là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các loại polime sau: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, tơ axetat, tơ capron và nilon-6. Số polime thuộc loại poliamit là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm C và S. Cho m gam X tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng dư sau phản ứng thu được hỗn hợp X gồm 3 chất khí, trong đó NO2 có thể tích là 8,96 lít (sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ vào lượng dư dung dịch Ba(OH) 2 0,5M. Thể tích dung dịch Ba(OH) 2 đã tham gia phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất béo E được tạo bởi glixerol và hai axit béo X và Y (có cùng số nguyên tử C, trong phân tử mỗi chất có không quá ba liên kết pi, M X < M Y và n X < n Y ). Xà phòng hóa hoàn toàn 15,96 gam E bằng KOH vừa đủ thu được 17,48 gam hỗn hợp hai muối. Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn 7,98 gam E thu được 11,424 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam nước. Khối lượng mol phân tử của X gần nhất với (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm amin đơn chức và O2 có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau đó cho sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH đặc, dư thì thu được khí Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15,2. Số công thức cấu tạo của amin bậc 1 tương ứng của X là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat. (2) Tơ nilon-6,6 có tính dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt. (3) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí, dễ bị oxi hóa. (4) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khác nhau về cấu tạo của gốc glucozơ. (5) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng hiđro. Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH) 2 . Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm bốn chất hữu cơ đều là đồng phân của C 2 H 8 O 3 N 2 . Lấy m gam X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng) thu được dung dịch Y chỉ gồm toàn các chất vô cơ và 13,44 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm ba amin. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 58,56 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam MSO4 (M là kim loại) vào nước thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 7,5A không đổi, trong 64 phút 20 giây, thu được dung dịch Y và khối lượng catot tăng a gam. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch chứa KOH 1M và NaOH 1M, sinh ra 4,9 gam kết tủa. Coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra đều bám vào catot. Giá trị của m và a lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời? (Tháng 5 29, 2026)
- Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư? (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch KOH tác dụng với chất nào sau đây tạo ra kết tủa Fe(OH) 3 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân triolein có công thức (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Natri hiđroxit (còn gọi là xút ăn da) có công thức hóa học là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Số mol NaOH đã phản ứng là 0,2 mol. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp FeO và Fe2O3 tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây không thu được muối sắt(II)? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các tơ sau: visco, capron, xenlulozơ axetat, olon. Số tơ tổng hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C 8 H 8 O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn 0,04 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua cacbon nung đỏ, thu được 0,07 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2 . Cho Y đi qua ống đựng 20 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2 , thu được H2 O và 2,28 mol CO2 . Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để điều chế xà phòng. (b) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc. (c) Tơ tằm kém bền trong môi trường axit và môi trường kiềm. (d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thiên nhiên. (e) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển thành màu xanh. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất X (C 6 H 16 O 4 N 2 ) là muối amoni của axit cacboxylic, chất Y (C 6 H 15 O 3 N 3 , mạch hở) là muối amoni của đipeptit. Cho 8,91 gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 0,05 mol hai amin no (đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và không là đồng phân của nhau) và m gam hai muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại sau đây không tác dụng với dung dịch Fe(NO 3 ) 3 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat. Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2 SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai. Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó để nguội. Cho các phát biểu sau: (a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp. (b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng). (c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa. (d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân este CH 3 CH2 OCOCH 3 thu được ancol là (Tháng 5 29, 2026)
- Ở điều kiện thường, sắt không phản ứng với dung dịch nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozơ là (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây mô tả quả trình điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện? (Tháng 5 29, 2026)
- Phương pháp nào sau đây không thể làm mềm nước cứng tạm thời? (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch NaOH tác dụng với chất nào dưới đây thu được kết tủa Fe(OH) 2 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn tristerin trong dung dịch KOH, sau phản ứng thu được muối X. Công thức hóa học của muối X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho bột sắt vào dung dịch AgNO 3 dư, sau phản ứng thu được 32,4 gam Ag. Khối lượng bột sắt ban đầu là (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân 34,2 gam saccarozơ với hiệu suất 80% thu được dung dịch X. Dung dịch X mất màu vừa đủ với V ml dung dịch Br 2 0,5M. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 31,2 gam muối. Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp FeO và Fe2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch X thu được dung chỉ chứa một muối. Công thức hóa học của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các loại tơ sau: tơ capron, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ tằm, tơ visco, tơ nitron. Số chất thuộc loại tơ tổng hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các thí nghiệm sau: (1) Nhúng một thanh Fe vào dung dịch Fe(NO 3 ) 3 . (2) Nhúng một thanh Cu vào dung dịch Fe(NO 3 ) 3 . (3) Nhúng một thanh Mg vào dung dịch Cu(NO 3 ) 2 . (4) Nhúng một thanh Ag vào dung dịch Cu(NO 3 ) 2 . Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng xà phòng hóa luôn sinh ra xà phòng. (2) Nước ép quả nho chín có thể làm mất màu dung dịch brom. (3) Tơ nilon-6 hoặc nilon-6,6 kém bền trong môi trường kiềm. (4) Tinh bột có hai dạng mạch là phân nhánh và không phân nhánh. (5) Dung dịch anilin có thể tạo kết tủa với dung dịch brom. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn x mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2 ) qua cacbon nung nóng, thu được 1,8x mol hỗn hợp Y gồm H2 , CO và CO2 . Cho Y đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO và Fe 3 O 4 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 1,92 gam. Giá trị của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất X (C 6 H 16 O 4 N 2 ) là muối amoni của axit cacboxylic, chất Y (C 6 H 15 O 3 N 3 , mạch hở) là muối amoni của đipeptit. Cho hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp gồm hai amin no (đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử, không phải đồng phân của nhau) và dung dịch B chỉ chứa hai muối (A và D). Cho các phát biểu sau: (1) Chất X và Y đều tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2. (2) Thủy phân X thu được etylamin. (3) Dung dịch B có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (4) Các A và D có cùng số nguyên tử cacbon. Số nhận định đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C 5 H 11 O 4 N) và 0,15 mol Y (C 5 H 14 O 4 N 2 là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhât trong G là (Tháng 5 29, 2026)
- Có các quá trình sau: 1) Điện phân NaOH nóng chảy. 2) Điên phân dung dịch NaCl có màng ngăn. 3) Điện phân NaCl nóng chảy. 4) Cho NaOH tác dụng với dung dịch HCl. Các quá trình mà ion Na + bị khử thành Na là (Tháng 5 29, 2026)
- Điện phân nóng chảy một oxit kim loại thu được 10,8 gam kim loại ở catot và 6,72 lít khí (đktc) ở anot. Công thức oxit trên là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khi cho 13,95 gam anilin tác dụng hoàn toàn với 0,2 lít dung dịch HCl 1M thì khối lượng của muối phenylamoni clorua thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH dư? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nhôm tan được trong (Tháng 5 29, 2026)
- Để phân biệt các chất rắn đựng trong các ống nghiệm riêng biệt: Al, Al2O3 , Mg có thể dùng: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho một polime có tên là polivinyl axetat (P.V.A). Polime trên là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monome nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 24,3 gam Al vào dung dịch HNO 3 loãng dư thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và N 2 O có tỉ khối so với H2 là 20,25 ( không còn sản phẩm khử khác). Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan 11,2 gam bột Fe bằng dung dịch HNO 3 loãng, sau phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc), dung dịch X và còn lại 2,8 gam Fe không tan. Khối lượng muối trong dung dịch X là, (Tháng 5 29, 2026)
- Khi xà phòng hóa một triglixerit thu được glixerol và muối của các axit stearic, oleic và panmitic. Số CTCT có thể có của triglixerit là (Tháng 5 29, 2026)
- Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH) 2 và NaOH ta thu được kết quả sau Giá trị của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây có 1 electron ở lớp ngoài cùng? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại không tác dụng được với dung dịch CuSO4 là (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên liệu để điều chế cao su buna là (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây mô tả quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện? (coi điều kiện có đủ) (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dung dịch AlCl 3 tác dụng với lượng dư dung dịch nào dưới đây thu được kết tủa Al(OH) 3 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Phương pháp nào sau đây dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có thể hòa tan được BaCO 3 tạo dung dịch trong suốt? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 21,9 gam Gly-Ala tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,5M. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân 34,2 gam saccarozơ với hiệu suất 80% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 đun nóng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào dưới đây không dùng để phân biệt dung dịch FeSO4 và Fe 2 (SO4 ) 3 ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các loại tơ sau: tơ capron, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ tằm, tờ visco, tơ nitron. Số chất thuộc loại tơ thiên nhiên là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm hai este là đồng phân của nhau có công thức phân tử là C 6 H 10 O 4 (mạch hở). Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 150ml dung dịch NaOH2M thu được dung dịch Y chứa hai muối (có cùng số nguyên tử cacbon) và 12,3 gam hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon). Khối lượng muối có phân tử khối lớn hơn trong Y là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (M X < M Y ); T là este ba chức, mạch hở tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2 , thu được Na 2 CO 3 , H2 O và 0,4 mol CO2 . Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X, thu được 0,79 mol hỗn hợp Y gồm CO2 , H2 O và N 2 . Dẫn Y qua bình chứa dung dịch H2 SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 7,38 gam. Nếu cho 33,68 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí H2 (dư) theo sơ đồ hình vẽ dưới đây: Oxit X là (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân este nào sau đây thu được CH 3 OH? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất X được dùng làm bột nở trong công nghiệp thực phẩm, trong y tế, dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Chất X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 17,7 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 28,65 gam muối. Công thức phân tử của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 43,8 gam đipeptit Gly-Ala tác dụng với dung dịch HCl 1,2M, thấy cần vừa đủ V ml. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các chất sau: etilen, vinyl clorua, metyl axetat, metyl acrylat, glyxin. Số chất có thể tham gia phản ứng trùng hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho lá kim loại Fe vào dung dịch CuSO4 . (2) Cho lá kim loại Al vào dung dịch HNO 3 loãng, nguội. (3) Đốt cháy dây Mg trong khí Cl 2 . (4) Cho lá kim loại Fe vào dung dịch CuSO4 và H2 SO4 loãng. (5) Cho thanh Cu nhúng vào dung dịch AgNO 3 . (6) Cho thanh Cu nhúng vào dung dịch Fe(NO 3 ) 3 . Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X metanal, axit axetic, metyl fomat, axit lactic (CH 3 CH(OH)COOH) và glucozơ cần V lít O2 (đktc). Sản phẩm thu được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 . Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 10 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 2,4 gam so với khối lượng nước vôi ban đầu. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm các chất Y (C 5 H 14 N 2 O 4 ) và chất Z (C 6 H 11 N 3 O 4 ); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là tripeptit mạch hở. Cho 27,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1. Mặt khác 27,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Este X có đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2 O có số mol bằng nhau; - Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (số cacbon trong Z bằng một nửa số cacbon trong X). Phát biểu nào sau đây đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch H2 SO4 loãng, dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 1,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Al bằng dung dịch H2 SO4 loãng vừa đủ, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là (Tháng 5 29, 2026)
- Thực hiện các thí nghiệm sau: 1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 . 2) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH) 2 . 3) Sục khí NH 3 dư vào dung dịc AlCl 3 . 4) Cho H2 S vào dung dịc AgNO 3 . 5) Cho Na 2 S vào dung dịch FeCl 3 . 6) Cho AlCl 3 vào dung dịch KAlO2 . Số thí nghiệm thu được chất kết tủa là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp Al2O3 và Fe 3 O 4 đốt nóng. Sau phản ứng thấy còn lại 14,14 gam chất rắn. Khí đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 16 gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các hóa chất sau: NaOH, NH 3 , H2 S, Cu, Fe, KI, AgNO 3 , KMnO 4 /H2 SO4 . Số chất phản ứng được với dung dịch FeCl 3 (điều kiện thích hợp) là (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2 . Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y không no chứa một liên kết C=C); Z là este tạo bởi X, Y và glixerol. Đun nóng 12,84 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Trung hòa lượng NaOH dư trong dung dịch sau phản ứng cần dùng 120 ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa, thu được 20,87 gam muối khan. Mặt khác đốt cháy 12,84 gam E cần dùng 6,496 lít O2 (đktc). Thể tích dung dịch Br 2 1M phản ứng tối đa với 0,3 mol E là (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp E gồm X (C 7 H 16 O 6 N 2 ) và Y (C 5 H 14 O 4 N 2 , là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được ancol etylic, hai amin no (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng, có tỉ khối so với khí hidro bằng 16,9) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z, thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có 1 muối của axit cacboxylic và 1 muối của α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ trong T có giá trị gần nhất là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 3 este mạch hở X, Y, Z (M X < M Y < M Z < 100) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Khi thủy phân X hoặc Y hoặc Z trong môi trường axit đều thu được axit cacboxylic và ancol no. Cho các nhận định sau: (a) X tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, t o ) theo tỉ lệ mol 1 : 2. (b) Y có tồn tại đồng phân hình học. (c) X, Y, Z đều được tạo bởi cùng một ancol. (d) Z có tên gọi là etyl axetat. (e) X tác dụng được với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , thu được kết tủa. Số nhận định luôn đúng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe2O3 , nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y gồm (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch glucozơ có thể hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường. (2) Tên thay thế của alanin là axit 2-aminopropionic. (3) Dung dịch các polipeptit đều hòa tan Cu(OH) 2 tạo phức màu tím. (4) Các protein dạng cầu tan tốt trong nước tạo thành dung dịch keo nhớt. (5) Dung dịch của glyxin chỉ chứa ion lưỡng cực + H 3 N-CH2 -COO - . (6) Các polime teflon, tơ visco, tơ nitron, tơ axetat đều thuộc loại tơ hóa học. Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Khi kết tinh dung dịch FeSO4 , người ta sẽ thu được một tinh thể ở dạng ngậm nước. Công thức của tinh thể đó là (Tháng 5 29, 2026)
- Một cốc nước chứa 0,01 mol Na + ; 0,02 mol Ca 2+ ; 0,01 mol Mg 2+ ; 0,065 mol HCO 3 - ; và ion Cl - . Đun nóng cốc nước trên một hồi lâu sau đó lọc bỏ kết tủa, thu được (Tháng 5 29, 2026)
- Criolit dùng khi điện phân nóng chảy Al2O3 có công thức là (Tháng 5 29, 2026)
- X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2 SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO 3 ) 3 . Hai kim loại X, Y lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy các chất sau: etyl axetat, triolein, tơ lapsan, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân trong dung dịch kiềm, đun nóng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dung dịch X vào dung dịch NaHCO 3 (dư) thấy xuất hiện kết tủa. Dung dịch X chứa (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2 , thu được H2 O và 2,28 mol CO2 . Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các kim loại sau, kim loại nào là kim loại kiềm thổ? (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ gồm chất Y (C 2 H 7 O2 N) và chất Z (C 4 H 12 O2 N 2 ). Đun nóng 9,42 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp T gồm hai amin kế tiếp có tỉ khối so với He bằng 9,15. Nếu cho 9,42 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối của các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm trong công nghiệp là quặng nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Hai kim loại X, Y và dung dịch muối tương ứng có các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau: (1) X + 2Y 3+ → X 2+ + 2Y 2+ và (2) Y + X 2+ → Y 2+ + X. Kết luận nào sau đây đúng ? (Tháng 5 29, 2026)
- Khi trùng hợp 2,4 tấn C 2 H 4 với hiệu suất 70%, thì khối lượng polietilen (PE) thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 2,5 gam hỗn hợp X gồm anilin, metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các chất dưới đây, chất nào là amin? (Tháng 5 29, 2026)
- M có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s 1 . Nguyên tử M là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Mg vào dung dịch H2 SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong m gam X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe2O3 bằng dung dịch HNO 3 đặc dư thu được dung dịch B và V lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Thêm NaOH dư vào dung dịch B, kết thúc thí nghiệm, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28 gam chất rắn. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Để bảo vệ thép khỏi bị ăn mòn, người ta tiến hành các cách sau: (a) Tráng một lớp Zn mỏng phủ kín bề mặt tấm thép; (b) Tráng một lớp Sn mỏng phủ kín bề mặt tấm thép; (c) Gắn một số miếng Zn lên bề mặt tấm thép; (d) Đổ bê tông kín hết bề mặt tấm thép; (e) Phủ kín một lớp sơn lên bề mặt tấm thép. Số cách làm áp dụng theo phương pháp “cách ly” là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hết m gam gồm Fe và hỗn hợp oxit sắt trong 1500ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu được dung dịch X và 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thu được 280,05 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) CH 3 ONa có chứa liên kết cộng hóa trị không cực, có cực và liên kết ion. (b) Anilin còn có tên gọi là phenylamin, benzenamin. (c) Phân tử insulin và cao su lưu hóa đều chứa cầu nối đisunfua –S-S- (d) Anilin, phenol đều làm mất màu dung dịch brom và cho kết tủa trắng. (e) Glucozơ là chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Số phát biểu đúng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Thực hiện thí nghiệm nhỏ từ từ dung dịch Y tới dư vào dung dịch X mà cuối cùng thu được kết tủa. Vậy X, Y lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Muối Al 2 (SO4 ) 3 khan hòa tan trong nước tỏa nhiệt làm dung dịch nóng lên do bị hidro hóa. (b) Các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là kim loại kiềm. (c) Phương pháp trao đổi ion trong làm mềm nước cứng thường dùng các vật liệu polime là zeolit. (d) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp thu được nước Giaven. (e) Khi đun nóng, hoặc áp suất CO2 giảm đi thì Ca(HCO 3 ) 2 bị phân hủy tạo ra kết tủa. (g) Hồng ngọc là loại đá quý có thành phần hóa học là Al2O3 tinh thể với một phần nhỏ Cr 2 O 3 . Số các phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho a mol Ba vào 200 gam dung dịch Na 2 CO 3 5,3% thu được dung dịch sau phản ứng có khối lượng không đổi. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Thực tập sinh X tiến hành thí nghiệm điện phân sau: Điện phân 100 ml dung dịch chứa FeCl 3 aM và CuSO4 bM với điện cực trơ, không màng ngăn, cường độ dòng điện là 7,72 Ampe trong thời gian 20 phút thì ngắt dòng điện. X đo được thể tích khí thu được bên anot là 0,7056 lít (đktc). Sau đó, do sơ suất, thực tập X cắm ngược chiều cực của nguồn điện vào hai điện cực của bình điện phân, điện phân thêm 30 phút nữa với cường độ dòng không đổi thì thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 0,8176 lít (đktc). Giá trị của b là: (Tháng 5 29, 2026)
- Este X ba chức, mạch hở X (C 9 H 12 O 6 ) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được ancol Y no và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T đều đơn chức (M Z < M T ). Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng, thu được anđehit ba chức. Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure của lòng trắng trứng (protein) theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% + 1 ml dung dịch NaOH 30%. Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa. Bước 3: Thêm 4 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều. Nhận định nào sau đây là sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp gồm a gam X (C 5 H 11 O 4 N) và b gam Y (C 4 H 12 O 4 N 2 , là muối amoni của axit hữu cơ) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức X, một amin và dung dịch T. Cô cạn T, thu được 110,7 gam hỗn hợp G gồm hai muối khan (trong đó có một muối của axit cacboxylic và một muối của một amino axit). Tách nước hoàn toàn T (xt H2 SO4 đặc, ở 170°C) thu được 0,3 mol một anken. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị (Tháng 5 29, 2026)
- Amin thơm có công thức phân tử C 6 H 7 N có tên gọi là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho luồng khí CO (dư) đi qua hỗn hợp các oxit Al2O3 , CuO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn gồm (Tháng 5 29, 2026)
- Ở nhiệt độ thường, không khí ẩm oxi hóa được hiđroxit nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch NaOH? (Tháng 5 29, 2026)
- X có CTPT C 8 H 18 O 4 N 2 là muối amoni của một amin và axit glutamic. Cho a gam X tác dụng hết với một lượng dư NaOH thu được b gam muối và 8,85 gam một amin. Tổng a+b là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy các chất sau: H2 NCH2 COOCH , ClH 3 NCH2 COOH, CH 3 NH 3 OOCCH 3 , C 6 H 5 NH2 , H2 NC 2 H 4 CONHCH2 COONH 3 C 2 H 5 . Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng là (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành một thí nghiệm như sau: Cho vào ống nghiệm 1-2 ml hồ tinh bột, sau đó nhỏ tiếp vào giọt dung dịch iot vào ống nghiệm, quan sát được hiện tượng (1). Đun nóng ống nghiệm rồi sau đó để nguội, quan sát được hiện tượng (2). Hiện tượng quan sát được từ (1), (2) lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Lên men m (kg) glucozơ (với hiệu suất 80%), thu được 5 lít cồn (etylic) 92 0 . Biết khối lượng riêng của etanol nguyên chất là 0,8 gam/ml. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy gồm các chất sau: Al, H2 O, NaHCO 3 , Al(OH) 3 , Al2O3 , (NH 4 ) 2 CO 3 , HOOCC 2 H 4 CH(NH2 )COOH. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 0,15 mol este X no, đơn chức mạch hở vào cốc chứa 400 ml dung dịch MOH 0,5M (M là kim loại kiềm), đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 9 gam hơi ancol Y và hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z bằng oxi dư, thu được 10,6 gam M 2 CO 3 và 22,6 gam hỗn hợp CO2 và H2 O. Số đồng phân thỏa mãn X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol NaOH và 0,2 mol Ba(OH) 2 thu được a gam kết tủa và dung dịch X. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất cần cho thêm 4000 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,1M vào X. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hết m gam Fe bằng 400 ml dung dịch HNO 3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 26,44 gam muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là: (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất? (Tháng 5 29, 2026)
- Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 . Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhiệt phân sắt(II) hiđroxit trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 5,4 gam bột Al vào dung dịch chứa 0,15 mol CuSO4 . Sau phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Ở nhiệt độ cao, khí hiđro khử được oxit nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Dung dịch nào sau đây không thể làm mềm nước cứng tạm thời? (Tháng 5 29, 2026)
- Phát biểu nào sau đây sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho sơ đồ phản ứng sau: (a) Fe + X 1 → FeSO4 + X 2 + H2 (b) X 1 + X 3 → X 2 + H2 O Biết rằng X 1 , X 2 , X 3 là các hợp chất của natri. Chất X 2 là (Tháng 5 29, 2026)
- Tiến hành thí nghiệm sau: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10% và 1 ml dung dịch NaOH 30%; cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên vài phút. Thí nghiệm trên (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 22,63 gam hỗn hợp (H) gồm hai chất hữu cơ X (C 3 H 11 N 3 O 5 ) và Y (C 4 H 9 NO 4 , tạo bởi axit cacboxylic đa chức) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 23,46 gam hỗn hợp muối Z; một ancol và một amin đều đơn chức. Mặt khác 0,3 mol (H) tác dụng với dung dịch KOH (dùng dư 15% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol H2 NC 3 H 5 (COOH) 2 (axit glutamic) và 0,1 mol H2 NCH2 COOH (glyxin) tác dụng với 300 ml dung dịch KOH2M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hết 33,02 gam hỗn hợp gồm Na, Na 2 O, Ba và BaO vào nước dư thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch CuSO4 dư vào dung dịch X, thu được 73,3 gam kết tủa. Nếu sục 0,45 mol khí CO2 vào dung dịch X, sau khi kết thúc các phản ứng, thu được lượng kết tủa là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được ứng dụng trong sản xuất mì sợi, đồ hộp. (b) Các amino axit ở điều kiện thường là những chất rắn ở dạng tinh thể. (c) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. (d) Các polime: thủy tinh hữu cơ plexiglas; polietilen; poli(vinyl clorua) được dùng làm chất dẻo. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X được CO2 và 18,72 gam H2 O. Xà phòng hóa cũng lượng triglixerit X trên bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn được rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được Na 2 CO 3 , 44,44 gam CO2 và 17,82 gam H2 O. Mặt khác m gam triglixerit X trên làm mất màu vừa đủ x mol Br 2 trong dung dịch brom. Giá trị x là (Tháng 5 29, 2026)
- Thực hiện hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho m 1 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , đun nóng, thu được a gam Ag. - Thí nghiệm 2: Thủy phân m 2 gam saccarozơ trong dung dịch H2 SO4 loãng, đun nóng (hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%) một thời gian thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam Ag. Biểu thức liên hệ giữa m 1 và m 2 là. (Tháng 5 29, 2026)
- Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp gồm Cu(NO 3 ) 2 và 0,10 mol NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 2,68A. Sau t (h), thì nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực và thu được dung dịch X. Dung dịch X hòa tan tối đa 1,92 gam Mg, sau phản ứng thu được 358,4 ml khí N 2 O (khí duy nhất thoát ra, ở đktc). Giá trị của t là (Tháng 5 29, 2026)
- Đun nóng este CH 3 COOC 2 H 5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là (Tháng 5 29, 2026)
- Nhôm phản ứng được dung dịch chất nào sau đây? (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây không có phản ứng trùng hợp? (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, tinh bột, nilon – 6, nilon – 6,6, polibutađien. Dãy chỉ gồm các polime tổng hợp là (Tháng 5 29, 2026)
- Hợp chất X là một α – amino axit. Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch HCl 0,125M, sau đó đem cô cạn dụng dịch thu được 2,19 gam muối. Phân tử khối của X là (Tháng 5 29, 2026)
- Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C 9 H 8 O2 , A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1:1, A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH 3 COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 200 ml dung dịch NaOH xM tác dụng với 200 ml dung dịch H 3 PO 4 1,75M, thu được dung dịch chứa 51,9 gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của x là (Tháng 5 29, 2026)
- Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (a) Trong các phân tử este, số nguyên tử hiđro luôn là số chẵn. (b) Các chất béo đều là các hợp chất este hai chức. (c) Phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic và ancol (xúc tác H2 SO4 đặc) là phản ứng một chiều. (d) Tơ capron, tơ nilon – 6,6 đều thuộc poliamit. (e) Khi đun nóng và có mặt chất xúc tác Ni, khí hiđro khử glucozơ thành sobitol. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? (Tháng 5 29, 2026)
- Lên men 81 gam tinh bột thành ancol etylic (hiệu suất của cả quá trình là 75%). Hấp thụ hoàn toàn CO2 sinh ra vào lượng dư dung dịch Ca(OH) 2 , thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Fe vào dung dịch H2 SO4 loãng dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Vậy giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH) 2 dư. Sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở Gly-Ala-Ala-Gly-Val có thể thu được tối đa bao nhiêu loại đipeptit? (Tháng 5 29, 2026)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ và xenlulozơ trong oxi dư, sau phản ứng thu được 53,76 lít CO2 (đktc) và 39,6 gam H2 O. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam một tripeptit mạch hở Ala-Ala-Ala tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 3M. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Chất X (C 6 H n O 4 N 2 , mạch hở) là muối amoni của axit cacboxylic, chất Y (C 6 H n+1 O 3 N 3 , mạch hở) là muối amoni của một đipeptit. Cho 8,87 gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được sản phẩm hữu cơ gồm 0,05 mol hỗn hợp hai amin no (có phân tử khối khác nhau, đều có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử), và m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m gần nhất với (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm triglixerit Y, a mol axit oleic và b mol axit stearic (a : b = 3 : 1). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 5,27 mol O2 , thu được H2 O và 3,72 mol CO2 . Mặt khác, m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,14 mol Br 2 . Nếu cho X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được hỗn hợp 2 muối. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X gần nhất với (Tháng 5 29, 2026)
- Không nên dùng xà phòng để giặt cửa trong nước chứa nhiều ion (Tháng 5 29, 2026)
- Chọn phát biểu sai ? (Tháng 5 29, 2026)
- Cho 6,9 gam Na vào 93,4 gam nước đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chất X có nồng độ C%. Giá trị của C là (Tháng 5 29, 2026)
- Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng hoàn toàn, khí ra khỏi ống được dẫn vào lượng dư dung dịch Ca(OH) 2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho dãy các chất: AlCl 3 , NaHCO 3 , Al(OH) 3 , Na 2 CO 3 , Al. Số chất trong dãy đều tác dụng được với axit HCl và dung dịch NaOH là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm Al, Fe. Cho m gam X vào dung dịch KOH dư, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Biết m gam X phản ứng tối đa với 0,45 mol Cl 2 . Cho m gam X vào dung dịch chứa 0,4 mol AgNO 3 và 0,15 mol Cu(NO 3 ) 2 thu được x gam chất không tan. Các phản ứng hoàn toàn. Giá trị tương ứng của m và x là: (Tháng 5 29, 2026)
- Xà phòng hoá hoàn toàn 68,4 gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm ba muối C 17 H x COONa, C 15 H 31 COONa, C 17 H y COONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5 và 7,36 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E cần vừa đủ a mol O2 . Giá trị của a là (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Al vào dung dịch chứa a mol FeCl 3 và a mol CuCl 2 thu được 19,008 gam hỗn hợp 2 kim loại. Cho m gam Al vào dung dịch chứa 3a mol AgNO 3 và a mol Cu(NO 3 ) 2 thu được 69,888 gam hỗn hợp 2 kim loại. Tổng khối lượng của Cu tạo ra trong 2 thí nghiệm gần nhất với: (Tháng 5 29, 2026)
- Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 vào dung dịch Ca(OH) 2 , khối lượng kết tủa tạo và phụ thuộc vào thể tích khí CO2 (đktc) được biểu diễn như sau: Biết V a , là thể tích CO2 cần dùng để có khối lượng kết tủa lớn nhất V a > V. Giá trị của V a là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, glyxin và axit glutamic. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X cần dùng 0,99 mol O2 , sản phẩm cháy gồm CO2 , H2 O và N 2 (trong đó số mol CO2 bằng số mol H2 O). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch Ca(OH) 2 dư, thì thấy khối lượng dung dịch giảm 36,48 gam. Cho 51,66 gam X vào dung dịch HCl loãng dư (đun nóng). Số mol HCl đã tham gia phản ứng là: (Tháng 5 29, 2026)
- Cho m gam Ala – Gly tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Số mol NaOH đã phản ứng là 0,3 mol. Giá trị của m là (Tháng 5 29, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al bằng dung dịch NaOH dư thu được V lít H2 ( đo ở đktc). Giá trị của V là: (Tháng 5 29, 2026)
- Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư? (Tháng 5 29, 2026)
- Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? (Tháng 5 29, 2026)
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm? (Tháng 5 29, 2026)
- Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn. Khi nhào bột đó với nước tạo thành một loại bột nhão có khả năng đông cứng nhanh. Thạch cao nung có công thức là: (Tháng 5 29, 2026)
- Hỗn hợp FeO và Fe2O3 tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây không thu được muối sắt (II) (Tháng 5 29, 2026)
- Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon – 7; (4) poli (etylen – terephtalat; (5) nilon – 6,6; (6) poli (vinyl axetat), tổng số polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là (Tháng 5 29, 2026)
- Cấu hình e của Cr là (Tháng 5 28, 2026)
- Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là (Tháng 5 28, 2026)
- Nguyên tử Fe có cấu hình e là (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại Ni phản ứng được với tất cả các muối trong dung dịch ở dãy nào sau đây ? (Tháng 5 28, 2026)
- Cho ba kim loại là Al, Fe, Cu và bốn dung dịch muối riêng biệt là ZnSO 4 , AgNO 3 , CuCl 2 , MgSO 4 . Kim loại nào tác dụng được với cả bốn dung dịch muối đã cho ? (Tháng 5 28, 2026)
- Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al 2 O 3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm : (Tháng 5 28, 2026)
- Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có tính chất nào sau đây ? (Tháng 5 28, 2026)
- Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường bazơ là: (Tháng 5 28, 2026)
- Cặp chất không xảy ra phản ứng là (Tháng 5 28, 2026)
- Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi (Tháng 5 28, 2026)
- Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch (Tháng 5 28, 2026)
- So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ? (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại ? (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại ? (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại ? (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ? (Tháng 5 28, 2026)
- Bao nhiêu gam chlorine tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl 3 ? (Tháng 5 28, 2026)
- Một thanh kim loại M hóa trị 2 được nhúng vào trong 1 lít dung dịch CuSO 4 0,5M. Sau khi lấy thanh M ra và cân lại ,thấy khối lượng thanh tăng 1,6 gam, nồng độ CuSO 4 còn 0,3M. Hãy xác định kim loại M? (Tháng 5 28, 2026)
- Ngâm một lá kẽm trong 100ml dung dịch AgNO 3 0,1 mol. Kết thúc phản ứng, khối lượng lá kẽm tăng a gam. Giá trị a là? (Tháng 5 28, 2026)
- Cho biết các cặp oxi hoá- khử sau : Fe 2+ / Fe Cu 2+ / Cu Fe 3+ /Fe 2+ Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự (Tháng 5 28, 2026)
- Cho 8,4 g Fe vào dung dịch có chứa 0,4mol AgNO 3 . Kết thúc phản ứng, khối lượng bạc là bao nhiêu? (Tháng 5 28, 2026)
- Cho các kim loại: Fe , Al , Mg , Cu , Zn , Ag. Số kim loại tác dụng được với dd H 2 SO 4 loãng là: (Tháng 5 28, 2026)
- Muốn khử dd chứa Fe 3+ thành dd có chứa Fe 2+ cần dùng kim loại sau: (Tháng 5 28, 2026)
- Ngâm đinh sắt sạch trong 200 ml dd CuSO 4 . Sau phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra rửa nhẹ và làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 8 gam. Nồng độ CuSO 4 ban đầu là: (Tháng 5 28, 2026)
- Ngâm Cu dư vào dd AgNO 3 thu được dd X, sau đó ngâm Fe dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y. dung dịch Y gồm: (Tháng 5 28, 2026)
- Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là: (Tháng 5 28, 2026)
- Cho 4 dung dịch muối: CuSO 4 , K 2 SO 4 , NaCl, KNO 3 . Dung dịch nào sau khi điện phân cho ra một dung dịch axit (điện cực trơ ). (Tháng 5 28, 2026)
- Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? (Tháng 5 28, 2026)
- Trong quá trình điện phân, các muối X - (X: Cl - , Br - ) di chuyển về: (Tháng 5 28, 2026)
- Cho dung dịch chứa các ion: Na + , K + , Cu + , Cl - , SO 4 2- , NO 3 - . Các ion nào không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch: (Tháng 5 28, 2026)
- Điện phân một lượng dư dung dịch MgCl 2 (điện cực trơ, có màng ngăn xốp bao điện cực) với cường độ dòng điện 2,68A trong 2 giờ. Sau khi dừng điện phân khối lượng dung dịch giảm m gam, giả thiết nước không bay hơi, các chất tách ra đều khan. Giá trị của m là: (Tháng 5 28, 2026)
- Điện phân nóng chảy hoàn toàn 1,9g muối clorua của kim loại M được 0,48g kim loại M ở catot. Kim loại M là: (Tháng 5 28, 2026)
- Điện phân một dd muối MCl n với điện cực trơ. Khi ở catot thu được 16g kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại M là: (Tháng 5 28, 2026)
- Điện phân dung dịch muối CuSO 4 dư trong thời gian 1930 giây, thu được 1,92 gam Cu ở catot. Cường độ dòng điện trong quá trình điện phân là giá trị nào dưới đây: (Tháng 5 28, 2026)
- Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot. Kim loại trong muối là: (Tháng 5 28, 2026)
- Nếu muốn điện phân hoàn toàn (mất màu xanh) 400 ml dung dịch CuSO 4 0,5M với cường độ dòng điện I = 1,34A (hiệu suất điện phân là 100%) thì cần bao nhiêu thời gian. (Tháng 5 28, 2026)
- Điện phân 250g dd CuSO 4 8% đến khi nồng độ CuSO 4 trong dd thu được giảm đi và bằng một nửa so với trước phản ứng thì dừng lại. Khối lượng kim bám ở catot gần với giá trị nào? (Tháng 5 28, 2026)
- Điện phân dung dịch CuCl 2 , điện cực trơ bằng dòng điện 5A trong 45 phút 20 giây. Tính khối lượng kim loại sinh ra ở Catot . (Tháng 5 28, 2026)
- Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất: (Tháng 5 28, 2026)
- Cho các phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại như sau: (1) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng (2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại (3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể (4) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và lớp electron tự do Số phát biểu đúng là (Tháng 5 28, 2026)
- Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai? (Tháng 5 28, 2026)
- Ngâm một lá sắt trong dung dịch đồng sunfat, sau phản ứng khối lượng lá sắt tăng thêm 1,2 g. khối lượng đồng tạo ra bám trên sắt là bao nhiêu? (Tháng 5 28, 2026)
- 800 (Sở giáo dục và đào tao Hà Nội ) Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO 3 đặc nguội ? (Tháng 5 28, 2026)
- Cho 2 thanh kim loại M có hóa trị II và có khối lượng bằng nhau.Nhúng thanh 1 vào dd Cu(NO 3 ) 2 và thanh 2 vào dd Pb(NO 3 ) 2 . Sau 1 thời gian khối lượng thanh 1 giảm 0,2% và thanh 2 tăng 28,4 % so với thanh kim loại đầu. Số mol của Cu(NO 3 ) 2 và Pb(NO 3 ) 2 trong 2 dd giảm như nhau. Kim loại M là: (Tháng 5 28, 2026)
- Một hỗn hợp X gồm 6,5 gam Zn và 4,8 gam Mg được cho vào 200ml dung dịch chứa CuSO 4 0,5 M và AgNO 3 0,3M. Tính khối lượng chất rắn A thu được? (Tháng 5 28, 2026)
- Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO 3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là (Tháng 5 28, 2026)
- Cho thứ tự trong dãy điện hóa của một cặp oxi hóa- khử như sau Al 3+ /Al; Zn 2+ /Zn; Fe 2+ /Fe; Pb 2+ /Pb; Ag + /Ag. Phát biểu nào sau đây là đúng ? (Tháng 5 28, 2026)
- Cho các phát biểu sau: (1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại. (2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch. (3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag + trong dung dịch thành Ag. (4) Cho Cu vào dung dịch FeCl 3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối. Số phát biểu đúng là (Tháng 5 28, 2026)
- Cấu hình electron của ion R 2+ là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 . Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố R thuộc (Tháng 5 28, 2026)
- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 kim loại bằng HNO 3 thu được V lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO và NO 2 . T ỉ khối c ủ a D so với H 2 là 18,2. Giả thiết không có ph ả n ứng tạo NH 4 N O 3 . Tổng khối lượng muối trong dung dịch tính theo m và V là: (Tháng 5 28, 2026)
- Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau, khi xảy ra sự ăn mòn điện hóa thì trong cặp nào sắt không bị ăn mòn? (Tháng 5 28, 2026)
- Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa (dãy thế điện cực chuẩn) như sau: Zn 2+/ Zn; Fe 2+/ Fe; Cu 2+/ Cu; Fe 3+/ Fe 2+ ; Ag + /Ag. Các kim loại và ion đều phản ứng được với ion Fe 2+ trong dung dịch là (Tháng 5 28, 2026)
- Kết luận nào sau đây không đúng? (Tháng 5 28, 2026)
- Tính chất vật lí nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra? (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại M có số hiệu nguyên tử là 25. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là (Tháng 5 28, 2026)
- Cho A l và Cu vào dung dịch chứa Cu (N O 3 ) 2 và AgNO 3 đến khi phản ứng xong, thu được dung dịch Z gồm 2 muối và chất rắn T gồm các kim loại là: (Tháng 5 28, 2026)
- Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là (Tháng 5 28, 2026)
- Tính chất vật lí của kim loại không do các electron tự do quyết định là (Tháng 5 28, 2026)
- Cho 6,48 gam một kim loại phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 8,064 lít H 2 (đktc). Kim loại đó là: (Tháng 5 28, 2026)
- Lưu Hoà tan hoàn toàn 5,94g kim loại R trong dung dịch HNO 3 loãng thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N 2 O có tỷ khối so với H 2 là 18,5. Kim loại R là: (Tháng 5 28, 2026)
- Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tăng dần tính dẫn điện từ trái sang phải là (Tháng 5 28, 2026)
- Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là: (Tháng 5 28, 2026)
- Cho các phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại như sau: (1) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng (2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại (3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể (4) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và lớp electron tự do Số phát biểu đúng là (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại nào dưới đây tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch HCl nhưng không tác dụng với HNO 3 đặc nguội (Tháng 5 28, 2026)
- Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là: (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại nào sau đây được điều chế bằng cả 3 phương pháp: thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân dung dịch? (Tháng 5 28, 2026)
- 595 Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước? (Tháng 5 28, 2026)
- Kim loại nào sau đây nhẹ nhất: (Tháng 5 28, 2026)
- Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Al; Fe và Cu; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là: (Tháng 5 28, 2026)
- 809 Kim loại nào sau đây khi cho vào dung dịch CuSO 4 bị hòa tan hết và phản ứng tạo thành kết tủa gồm 2 chất (Tháng 5 28, 2026)
- 599 Kim loại nào chỉ được điều chế từ phương pháp điện phân nóng chảy (Tháng 5 28, 2026)
- Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là (Tháng 5 28, 2026)
- Hỗn hợp A gồm CuO và MO theo tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 2 (M là kim loại hóa trị không đổi). Cho 1 luồng H 2 dư đi qua 3,025 gam A nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn B. Để hoà tan hết B cần 40 ml dung dịch HNO 3 2,5M và thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Hiệu suất các phản ứng đạt 100%. Kim loại M và giá trị của V là (Tháng 5 28, 2026)
- Cation M + có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p 6 . Nguyên tử M là: (Tháng 5 28, 2026)
- 859 Chọn câu đúng nhất khi nói đến tính chất hóa học của kim loại (Tháng 5 28, 2026)
- 29/07/2022 44,152 Lưu Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ? A . Na. B . Fe. C . Ba. D . Zn. Xem lời giải Câu hỏi trong đề: Bộ 15 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa có đáp án chi tiết !! Flashcard Bắt Đầu Thi In đề / Tải về Quảng cáo Trả lời: Giải bởi Vietjack Đáp án đúng là: C Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba. (Tháng 5 28, 2026)
- Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là (Tháng 5 28, 2026)
- 305 Kim loại nào sau đây hoạt động hóa học mạnh nhất? (Tháng 5 28, 2026)
- 154 Dãy các kim loại được xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần là (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng dãy hoạt động hoá học của kim loại: Thứ tự, ý nghĩa và cách áp dụng (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng nhận biết khí thường gặp: H2, O2, CO2, NH3, SO2, H2S và hiện tượng (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng phương trình ion rút gọn thường gặp: Cách viết, ví dụ và lỗi cần tránh (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng phương trình điện li thường gặp: Acid, base, muối và cách viết đúng (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng muối tan và muối không tan thường gặp: Quy tắc tính tan, ví dụ và cách nhớ (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng oxide base thường gặp: Công thức, tên gọi, tính chất và phương trình (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng oxide acid thường gặp: Công thức, tên gọi, tính chất và phản ứng minh hoạ (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng công thức tính hiệu suất phản ứng: Lý thuyết, thực tế, hao hụt và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng công thức tính nồng độ dung dịch: C%, CM, pha loãng, trộn dung dịch và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng công thức tính số mol trong hoá học: Đầy đủ các dạng, ví dụ và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng công thức tính khối lượng mol: Cách tính M, ví dụ và bài tập áp dụng (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng phân tử khối thường gặp: Cách tính nhanh, ví dụ và bài tập hoá học (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng nguyên tử khối thường gặp trong hoá học: Cách tra, cách nhớ và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng quy tắc cân bằng phương trình hoá học: Các phương pháp, ví dụ và lỗi thường gặp (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng số oxi hoá thường gặp: Quy tắc xác định, ví dụ và bài tập oxi hoá khử (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng hoá trị thường gặp của các nguyên tố và nhóm nguyên tử: Cách nhớ, ví dụ và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng phản ứng oxi hoá khử: Cách nhận biết, chất oxi hoá, chất khử và ví dụ (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng phản ứng trao đổi trong hoá học: Điều kiện xảy ra, ví dụ và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng phân loại phản ứng hoá học: Cách nhận biết, ví dụ và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng chất chỉ thị acid-base: Màu sắc, khoảng pH, cách dùng và ví dụ (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng pH dung dịch thường gặp: Acid, base, muối, cách nhớ và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng base mạnh, base yếu thường gặp: Cách phân biệt, ví dụ, pH và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng acid mạnh, acid yếu thường gặp: Cách phân biệt, ví dụ, pH và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng phản ứng trung hoà acid-base: Công thức, ví dụ, cách tính và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng phản ứng oxide thường gặp: Oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng kim loại tác dụng với nước: Phương trình, hiện tượng và mức độ phản ứng (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng kim loại tác dụng với acid: Điều kiện, hiện tượng, phương trình và lưu ý (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng nhận biết kim loại thường gặp trong hoá học: Màu sắc, phản ứng và thuốc thử (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng màu dung dịch và kết tủa thường gặp trong hoá học: Cách nhớ và ứng dụng (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng hiện tượng phản ứng hoá học thường gặp: Khí, kết tủa, đổi màu và toả nhiệt (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng nhận biết các khí thường gặp trong hoá học: Thuốc thử, hiện tượng và phương trình (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng quy đổi mol, gam, lít và số hạt trong hoá học: Công thức, ví dụ và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Tổng hợp công thức hoá học lớp 9 cần nhớ: Dung dịch, nồng độ, hiệu suất và phản ứng (Tháng 5 28, 2026)
- Tổng hợp công thức hoá học lớp 8 cần nhớ: Bảng đầy đủ, cách dùng và ví dụ (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng phản ứng tạo kết tủa thường gặp: Công thức, màu sắc và phương trình ion rút gọn (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng phản ứng tạo khí thường gặp trong hoá học: Dấu hiệu, phương trình và cách nhận biết (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng nhận biết acid, base, muối thường gặp: Thuốc thử, hiện tượng và phương trình (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng gốc acid và tên muối thường gặp: Công thức, hoá trị và cách gọi tên (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng oxide thường gặp: Oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính và oxide trung tính (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng dãy hoạt động hoá học của kim loại: Cách nhớ, ý nghĩa và cách dùng làm bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng muối thường gặp trong hoá học: Công thức, tên gọi, tính tan và phản ứng (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng base thường gặp trong hoá học: Công thức, tên gọi, tính tan và tính chất (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng acid thường gặp trong hoá học: Công thức, tên gọi, phân loại và tính chất (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng công thức tính nồng độ dung dịch: C%, CM, pha loãng và bài tập mẫu (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng thuốc thử hoá học thường gặp: Cách dùng, hiện tượng và phương trình minh hoạ (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng nhận biết ion thường gặp: Thuốc thử, hiện tượng, kết tủa và phương trình ion (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng tính tan đầy đủ và cách học nhanh: Quy tắc nhớ, ví dụ và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng màu kết tủa thường gặp trong hoá học: Cách nhớ, ví dụ và ứng dụng nhận biết ion (Tháng 5 28, 2026)
- Kết tủa là gì? Dấu hiệu nhận biết, điều kiện tạo thành, ví dụ và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Đồng vị là gì? Khái niệm, cách nhận biết, nguyên tử khối trung bình và ứng dụng (Tháng 5 28, 2026)
- Neutron là gì? Vai trò trong hạt nhân, đồng vị và độ bền nguyên tử (Tháng 5 28, 2026)
- Electron là gì? Điện tích, lớp electron, vai trò trong nguyên tử và liên kết hoá học (Tháng 5 28, 2026)
- Hạt nhân nguyên tử là gì? Cấu tạo, điện tích, vai trò và kiến thức chuyên sâu (Tháng 5 28, 2026)
- Nồng độ dung dịch là gì? Công thức, phân loại và bài tập ví dụ (Tháng 5 28, 2026)
- Quỳ tím là gì? Cách đổi màu, ứng dụng và lưu ý khi sử dụng (Tháng 5 28, 2026)
- Chất chỉ thị acid-base là gì? Các loại thường gặp, màu sắc và cách dùng (Tháng 5 28, 2026)
- pH là gì? Thang pH, cách tính, ý nghĩa và ví dụ trong hoá học (Tháng 5 28, 2026)
- Hằng số cân bằng là gì? Công thức Kc, ý nghĩa và bài tập ví dụ (Tháng 5 28, 2026)
- Nguyên lý Le Chatelier là gì? Cách dự đoán chiều chuyển dịch cân bằng (Tháng 5 28, 2026)
- Cân bằng hoá học là gì? Bản chất, ví dụ và cách xác định trạng thái cân bằng (Tháng 5 28, 2026)
- Năng lượng hoạt hoá là gì? Ý nghĩa, ví dụ và liên hệ với chất xúc tác (Tháng 5 28, 2026)
- Chất xúc tác là gì? Cơ chế hoạt động, ví dụ và vai trò trong hoá học (Tháng 5 28, 2026)
- Tốc độ phản ứng là gì? Các yếu tố ảnh hưởng, công thức và ví dụ (Tháng 5 28, 2026)
- Nhiệt hoá học là gì? Enthalpy, ΔH và năng lượng trong phản ứng hoá học (Tháng 5 28, 2026)
- Phản ứng thu nhiệt là gì? Bản chất, dấu hiệu, ví dụ và so sánh với toả nhiệt (Tháng 5 28, 2026)
- Phản ứng toả nhiệt là gì? Dấu hiệu nhận biết, ví dụ và ứng dụng (Tháng 5 28, 2026)
- Phản ứng trung hoà là gì? Bản chất acid-base, ví dụ và bài tập (Tháng 5 28, 2026)
- Phản ứng trao đổi là gì? Điều kiện xảy ra, ví dụ và cách nhận biết (Tháng 5 28, 2026)
- Phản ứng thế là gì? Điều kiện xảy ra, ví dụ và cách xác định nhanh (Tháng 5 28, 2026)
- Phản ứng phân huỷ là gì? Điều kiện, ví dụ và cách nhận biết chi tiết (Tháng 5 28, 2026)
- Phản ứng hoá hợp là gì? Bản chất, dấu hiệu nhận biết và bài tập ví dụ (Tháng 5 28, 2026)
- Cân bằng phương trình hoá học: Cách làm nhanh, nguyên tắc và bài tập mẫu (Tháng 5 28, 2026)
- Cách phân biệt các loại oxide: acid, base, lưỡng tính, trung tính (Tháng 5 28, 2026)
- Oxide trung tính là gì? Ví dụ, tính chất và cách phân biệt (Tháng 5 28, 2026)
- Oxide lưỡng tính là gì? Cách nhận biết, ví dụ và tính chất (Tháng 5 28, 2026)
- Oxide base là gì? Tính chất, phân loại và bài tập ví dụ (Tháng 5 28, 2026)
- Oxide acid là gì? Cách nhận biết, tính chất và ví dụ (Tháng 5 28, 2026)
- Oxide là gì? Phân loại, tính chất và ví dụ dễ hiểu (Tháng 5 28, 2026)
- Muối là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Base là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Acid là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Dung dịch chưa bão hoà là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Dung dịch bão hoà là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Độ tan là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Chất tan là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Dung môi là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Dung dịch là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Cách tính nồng độ phần trăm (Tháng 5 28, 2026)
- Cách tính nồng độ mol (Tháng 5 28, 2026)
- Cách tính khối lượng chất (Tháng 5 28, 2026)
- Cách tính thể tích khí (Tháng 5 28, 2026)
- Cách tính số mol (Tháng 5 28, 2026)
- Công thức tính số mol (Tháng 5 28, 2026)
- Nồng độ phần trăm là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Nồng độ mol là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Thể tích mol chất khí là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Số Avogadro là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Số mol là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Mol là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Công thức hoá học thường gặp (Tháng 5 28, 2026)
- Cách tính khối lượng mol (Tháng 5 28, 2026)
- Khối lượng mol là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Cách tính phân tử khối (Tháng 5 28, 2026)
- Cách lập công thức hoá học theo hoá trị (Tháng 5 28, 2026)
- Hệ số trong phương trình hoá học là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Phân tử khối là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Hợp chất là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Đơn chất là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Phân tử là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Nguyên tử là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Hỗn hợp là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Chất tinh khiết là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Vật thể là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Chất là gì? (Tháng 5 28, 2026)
- Bảng nguyên tử khối các nguyên tố thường gặp (Tháng 5 27, 2026)
- Bảng hoá trị các nguyên tố thường gặp (Tháng 5 27, 2026)
- Bài tập bảng tuần hoàn có lời giải (Tháng 5 27, 2026)
- Mẹo nhớ 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 27, 2026)
- Cách học thuộc bảng tuần hoàn hoá học nhanh và dễ nhớ (Tháng 5 27, 2026)
- Cách xác định hoá trị của nguyên tố (Tháng 5 27, 2026)
- Liên kết ion và cộng hoá trị khác nhau thế nào? (Tháng 5 27, 2026)
- Cách cân bằng phương trình hoá học (Tháng 5 27, 2026)
- Chất khử là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Chất oxi hoá là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Phản ứng oxi hoá khử là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Phương trình hoá học là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Phản ứng hoá học là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Liên kết kim loại là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Liên kết cộng hoá trị là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Liên kết ion là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Liên kết hoá học là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Quy tắc octet là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Số oxi hoá là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Hoá trị là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Tính phi kim là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Tính kim loại là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Ái lực electron là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Năng lượng ion hoá là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Bán kính nguyên tử là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Độ âm điện là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Electron hoá trị là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Nhóm nguyên tố là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Chu kỳ trong bảng tuần hoàn là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Nguyên tử khối là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Ký hiệu hoá học là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Số hiệu nguyên tử là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Ô nguyên tố là gì? (Tháng 5 27, 2026)
- Bảng tuần hoàn hoá học là gì? (Tháng 5 27, 2026)
Trang
- Tài liệu học tập cho học sinh THCS, THPT (Tháng 5 30, 2026)
- Sơ đồ website Bảng Tuần Hoàn Hóa Học (Tháng 5 29, 2026)
- Miễn trừ trách nhiệm (Tháng 5 26, 2026)
- Điều khoản sử dụng (Tháng 5 26, 2026)
- Chính sách bảo mật (Tháng 5 26, 2026)
- Liên hệ (Tháng 5 26, 2026)
- Giới thiệu (Tháng 5 26, 2026)
- Actinide là gì? Danh sách các nguyên tố Actinide (Tháng 5 26, 2026)
- Lanthanide là gì? Danh sách các nguyên tố Lanthanide (Tháng 5 26, 2026)
- Kim loại chuyển tiếp là gì? Danh sách các kim loại chuyển tiếp (Tháng 5 26, 2026)
- Kim loại kiềm thổ là gì? Danh sách các kim loại kiềm thổ (Tháng 5 26, 2026)
- Á kim là gì? Danh sách các nguyên tố á kim (Tháng 5 26, 2026)
- Kim loại kiềm là gì? Danh sách các kim loại kiềm (Tháng 5 26, 2026)
- Halogen là gì? Danh sách các nguyên tố Halogen (Tháng 5 26, 2026)
- Khí hiếm là gì? Danh sách các nguyên tố khí hiếm (Tháng 5 26, 2026)
- Phi kim là gì? Danh sách các nguyên tố phi kim (Tháng 5 26, 2026)
- Kim loại là gì? Danh sách các nguyên tố kim loại (Tháng 5 26, 2026)
- Nguyên tố hoá học (Tháng 5 25, 2026)
- Nitơ (N) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Liti (Li) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Heli (He) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Cacbon (C) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Bo (B) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Beri (Be) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Niobi (Nb) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Hidro (H) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Tecneti (Tc) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Ruteni (Ru) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Molypden (Mo) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Zirconi (Zr) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Praseodymi (Pr) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Ytri (Y) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Stronti (Sr) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Rubidi (Rb) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Krypton (Kr) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Brom (Br) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Rhodi (Rh) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Paladi (Pd) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Bạc (Ag) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Xeri (Ce) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Lantan (La) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Xesi (Cs) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Bari (Ba) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Xenon (Xe) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Iot (I) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Telua (Te) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Antimon (Sb) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Thiếc (Sn) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Indi (In) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Selen (Se) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Cadmi (Cd) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Asen (As) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Argon (Ar) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Lưu huỳnh (S) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Clo (Cl) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Silic (Si) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Photpho (P) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Nhôm (Al) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Magie (Mg) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Neon (Ne) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Natri (Na) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Flo (F) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Oxi (O) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Kali (K) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Gecmani (Ge) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Canxi (Ca) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Kẽm (Zn) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Gali (Ga) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Niken (Ni) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Coban (Co) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Sắt (Fe) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Mangan (Mn) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Vanadi (V) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Crom (Cr) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Titan (Ti) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Scandi (Sc) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Oganesson (Og) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Đồng (Cu) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Nobeli (No) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Mendelevi (Md) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Fermi (Fm) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Einsteini (Es) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Californi (Cf) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Berkeli (Bk) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Curi (Cm) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Americi (Am) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Plutoni (Pu) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Neptuni (Np) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Urani (U) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Protactini (Pa) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Rutherfordi (Rf) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Lawrenci (Lr) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Tennessine (Ts) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Dubni (Db) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Moscovi (Mc) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Livermori (Lv) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Nihoni (Nh) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Flerovi (Fl) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Roentgeni (Rg) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Copernixi (Cn) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Meitneri (Mt) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Darmstadti (Ds) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Hassi (Hs) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Bohri (Bh) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Thori (Th) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Seaborgi (Sg) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Radi (Ra) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Actini (Ac) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Luteti (Lu) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Hafni (Hf) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Ytterbi (Yb) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Thuli (Tm) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Erbi (Er) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Holmi (Ho) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Dysprosi (Dy) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Terbi (Tb) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Gadolini (Gd) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Samari (Sm) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Europi (Eu) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Tantali (Ta) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Promethi (Pm) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Wolfram (W) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Rheni (Re) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Radon (Rn) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Franxi (Fr) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Poloni (Po) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Astatin (At) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Bitmut (Bi) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Tali (Tl) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Chì (Pb) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Vàng (Au) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Thuỷ ngân (Hg) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Platin (Pt) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Iridi (Ir) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Osmi (Os) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Neodymi (Nd) là gì? Số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối và vị trí trong bảng tuần hoàn (Tháng 5 26, 2026)
- Bảng Tuần Hoàn Hoá Học (Tháng 5 25, 2026)
