Bảng số oxi hoá thường gặp: Quy tắc xác định, ví dụ và bài tập oxi hoá khử

bth og

Bảng số oxi hoá thường gặp

Số oxi hoá là điện tích quy ước của nguyên tử trong phân tử hoặc ion, được dùng để theo dõi sự chuyển electron trong phản ứng oxi hoá khử. Nắm chắc bảng số oxi hoá thường gặp giúp học sinh xác định chất oxi hoá, chất khử, cân bằng phản ứng oxi hoá khử và phân biệt phản ứng oxi hoá khử với phản ứng trao đổi thông thường.

Ví dụ, trong phản ứng:

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Zn có số oxi hoá từ 0 tăng lên +2, còn Cu từ +2 giảm xuống 0. Vì có sự thay đổi số oxi hoá, đây là phản ứng oxi hoá khử.

Bài này nên đọc kèm số oxi hoá là gì, bảng phản ứng oxi hoá khử, bảng hoá trị thường gặp, phản ứng oxi hoá khử, bảng quy tắc cân bằng phương trình hoá họcbảng tuần hoàn hóa học.

Bảng quy tắc số oxi hoá cơ bản

Quy tắcSố oxi hoáVí dụLưu ý
Đơn chất0Fe, Cu, O2, H2, Cl2Nguyên tố ở dạng tự do có số oxi hoá 0
Ion đơn nguyên tửBằng điện tích ionNa+: +1; S2-: -2Ghi cả dấu + hoặc –
Kim loại nhóm IA+1NaCl, KOHNa, K thường +1
Kim loại nhóm IIA+2MgO, CaCl2Mg, Ca, Ba thường +2
Nhôm+3AlCl3, Al2O3Al thường +3
Oxi trong hợp chất thường-2H2O, CO2, CuOCó ngoại lệ như peroxide
Hidro trong hợp chất thường+1HCl, H2O, NH3Trong hydride kim loại có thể là -1
Fluorine-1HF, NaFF gần như luôn -1 trong hợp chất
Tổng số oxi hoá trong phân tử trung hoàBằng 0H2SO4Dùng để tính số oxi hoá chưa biết
Tổng số oxi hoá trong ion đa nguyên tửBằng điện tích ionSO42-, NO3Rất quan trọng khi tính ion

Bảng số oxi hoá thường gặp của nguyên tố phổ thông

Nguyên tốSố oxi hoá thường gặpVí dụGhi nhớ
H+1, -1, 0HCl: +1; NaH: -1; H2: 0H thường +1, đơn chất là 0
O-2, -1, 0H2O: -2; H2O2: -1; O2: 0O thường -2
Na+1, 0NaCl: +1; Na: 0Kim loại kiềm
K+1, 0KCl: +1; K: 0Kim loại kiềm
Mg+2, 0MgO: +2; Mg: 0Kim loại kiềm thổ
Ca+2, 0CaCO3: +2; Ca: 0Thường +2
Al+3, 0AlCl3: +3; Al: 0Thường +3
Fe+2, +3, 0FeO: +2; Fe2O3: +3; Fe: 0Hay gặp Fe(II), Fe(III)
Cu+1, +2, 0Cu2O: +1; CuO: +2; Cu: 0Phổ thông hay gặp +2
Cl-1, +1, +3, +5, +7, 0HCl: -1; HClO: +1; HClO4: +7; Cl2: 0Trong chloride thường -1
S-2, +4, +6, 0H2S: -2; SO2: +4; SO3: +6; S: 0S có nhiều số oxi hoá
N-3, +3, +5, 0 và một số giá trị khácNH3: -3; HNO2: +3; HNO3: +5; N2: 0N biến đổi số oxi hoá đa dạng
C-4, +2, +4, 0CH4: -4; CO: +2; CO2: +4; C: 0C có nhiều trạng thái
Mn+2, +4, +7 và một số giá trị khácMnO2: +4; KMnO4: +7KMnO4 là chất oxi hoá mạnh

Cách tính số oxi hoá trong phân tử

Muốn tính số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử trung hoà, dùng quy tắc tổng số oxi hoá bằng 0.

Ví dụ 1: Tính số oxi hoá của S trong H2SO4.

H thường +1, O thường -2. Gọi số oxi hoá của S là x:

2(+1) + x + 4(-2) = 0

2 + x – 8 = 0

x = +6

Vậy S trong H2SO4 có số oxi hoá +6.

Ví dụ 2: Tính số oxi hoá của C trong CO2.

x + 2(-2) = 0

x = +4

Cách tính số oxi hoá trong ion đa nguyên tử

Với ion đa nguyên tử, tổng số oxi hoá bằng điện tích ion.

Ví dụ 1: Tính số oxi hoá của S trong SO42-.

Gọi số oxi hoá của S là x:

x + 4(-2) = -2

x – 8 = -2

x = +6

Ví dụ 2: Tính số oxi hoá của N trong NO3.

x + 3(-2) = -1

x – 6 = -1

x = +5

Bảng số oxi hoá trong một số ion thường gặp

IonNguyên tố cần xétSố oxi hoáCách nhớ
NO3N+5Nitrate
NO2N+3Nitrite
SO42-S+6Sulfate
SO32-S+4Sulfite
CO32-C+4Carbonate
PO43-P+5Phosphate
MnO4Mn+7Permanganate
NH4+N-3Ammonium

Số oxi hoá và phản ứng oxi hoá khử

Số oxi hoá dùng để nhận biết chất nào bị oxi hoá và chất nào bị khử:

Biến đổi số oxi hoáQuá trìnhVai trò của chất chứa nguyên tố đó
TăngBị oxi hoáChất khử
GiảmBị khửChất oxi hoá

Ví dụ:

CuO + H2 → Cu + H2O

H trong H2 từ 0 lên +1, nên H2 bị oxi hoá và là chất khử. Cu trong CuO từ +2 xuống 0, nên CuO bị khử và là chất oxi hoá.

So sánh số oxi hoá và hoá trị

Tiêu chíSố oxi hoáHoá trị
Cách ghiCó dấu +, -, hoặc 0Thường ghi I, II, III…
Ý nghĩaĐiện tích quy ướcKhả năng liên kết
Ứng dụngXác định oxi hoá khửLập công thức hoá học
Ví dụ O trong H2O-2II

Không nên nhầm O hoá trị II với số oxi hoá -2. Hai giá trị có liên hệ nhưng không cùng khái niệm.

Bài tập ví dụ số oxi hoá

Bài 1

Tính số oxi hoá của Fe trong FeCl3.

Lời giải: Cl thường -1. Gọi Fe là x: x + 3(-1) = 0, nên x = +3.

Bài 2

Tính số oxi hoá của S trong SO2.

Lời giải: Gọi S là x: x + 2(-2) = 0, nên x = +4.

Bài 3

Phản ứng Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 có phải oxi hoá khử không?

Lời giải: Có. Fe từ 0 lên +2; H từ +1 xuống 0.

Bài 4

Trong phản ứng Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu, chất nào là chất khử?

Lời giải: Zn là chất khử vì Zn tăng số oxi hoá từ 0 lên +2.

Những lỗi thường gặp khi học số oxi hoá

Lỗi đầu tiên là quên số oxi hoá của đơn chất bằng 0. Ví dụ O trong O2 là 0, không phải -2.

Lỗi thứ hai là quên tổng số oxi hoá trong ion bằng điện tích ion. Ví dụ SO42- có tổng bằng -2, không phải 0.

Lỗi thứ ba là nhầm số oxi hoá với hoá trị. Số oxi hoá có dấu, hoá trị không ghi dấu.

Lỗi thứ tư là kết luận oxi hoá khử chỉ dựa vào có Oxi tham gia. Phản ứng Fe + CuSO4 là oxi hoá khử dù không có O2 tự do.

Lỗi thứ năm là xác định chất oxi hoá/chất khử ngược. Chất khử bị oxi hoá; chất oxi hoá bị khử.

Kết luận

Bảng số oxi hoá thường gặp giúp học sinh xác định nhanh trạng thái oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất và ion. Cần nhớ: đơn chất có số oxi hoá 0; H thường +1; O thường -2; kim loại nhóm IA +1; nhóm IIA +2; Al +3; tổng số oxi hoá trong phân tử bằng 0 và trong ion bằng điện tích ion. Khi số oxi hoá tăng là oxi hoá; khi giảm là khử. Đây là nền tảng để học phản ứng oxi hoá khử và cân bằng phương trình nâng cao.

Tài liệu tham khảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *