Bảng phản ứng oxi hoá khử: Cách nhận biết, chất oxi hoá, chất khử và ví dụ

bth og

Bảng phản ứng oxi hoá khử

Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất, thể hiện qua sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố. Đây là một trong những nhóm phản ứng quan trọng nhất trong hoá học, xuất hiện trong phản ứng cháy, phản ứng kim loại với acid, phản ứng kim loại với muối, luyện kim, ăn mòn kim loại và pin điện hoá.

Ví dụ:

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Trong phản ứng này, Zn nhường electron tạo Zn2+, còn Cu2+ nhận electron tạo Cu. Vì có sự nhường – nhận electron nên đây là phản ứng oxi hoá khử.

Bài này nên đọc kèm phản ứng oxi hoá khử là gì, số oxi hoá là gì, dãy hoạt động hoá học của kim loại, bảng phân loại phản ứng hoá học, bảng kim loại tác dụng với acidbảng tuần hoàn hóa học.

Bảng khái niệm quan trọng trong phản ứng oxi hoá khử

Khái niệmĐịnh nghĩa dễ hiểuDấu hiệuVí dụ
Oxi hoáQuá trình nhường electronSố oxi hoá tăngZn → Zn2+ + 2e
KhửQuá trình nhận electronSố oxi hoá giảmCu2+ + 2e → Cu
Chất khửChất nhường electron cho chất khácBị oxi hoáZn trong phản ứng với CuSO4
Chất oxi hoáChất nhận electron từ chất khácBị khửCu2+ trong CuSO4
Số oxi hoáCon số quy ước biểu diễn trạng thái electronThay đổi trong phản ứng oxi hoá khửFe: 0 → +2

Mẹo nhớ: chất khử là chất làm chất khác bị khử, nhưng bản thân chất khử bị oxi hoá. Chất oxi hoá là chất làm chất khác bị oxi hoá, nhưng bản thân chất oxi hoá bị khử.

Cách nhận biết phản ứng oxi hoá khử

Cách chắc chắn nhất để nhận biết phản ứng oxi hoá khử là kiểm tra số oxi hoá của các nguyên tố trước và sau phản ứng. Nếu có nguyên tố tăng số oxi hoá và có nguyên tố giảm số oxi hoá, đó là phản ứng oxi hoá khử.

Dấu hiệuCó phải oxi hoá khử?Ví dụGiải thích
Có đơn chất tham gia hoặc tạo thànhThường cóFe + CuSO4 → FeSO4 + CuFe từ 0 lên +2, Cu từ +2 về 0
Phản ứng cháyThường cóC + O2 → CO2C bị oxi hoá, O bị khử
Kim loại + acid tạo H2Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2Zn tăng số oxi hoá, H giảm số oxi hoá
Trao đổi ion tạo kết tủaThường khôngAgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3Số oxi hoá không đổi
Trung hoà acid-baseThường khôngHCl + NaOH → NaCl + H2OKhông có thay đổi số oxi hoá

Bảng phản ứng oxi hoá khử thường gặp

Phản ứngChất khửChất oxi hoáDấu hiệu số oxi hoá
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + CuZnCu2+Zn: 0 → +2; Cu: +2 → 0
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2FeH+Fe: 0 → +2; H: +1 → 0
2Mg + O2 → 2MgOMgO2Mg: 0 → +2; O: 0 → -2
CuO + H2 → Cu + H2OH2CuOH: 0 → +1; Cu: +2 → 0
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2COFe2O3C: +2 → +4; Fe: +3 → 0
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2BrCl2Br: -1 → 0; Cl: 0 → -1

Quy tắc xác định số oxi hoá cơ bản

Quy tắcVí dụGhi nhớ
Đơn chất có số oxi hoá bằng 0Fe, O2, H2, Cl2Nguyên tố tự do: 0
Ion đơn nguyên tử có số oxi hoá bằng điện tích ionNa+: +1, Cl: -1Dựa vào điện tích
Oxi thường có số oxi hoá -2H2O, CO2, CuOCó ngoại lệ như peroxide
Hidro thường có số oxi hoá +1HCl, H2OTrong hydride kim loại có thể là -1
Tổng số oxi hoá trong phân tử trung hoà bằng 0H2SO4Dùng để tìm số oxi hoá chưa biết
Tổng số oxi hoá trong ion bằng điện tích ionSO42-Tổng bằng -2

Cách xác định chất oxi hoá và chất khử

Quy trình làm bài:

BướcCách làmVí dụ Zn + CuSO4
1Xác định số oxi hoá trước phản ứngZn: 0, Cu: +2
2Xác định số oxi hoá sau phản ứngZn trong ZnSO4: +2, Cu: 0
3Nguyên tố tăng số oxi hoá là bị oxi hoáZn: 0 → +2
4Nguyên tố giảm số oxi hoá là bị khửCu: +2 → 0
5Chất bị oxi hoá là chất khử; chất bị khử là chất oxi hoáZn là chất khử, Cu2+ là chất oxi hoá

Phản ứng oxi hoá khử trong kim loại với acid

Ví dụ:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Mg từ 0 lên +2, bị oxi hoá:

Mg → Mg2+ + 2e

H+ từ +1 về 0, bị khử:

2H+ + 2e → H2

Vì vậy Mg là chất khử, H+ là chất oxi hoá. Đây là lý do kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động có thể phản ứng với acid loãng tạo H2.

Phản ứng oxi hoá khử trong kim loại với dung dịch muối

Ví dụ:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe từ 0 lên +2 nên Fe bị oxi hoá và là chất khử. Cu2+ từ +2 về 0 nên Cu2+ bị khử và là chất oxi hoá.

Dạng này gắn rất chặt với dãy hoạt động kim loại: kim loại hoạt động mạnh hơn có xu hướng nhường electron cho ion kim loại yếu hơn.

Phản ứng oxi hoá khử trong phản ứng cháy

Phản ứng cháy thường là phản ứng oxi hoá khử vì chất cháy nhường electron còn O2 nhận electron.

Ví dụ:

C + O2 → CO2

C từ 0 lên +4 nên C bị oxi hoá, là chất khử. O từ 0 xuống -2 nên O2 bị khử, là chất oxi hoá.

Ví dụ khác:

2Mg + O2 → 2MgO

Mg bị oxi hoá, O2 bị khử.

Bài tập ví dụ phản ứng oxi hoá khử

Bài 1

Phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H2O có phải oxi hoá khử không?

Lời giải: Không. Số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi, đây là phản ứng trung hoà.

Bài 2

Xác định chất oxi hoá và chất khử trong phản ứng: CuO + H2 → Cu + H2O.

Lời giải: H2 là chất khử vì H từ 0 lên +1. CuO là chất oxi hoá vì Cu từ +2 về 0.

Bài 3

Phản ứng Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu có phải oxi hoá khử không?

Lời giải: Có. Fe từ 0 lên +2, Cu từ +2 về 0.

Bài 4

Trong phản ứng 2Mg + O2 → 2MgO, chất nào là chất oxi hoá?

Lời giải: O2 là chất oxi hoá vì O nhận electron, số oxi hoá giảm từ 0 xuống -2.

Những lỗi thường gặp khi học oxi hoá khử

Lỗi đầu tiên là nghĩ cứ có Oxi tham gia thì mới là phản ứng oxi hoá khử. Thực tế phản ứng Zn + CuSO4 cũng là oxi hoá khử dù không có O2 tham gia.

Lỗi thứ hai là nhầm chất oxi hoá với chất bị oxi hoá. Chất oxi hoá là chất bị khử, còn chất khử là chất bị oxi hoá.

Lỗi thứ ba là không xác định số oxi hoá mà kết luận theo cảm tính.

Lỗi thứ tư là cho rằng mọi phản ứng thế đều là oxi hoá khử mà không kiểm tra. Trong nhiều trường hợp phổ thông phản ứng thế thường là oxi hoá khử, nhưng cách chắc chắn vẫn là xét số oxi hoá.

Lỗi thứ năm là nhầm phản ứng trao đổi tạo kết tủa với oxi hoá khử. Phản ứng AgNO3 + NaCl tạo AgCl không có đổi số oxi hoá.

Kết luận

Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá, bản chất là sự nhường – nhận electron. Chất khử nhường electron và bị oxi hoá; chất oxi hoá nhận electron và bị khử. Muốn làm tốt dạng bài này, cần nắm quy tắc số oxi hoá, xác định nguyên tố tăng/giảm số oxi hoá và phân biệt oxi hoá khử với phản ứng trao đổi, trung hoà, kết tủa thông thường.

Tài liệu tham khảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *