Bảng hoá trị thường gặp của các nguyên tố và nhóm nguyên tử: Cách nhớ, ví dụ và bài tập

bth og

Bảng hoá trị thường gặp là gì?

Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác trong hợp chất. Ở chương trình hoá học phổ thông, hoá trị giúp học sinh viết đúng công thức hoá học, lập công thức hợp chất, kiểm tra công thức đúng sai và gọi tên một số chất cơ bản.

Ví dụ, H có hoá trị I, O có hoá trị II. Khi H kết hợp với O, công thức nước là H2O vì cần 2 nguyên tử H hoá trị I để cân bằng với 1 nguyên tử O hoá trị II.

Bài này tổng hợp bảng hoá trị thường gặp của nguyên tố và nhóm nguyên tử, cách dùng quy tắc hoá trị, ví dụ lập công thức và các lỗi học sinh hay mắc. Bạn nên đọc kèm nguyên tố hoá học, công thức hoá học, phân tử, bảng gốc acid và tên muối, bảng số oxi hoá thường gặpbảng tuần hoàn hóa học.

Bảng hoá trị các nguyên tố thường gặp

Nguyên tốKý hiệuHoá trị thường gặpVí dụ hợp chấtGhi nhớ nhanh
HidroHIHCl, H2OThường hoá trị I
OxiOIIH2O, CO2, MgOThường hoá trị II
NatriNaINaCl, NaOHKim loại kiềm hoá trị I
KaliKIKCl, KOHKim loại kiềm hoá trị I
BạcAgIAgNO3, AgClThường hoá trị I
MagieMgIIMgO, MgCl2Kim loại kiềm thổ hoá trị II
CanxiCaIICaO, CaCO3Thường hoá trị II
BariBaIIBaCl2, BaSO4Thường hoá trị II
KẽmZnIIZnO, ZnCl2Thường hoá trị II
NhômAlIIIAl2O3, AlCl3Thường hoá trị III
SắtFeII, IIIFeO, Fe2O3, FeCl2, FeCl3Có nhiều hoá trị
ĐồngCuI, IICu2O, CuO, CuSO4Phổ thông hay gặp Cu(II)
CacbonCII, IVCO, CO2CO: II, CO2: IV
Lưu huỳnhSII, IV, VIH2S, SO2, SO3Nhiều hoá trị
NitơNIII, V và một số hoá trị khácNH3, N2O5Thường gặp III, V ở cơ bản
PhotphoPIII, VP2O3, P2O5Thường gặp V trong phosphate
CloClI, III, V, VIIHCl, Cl2O7Trong chloride thường hoá trị I

Bảng hoá trị nhóm nguyên tử thường gặp

Nhóm nguyên tử là tập hợp nhiều nguyên tử liên kết với nhau và thường đi cùng nhau trong hợp chất. Khi lập công thức muối, base hoặc acid, học sinh cần nhớ hoá trị của các nhóm nguyên tử phổ biến.

Nhóm nguyên tửTên gọiHoá trịVí dụ hợp chất
OHHydroxideINaOH, Ca(OH)2
NO3NitrateINaNO3, Ca(NO3)2
NO2NitriteINaNO2
ClOHypochloriteINaClO
HCO3HydrogencarbonateINaHCO3, Ca(HCO3)2
SO4SulfateIINa2SO4, BaSO4
SO3SulfiteIINa2SO3
CO3CarbonateIICaCO3, Na2CO3
HPO4Hydrogen phosphateIINa2HPO4
PO4PhosphateIIINa3PO4, Ca3(PO4)2
NH4AmmoniumINH4Cl, (NH4)2SO4
CH3COOAcetateICH3COONa

Trong cách viết hiện đại, các nhóm này thường được biểu diễn bằng ion và điện tích, ví dụ SO42-, NO3, NH4+. Ở mức học hoá trị, có thể nhớ hoá trị của nhóm tương ứng với độ lớn điện tích ion.

Quy tắc hoá trị

Quy tắc hoá trị là công cụ quan trọng nhất để lập công thức hợp chất:

Trong công thức AxBy, nếu A có hoá trị a và B có hoá trị b thì: x × a = y × b.

Ví dụ lập công thức của nhôm oxide. Al hoá trị III, O hoá trị II. Gọi công thức là AlxOy:

x × III = y × II

Tỉ lệ x : y = II : III = 2 : 3

Công thức là Al2O3.

Cách lập công thức hoá học từ hoá trị

BướcCách làmVí dụ: Ca và NO3
Bước 1Viết ký hiệu hoặc nhóm nguyên tửCa và NO3
Bước 2Ghi hoá trịCa hoá trị II, NO3 hoá trị I
Bước 3Tìm tỉ lệ chỉ số sao cho tổng hoá trị cân bằngCa cần 2 nhóm NO3
Bước 4Viết công thức, dùng ngoặc nếu nhóm nguyên tử có chỉ số lớn hơn 1Ca(NO3)2

Ví dụ lập công thức bằng hoá trị

Thành phầnHoá trịCông thức đúngGiải thích
Na và ONa(I), O(II)Na2O2×I = 1×II
Ca và ClCa(II), Cl(I)CaCl21 Ca cần 2 Cl
Al và SO4Al(III), SO4(II)Al2(SO4)32×III = 3×II
Mg và OHMg(II), OH(I)Mg(OH)21 Mg cần 2 nhóm OH
Fe(III) và OFe(III), O(II)Fe2O32×III = 3×II
Ca và PO4Ca(II), PO4(III)Ca3(PO4)23×II = 2×III

Cách tìm hoá trị của nguyên tố trong hợp chất

Nếu biết công thức và hoá trị của một nguyên tố, có thể tìm hoá trị của nguyên tố còn lại bằng quy tắc hoá trị.

Ví dụ: Tìm hoá trị của Fe trong Fe2O3. Biết O hoá trị II.

Gọi hoá trị của Fe là a:

2 × a = 3 × II = VI

a = III

Vậy Fe có hoá trị III trong Fe2O3.

Ví dụ: Tìm hoá trị của S trong SO3. Biết O hoá trị II.

1 × a = 3 × II = VI

S có hoá trị VI trong SO3.

Hoá trị và số oxi hoá có giống nhau không?

Hoá trị và số oxi hoá có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau. Hoá trị thường biểu thị khả năng liên kết trong công thức hợp chất, còn số oxi hoá là điện tích quy ước dùng để theo dõi sự nhường – nhận electron trong phản ứng oxi hoá khử.

Tiêu chíHoá trịSố oxi hoá
Bản chấtKhả năng liên kếtĐiện tích quy ước
Cách ghiSố La Mã I, II, III…Có dấu +, -, 0
Ví dụ với OO thường hoá trị IIO thường có số oxi hoá -2
Ứng dụngLập công thức hoá họcNhận biết phản ứng oxi hoá khử

Ví dụ trong H2O, O có hoá trị II và số oxi hoá -2. Hai con số có độ lớn giống nhau nhưng ý nghĩa khác nhau. Vì vậy không nên dùng lẫn hai khái niệm.

Mẹo nhớ hoá trị thường gặp

  • Nhóm hoá trị I: H, Na, K, Ag, Cl trong chloride, OH, NO3, NH4.
  • Nhóm hoá trị II: O, Mg, Ca, Ba, Zn, SO4, CO3.
  • Nhóm hoá trị III: Al, PO4.
  • Kim loại có nhiều hoá trị cần nhớ theo hợp chất cụ thể: Fe(II, III), Cu(I, II).
  • Phi kim như C, S, N, P, Cl có thể có nhiều hoá trị, cần dựa vào công thức.

Bài tập ví dụ về hoá trị

Bài 1

Lập công thức hợp chất tạo bởi Mg hoá trị II và Cl hoá trị I.

Lời giải: Mg hoá trị II cần 2 Cl hoá trị I, công thức là MgCl2.

Bài 2

Lập công thức hợp chất tạo bởi Al hoá trị III và O hoá trị II.

Lời giải: Công thức là Al2O3.

Bài 3

Tìm hoá trị của Cu trong CuO. Biết O hoá trị II.

Lời giải: Trong CuO, tỉ lệ Cu:O = 1:1, O hoá trị II nên Cu hoá trị II.

Bài 4

Viết công thức muối tạo bởi Al hoá trị III và nhóm SO4 hoá trị II.

Lời giải: Công thức là Al2(SO4)3.

Những lỗi thường gặp khi học hoá trị

Lỗi đầu tiên là quên dùng ngoặc với nhóm nguyên tử. Ví dụ Ca(NO3)2, không viết CaNO32.

Lỗi thứ hai là không rút gọn chỉ số khi cần. Ví dụ C hoá trị IV với O hoá trị II tạo CO2, không viết C2O4.

Lỗi thứ ba là dùng sai hoá trị của kim loại nhiều hoá trị. FeCl2 và FeCl3 là hai chất khác nhau.

Lỗi thứ tư là nhầm hoá trị với số oxi hoá. Hoá trị không ghi dấu cộng/trừ, số oxi hoá có dấu.

Lỗi thứ năm là học thuộc bảng nhưng không luyện lập công thức. Muốn nhớ lâu, cần làm nhiều ví dụ.

Kết luận

Bảng hoá trị thường gặp là nền tảng để viết đúng công thức hoá học. Học sinh cần nhớ H(I), O(II), Na(I), K(I), Ag(I), Mg(II), Ca(II), Ba(II), Zn(II), Al(III), Fe(II, III), Cu(I, II) cùng các nhóm OH(I), NO3(I), SO4(II), CO3(II), PO4(III), NH4(I). Khi lập công thức, hãy dùng quy tắc x × a = y × b và luôn kiểm tra chỉ số, ngoặc nhóm nguyên tử.

Tài liệu tham khảo

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *