Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Dung dịch X chứa KOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch Y chứa Al(NO3 ) 3 1M và Al 2 (SO4 ) 3 0,5M. Cho V 1 lít dung dịch X vào V 2 lít dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch Ba(NO3 ) 2 dư vào V 2 lít dung dịch Y thì thu được 41,94 gam kết tủa. Tính V 1 / V 2 ?
Đáp án đúng
D. V 1 /V 2 =3,2 hoặc V 1 /V 2 =2,814
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Ta có n KOH = V 1 (mol), n Ba(OH)2 = 0,5V 1 mol, n Al(NO3)3 = V 2 (mol); n Al2(SO4)3 = 0,5V 2 mol *Khi cho dung dịch Ba(NO3 ) 2 dư vào V 2 lít dung dịch Y: 3Ba(NO3 ) 2+ Al 2 (SO4 ) 3 → 3BaSO4 ↓+ 2Al(NO3 ) 3
Theo PT có: n Al2(SO4)3 = 1/3. n BaSO4 = 1/3. 41,94/223=0,06 mol = 0,5V 2 → V 2 = 0,12 lít
Vậy ta có: n KOH = V 1 (mol), n Ba(OH)2 = 0,5V 1 mol, n Al(NO3)3 = 0,12 (mol); n Al2(SO4)3 = 0,06 mol * Cho V 1 lít dung dịch X vào V 2 lít dung dịch Y: Al 3+: 0,12+ 2.0,06= 0,24 mol; SO4 2-: 0,18 mol; OH−: 2V 1 mol; Ba 2+: 0,5V 1 mol Ta xét 2 trường hợp:−Trường hợp 1: 56,916 gam kết tủa có chứa: BaSO4: 0,18 mol (điều kiện 0,18 ≤ 0,5V 1 hay V 1 ≥ 0,36 lít) Trường hợp 1.a: Kết tủa Al(OH)3 không bị hòa tan: Trường hợp 1.b: Kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần:−Trường hợp 2: 59,916 gam kết tủa có chứa BaSO4: 0,5V 1 mol (điều kiện 0,18 ≥ 0,5V 1 hay V 1 ≤ 0,36 lít) → n Al(OH)3 = (56,916-233.0,5V 1 )/78 mol Trường hợp 2.a: Kết tủa Al(OH)3 không bị hòa tan: Trường hợp 2.b: Kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần: Ta có n KOH = V 1 (mol), n Ba(OH)2 = 0,5V 1 mol, n Al(NO3)3 = V 2 (mol); n Al2(SO4)3 = 0,5V 2 mol *Khi cho dung dịch Ba(NO3 ) 2 dư vào V 2 lít dung dịch Y: 3Ba(NO3 ) 2+ Al 2 (SO4 ) 3 → 3BaSO4 ↓+ 2Al(NO3 ) 3
Theo PT có: n Al2(SO4)3 = 1/3. n BaSO4 = 1/3. 41,94/223=0,06 mol = 0,5V 2 → V 2 = 0,12 lít
Vậy ta có: n KOH = V 1 (mol), n Ba(OH)2 = 0,5V 1 mol, n Al(NO3)3 = 0,12 (mol); n Al2(SO4)3 = 0,06 mol * Cho V 1 lít dung dịch X vào V 2 lít dung dịch Y: Al 3+: 0,12+ 2.0,06= 0,24 mol; SO4 2-: 0,18 mol; OH−: 2V 1 mol; Ba 2+: 0,5V 1 mol Ta xét 2 trường hợp:−Trường hợp 1: 56,916 gam kết tủa có chứa: BaSO4: 0,18 mol (điều kiện 0,18 ≤ 0,5V 1 hay V 1 ≥ 0,36 lít) →n Al(OH)3 = 0,192 mol Trường hợp 1.a: Kết tủa Al(OH)3 không bị hòa tan: Ba 2++ SO4 2- → BaSO4 0,18 0,18 0,18 mol Al 3++ 3OH− → Al(OH)3
Ta có: n OH- = 3n Al(OH)3 = 3.0,192 mol= 2V 1 →V 1 = 0,288 lít (không thỏa mãn) Trường hợp 1.b: Kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần: Ba 2++ SO4 2- → BaSO4 0,18 0,18 0,18 mol Al 3++ 3OH− → Al(OH)3 Al(OH)3+ OH− → AlO2−+ 2H2O
Ta có: n OH- = 4.n Al3+− n Al(OH)3 → 2V 1 = 4.0,24 – 0,192 → V 1 = 0,384 lít (thỏa mãn)−Trường hợp 2: 59,916 gam kết tủa có chứa BaSO4: 0,5V 1 mol (điều kiện 0,18 ≥ 0,5V 1 hay V 1 ≤ 0,36 lít) → n Al(OH)3 = (56,916-233.0,5V 1 )/78 mol Trường hợp 2.a: Kết tủa Al(OH)3 không bị hòa tan: Ba 2++ SO4 2- → BaSO4 0,5V 1 0,5V 1 mol Al 3++ 3OH− → Al(OH)3
Ta có: n OH- = 3n Al(OH)3 →2V 1 = 3. (56,916-233.0,5V 1 )/78 → V 1 = 0,3377 lít (thỏa mãn) Trường hợp 2.b: Kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần: Ba 2++ SO4 2- → BaSO4 0,5V 1 0,5V 1 mol Al 3++ 3OH− → Al(OH)3 Al(OH)3+ OH− → AlO2−+ 2H2O
Ta có: n OH- = 4.n Al3+− n Al(OH)3 → 2V 1 = 4.0,24 – (56,916-233.0,5V 1 )/78 → V 1 = 0,4548 lít (không thỏa mãn)
Vậy V 2 = 0,12 lít; V 1 = 0,384 lít hoặc V 1 = 0,3377 lít →V 1 /V 2 =3,2 hoặc V 1 /V 2 =2,814
Đáp án D
Từ phân tích trên, đáp án đúng là D. V 1 /V 2 =3,2 hoặc V 1 /V 2 =2,814.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

