Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm AlCl3 và Al 2 (SO4 ) 3 vào nước thu được 200 gam dung dịch X, chia dung dịch X thành 2 phần:−Phần 1 đem tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu được 13,98 gam kết tủa trắng.−Phần 2 đem tác dụng với 476 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi phản ứng xong thu được 69,024 gam kết tủa. Biết khối lượng phần 2 gấp n lần khối lượng phần 1 (n: nguyên) và lượng chất tan trong phần 2 nhiều hơn trong phần 1 là 32,535 gam. Tính nồng độ % các chất tan có trong dung dịch X
Đáp án đúng
A. C% AlCl3 =10,01%; C% Al2(SO4)3 = 17,1%
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
-Phần 1: Al 2 (SO4 ) 3+ 3BaCl 2 →3 BaSO4+ 2AlCl3
Ta có: n BaSO4 = 0,06 mol → n Al2(SO4)3 = 0,02 mol →Phần 1 có x mol AlCl3 và 0,02 mol Al 2 (SO4 ) 3−Phần 2: Giả sử phần 2 có x.n mol AlCl3 và 0,02.n mol Al 2 (SO4 ) 3
Ta có: n Ba(OH)2 = 0,476 mol; n BaSO4 = 0,06 n mol
Theo đề lượng chất tan trong phần 2 nhiều hơn trong phần 1 là 32,535 gam → 133,5 xn+ 342. 0,02n – 1335,x- 342. 0,02= 32,535 gam−Trường hợp 1: Al(OH)3 không bị hòa tan:−Trường hợp 2: Al(OH)3 bị hòa tan một phần:−Phần 1: Al 2 (SO4 ) 3+ 3BaCl 2 →3 BaSO4+ 2AlCl3
Ta có: n BaSO4 = 0,06 mol → n Al2(SO4)3 = 0,02 mol →Phần 1 có x mol AlCl3 và 0,02 mol Al 2 (SO4 ) 3−Phần 2: Giả sử phần 2 có x.n mol AlCl3 và 0,02.n mol Al 2 (SO4 ) 3
Ta có: n Ba(OH)2 = 0,476 mol; n BaSO4 = 0,06 n mol
Theo đề lượng chất tan trong phần 2 nhiều hơn trong phần 1 là 32,535 gam → 133,5 xn+ 342. 0,02n – 1335,x- 342. 0,02= 32,535 gam → n = (39,375+ 133,5x)/(133,5x+ 6,84)(*)−Trường hợp 1: Al(OH)3 không bị hòa tan: 2AlCl3+ 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3+ 3BaCl 2 (1) 2/3. (0,476-0,06n) (0,476- 0,06n) 2/3. (0,476-0,06n) Al 2 (SO4 ) 3+ 3Ba(OH)2 → 3BaSO4+ 2Al(OH)3 (2) 0,02 n 0,06 n 0,06 n 0,04 n
Ta có: m kết tủa = m BaSO4+ m Al(OH)3 = 233. 0,06n+ 78. [2/3. (0,476-0,06n)+ 0,04n]= 69,024 gam →n= 3,1668 mol → Loại vì n nguyên−Trường hợp 2: Al(OH)3 bị hòa tan một phần: 2AlCl3+ 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3+ 3BaCl 2 (1) xn 1,5xn xn mol Al 2 (SO4 ) 3+ 3Ba(OH)2 → 3BaSO4+ 2Al(OH)3 (2) 0,02 n 0,06 n 0,06 n 0,04 n 2Al(OH)3+ Ba(OH)2 → Ba(AlO2 ) 2+ 4H2O (3) 2. (0,476-1,5xn- 0,06n) (0,476-1,5xn- 0,06n) mol Sau phản ứng thu được 0,06n mol BaSO4 và xn+ 0,04n- 2. (0,476-1,5xn- 0,06n) mol Al(OH)3 → 0,06n.233+ 78. (4xn+ 0,16n- 0,952)= 69,024 (**)
Từ (*) và (**) suy ra x= 0,03 và n= 4 →Phần 1 có 0,03 mol AlCl3 và 0,02 mol Al 2 (SO4 ) 3 →Dung dịch X có chứa 0,15 mol AlCl3 và 0,1 mol Al 2 (SO4 ) 3 →C% AlCl3 =10,01%; C% Al2(SO4)3 = 17,1%
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. C% AlCl3 =10,01%; C% Al2(SO4)3 = 17,1%.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

