Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 8, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Trong phân tử M 2 X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. CTPT của M 2 X là:
Đáp án đúng
A. K 2 O
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Đặt số proton, notron của M lần lượt là p M, n M Đặt số proton, notron của X lần lượt là p X, n X Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton = số notron → e M = p M; e X = p X Lập phương trình với dữ kiện 140; 44; 23 và 34. Từ đó giải được hệ 4 ẩn 4 phương trình ra p M, n M; p X, n X = ? Đặt số proton, notron của M lần lượt là p M, n M Đặt số proton, notron của X lần lượt là p X, n X Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton = số notron → e M = p M; e X = p X Tổng số hạt p,n,e trong M 2 X là 140 nên ta có phương trình: 2(p M+ e M+ n M )+ (p X+ e X+ n X ) = 140 → 4p M+ 2n M+ 2p X+ n X = 140 → 4p M+ 2p X+ 2n M+ n X = 140 (1) Trong M 2 X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 nên ta có phương trình (2p M+ 2e M+ p X+ e X ) – (2n M+ n X ) = 44 → (4p M+ 2p X ) – (2n M+ n X ) = 44 (2) Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 nên ta có phương trình: (p M+ n M ) – (p X+ n X ) = 23 → (p M – p X )+ (n M – n X ) = 23 (3) Tổng số hạt p,n,e trong M nhiều hơn trong X 34 hạt nên ta có phương trình: (p M+ e M+ n M ) – (p X+ e X+ n X ) = 34 → (2p M+ n M ) – (2p X+ n X ) = 34 → 2(p M – p X )+ (n M – n X ) = 34 (4) Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: (4p_M+ 2p_X)+ (2n M+ n X) = 1404p_M+ 2p_X)− (2n M+ n X) = 44. ⇒ 4p_M+ 2p_X = 92 (5); 2n M+ n X = 48 (6). Từ (3) và (4) ta có hệ phương trình: (p_M− p_X)+ (n M− n X) = 23; 2(p_M− p_X)+ (n M− n X) = 34. ⇒ p_M− p_X = 11 (7); n M− n X = 12 (8). Từ (5) và (7) ta có hệ phương trình: 4p_M+ 2p_X = 92 (5); p_M− p_X = 11 (6). ⇒ p_M = 19; p_X = 8. Từ (6) và (8) ta có hệ phương trình: 2n M+ n X = 48 (6); n M− n X = 12 (8). ⇒ n M = 20; n X = 8. Số khối của M là: A M = p M+ n M = 19+ 20 = 39 → M là Kali (kí hiệu K) Số khối của X là: A X = p X+ n X = 8+ 8 = 16 → X là Oxi (kí hiệu: O) Vậy công thức là K 2 O Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. K 2 O.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 8, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 8 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

