Câu hỏi
Canxi cacbonat là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôI xảy ra phản ứng hoá học sau: Canxi cacbonat → Canxi oxit+ Cacbon đioxit Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi (CaCO3 ) tạo ra 140 kg vôi sống (CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi
- A. 89,3%
- B. 88,3%
- C. 98,3%
- D. 83,9%
Đáp án đúng
A. 89,3%
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là A. 89,3%.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
BTKL ta có: m CaCO3 = m Cao+ m CO2 = ? Phần trăm khối lượng đá vôi = (m CaCO3: m đá vôi )×100% = ? Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: m CaCO3 = m Cao+ m CO2 = 140+ 110= 250 Phần trăm khối lượng đá vôi là: %CaCO3 = (m CaCO3: m đá vôi )×100% = (250: 280) ×100% = 89,3% Đáp án A
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 89,3% là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: A. 89,3%. Cụ thể, BTKL ta có: m CaCO3 = m Cao+ m CO2 = ? Phần trăm khối lượng đá vôi = (m CaCO3: m đá vôi )×100% = ? Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: m CaCO3 = m Cao+ m CO2 = 140+ 110= 250 Phần trăm khối lượng đá vôi là: %CaCO3 = (m CaCO3: m đá vôi )×100% = (250: 280) ×100% = 89,3% Đáp án A
- B. 88,3% không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 89,3%, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. 98,3% không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 89,3%, có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. 83,9% không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 89,3%, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học lớp 8. Với dạng câu hỏi về oxit hoặc hóa trị, cần xác định hóa trị thường gặp của nguyên tố rồi lập công thức theo quy tắc cân bằng hóa trị.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

