Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam oxit M 2 O m trong dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ) thu được dung dịch muối có nồng độ 12,9%. Sau phản ứng đem cô bớt dung dịch và làm lạnh nó thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất kết tinh là 70%. Xác định công thức của tinh thể muối đó.

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam oxit M 2 O m trong dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ) thu được dung dịch muối có nồng độ 12,9%. Sau phản ứng đem cô bớt dung dịch và làm lạnh nó thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất kết tinh là 70%. Xác định công thức của tinh thể muối đó.

  • A. Fe 2 (SO4 ) 3.9H2O
  • B. CuSO4.5H2O.
  • C. MgSO4.7H2O.
  • D. ZnSO4.5H2O.

Đáp án đúng

A. Fe 2 (SO4 ) 3.9H2O

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

PTHH: M 2 O m+ mH2SO4 M 2 (SO4 ) m+ mH2O Giả sử có 1 mol M 2 O m phản ứng thì số gam dung dịch H2SO4 10% là 980m → Khối lượng dung dịch thu được là: 2M+ 996m Số gam muối là (2M+ 96m) Ta có C% = (2M+ 96m)/(2M+ 996m)100\% = 12,9% ⇒ M = 18,65m Nghiệm phù hợp là m = 3 và M = 56(Fe)

Vậy oxit là Fe2O3 → n Fe2O3 Vì hiệu suất là 70% nên tính được số mol Fe 2 (SO4 ) 3 Nhận thấy số gam Fe 2 (SO4 ) 3 = 0,014.400 = 5,6 < 7,868 nên muối là muối kết tinh Đặt CTHH của muối tinh thể là Fe 2 (SO4 ) 3.nH2O

Từ khối lượng muối kết tinh →Giá trị n → Công thức của muối

PTHH: M 2 O m+ mH2SO4 → M 2 (SO4 ) m+ mH2O Giả sử có 1 mol M 2 O m phản ứng thì số gam dung dịch H2SO4 10% là 980m Khối lượng dung dịch thu được là: 2M+ 996m Số gam muối là (2M+ 96m) Ta có C% = = 12,9% ⇒ M = 18,65m Nghiệm phù hợp là m = 3 và M = 56(Fe)

Vậy oxit là Fe2O3 Fe2O3+ 3H2SO4 → Fe 2 (SO4 ) 3+ 3H2O nFe2O3 =(3,2)/(160) = 0,02 mol Vì hiệu suất là 70% nên số mol Fe 2 (SO4 ) 3 tham gia kết tinh là: 0,02.70% = 0,014 mol Nhận thấy số gam Fe 2 (SO4 ) 3 = 0,014.400 = 5,6 < 7,868 nên Đặt CTHH của muối tinh thể là Fe 2 (SO4 ) 3.nH2O Ta có 0,014( 400+ 18n) = 7,868 ⇒ n = 9 Công thức của muối là Fe 2 (SO4 ) 3.9H2O

Đáp án A

Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. Fe 2 (SO4 ) 3.9H2O.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án B (CuSO4.5H2O.) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án C (MgSO4.7H2O.) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án D (ZnSO4.5H2O.) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *