Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,036 mol Zn(NO3 ) 2 và 0,060 mol Cu(NO3 ) 2, sau một thời gian thu được 6,300 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, thu được lượng kết tủa lớn nhất là 8,004 gam. Giá trị của m là
Đáp án đúng
A. 4,860.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Khi kết tủa lớn nhất thì dung dịch cuối cùng thu được là NaNO3−
Bảo toàn nguyên tố N ta có: n_NaNO_3 = 2.n_Zn(NO3)_2+ 2.n_Cu(NO3)_2−
Bảo toàn nguyên tố Na ta có: n NaOH = n_NaNO_3 = n_OH− (ket tua)− Khối lượng phần kim loại trong kết tủa là: m_KL(hidroxit) = m_hidroxit− m_OH− (hidroxit)−
Bảo toàn khối lượng cho kim loại và ion kim loại để tính m: m Mg+ m_Zn(NO3)_2+ m_Cu(NO3)_2+ m NaOH = m KL(lan 1)+ m_KL(hidroxit) Khi kết tủa lớn nhất thì dung dịch cuối cùng thu được là NaNO3
Bảo toàn nguyên tố N ta có: n_NaNO_3 = 2.n_Zn(NO3)_2+ 2.n_Cu(NO3)_2 = 2.0,036+ 2.0,06 = 0,192(mol)
Bảo toàn nguyên tố Na ta có: n NaOH = n_NaNO_3 = 0,192(mol) = n_OH− (ket tua) Khối lượng phần kim loại trong kết tủa là: m_KL(hidroxit) = 8,004− 0,192.17 = 4,74(g)
Bảo toàn khối lượng cho kim loại và ion kim loại: m Mg+ m_Zn(NO3)_2+ m_Cu(NO3)_2+ m NaOH = m KL(lan 1)+ m_KL(hidroxit) ⇔ m+ 0,036.65+ 0,06.64 = 6,3+ 4,74 ⇔ m = 4,86(g)
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 4,860..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

