Bảng kim loại tác dụng với nước: Phương trình, hiện tượng và mức độ phản ứng

bth og

Bảng kim loại tác dụng với nước

Kim loại tác dụng với nước là phần kiến thức quan trọng khi học dãy hoạt động hoá học, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và phản ứng oxi hoá khử. Không phải kim loại nào cũng phản ứng với nước ở điều kiện thường. Một số kim loại rất hoạt động như K, Na, Ca phản ứng rõ với nước lạnh; một số kim loại chỉ phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao; nhiều kim loại hầu như không phản ứng với nước trong điều kiện thường.

Ví dụ, Natri phản ứng mạnh với nước tạo dung dịch NaOH và khí H2:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Bài này liên quan đến bảng dãy hoạt động hoá học của kim loại, bảng nhận biết kim loại, bảng kim loại tác dụng với acid, base, phản ứng oxi hoá khửbảng phản ứng tạo khí. Khi cần tra các kim loại như Natri, Kali, Canxi, hãy dùng bảng tuần hoàn hóa học.

Bảng mức độ kim loại tác dụng với nước

Nhóm kim loạiVí dụKhả năng phản ứng với nướcSản phẩm thường gặp
Kim loại rất hoạt độngK, NaPhản ứng mạnh với nước lạnhBase tan và H2
Kim loại hoạt động mạnhCa, BaPhản ứng với nước lạnhHydroxide và H2
Kim loại hoạt động trung bìnhMgPhản ứng chậm với nước lạnh, rõ hơn với nước nóng/hơi nướcMg(OH)2 hoặc MgO và H2
Kim loại cần điều kiện đặc biệtAl, Zn, FeKhông phản ứng với nước lạnh, có thể phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ caoOxide kim loại và H2
Kim loại kém hoạt độngCu, Ag, AuKhông phản ứng với nước trong điều kiện thườngKhông có phản ứng rõ

Bảng phương trình kim loại tác dụng với nước lạnh

Kim loạiPhương trìnhHiện tượngLưu ý
K2K + 2H2O → 2KOH + H2Phản ứng rất mạnh, có thể cháyNguy hiểm hơn Na
Na2Na + 2H2O → 2NaOH + H2Na chạy trên mặt nước, sủi khí, dung dịch có tính kiềmPhải bảo quản Na trong dầu
CaCa + 2H2O → Ca(OH)2 + H2Có bọt khí, nước có thể vẩn đụcCa(OH)2 ít tan
BaBa + 2H2O → Ba(OH)2 + H2Có khí H2, dung dịch có tính baseBa hoạt động mạnh

Dung dịch sau phản ứng của Na, K, Ba có tính kiềm nên có thể làm phenolphthalein chuyển hồng hoặc quỳ tím hoá xanh.

Kim loại tác dụng với nước nóng hoặc hơi nước

Một số kim loại không phản ứng rõ với nước lạnh nhưng có thể phản ứng với nước nóng hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao.

Kim loạiĐiều kiệnPhương trình minh hoạGhi chú
MgNước nóng hoặc hơi nướcMg + H2O → MgO + H2Phản ứng với nước lạnh rất chậm
ZnHơi nước ở nhiệt độ caoZn + H2O → ZnO + H2Cần điều kiện nhiệt độ
FeHơi nước nóng đỏ3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2Phản ứng ở nhiệt độ cao

Trong chương trình phổ thông, cần phân biệt nước lạnh, nước nóng và hơi nước. Cùng một kim loại có thể không phản ứng với nước lạnh nhưng phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao.

Vì sao nhiều kim loại không phản ứng với nước lạnh?

Phản ứng kim loại với nước phụ thuộc vào khả năng kim loại nhường electron và khả năng phá vỡ lớp oxide bảo vệ trên bề mặt. Kim loại càng hoạt động mạnh càng dễ phản ứng với nước. Kim loại như Cu, Ag, Au có tính khử yếu nên không phản ứng với nước trong điều kiện thường.

Nhôm Al là trường hợp đặc biệt. Al là kim loại khá hoạt động nhưng bề mặt có lớp Al2O3 mỏng, bền, bảo vệ kim loại bên trong. Vì vậy, nhôm không phản ứng dễ dàng với nước lạnh dù đứng khá cao trong dãy hoạt động.

Hiện tượng khi kim loại tác dụng với nước

Hiện tượngGiải thíchVí dụ
Sủi bọt khíTạo H2Na, Ca phản ứng với nước
Kim loại tan dầnKim loại chuyển thành ion trong hydroxideNa tạo NaOH
Dung dịch làm phenolphthalein hoá hồngTạo base tan hoặc dung dịch kiềmNaOH, KOH, Ba(OH)2
Nước vẩn đụcHydroxide ít tan tạo thànhCa(OH)2 ít tan
Toả nhiệtPhản ứng giải phóng nhiệtNa, K phản ứng với nước

So sánh kim loại tác dụng với nước và với acid

Tiêu chíVới nướcVới acid loãng
Kim loại phản ứng mạnhK, Na, Ca, BaNhiều kim loại đứng trước H như Mg, Al, Zn, Fe
Sản phẩm khíH2H2 với HCl/H2SO4 loãng
Sản phẩm còn lạiHydroxide hoặc oxideMuối
Điều kiệnNhiều kim loại cần nước nóng/hơi nướcThường xảy ra dễ hơn với acid loãng

Ví dụ Fe không phản ứng với nước lạnh nhưng phản ứng với HCl loãng tạo H2:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Bài tập ví dụ

Bài 1

Viết phương trình phản ứng giữa Na và nước.

Lời giải:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Bài 2

Vì sao dung dịch sau phản ứng của Na với nước làm phenolphthalein hoá hồng?

Lời giải: Vì phản ứng tạo NaOH, dung dịch có môi trường base.

Bài 3

Fe có phản ứng với nước lạnh không? Có phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao không?

Lời giải: Fe không phản ứng với nước lạnh trong điều kiện thường, nhưng có thể phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo Fe3O4 và H2.

Bài 4

Kim loại nào phản ứng mạnh hơn với nước: Na hay Ca?

Lời giải: Na phản ứng mạnh hơn Ca với nước lạnh trong chương trình phổ thông cơ bản.

Những lỗi thường gặp

Lỗi đầu tiên là nghĩ mọi kim loại đứng trước H đều phản ứng với nước lạnh. Thực tế nhiều kim loại chỉ phản ứng với acid hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao.

Lỗi thứ hai là quên sản phẩm base khi kim loại kiềm tác dụng với nước. Na tạo NaOH, K tạo KOH.

Lỗi thứ ba là viết sai phương trình do không cân bằng H2. Ví dụ Na + H2O phải cân bằng thành 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.

Lỗi thứ tư là bỏ qua lớp oxide bảo vệ của Al. Nhôm có thể hoạt động mạnh nhưng không phản ứng dễ với nước lạnh do lớp oxide.

Lỗi thứ năm là tự ý thử phản ứng kim loại kiềm với nước. Đây là phản ứng nguy hiểm nếu không có thiết bị và hướng dẫn an toàn.

Kết luận

Kim loại tác dụng với nước phụ thuộc vào mức độ hoạt động hoá học. K, Na phản ứng rất mạnh với nước lạnh; Ca, Ba phản ứng tạo hydroxide và H2; Mg phản ứng chậm với nước lạnh và rõ hơn với nước nóng hoặc hơi nước; Fe, Zn có thể phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao; Cu, Ag, Au không phản ứng với nước trong điều kiện thường. Muốn làm bài tốt, cần phân biệt nước lạnh, nước nóng, hơi nước và luôn dựa vào dãy hoạt động hoá học.

Tài liệu tham khảo

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *