Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa đồng thời R(NO3 ) 2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,5M không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là
Đáp án đúng
A. 1,00.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Do Y tác dụng với kiềm nên R 2+ có bị điện phân n R(NO3)2 = 0,45V mol; n NaCl = 0,4V mol *t giây: Thu được hỗn hợp khí ở anot nên Cl− bị điện phân hết, H2O đã bị điện phân n Cl2 = 0,5n NaCl = 0,2V mol n khí = n Cl2+ n O2 ⇒ n O2 = 0,3 – 0,2V (mol) ⇒ n e (t giây) = 2n Cl2+ 4n O2 = 2.0,2V+ 4(0,3-0,2V) = 1,2-0,4V (mol) *2t giây: n e (2t giây) = 2,4-0,8V Trong t giây tiếp theo n O2 sinh thêm = (1,2-0,4V)/4 = 0,3-0,1V (mol) ⇒ ∑n O2 = 0,6-0,3V (mol) DD Y phản ứng với NaOH và KOH không sinh ra kết tủa nên có các TH sau:− TH1: R 2+ bị điện phân hết: n e ≥ 2n R2+ ⇒ 2,4-0,8V ≥ 2.0,45V ⇒ V ≤ 24/17− TH2: R 2+ điện phân chưa hết, OH− phản ứng với H+ và R 2+ tạo R(OH) 2 sau đó hòa tan R(OH) 2 Do Y tác dụng với kiềm nên R 2+ có bị điện phân n R(NO3)2 = 0,45V mol; n NaCl = 0,4V mol *t giây: Thu được hỗn hợp khí ở anot nên Cl− bị điện phân hết, H2O đã bị điện phân n Cl2 = 0,5n NaCl = 0,2V mol n khí = n Cl2+ n O2 ⇒ n O2 = 0,3 – 0,2V (mol) ⇒ n e (t giây) = 2n Cl2+ 4n O2 = 2.0,2V+ 4(0,3-0,2V) = 1,2-0,4V (mol) *2t giây: n e (2t giây) = 2,4-0,8V Trong t giây tiếp theo n O2 sinh thêm = (1,2-0,4V)/4 = 0,3-0,1V (mol) ⇒ ∑n O2 = 0,6-0,3V (mol) DD Y phản ứng với NaOH và KOH không sinh ra kết tủa nên có các TH sau:− TH1: R 2+ bị điện phân hết: n e ≥ 2n R2+ ⇒ 2,4-0,8V ≥ 2.0,45V ⇒ V ≤ 24/17 Catot: R 2++ 2Cl− → R+ Cl 2 0,2V ← 0,4V R 2++ H2O → R+ 2H++ 0,5O2 0,25V → 0,5V H2O → H2+ O2 n OH- = n H+ ⇒ 0,5V = 0,5 ⇒ V = 1 (thỏa mãn)− TH2: R 2+ điện phân chưa hết, OH− phản ứng với H+ và R 2+ tạo R(OH) 2 sau đó hòa tan R(OH) 2 n e < 2n R2+ ⇒ 2,4-0,8V < 2.0,45V ⇒ V > 24/17 n R2+ bị đp = n e: 2 = 1,2-0,4V ⇒ n R2+ dư = 0,85V-1,2 n H+ = 4n O2 = 2,4-1,2V ⇒ n OH- = n H++ 4n R2+ ⇒ 0,5 = 2,4-1,2V+ 4(0,85V-1,2) ⇒ V = 1,318 (không thỏa mãn)
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 1,00..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

