Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Cho Y vào H2O dư thu được 0,2m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V 1 lít dung dịch HCl và khi khí thoát ra vừa hết thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V 2 lít. Tỉ lệ V 1: V 2 tương ứng là
Đáp án đúng
C. 3:4.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
X\ begingathered KHCO3 hfill; CaCO3 hfill; endgathered.→ begingathered K2CO3 hfill; CaO hfill; endgathered.→+ H2OZ:CaCO3 CaO+ H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2+ K2CO3 → CaCO3+ 2KOH Do khi cho dd HCl vào dd E thu được khí nên CO3 2- dư, Ca 2+ hết BTNT “Ca”: n CaCO3(X) = n CaCO3(Z) ⇒ m CaCO3(X) = 0,2m gam ⇒ m KHCO3 = 0,8m gam Giả sử m KHCO3 = 80 gam; m CaCO3 = 20 gam ⇒ n KHCO3 = 0,8 và n CaCO3 = 0,2 X\ begingathered KHCO3 hfill; CaCO3 hfill; endgathered.→ begingathered K2CO3 hfill; CaO hfill; endgathered.→+ H2Odd E\ begingathered K^+ hfill; CO3^2− hfill; →OH− hfill; endgathered.+ Z:CaCO3 ⇒ Thành phần của dung dịch E Khi dẫn H+ từ từ vào E: (1) H++ OH− → H2O (2) H++ CO3 2- → HCO3− (3) H++ HCO3− → H2O+ CO2 Khi bắt đầu xuất hiện khí thì xảy ra (1) và (2) Khi hết khí thì xảy ra (1) (2) (3) X\ begingathered KHCO3 hfill; CaCO3 hfill; endgathered.→ begingathered K2CO3 hfill; CaO hfill; endgathered.→+ H2OZ:CaCO3 CaO+ H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2+ K2CO3 → CaCO3+ 2KOH Do khi cho dd HCl vào dd E thu được khí nên CO3 2- dư, Ca 2+ hết BTNT “Ca”: n CaCO3(X) = n CaCO3(Z) ⇒ m CaCO3(X) = 0,2m gam ⇒ m KHCO3 = 0,8m gam Giả sử m KHCO3 = 80 gam; m CaCO3 = 20 gam ⇒ n KHCO3 = 0,8 và n CaCO3 = 0,2 X\ begingathered KHCO3 hfill; CaCO3 hfill; endgathered.→ begingathered K2CO3 hfill; CaO hfill; endgathered.→+ H2Odd E\ begingathered K^+ hfill; CO3^2− hfill; →OH− hfill; endgathered.+ Z:CaCO3 Khi dẫn H+ từ từ vào E (OH−: 0,6 mol và CO3 2-: 0,2 mol) (1) H++ OH− → H2O (2) H++ CO3 2- → HCO3− (3) H++ HCO3− → H2O+ CO2 Khi bắt đầu xuất hiện khí thì xảy ra (1) và (2): n H+ = n OH-+ n CO32- = 0,4+ 0,2 = 0,6 mol Khi hết khí thì xảy ra (1) (2) (3): n H+ = n OH-+ 2n CO32- = 0,4+ 0,2.2 = 0,8 mol ⇒ V 1: V 2 = 0,6: 0,8 = 3: 4
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 3:4..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

