Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Đốt cháy hoàn toàn m gam P bằng oxi rồi hòa tan hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 thu được dung dịch X. Cho 0,5 mol KOH vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 943m/62 gam chất rắn. Giá trị của m là:
Đáp án đúng
B. 2,48
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Ta có: 4P+ 5O2 → 2P 2 O 5 (1) Cho sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 thì: P 2 O 5+ 3H2O → 2H3PO4 (2) n H3PO4 = n P = m/31 (mol) Dung dịch X chứa H3PO4 và H2SO4 Cho 0,5 mol KOH phản ứng với dung dịch X: 2KOH+ H2SO4 → K 2 SO4+ 2H2O (3) Khi cho KOH phản ứng với H3PO4 có thể xảy ra các PTHH sau: KOH+ H3PO4 → KH2 PO4+ H2O (4) 2KOH+ H3PO4 → K 2 HPO4+ 2H2O (5) 3KOH+ H3PO4 → K 3 PO4+ 3H2O (6) Xét các trường hợp sau:− TH1: Chất rắn sau phản ứng chỉ chứa các muối Dùng định luật bảo toàn khối lượng tính giá trị m.− TH2: Chất rắn sau phản ứng có KOH dư 3KOH+ H3PO4 → K 3 PO4+ 3H2O (6) 3m/31 m/31 m/31
Từ khối lượng chất rắn sau phản ứng tính được giá trị m
Ta có: 4P+ 5O2 → 2P 2 O 5 (1) Cho sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 thì: P 2 O 5+ 3H2O → 2H3PO4 (2)
Ta có: n H3PO4 = n P = m/31 (mol) Dung dịch X chứa H3PO4 và H2SO4 Cho 0,5 mol KOH phản ứng với dung dịch X: 2KOH+ H2SO4 → K 2 SO4+ 2H2O (3) 0,2 ← 0,1 → 0,1 mol → Số mol KOH phản ứng với H3PO4 là 0,5− 0,2 = 0,3 mol KOH+ H3PO4 → KH2 PO4+ H2O (4) 2KOH+ H3PO4 → K 2 HPO4+ 2H2O (5) 3KOH+ H3PO4 → K 3 PO4+ 3H2O (6) Xét các trường hợp sau:− TH1: Chất rắn sau phản ứng chỉ chứa các muối → n H2O = n KOH = 0,5 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: m KOH+ m axit = m muối+ m H2O →0,5.56+ 0,1.98+ 98.(m)/(31) = (943m)/(62)+ 0,5.18 → m = 2,39 gam → n H3PO4 = n P = 0,077 mol → T = n KOHn H3PO4 = (0,3)/(0,077) = 3,89 > 3 → Loại vì khi đó chất rắn sau phản ứng ngoài muối còn có KOH dư.− TH2: Chất rắn sau phản ứng có KOH dư 3KOH+ H3PO4 → K 3 PO4+ 3H2O (6) 3m/31 m/31 m/31 Chất rắn sau phản ứng có chứa \ 0,1 mol K2SO4; (m)/(31)mol K3PO4\0,3− (3m)/(31))mol KOH du. → 0,1.174+ (m)/(31). 212+ (0,3− (3m)/(31)).56 = (943m)/(62) → m = 2,48 gam
Đáp án B
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 2,48.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

