Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3 ) 2, sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa. Giá trị của m là:
Đáp án đúng
C. 5,20
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Mg+ 2AgNO3 → Mg(NO3 ) 2+ 2Ag Mg+ Cu(NO3 ) 2 → Mg(NO3 ) 2+ Cu Dung dịch X gồm Mg(NO3 ) 2, Cu(NO3 ) 2 dư. Kết tủa thu được chứa Ag, Cu, có thể có Mg dư Fe+ Cu(NO3 ) 2 → Fe(NO3 ) 2+ Cu Dung dịch X chứa a mol Mg 2+, b mol Cu 2+, 0,6 mol NO3− tác dụng với Fe thu được: 10,56 gam kết tủa chứa b mol Cu; (6/35-b) mol Fe dư → giá trị b Dung dịch sau phản ứng chứa: Mg 2+: a mol; Fe 2+, NO3− Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta tính được a. 20 gam kết tủa chứa Mg dư; Ag; Cu, từ đó tính được khối lượng Mg dư và giá trị m ban đầu
Ta có: n Fe = 6/35 mol Mg+ 2AgNO3 → Mg(NO3 ) 2+ 2Ag Mg+ Cu(NO3 ) 2 → Mg(NO3 ) 2+ Cu Dung dịch X gồm Mg(NO3 ) 2, Cu(NO3 ) 2 dư. Kết tủa thu được chứa Ag, Cu, có thể có Mg dư Fe+ Cu(NO3 ) 2 → Fe(NO3 ) 2+ Cu Dung dịch X chứa a mol Mg 2+, b mol Cu 2+, 0,6 mol NO3− tác dụng với Fe thu được: 10,56 gam kết tủa chứa b mol Cu; (6/35-b) mol Fe dư → 64.b+ 56.(6/35-b) = 10,56 gam → b = 0,12 mol Dung dịch sau phản ứng chứa: Mg 2+: a mol; Fe 2+: 0,12 mol (bảo toàn nguyên tố Fe), NO3−: 0,6 mol (bảo toàn nhóm NO3− ) Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: 2a+ 2.0,12 = 0,6 → a = 0,18 mol 20 gam kết tủa chứa x mol Mg dư; 0,1 mol Ag; 0,25− 0,12 = 0,13 mol Cu →m Mg dư+ 0,1.108+ 0,13.64 = 20 gam →m Mg dư = 0,88 gam → m = 0,88+ 0,18.24 = 5,20 gam
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 5,20.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

