Câu hỏi
Cho 0,3 mol H2O. Tính số nguyên tử oxi và số nguyên tử hiđro.
- A. Số nguyên tử H là 0,36.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 0,18.10 23 (nguyên tử)
- B. Số nguyên tử H là 12.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 6.10 23 (nguyên tử)
- C. Số nguyên tử H là 1,8.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 1,8.10 23 (nguyên tử)
- D. Số nguyên tử H là 3,6.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 1,8.10 23 (nguyên tử)
Đáp án đúng
D. Số nguyên tử H là 3,6.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 1,8.10 23 (nguyên tử)
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là D. Số nguyên tử H là 3,6.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 1,8.10 23 (nguyên tử).
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Số phân tử (nguyên tử) = số mol × số Avogađro (6.10 23 ) 1 mol H2O chứa 6.10 23 phân tử H2O Vậy 0,3 mol H2O có chứa x phân tử H2O ⇒ x = 0,3 × 6.10^23 over 1 = 1,8.10^23 (phân tử) Mà 1 phân tử H2O có chứa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O Vậy 1,8.10 23 phân tử H2O có chứa y =? nguyên tử H và z =? nguyên tử O eqalign & ⇒ y = 1,8.10^23 × 2 over 1 = 3,6.10^23(nguyen tu) cr & ⇒ z = 1,8.10^23 × 1 over 1 = 1,8.10^23(nguyen tu) cr Đáp án D
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. Số nguyên tử H là 0,36.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 0,18.10 23 (nguyên tử) không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. Số nguyên tử H là 3,6.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 1,8.10 23 (nguyên tử), có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. Số nguyên tử H là 12.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 6.10 23 (nguyên tử) không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. Số nguyên tử H là 3,6.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 1,8.10 23 (nguyên tử), có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. Số nguyên tử H là 1,8.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 1,8.10 23 (nguyên tử) không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. Số nguyên tử H là 3,6.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 1,8.10 23 (nguyên tử), có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. Số nguyên tử H là 3,6.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 1,8.10 23 (nguyên tử) là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: D. Số nguyên tử H là 3,6.10 23 (nguyên tử) Số nguyên tử O là 1,8.10 23 (nguyên tử). Cụ thể, Số phân tử (nguyên tử) = số mol × số Avogađro (6.10 23 ) 1 mol H2O chứa 6.10 23 phân tử H2O Vậy 0,3 mol H2O có chứa x phân tử H2O ⇒ x = 0,3 × 6.10^23 over 1 = 1,8.10^23 (phân tử) Mà 1 phân tử H2O có chứa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O Vậy 1,8.10 23 phân tử H2O có chứa y =? nguyên tử H và z =? nguyên tử O eqalign & ⇒ y = 1,8.10^23 × 2 over 1 = 3,6.10^23(nguyen tu) cr & ⇒ z = 1,8.10^23 × 1 over 1 = 1,8.10^23(nguyen tu) cr Đáp án D
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc nhóm kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm. Nhôm là một Kim loại có tính khử khá mạnh, còn Al2O3 và Al(OH)3 là các chất lưỡng tính, có thể phản ứng với cả axit và bazơ mạnh trong điều kiện phù hợp.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học mới. Để làm tốt dạng bài này, học sinh nên đọc kỹ từ khóa trong đề, xác định nhóm nguyên tố liên quan rồi đối chiếu với tính chất đặc trưng đã học.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

