Lập công thức hoá học theo các bước và tính phân tử khối của các hợp chất. a) Hợp chất gồm sắt ( Fe ) có hoá trị III và nhóm Sunfat (SO4 ) có hoá trị II b) Hợp chất gồm lưu huỳnh ( S ) có hoá trị VI và nguyên tố oxi ( O ) có hoá trị II

trac nghiem hoa hoc lop 8

Câu hỏi này giúp ôn lại kiến thức về hóa trị trong Hóa học Lớp 8, đặc biệt là cách vận dụng quy tắc hóa trị để chọn đáp án đúng. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Lập công thức hoá học theo các bước và tính phân tử khối của các hợp chất. a) Hợp chất gồm sắt ( Fe ) có hoá trị III và nhóm Sunfat (SO4 ) có hoá trị II b) Hợp chất gồm lưu huỳnh ( S ) có hoá trị VI và nguyên tố oxi ( O ) có hoá trị II

  • A. a) Fe 2 (SO4­ ) 3, PTK = 400 đvC; b) SO3; PTK = 80 đvC.
  • B. a) Fe 2 (SO4­ ) 3, PTK = 400 đvC; b) SO2; PTK = 80 đvC.
  • C. a) FeSO4­, PTK = 152 đvC; b) SO3; PTK = 80 đvC.
  • D. a) FeSO4­, PTK = 152 đvC; b) SO2; PTK = 48 đvC.

Đáp án đúng

A. a) Fe 2 (SO4­ ) 3, PTK = 400 đvC; b) SO3; PTK = 80 đvC.

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là câu hỏi liên quan đến hóa trị và cách lập công thức hóa học. Khi làm dạng này, cần xác định hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử rồi áp dụng đúng quy tắc hóa trị.

Các bước thiết lập công thức hóa học: Bước 1: Đặt công thức tổng quát có dạng: mathop Alimits^a xmathop Blimits^b y với a, b lần lượt là hóa trị của A, B Bước 2: Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: a×x = b×y Chuyển về tỉ lệ: x over y = b over a = b' over a' Lấy x = b hoặc b'; và y = a hay a’ (nếu a’,b’ là những số nguyên đơn giản so với a,b) Bước 3: Kết luận công thức hóa học của hợp chất. a) Đặt CTHH của hợp chất là Fe x (SO4­ ) y Theo quy tắc hóa trị ta có x. III = y. II x over y = II over III = 2 over 3 Chọn x = 2 và y = 3 Vậy CTHH của chất là Fe 2 (SO4­ ) 3 Phân tử khối của Fe 2 (SO4 ) 3 = 56×2+ 3×(32+16.4)= 400 đvC b) Đặt CTHH của hợp chất là S x O y Theo quy tắc hóa trị ta có x. VI = y. II x over y = II over VI = 2 over 6 = 1 over 3 Chọn x = 1 và y = 3 Vậy CTHH của chất là SO3 Phân tử khối của SO3 = 32+ 16×3= 80 đvC Đáp án A

Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. a) Fe 2 (SO4­ ) 3, PTK = 400 đvC; b) SO3; PTK = 80 đvC..

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án B (a) Fe 2 (SO4­ ) 3, PTK = 400 đvC; b) SO2; PTK = 80 đvC.) chưa chính xác vì phương án này không thỏa mãn quy tắc hóa trị hoặc chưa đúng tỉ lệ giữa các nguyên tố trong công thức.
  • Đáp án C (a) FeSO4­, PTK = 152 đvC; b) SO3; PTK = 80 đvC.) chưa chính xác vì phương án này không thỏa mãn quy tắc hóa trị hoặc chưa đúng tỉ lệ giữa các nguyên tố trong công thức.
  • Đáp án D (a) FeSO4­, PTK = 152 đvC; b) SO2; PTK = 48 đvC.) chưa chính xác vì phương án này không thỏa mãn quy tắc hóa trị hoặc chưa đúng tỉ lệ giữa các nguyên tố trong công thức.

Kiến thức cần nhớ

Với dạng bài về hóa trị trong Hóa học Lớp 8, cần nhớ quy tắc: tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. Quy tắc này giúp lập nhanh công thức hóa học của hợp chất.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 8 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 8132 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *