Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hoà tan hoàn toàn m g bột Mg trong 800 g dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 2,24 lit khí NO (đktc).Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH2 M được kết tủa R. Sau khi nung R đến khối lượng không đổi thu được 10 g chất rắn. Số mol HNO3 đãphản ứng là
Đáp án đúng
B. 0,65 mol
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Sử dụng phương pháp bảo toàn e ta thấy n e(Mg nhường) > n N+5(nhận tạo NO) → phải tạo muối NH4 NO3 n NO = 2,24/22,4 = 0,1 mol; n NaOH = 0,3.0,2 = 0,06 mol Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH thu được kết tủa R chỉ chứa Mg(OH) 2. Chất rắn thu được khi nung là MgO ⇒ n MgO = 10/40 = 0,25 mol ⇒ n Mg(OH)2 = n MgO = 0,25 mol
Theo định luật bảo toàn nguyên tố: n Mg (ban đầu) = n Mg (trong MgO) = 0,25 mol− Trong X, n Mg2+ = n Mg(OH)2 = 0,25 mol ⇒ n Mg(NO3)2 = 148.0,25 = 37 g Mg → Mg 2++ 2e 0,25 ← 0,5 N+5+ 3e → N+2 (NO) 0,3 ← 0,1 Ta thấy: n e cho > n e nhận ⇒ tạo muối NH4 NO3. n e (Mg nhường) = n e nhận = 0,5 mol ⇒ n e nhận N+5 → N-3 = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol N+5+ 8e → N−3 (NH4 NO3 ) 0,2 → 0,025 ⇒ n NH4NO3 = 0,025 mol
Theo định luật bảo toàn nguyên tố: n HNO3 pư = n N (trong Mg(NO3)2 )+ n N (trong NO)+ n N (trong NH4NO3) = 2n Mg(NO3)2+ n NO+ 2n NH4NO3 = 0,65 mol (Nếu sử dụng công thức tính nhanh ở trên ta có: n pư = 4.n NO+ 10.n NH4NO3 = 4.0,1+ 10.0,25 = 0,65 mol)
Đáp án B
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 0,65 mol.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

