Câu hỏi
Hòa tan 10,44 gam hỗn hợp saccarozơ và glucozơ có cùng số mol vào nước, thu được dung dịch A. Thêm 100 ml H2 SO4 0,1M vào dung dịch A rồi đun nóng đến khi thủy phân hết saccarozơ thu được dung dịch B. Cho từ từ dung dịch nước brom vào B tới khi vừa đủ hết glucozơ, thu được dung dịch C. Thêm NaHCO 3 dư vào dung dịch C đến phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí (đktc). Giá trị của V là
- A. 0,896 lít.
- B. 3,136 lít.
- C. 1,344 lít.
- D. 2,24 lít.
Đáp án đúng
A. 0,896 lít.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là A. 0,896 lít..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Thủy phân saccarozơ → 1 glucozơ + 1 fructozơ n glu trong B = n sac + n glu bđ Tính theo PTHH sau: CH 3 OH[CH2 OH] 4 CH=O + Br 2 + H2 O → CH 3 OH[CH2 OH] 4 COOH + 2HBr CH 3 OH[CH2 OH] 4 COOH + NaHCO 3 → CH 3 OH[CH2 OH] 4 COONa + CO2 ↑ + H2 O Đặt n C12H22O11 = n C6H12O6 = x (mol) → 342x + 180x = 10,44 → 522x = 10,44 → x = 0,02 → n C12H22O11 = n C6H12O6 = 0,02 (mol) Thủy phân: C 12 H22 O 11 + H2 O (xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}) C 6 H 12 O 6 (glucozơ) + C 6 H 12 O 6 (fructozơ) (mol) 0,02 → 0,02 dd B thu được chứa C 6 H 12 O 6 (glucozơ) bđ + sinh ra do thủy phân: 0,02 + 0,02 = 0,04 (mol) CH 3 OH[CH2 OH] 4 CH=O + Br 2 + H2 O → CH 3 OH[CH2 OH] 4 COOH + 2HBr 0,04 → 0,04 dd C chứa: CH 3 OH[CH2 OH] 4 COOH: 0,04 (mol) CH 3 OH[CH2 OH] 4 COOH + NaHCO 3 → CH 3 OH[CH2 OH] 4 COONa + CO2 ↑ + H2 O 0,04 → 0,04 (mol) → Khí thoát ra là CO2 : 0,04 (mol) → V CO2(đktc) = 0,04×22,4 = 0,896 (lít) Đáp án A
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 0,896 lít. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: A. 0,896 lít.. Cụ thể, Thủy phân saccarozơ → 1 glucozơ + 1 fructozơ n glu trong B = n sac + n glu bđ Tính theo PTHH sau: CH 3 OH[CH2 OH] 4 CH=O + Br 2 + H2 O → CH 3 OH[CH2 OH] 4 COOH + 2HBr CH 3 OH[CH2 OH] 4 COOH + NaHCO 3 → CH 3 OH[CH2 OH] 4 COONa + CO2 ↑ + H2 O Đặt n C12H22O11 = n C6H12O6 = x (mol) → 342x + 180x = 10,44 → 522x = 10,44 → x = 0,02 → n C12H22O11 = n C6H12O6 = 0,02 (mol) Thủy phân: C 12 H22 O 11 + H2 O (xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}}) C 6 H 12 O 6 (glucozơ) + C 6 H 12 O 6 (fructozơ) (mol) 0,02 → 0,02 dd B thu được chứa C 6 H 12 O 6 (glucozơ) bđ + sinh ra do thủy phân: 0,02 + 0,02 = 0,04 (mol) CH 3 OH[CH2 OH] 4 CH=O + Br 2 + H2 O → CH 3 OH[CH2 OH] 4 COOH + 2HBr 0,04 → 0,04 dd C chứa: CH 3 OH[CH2 OH] 4 COOH: 0,04 (mol) CH 3 OH[CH2 OH] 4 COOH + NaHCO 3 → CH 3 OH[CH2 OH] 4 COONa + CO2 ↑ + H2 O 0,04 → 0,04 (mol) → Khí thoát ra là CO2 : 0,04 (mol) → V CO2(đktc) = 0,04×22,4 = 0,896 (lít) Đáp án A
- B. 3,136 lít. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 0,896 lít., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. 1,344 lít. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 0,896 lít., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. 2,24 lít. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 0,896 lít., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

