Câu hỏi
Đốt cháy 2,24 gam bột sắt trong oxi thu được 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được V ml khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối sunfat. Giá trị của V và m là
- A. 448 ml và 8 gam.
- B. 224 ml và 8 gam.
- C. 336 ml và 16 gam.
- D. 112 ml và 16 gam.
Đáp án đúng
B. 224 ml và 8 gam.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là B. 224 ml và 8 gam..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
– Tổng quát: Fe+ O2→ begingathered Fe hfill; hhOxit hfill; endgathered.→,nong,(2) begingathered Fe^3+ hfill; O^2− hfill; endgathered.+ SO2+…− Xét cả quá trình ta thấy chỉ có Fe, O2 và S+6 thay đổi số oxi hóa− Áp dụng BTKL cho quá trình (1) tìm được số mol O2− Áp dụng bảo toàn e tìm được số mol của SO2. Sơ đồ tổng quát Fe+ O2→ begingathered Fe hfill; hhOxit hfill; endgathered.→,nong,(2) begingathered Fe^3+ hfill; O^2− hfill; endgathered.+ SO2+… Đặt: n_O2 = y Áp dụng BTKL cho quá trình 1: m Fe+ m_O2 = m X ⇒ 2,24+ 32y = 3,04 ⇒ y = 0,025 Fe 0 → Fe+3+ 3e S+6+ 2e → S+4 (mol) 0,04 → 0,12 (mol) 2x ← x O2+ 4e → 2O−2 (mol) 0,025 → 0,1 BT e: 0,12 = 0,1+ 2x → x = 0,01 → V SO2(đktc) = 0,01.22,4 = 0,224 (l) = 224 (ml) Fe 2 (SO4 ) 3: 0,02 mol → m Fe2(SO4)3 = 0,02.400 = 8 (g) Đáp án B
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 448 ml và 8 gam. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 224 ml và 8 gam., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. 224 ml và 8 gam. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. 224 ml và 8 gam.. Cụ thể, – Tổng quát: Fe+ O2→ begingathered Fe hfill; hhOxit hfill; endgathered.→,nong,(2) begingathered Fe^3+ hfill; O^2− hfill; endgathered.+ SO2+…− Xét cả quá trình ta thấy chỉ có Fe, O2 và S+6 thay đổi số oxi hóa− Áp dụng BTKL cho quá trình (1) tìm được số mol O2− Áp dụng bảo toàn e tìm được số mol của SO2. Sơ đồ tổng quát Fe+ O2→ begingathered Fe hfill; hhOxit hfill; endgathered.→,nong,(2) begingathered Fe^3+ hfill; O^2− hfill; endgathered.+ SO2+… Đặt: n_O2 = y Áp dụng BTKL cho quá trình 1: m Fe+ m_O2 = m X ⇒ 2,24+ 32y = 3,04 ⇒ y = 0,025 Fe 0 → Fe+3+ 3e S+6+ 2e → S+4 (mol) 0,04 → 0,12 (mol) 2x ← x O2+ 4e → 2O−2 (mol) 0,025 → 0,1 BT e: 0,12 = 0,1+ 2x → x = 0,01 → V SO2(đktc) = 0,01.22,4 = 0,224 (l) = 224 (ml) Fe 2 (SO4 ) 3: 0,02 mol → m Fe2(SO4)3 = 0,02.400 = 8 (g) Đáp án B
- C. 336 ml và 16 gam. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 224 ml và 8 gam., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. 112 ml và 16 gam. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 224 ml và 8 gam., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về oxit hoặc hóa trị, cần xác định hóa trị thường gặp của nguyên tố rồi lập công thức theo quy tắc cân bằng hóa trị.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

