Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho 80,0 gam muối CuSO4.5H2O vào dung dịch chứa NaCl thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện I = 9,65A tới khi khối lượng dung dịch giảm 22,8 gam thì dừng điện phân. Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lấy thanh Mg ra, làm khô thấy khối lượng thanh không đổi so với trước phản ứng. Thời gian điện phân là
Đáp án đúng
A. 4600 giây.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Tính được: n CuSO4 = n CuSO4.5H2O Do nhúng thanh Mg có phản ứng xảy ra và sau khi làm khô thành Mg thấy khối lượng không đổi nên suy ra:+ Ở catot thì Cu 2+ chưa bị điện phân hết (phản ứng này Cu bám vào làm khối lượng thanh Mg tăng)+ Ở anot thì H2O đã bị điện phân tạo H+ (phản ứng này hòa tan thanh Mg làm khối lượng thanh Mg giảm) (2 lượng tăng giảm này bù trừ cho nhau nên khối lượng thanh Mg không đổi) Các quá trình tại 2 điện cực: Cu 2++ 2e → Cu 0 Cl− → 0,5Cl 2+ 1e x 2x x y 0,5y y H2O → 2H++ 0,5O2+ 2e z 2z 0,5z 2z+) Áp dụng bảo toàn e: n e (catot) = n e (anot) → (1)+) m dd giảm = m Cu+ m Cl2+ m O2 → (2)+) Do khối lượng thanh Mg không thay đổi nên m Mg tan ra = m Cu bám vào → (3) Giải hệ tìm được x, y, z → n e trao đổi → Thời gian t = n e.F/I Tính được: n CuSO4 = n CuSO4.5H2O = 80/250 = 0,32 mol Do nhúng thanh Mg có phản ứng xảy ra và sau khi làm khô thành Mg thấy khối lượng không đổi nên suy ra:+ Ở catot thì Cu 2+ chưa bị điện phân hết (phản ứng này Cu bám vào làm khối lượng thanh Mg tăng)+ Ở anot thì H2O đã bị điện phân tạo H+ (phản ứng này hòa tan thanh Mg làm khối lượng thanh Mg giảm) (2 lượng tăng giảm này bù trừ cho nhau nên khối lượng thanh Mg không đổi) Các quá trình tại 2 điện cực: Cu 2++ 2e → Cu 0 Cl− → 0,5Cl 2+ 1e x 2x x y 0,5y y H2O → 2H++ 0,5O2+ 2e z 2z 0,5z 2z+) Áp dụng bảo toàn e: n e (catot) = n e (anot) → 2x = y+ 2z (1)+) m dd giảm = m Cu+ m Cl2+ m O2 → 64x+ 71.0,5y+ 32.0,5z = 22,8 (2)+) Dung dịch sau pư chứa: Cu 2+ dư (0,32−x); Na+; H+ (2z) và SO4 2- Cho thanh Mg vào có các pư: Mg+ 2H+ → Mg 2++ H2 z ← 2z Mg+ Cu 2+ → Mg 2++ Cu 0,32-x ← 0,32-x → 0,32-x Do khối lượng thanh Mg không thay đổi nên m Mg tan ra = m Cu bám vào → 24.(z+ 0,32− x) = 64.(0,32-x) (3) Giải hệ (1) (2) (3) được x = 0,23; y = 0,16; z = 0,15 → n e trao đổi = 2x = 0,46 mol → t = n e.F/I = 0,46.96500/9,65 = 4600 giây
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 4600 giây..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

