Hỗn hợp rắn A gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl dư được dung dịch B. Cho dung dịch NaOH dư vào B được kết tủa C. Lọc lấy kết tủa C, rửa sạch rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn D. Tính m:

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi

Hỗn hợp rắn A gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl dư được dung dịch B. Cho dung dịch NaOH dư vào B được kết tủa C. Lọc lấy kết tủa C, rửa sạch rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn D. Tính m:

  • A. 40 gam.
  • B. 39 gam.
  • C. 39,8 gam.
  • D. 35 gam.

Đáp án đúng

A. 40 gam.

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là A. 40 gam..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

\ begingathered Fe_2O3 hfill; Fe_3O4 hfill; endgathered.→\ begingathered FeCl_2 hfill; FeCl3 hfill; endgathered.→\ begingathered Fe(OH)_2 hfill; Fe(OH)_3 hfill; endgathered.→Fe_2O3 Fe2O3 (0,1 mol) và Fe3O4 (0,1 mol) → chất rắn D là Fe2O3 (a mol) Bảo toàn nguyên tố Fe: n Fe (Fe2O3)+ n Fe(Fe3O4) = n Fe(Fe2O3 s/p) 0,1. 2+ 0,1. 3 = a. 2 → a \ begingathered Fe_2O3 hfill; Fe_3O4 hfill; endgathered.→\ begingathered FeCl_2 hfill; FeCl3 hfill; endgathered.→\ begingathered Fe(OH)_2 hfill; Fe(OH)_3 hfill; endgathered.→Fe_2O3 Fe2O3 (0,1 mol) và Fe3O4 (0,1 mol) → chất rắn D là Fe2O3 (a mol) Bảo toàn nguyên tố Fe: n Fe (Fe2O3)+ n Fe(Fe3O4) = n Fe(Fe2O3 s/p) 0,1. 2+ 0,1. 3 = a. 2 → a = 0,25 → m = 40 gam. Đáp án A

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. 40 gam. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: A. 40 gam.. Cụ thể, \ begingathered Fe_2O3 hfill; Fe_3O4 hfill; endgathered.→\ begingathered FeCl_2 hfill; FeCl3 hfill; endgathered.→\ begingathered Fe(OH)_2 hfill; Fe(OH)_3 hfill; endgathered.→Fe_2O3 Fe2O3 (0,1 mol) và Fe3O4 (0,1 mol) → chất rắn D là Fe2O3 (a mol) Bảo toàn nguyên tố Fe: n Fe (Fe2O3)+ n Fe(Fe3O4) = n Fe(Fe2O3 s/p) 0,1. 2+ 0,1. 3 = a. 2 → a \ begingathered Fe_2O3 hfill; Fe_3O4 hfill; endgathered.→\ begingathered FeCl_2 hfill; FeCl3 hfill; endgathered.→\ begingathered Fe(OH)_2 hfill; Fe(OH)_3 hfill; endgathered.→Fe_2O3 Fe2O3 (0,1 mol) và Fe3O4 (0,1 mol) → chất rắn D là Fe2O3 (a mol) Bảo toàn nguyên tố Fe: n Fe (Fe2O3)+ n Fe(Fe3O4) = n Fe(Fe2O3 s/p) 0,1. 2+ 0,1. 3 = a. 2 → a = 0,25 → m = 40 gam. Đáp án A
  • B. 39 gam. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 40 gam., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. 39,8 gam. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 40 gam., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. 35 gam. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 40 gam., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học rõ nét. Để làm tốt dạng bài này, học sinh nên đọc kỹ từ khóa trong đề, xác định nhóm nguyên tố liên quan rồi đối chiếu với tính chất đặc trưng đã học.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Tác giả bài viết 2426 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Tác giả phụ trách biên soạn và rà soát các nội dung liên quan đến bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học trên BangTuanHoanHoaHoc.com.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *