Câu hỏi
Thêm dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch chứa 0,5 mol AgNO3 ta được dung dịch M. Cho từ từ 3 gam khí X vào dung dịch M tới phản ứng hoàn toàn, được dung dịch N và 43,2 gam chất rắn Q. Thêm từ từ dung dịch HI tới dư vào dung dịch N thu được 23,5 gam kết tủa màu vàng và V lít khí Y (đktc). Tìm công thức của X và tính V.
- A. HCHO và 2,24 lít
- B. CH3CHO và 4,48 lít
- C. HCHO và 4,48 lít
- D. CH3CHO và 2,24 lít
Đáp án đúng
A. HCHO và 2,24 lít
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là A. HCHO và 2,24 lít.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Cho NH3 dư vào dd AgNO3 có phản ứng AgNO3+ dd NH3 dư → [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 (dd M) (1) 0,5 0,5 (mol) Cho X+ dd (M) → dd (N)+ 43,2 gam chất rắn Q Cho dd HI dư+ dd (N) → 23,5 gam kết tủa vàng → Trong dd (N) còn dư [Ag(NH3 ) 2 ]NO3, kết tủa vàng là AgI Phản ứng: [Ag(NH3 ) 2 ]NO3+ 2HI → AgI ↓+ NH4 NO3+ NH4 I (2) (2) → Số mol [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 dư =Số mol AgI = 23,5/235 = 0,1 mol → Số mol [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 pư = 0,5− 0,1 = 0,4 mol → Trong Q chứa 0,04.108 = 43,2 gam Ag = m Q. Vậy trong Q chỉ chứa Ag. Vậy X là anđêhít, X là chất khí nên X chỉ có thể là HCHO hoặc CH3CHO Xét 2 trường hợp để tìm V. Cho NH3 dư vào dd AgNO3 có phản ứng AgNO3+ dd NH3 dư → [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 (dd M) (1) 0,5 0,5 (mol) Cho X+ dd (M) → dd (N)+ 43,2 gam chất rắn Q Cho dd HI dư+ dd (N) → 23,5 gam kết tủa vàng → Trong dd (N) còn dư [Ag(NH3 ) 2 ]NO3, kết tủa vàng là AgI Phản ứng: [Ag(NH3 ) 2 ]NO3+ 2HI → AgI ↓+ NH4 NO3+ NH4 I (2) (2) → Số mol [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 dư =Số mol AgI = 23,5/235 = 0,1 mol → Số mol [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 pư = 0,5− 0,1 = 0,4 mol → Trong Q chứa 0,04.108 = 43,2 gam Ag = m Q. Vậy trong Q chỉ chứa Ag. Vậy X là anđehit, X là chất khí nên X chỉ có thể là HCHO hoặc CH3CHO+ Nếu là CH3CHO → 2Ag → nAg = 2nCH3CHO = (2.3)/(44) = 0,136 < 0,4. Loại+ Nếu là HCHO: Số mol = 3/30 = 0,1mol HCHO+ 4[Ag(NH3 ) 2 ]NO3+ H2O → (NH4 ) 2 CO3+ 4Ag+ 4NH4 NO3+ 2NH3 (3) 0,1 0,4 0,1 0,4 (mol) → n Ag = 4n HCHO = 4.0,1 = 0,4 mol. Phù hợp với đề bài.Vậy X là HCHO− Xác định V: Cho HI dư vào dd(N) có pư [Ag(NH3 ) 2 ]NO3+ 2HI → AgI ↓+ NH4 NO3+ NH4 I (4) (NH4 ) 2 CO3+ 2HI → 2NH4 I+ CO2+ H2O (5) Theo (5) → Thể tích CO2 = V = 0,1.22,4 = 2,24 lít Đáp án A
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. HCHO và 2,24 lít là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: A. HCHO và 2,24 lít. Cụ thể, Cho NH3 dư vào dd AgNO3 có phản ứng AgNO3+ dd NH3 dư → [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 (dd M) (1) 0,5 0,5 (mol) Cho X+ dd (M) → dd (N)+ 43,2 gam chất rắn Q Cho dd HI dư+ dd (N) → 23,5 gam kết tủa vàng → Trong dd (N) còn dư [Ag(NH3 ) 2 ]NO3, kết tủa vàng là AgI Phản ứng: [Ag(NH3 ) 2 ]NO3+ 2HI → AgI ↓+ NH4 NO3+ NH4 I (2) (2) → Số mol [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 dư =Số mol AgI = 23,5/235 = 0,1 mol → Số mol [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 pư = 0,5− 0,1 = 0,4 mol → Trong Q chứa 0,04.108 = 43,2 gam Ag = m Q. Vậy trong Q chỉ chứa Ag. Vậy X là anđêhít, X là chất khí nên X chỉ có thể là HCHO hoặc CH3CHO Xét 2 trường hợp để tìm V. Cho NH3 dư vào dd AgNO3 có phản ứng AgNO3+ dd NH3 dư → [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 (dd M) (1) 0,5 0,5 (mol) Cho X+ dd (M) → dd (N)+ 43,2 gam chất rắn Q Cho dd HI dư+ dd (N) → 23,5 gam kết tủa vàng → Trong dd (N) còn dư [Ag(NH3 ) 2 ]NO3, kết tủa vàng là AgI Phản ứng: [Ag(NH3 ) 2 ]NO3+ 2HI → AgI ↓+ NH4 NO3+ NH4 I (2) (2) → Số mol [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 dư =Số mol AgI = 23,5/235 = 0,1 mol → Số mol [Ag(NH3 ) 2 ]NO3 pư = 0,5− 0,1 = 0,4 mol → Trong Q chứa 0,04.108 = 43,2 gam Ag = m Q. Vậy trong Q chỉ chứa Ag. Vậy X là anđehit, X là chất khí nên X chỉ có thể là HCHO hoặc CH3CHO+ Nếu là CH3CHO → 2Ag → nAg = 2nCH3CHO = (2.3)/(44) = 0,136 < 0,4. Loại+ Nếu là HCHO: Số mol = 3/30 = 0,1mol HCHO+ 4[Ag(NH3 ) 2 ]NO3+ H2O → (NH4 ) 2 CO3+ 4Ag+ 4NH4 NO3+ 2NH3 (3) 0,1 0,4 0,1 0,4 (mol) → n Ag = 4n HCHO = 4.0,1 = 0,4 mol. Phù hợp với đề bài.Vậy X là HCHO− Xác định V: Cho HI dư vào dd(N) có pư [Ag(NH3 ) 2 ]NO3+ 2HI → AgI ↓+ NH4 NO3+ NH4 I (4) (NH4 ) 2 CO3+ 2HI → 2NH4 I+ CO2+ H2O (5) Theo (5) → Thể tích CO2 = V = 0,1.22,4 = 2,24 lít Đáp án A
- B. CH3CHO và 4,48 lít không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. HCHO và 2,24 lít, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. HCHO và 4,48 lít không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. HCHO và 2,24 lít, có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. CH3CHO và 2,24 lít không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. HCHO và 2,24 lít, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

