Câu hỏi
Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2 SO4 đặc nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
- A. 0,05 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,02 mol Fe dư.
- B. 0,02 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,08 mol FeSO4 .
- C. 0,03 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,06 mol FeSO4 .
- D. 0,12 mol FeSO4 .
Đáp án đúng
C. 0,03 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,06 mol FeSO4 .
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là C. 0,03 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,06 mol FeSO4 ..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Tính toán theo phương trình hóa học: 2Fe + 6H2 SO4 → Fe 2 (SO4 ) 3 + 3SO2 + 6H2 O (1) Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4 (2) Ta có: n Fe = 0,12 mol 2Fe + 6H2 SO4 → Fe 2 (SO4 ) 3 + 3SO2 + 6H2 O (1) n ban đầu 0,12 0,3 (Ta thấy: n Fe /2 > n H2SO4 /6 ⟹ Fe dư và H2 SO4 hết ⟹ tính theo H2 SO4 ) n phản ứng 0,1 ← 0,3 → 0,05 n Sau phản ứng 0,02 0 0,05 Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4 (2) n ban đầu 0,02 0,05 n phản ứng 0,02 → 0,02 → 0,06 n Sau phản ứng 0 0,03 0,06 Vậy sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,03 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,06 mol FeSO4 . Đáp án C
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 0,05 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,02 mol Fe dư. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 0,03 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,06 mol FeSO4 ., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. 0,02 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,08 mol FeSO4 . không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 0,03 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,06 mol FeSO4 ., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. 0,03 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,06 mol FeSO4 . là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: C. 0,03 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,06 mol FeSO4 .. Cụ thể, Tính toán theo phương trình hóa học: 2Fe + 6H2 SO4 → Fe 2 (SO4 ) 3 + 3SO2 + 6H2 O (1) Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4 (2) Ta có: n Fe = 0,12 mol 2Fe + 6H2 SO4 → Fe 2 (SO4 ) 3 + 3SO2 + 6H2 O (1) n ban đầu 0,12 0,3 (Ta thấy: n Fe /2 > n H2SO4 /6 ⟹ Fe dư và H2 SO4 hết ⟹ tính theo H2 SO4 ) n phản ứng 0,1 ← 0,3 → 0,05 n Sau phản ứng 0,02 0 0,05 Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4 (2) n ban đầu 0,02 0,05 n phản ứng 0,02 → 0,02 → 0,06 n Sau phản ứng 0 0,03 0,06 Vậy sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,03 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,06 mol FeSO4 . Đáp án C
- D. 0,12 mol FeSO4 . không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 0,03 mol Fe 2 (SO4 ) 3 và 0,06 mol FeSO4 ., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

