Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe 2+ và Fe 3+ là 1: 2. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cô cạn phần một thu được m 1 gam muối khan. Sục khí clo (dư) vào phần hai, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m 2 gam muối khan. Biết m 2 – m 1 = 0,71. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
Đáp án đúng
D. 160 ml
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Đặt mỗi phần chứa n Fe2+ = a mol và n Fe3+ = 2a mol Dùng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn khối lượng để tìm m 2 và m 1 theo a
Từ m 2 – m 1 = 0,71 tìm được a
Từ đó tìm được số mol Cl− (bằng số mol HCl). Đặt mỗi phần chứa n Fe2+ = a mol và n Fe3+ = 2a mol suy ra n Cl- = 2a+ 3.2a = 8a mol (bảo toàn điện tích)− Phần 1: m 1 = m Fe2++ m Fe3++ m Cl- = 452a gam− Phần 2: oxi hóa bằng Cl 2 tạo ra Fe 3+ 3a mol suy ra n Cl- = 3.3a = 9a mol (bảo toàn điện tích)
Ta có: m 2 = m Fe3++ m Cl- = 56.3a+ 35,5.9a = 487,5a gam
Theo đề bài m 2− m 1 = 0,71 gam
Suy ra 487,5a− 452a = 0,71 suy ra a = 0,02 mol
Vậy dung dịch Y chứa Fe 2+ (2a = 0,04 mol) và Fe 3+ (2.2a = 0,08 mol)
Suy ra n Cl- = 2.n Fe2++ 3.n Fe3+ = 2.0,04+ 3.0,08 = 0,32 mol (bảo toàn điện tích) → V dd HCl = n HCl: C M = 0,32: 2 = 0,16 lít = 160 ml
Đáp án D
Từ phân tích trên, đáp án đúng là D. 160 ml.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

