Câu hỏi
Để bảo quản dung dịch FeSO4 trong phòng thí nghiêm, người ta ngâm vào dung dịch đó một đinh sắt đã làm sạch. Chọn cách giải thích đúng cho việc làm trên.
- A. Để Fe tác dụng hết với H2 SO4 dư khi điều chế FeSO4 bằng phản ứng: Fe + H2 SO4 (loãng) → FeSO4 + H2 ↑
- B. Để Fe tác dụng với các tạp chất trong dung dịch, chẳng hạn với tạp chất là CuSO4 : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
- C. Để sắt tác dụng hết O2 hoà tan: 2Fe + O2 → 2FeO
- D. Để sắt khử muối sắt(III) thành muối sắt(II): Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4
Đáp án đúng
D. Để sắt khử muối sắt(III) thành muối sắt(II): Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là D. Để sắt khử muối sắt(III) thành muối sắt(II): Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Dựa vào lý thuyết về sắt và hợp chất của sắt Do ion Fe 2+ rất dễ bị oxi hóa thành ion Fe 3+ . Vậy nên để bảo quản dung dịch FeSO4 trong phòng thí nghiệm, người ta ngâm vào dung dịch đó một đinh sắt đã làm sạch, để khử muối sắt (III) thành muối sắt (II): Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4 Đáp án D
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. Để Fe tác dụng hết với H2 SO4 dư khi điều chế FeSO4 bằng phản ứng: Fe + H2 SO4 (loãng) → FeSO4 + H2 ↑ không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. Để sắt khử muối sắt(III) thành muối sắt(II): Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. Để Fe tác dụng với các tạp chất trong dung dịch, chẳng hạn với tạp chất là CuSO4 : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. Để sắt khử muối sắt(III) thành muối sắt(II): Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. Để sắt tác dụng hết O2 hoà tan: 2Fe + O2 → 2FeO không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. Để sắt khử muối sắt(III) thành muối sắt(II): Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4, có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. Để sắt khử muối sắt(III) thành muối sắt(II): Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4 là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: D. Để sắt khử muối sắt(III) thành muối sắt(II): Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4. Cụ thể, Dựa vào lý thuyết về sắt và hợp chất của sắt Do ion Fe 2+ rất dễ bị oxi hóa thành ion Fe 3+ . Vậy nên để bảo quản dung dịch FeSO4 trong phòng thí nghiệm, người ta ngâm vào dung dịch đó một đinh sắt đã làm sạch, để khử muối sắt (III) thành muối sắt (II): Fe + Fe 2 (SO4 ) 3 → 3FeSO4 Đáp án D
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần điều chế Kim loại. Nguyên tắc chung là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. Kim loại hoạt động mạnh thường được điều chế bằng điện phân nóng chảy.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

