Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al; Na và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,085 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,03 mol H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 3,11 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 7,43 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp án đúng
B. 28,8%.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
m(g)\ matrix Al:a hfill cr Na:b hfill cr BaO: c hfill cr.buildrel + H2O over longrightarrow \ matrix H2:0,085 mol hfill cr Y. \ matrix Na^+,Ba^2+ hfill cr AlO2^−,OH− hfill cr. \+. \ matrix H2SO4:0,03 hfill cr HCl:0,1 hfill cr. \buildrel over longrightarrow \ matrix 3,11 (g)\ matrix BaSO4:c mol hfill cr Al(OH)_3: d (mol) hfill cr. hfill cr 7,43 (g)Z\ matrix Na^+:b (mol) hfill cr Al^3+: hfill cr Cl^−:0,1 (mol) hfill cr SO4^2−:0,03− c (mol) hfill cr. hfill cr. hfill cr. Sử dụng BTNT "Al" tìm ra mol Al3+(trong Z) Lập phương trình bảo toàn e: 3n Al+ n Na = 2n H2 (1) Lập phương trình khối lượng 3,11 g kết tủa (2) Lập phương trình bảo toàn điện tích trong Z (3) Lập phương trình khối lượng các chất trong Z (4) giải hệ (1), (2), (3), (4) ta tìm ra được a, b, c, d m(g)\ matrix Al:a hfill cr Na:b hfill cr BaO: c hfill cr.buildrel + H2O over longrightarrow \ matrix H2:0,085 mol hfill cr Y. \ matrix Na^+,Ba^2+ hfill cr AlO2^−,OH− hfill cr. \+. \ matrix H2SO4:0,03 hfill cr HCl:0,1 hfill cr. \buildrel over longrightarrow \ matrix 3,11 (g)\ matrix BaSO4:c mol hfill cr Al(OH)_3: d (mol) hfill cr. hfill cr 7,43 (g)Z\ matrix Na^+:b (mol) hfill cr Al^3+: hfill cr Cl^−:0,1 (mol) hfill cr SO4^2−:0,03− c (mol) hfill cr. hfill cr. hfill cr
Bảo toàn e ta có: 3n Al+ n Na = 2n H2 → 3a+ b = 0,17 (1) Khối lượng kết tủa: m kết tủa = 233c+ 78d = 3,11 (2) BTNT "Al" có: n Al ban đầu = n Al(OH)3+ n Al3+ → n Al3+ = a− d (mol)
Bảo toàn điện tích với các chất trong dd Z ta có: n Na++ 3n Al3+ = n Cl-+ 2n SO42- → b+ 3 (a-d) = 0,1+ 2. (0,03−c) (3) BTKL m Z = 23b+ 27(a− d)+ 0,1.35,5+ 96.(0,03− c) = 7,43 giải hệ (1), (2), (3) và (4) ⇒ a = 0,04; b = 0,05; c = 0,01 và d = 0,01 \% Al = m Al over m X.100\% = 0,04.27 over 0,04.27+ 0,05.23+ 0,01.153.100\% = 28,72\% gần nhất với 28,8%
Đáp án B
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 28,8%..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

