Cách lập công thức hoá học theo hoá trị

bth og

Cách lập công thức hoá học theo hoá trị

Lập công thức hoá học theo hoá trị là cách xác định công thức của hợp chất dựa vào hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử. Đây là kỹ năng rất quan trọng trong hoá học cơ bản, giúp học sinh viết đúng công thức trước khi tính phân tử khối, lập phương trình hoá học hoặc làm bài tập phản ứng.

Ví dụ, Canxi có hoá trị II, Clo có hoá trị I. Để cân bằng hoá trị, cần 1 nguyên tử Canxi kết hợp với 2 nguyên tử Clo, nên công thức là CaCl2. Nhôm có hoá trị III, Oxi có hoá trị II, nên công thức aluminium oxide là Al2O3.

Khi học bảng tuần hoàn hóa học, bạn có thể dự đoán hoá trị thường gặp của nhiều nguyên tố dựa vào nhóm nguyên tố, electron hoá trị và xu hướng tạo ion. Tuy nhiên, với một số nguyên tố có nhiều hoá trị, cần xét theo đề bài hoặc tên hợp chất cụ thể.

Ôn lại: hoá trị là gì?

Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong hợp chất. Trong nhiều bài học cơ bản, Hidro thường có hoá trị I, Oxi thường có hoá trị II. Từ đó, ta có thể xác định hoặc lập công thức của nhiều hợp chất.

Ví dụ, Natri thường hoá trị I, Magie hoá trị II, Nhôm hoá trị III, Oxi hoá trị II, Clo hoá trị I trong nhiều hợp chất phổ thông. Nhóm OH hoá trị I, nhóm SO4 hoá trị II, nhóm CO3 hoá trị II, nhóm PO4 hoá trị III.

Quy tắc lập công thức theo hoá trị

Giả sử hợp chất gồm hai thành phần A và B. A có hoá trị a, B có hoá trị b. Công thức có dạng AxBy. Khi đó, quy tắc hoá trị là:

x × a = y × b

Nói cách khác, tổng hoá trị của A phải cân bằng với tổng hoá trị của B. Ta chọn x và y là các số nguyên nhỏ nhất thoả mãn điều kiện này.

Ký hiệuÝ nghĩa
A, BNguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
a, bHoá trị của A và B
x, yChỉ số trong công thức

Ví dụ, Al hoá trị III và O hoá trị II. Ta cần x × III = y × II. Tỉ lệ nhỏ nhất là x = 2, y = 3, nên công thức là Al2O3.

Các bước lập công thức hoá học theo hoá trị

Để lập công thức hoá học, có thể làm theo các bước sau:

BướcCách làmVí dụ với Ca và Cl
Bước 1Viết ký hiệu nguyên tố hoặc nhóm nguyên tửCa, Cl
Bước 2Ghi hoá trị của từng thành phầnCa hoá trị II, Cl hoá trị I
Bước 3Tìm chỉ số sao cho tổng hoá trị cân bằng1 Ca cần 2 Cl
Bước 4Viết công thức và rút gọn nếu cầnCaCl2

Điều quan trọng là chỉ số phải là tỉ lệ nhỏ nhất. Nếu thu được công thức có thể rút gọn chỉ số, cần rút gọn về dạng đơn giản nhất.

Ví dụ 1: Lập công thức của Natri và Oxi

Natri có ký hiệu Na, thường có hoá trị I. Oxi có ký hiệu O, thường có hoá trị II.

Gọi công thức là NaxOy. Theo quy tắc hoá trị:

x × I = y × II

Tỉ lệ nhỏ nhất là x = 2, y = 1. Vậy công thức là Na2O.

Kiểm tra: 2 nguyên tử Na, mỗi Na hoá trị I, tổng là II; 1 nguyên tử O hoá trị II. Hai bên cân bằng.

Ví dụ 2: Lập công thức của Nhôm và Oxi

Nhôm có ký hiệu Al, hoá trị III. Oxi có ký hiệu O, hoá trị II.

Gọi công thức là AlxOy. Cần x × III = y × II. Bội chung nhỏ nhất của 3 và 2 là 6, nên cần 2 Al và 3 O.

Công thức là Al2O3.

Kiểm tra: 2 × III = VI; 3 × II = VI. Công thức đúng theo quy tắc hoá trị.

Ví dụ 3: Lập công thức của Canxi và nhóm hydroxide

Canxi có ký hiệu Ca, hoá trị II. Nhóm hydroxide OH có hoá trị I.

Canxi hoá trị II cần 2 nhóm OH hoá trị I để cân bằng. Vì nhóm OH xuất hiện hai lần, phải đặt nhóm trong dấu ngoặc:

Ca(OH)2

Không nên viết CaOH2, vì cách viết đó không thể hiện đúng rằng có 2 nhóm OH. Dấu ngoặc rất quan trọng khi nhóm nguyên tử xuất hiện nhiều hơn một lần.

Ví dụ 4: Lập công thức của Nhôm và nhóm sulfate

Nhôm Al hoá trị III. Nhóm sulfate SO4 hoá trị II.

Gọi công thức là Alx(SO4)y. Cần x × III = y × II. Tỉ lệ nhỏ nhất là x = 2, y = 3.

Công thức là Al2(SO4)3.

Kiểm tra: 2 Al hoá trị III có tổng VI; 3 nhóm sulfate hoá trị II có tổng VI. Công thức đã cân bằng.

Bảng hoá trị thường dùng khi lập công thức

Nguyên tố hoặc nhómKý hiệuHoá trị thường gặpVí dụ công thức
HidroHIHCl
OxiOIIH2O
NatriNaINaCl
CanxiCaIICaCl2
NhômAlIIIAl2O3
HydroxideOHICa(OH)2
SulfateSO4IINa2SO4
CarbonateCO3IICaCO3

Để tra nhanh, bạn có thể dùng thêm bài Bảng hoá trị các nguyên tố thường gặp.

Khi nào cần đặt ngoặc trong công thức?

Cần đặt ngoặc khi một nhóm nguyên tử xuất hiện từ hai lần trở lên trong công thức. Chỉ số bên ngoài ngoặc áp dụng cho toàn bộ nhóm.

Công thứcÝ nghĩaVì sao cần ngoặc?
Ca(OH)21 Ca và 2 nhóm OHOH xuất hiện hai lần
Ca(NO3)21 Ca và 2 nhóm NO3NO3 xuất hiện hai lần
Al2(SO4)32 Al và 3 nhóm SO4SO4 xuất hiện ba lần

Nếu nhóm nguyên tử chỉ xuất hiện một lần, thường không cần ngoặc. Ví dụ, NaOH có một nhóm OH, CaCO3 có một nhóm CO3.

Lập công thức theo ion có giống lập theo hoá trị không?

Với hợp chất ion, lập công thức theo điện tích ion rất giống lập theo hoá trị. Mục tiêu là tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm để hợp chất trung hoà điện.

Ví dụ, Ca2+ kết hợp với Cl. Cần hai ion Cl để cân bằng một ion Ca2+, nên công thức là CaCl2.

Al3+ kết hợp với O2-. Bội chung nhỏ nhất của 3 và 2 là 6, nên cần 2 ion Al3+ và 3 ion O2-. Công thức là Al2O3.

Cách này liên hệ với bài Ion là gì?Liên kết ion là gì?.

Nguyên tố có nhiều hoá trị thì lập công thức thế nào?

Một số nguyên tố có nhiều hoá trị, ví dụ Sắt có hoá trị II hoặc III, Đồng có hoá trị I hoặc II, Lưu huỳnh có nhiều hoá trị khác nhau. Khi gặp các nguyên tố này, cần dựa vào đề bài, tên hợp chất hoặc thông tin cho sẵn.

Ví dụ, sắt(II) chloride nghĩa là Sắt hoá trị II, Clo hoá trị I, nên công thức là FeCl2. Sắt(III) chloride nghĩa là Sắt hoá trị III, nên công thức là FeCl3.

Nếu đề bài chỉ nói “Sắt và Clo” mà không cho hoá trị của Sắt, có thể chưa đủ thông tin để xác định duy nhất công thức.

Những lỗi thường gặp khi lập công thức hoá học

Lỗi đầu tiên là viết sai ký hiệu hoá học. Ví dụ, Natri là Na, không phải N; Canxi là Ca, không phải C; Clo là Cl, không phải C.

Lỗi thứ hai là quên rút gọn chỉ số. Nếu hai hoá trị bằng nhau, công thức thường có tỉ lệ 1:1. Ví dụ, Mg hoá trị II và O hoá trị II tạo MgO, không phải Mg2O2.

Lỗi thứ ba là quên đặt ngoặc với nhóm nguyên tử. Ví dụ, calcium nitrate là Ca(NO3)2, không phải CaNO32.

Lỗi thứ tư là áp dụng máy móc với nguyên tố nhiều hoá trị. Với Fe, Cu, S, N, Cl trong một số hợp chất, cần xét cụ thể theo đề bài.

Bài tập ví dụ

Bài 1

Lập công thức của hợp chất tạo bởi K hoá trị I và O hoá trị II.

Lời giải: K hoá trị I, O hoá trị II. Cần 2 K để cân bằng với 1 O. Công thức là K2O.

Bài 2

Lập công thức của hợp chất tạo bởi Mg hoá trị II và nhóm NO3 hoá trị I.

Lời giải: Mg hoá trị II, NO3 hoá trị I. Cần 2 nhóm NO3 cho 1 Mg. Công thức là Mg(NO3)2.

Bài 3

Lập công thức của hợp chất tạo bởi Fe hoá trị III và O hoá trị II.

Lời giải: Fe hoá trị III, O hoá trị II. Tỉ lệ nhỏ nhất là 2 Fe và 3 O. Công thức là Fe2O3.

Kết luận

Cách lập công thức hoá học theo hoá trị dựa trên nguyên tắc tổng hoá trị hai bên phải cân bằng. Người học cần viết đúng ký hiệu, biết hoá trị, chọn chỉ số nhỏ nhất và đặt ngoặc đúng khi có nhóm nguyên tử lặp lại.

Kỹ năng này là nền tảng để viết đúng công thức hoá học, tính phân tử khối, lập phương trình hoá học và giải bài tập hoá học. Hãy luyện nhiều ví dụ với nguyên tố và nhóm nguyên tử thường gặp để thành thạo hơn.

Tài liệu tham khảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *