Có V lít khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp, trong đó H2 chiếm 60% về thể tích. Dẫnhỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19,8 gam CO2 và 13,5 gam H2O. Công thức của hai olefin là

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi

Có V lít khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp, trong đó H2 chiếm 60% về thể tích. Dẫnhỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19,8 gam CO2 và 13,5 gam H2O. Công thức của hai olefin là

  • A. C2H4 và C3H6.
  • B. C3H6 và C4H8.
  • C. C4H8 và C5H10.
  • D. C5H10 và C6H12.

Đáp án đúng

A. C2H4 và C3H6.

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là A. C2H4 và C3H6..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

Đặt CTTB của hai olefin là C_bar nH2bar n. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì thể tích tỷ lệ với số mol khí. Hỗn hợp khí A có: n_C_bar nH2bar nn_H2 = (0,4)/(0,6) = (2)/(3). Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn nguyên tố−> Đốt cháy hỗn hợp khí B cũng chính là đốt cháy hỗn hợp khí A. Ta có: begingathered C_bar nH2bar n+ (3overline n )/(2)O2→ n CO2+ overline n H2O (1) hfill; 2H2+ O2→2H2O (2) hfill; endgathered Lập tỉ lệ n_C_bar nH2bar nn_H2 = (0,45)/(0,3 × bar n) = (2)/(3) => bar n = ? => 2 olefin Đặt CTTB của hai olefin là C_bar nH2bar n. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì thể tích tỷ lệ với số mol khí. Hỗn hợp khí A có: n_C_bar nH2bar nn_H2 = (0,4)/(0,6) = (2)/(3). Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn nguyên tố−> Đốt cháy hỗn hợp khí B cũng chính là đốt cháy hỗn hợp khí A. Ta có: begingathered C_bar nH2bar n+ (3overline n )/(2)O2→ n CO2+ overline n H2O (1) hfill; 2H2+ O2→2H2O (2) hfill; endgathered n_CO2 = n_H2O = 0,45 mol n_C_bar nH2bar n = (0,45)/(bar n) mol Tổng: n_H2O = (13,5)/(18) = 0,75 mol => n_H2O (pt 2) = 0,75− 0,45 = 0,3 mol => n_H2= 0,3 mol. Ta có: n_C_bar nH2bar nn_H2 = (0,45)/(0,3 × bar n) = (2)/(3) => bar n = 2,25 => Hai olefin đồng đẳng liên tiếp là C2H4 và C3H6. Đáp án A

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. C2H4 và C3H6. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: A. C2H4 và C3H6.. Cụ thể, Đặt CTTB của hai olefin là C_bar nH2bar n. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì thể tích tỷ lệ với số mol khí. Hỗn hợp khí A có: n_C_bar nH2bar nn_H2 = (0,4)/(0,6) = (2)/(3). Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn nguyên tố−> Đốt cháy hỗn hợp khí B cũng chính là đốt cháy hỗn hợp khí A. Ta có: begingathered C_bar nH2bar n+ (3overline n )/(2)O2→ n CO2+ overline n H2O (1) hfill; 2H2+ O2→2H2O (2) hfill; endgathered Lập tỉ lệ n_C_bar nH2bar nn_H2 = (0,45)/(0,3 × bar n) = (2)/(3) => bar n = ? => 2 olefin Đặt CTTB của hai olefin là C_bar nH2bar n. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì thể tích tỷ lệ với số mol khí. Hỗn hợp khí A có: n_C_bar nH2bar nn_H2 = (0,4)/(0,6) = (2)/(3). Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn nguyên tố−> Đốt cháy hỗn hợp khí B cũng chính là đốt cháy hỗn hợp khí A. Ta có: begingathered C_bar nH2bar n+ (3overline n )/(2)O2→ n CO2+ overline n H2O (1) hfill; 2H2+ O2→2H2O (2) hfill; endgathered n_CO2 = n_H2O = 0,45 mol n_C_bar nH2bar n = (0,45)/(bar n) mol Tổng: n_H2O = (13,5)/(18) = 0,75 mol => n_H2O (pt 2) = 0,75− 0,45 = 0,3 mol => n_H2= 0,3 mol. Ta có: n_C_bar nH2bar nn_H2 = (0,45)/(0,3 × bar n) = (2)/(3) => bar n = 2,25 => Hai olefin đồng đẳng liên tiếp là C2H4 và C3H6. Đáp án A
  • B. C3H6 và C4H8. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. C2H4 và C3H6., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. C4H8 và C5H10. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. C2H4 và C3H6., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. C5H10 và C6H12. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. C2H4 và C3H6., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Để làm tốt dạng bài này, học sinh nên đọc kỹ từ khóa trong đề, xác định nhóm nguyên tố liên quan rồi đối chiếu với tính chất đặc trưng đã học.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *