Dung dịch X chứa m gam chất tan gồm Cu(NO3 ) 2 và NaCl. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây thu được dung dịch Y chứa (m – 18,79) gam chất tan và có hai khí thoát ra (trong đó có một khí ở catot). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Z chứa x gam chất tan và hỗn hợp khí T gồm ba khí có tỉ khối hơi so với hiđro là 16. Cho toàn bộ dung dịch Z vào dung dịch chứa 0,1 mol FeSO4 và 0,1 mol H2SO4 thì thu được dung dịch G chứa (x+ 21,46) gam muối trung hòa (trong đó có ion NO3− ) và có khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ m: x có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

trac nghiem hoa hoc lop 12

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Dung dịch X chứa m gam chất tan gồm Cu(NO3 ) 2 và NaCl. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây thu được dung dịch Y chứa (m – 18,79) gam chất tan và có hai khí thoát ra (trong đó có một khí ở catot). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Z chứa x gam chất tan và hỗn hợp khí T gồm ba khí có tỉ khối hơi so với hiđro là 16. Cho toàn bộ dung dịch Z vào dung dịch chứa 0,1 mol FeSO4 và 0,1 mol H2SO4 thì thu được dung dịch G chứa (x+ 21,46) gam muối trung hòa (trong đó có ion NO3− ) và có khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ m: x có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A. 1,55
  • B. 1,7
  • C. 0,58
  • D. 2,7

Đáp án đúng

B. 1,7

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

Đặt số mol của Cu(NO3 ) 2 và NaCl là a và b mol Tại A (+): 2Cl− → Cl 2+ 2e 2H2O → 4H++ O2+ 4e Tại K (-): Cu 2++ 2e → Cu 2H2O+ 2e → 2OH−+ H2 Xét thời điểm t giây thì có khí Cl 2, Cu, và H2 với n Cl2 = c mol m X = 188a+ 58,5b = m → dd Y có Na+: b mol; NO3−: 2a mol; Cl−: b− 2c mol và OH−: b – ( 2a+b−2c ) = 2c – 2a mol →m Y → m X – m Y = 18,79 → phương trình (1) Tại thời điểm 2t giây thì xuất hiện 3 khí nên T có 3 khí Cl 2: b/2 mol; H2 và O2 Vì n e(t giây).2 = n e(2t giây) → n e(2t giây) = 4c → n O2 = (4c – b)/4 (mol) Lại có n e(2t giây) = 4c = 2n Cu+ 2n H2 → n H2 = (4c – 2a)/2 = 2c –a (mol) → d_T/H2 = 16 → M T (2) Z có NO3−: 2a mol, Na+: b mol và OH−: (b-2a) mol → m chất tan (Z) Z+ 0,1 mol FeSO4+ 0,1 mol H2SO4 nên: H++ OH− → H2O 3Fe 2++ 4H++NO3− → 3Fe 3++ 2H2O+ NO n H+ = n OH−+ 4n NO = 0,2 mol → n NO → n NO3− dư m chất tan(G) = m Na+ m NO3−+ m Fe+ m SO4 phương trình m chất tan (G)− m chất tan (Z) (3) Giải (1)(2)(3) có a; b và c Đặt số mol của Cu(NO3 ) 2 và NaCl là a và b mol Tại A (+): 2Cl− → Cl 2+ 2e2H2O → 4H++ O2+ 4e Tại K (-): Cu 2++ 2e → Cu2H2O+ 2e → 2OH−+ H2 Xét thời điểm t giây thì có khí Cl 2, Cu, và H2 với n Cl2 = c mol m X = 188a+ 58,5b = m → dd Y có Na+: b mol; NO3−:2a mol; Cl−: b− 2c mol và OH−: b – ( 2a+b−2c ) = 2c – 2a mol → m Y = 23b+ 124a+ 35,5(b-2c)+ 17(2c−2a) = 90a+ 58,5b−37c → 18,79 = 98a+ 37c(1) Tại thời điểm 2t giây thì xuất hiện 3 khí nên T có 3 khí Cl 2: b/2 mol; H2 và O2 Vì n e(t giây).2 = n e(2t giây) → n e(2t giây) = 4c → n O2 = (4c – b)/4 (mol) Lại có n e(2t giây) = 4c = 2n Cu+ 2n H2 → n H2 = (4c – 2a)/2 = 2c –a (mol) → d_T/H2 = 16 → M T = (35,5b+ 8(4c− b)+ 4c− 2a)/((b)/(2)+ (4c− b)/(4)+ 2c− a) = 32 → 30a+ 19,5b− 60c = 0 (2) Z có NO3−: 2a mol, Na+: b mol và OH−: (b-2a) mol → m chất tan (Z) = 124a+ 23b+ 17(b-2a) = 90a+ 40b=x Z+ 0,1 mol FeSO4+ 0,1 mol H2SO4 nên: H++ OH− → H2O 3Fe 2++ 4H++NO3− → 3Fe 3++ 2H2O+ NO n H+ = n OH−+ 4n NO = 0,2 mol → n NO = ( 0,2+ 2a –b)/4 bảo toàn N có n NO3− dư = 2a – (0,2+ 2a –b)/4 = 1,5a+ 0,25b – 0,05 mol m chất tan(G) = m Na+ m NO3−+ m Fe+ m SO4 = 23b+ 62(1,5a+ 0,25b – 0,05)+ 0,1.56+ 0,2.96 = x+ 21,46 Vì m chất tan (G)− m chất tan (Z) = 21,46 = 3a−1,5b+ 21,7 = 21,46 (3) Giải (1)(2)(3) có a = 0,12 mol; b = 0,4 mol và c = 0,19 mol → m = 188a+ 58,5b = 45,96 gam Và x = 90a+ 40b = 26,8 → m:x = 1,7

Đáp án B

Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 1,7.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án A (1,55) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án C (0,58) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án D (2,7) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 8427 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *