Cho 1,58 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với dung dịch CuCl2 đến khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Z và 1,92 gam chất rắn T. Cho Z tác dụng với NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 0,7 gam chất rắn F gồm 2 oxit. Phần trăm khối lượng Mg trong X là

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi

Cho 1,58 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với dung dịch CuCl2 đến khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Z và 1,92 gam chất rắn T. Cho Z tác dụng với NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 0,7 gam chất rắn F gồm 2 oxit. Phần trăm khối lượng Mg trong X là

  • A. 88,61%.
  • B. 11,39%.
  • C. 24,56%.
  • D. 75,44%

Đáp án đúng

B. 11,39%.

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là B. 11,39%..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

Mg+ CuCl2 → MgCl 2+ Cu Fe+ CuCl2 → FeCl 2+ Cu Chất rắn F gồm 2 oxit nên dung dịch Z chứa MgCl 2 và FeCl 2 → CuCl2 phản ứng hết Đặt n Mg = x mol; n Fe pứ = y mol; n Fe dư = z mol Ta có: 24x+ 56y+ 56z= 1,58 gam Chất rắn T chứa x+y mol Cu và z mol Fe dư → 64.x+ 64y+ 56z= 1,92 gam Chất rắn F gồm y/2 mol Fe2O3 và x mol MgO → 40x+ 160.y/2= 0,7 gam Giải hệ trên ta có x, y, z Mg+ CuCl2 → MgCl 2+ Cu Fe+ CuCl2 → FeCl 2+ Cu Chất rắn F gồm 2 oxit nên dung dịch Z chứa MgCl 2 và FeCl 2 → CuCl2 phản ứng hết Đặt n Mg = x mol; n Fe pứ = y mol; n Fe dư = z mol Ta có: 24x+ 56y+ 56z= 1,58 gam Chất rắn T chứa x+y mol Cu và z mol Fe dư → 64.x+ 64y+ 56z= 1,92 gam Chất rắn F gồm y/2 mol Fe2O3 và x mol MgO → 40x+ 160.y/2= 0,7 gam Giải hệ trên ta có: x=0,0075; y= 0,005; z=0,02 → m Mg = 24x= 0,18 gam →%m Mg = 11,39% Đáp án B

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. 88,61%. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 11,39%., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. 11,39%. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. 11,39%.. Cụ thể, Mg+ CuCl2 → MgCl 2+ Cu Fe+ CuCl2 → FeCl 2+ Cu Chất rắn F gồm 2 oxit nên dung dịch Z chứa MgCl 2 và FeCl 2 → CuCl2 phản ứng hết Đặt n Mg = x mol; n Fe pứ = y mol; n Fe dư = z mol Ta có: 24x+ 56y+ 56z= 1,58 gam Chất rắn T chứa x+y mol Cu và z mol Fe dư → 64.x+ 64y+ 56z= 1,92 gam Chất rắn F gồm y/2 mol Fe2O3 và x mol MgO → 40x+ 160.y/2= 0,7 gam Giải hệ trên ta có x, y, z Mg+ CuCl2 → MgCl 2+ Cu Fe+ CuCl2 → FeCl 2+ Cu Chất rắn F gồm 2 oxit nên dung dịch Z chứa MgCl 2 và FeCl 2 → CuCl2 phản ứng hết Đặt n Mg = x mol; n Fe pứ = y mol; n Fe dư = z mol Ta có: 24x+ 56y+ 56z= 1,58 gam Chất rắn T chứa x+y mol Cu và z mol Fe dư → 64.x+ 64y+ 56z= 1,92 gam Chất rắn F gồm y/2 mol Fe2O3 và x mol MgO → 40x+ 160.y/2= 0,7 gam Giải hệ trên ta có: x=0,0075; y= 0,005; z=0,02 → m Mg = 24x= 0,18 gam →%m Mg = 11,39% Đáp án B
  • C. 24,56%. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 11,39%., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. 75,44% không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 11,39%., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học. Với dạng câu hỏi về oxit hoặc hóa trị, cần xác định hóa trị thường gặp của nguyên tố rồi lập công thức theo quy tắc cân bằng hóa trị.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *