Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho 7,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3 ) 2 khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 5,04 lít khí SO2 đktc (là sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NaOH dư vào Z được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 7,2 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
Đáp án đúng
C. 60,87%
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Lập sơ đồ cả quá trình diễn biến phản ứng trong đề bài, từ đó biện luận chất rắn cuối cùng gồm thành phần gì, chất nào dư sau phản ứng ⇒ thành phần các chất trong các hỗn hợp. Áp dụng định luật bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố để tìm số mol các chất trong X ⇒ %m Fe (X)− Giả sử Mg, Fe đều phản ứng hết với muối kim loại ⇒ Z chứa toàn bộ số mol Mg 2+; Fe x+ ⇒ T chứa Mg(OH) 2 và Fe(OH) x ⇒ Chất rắn cuối cùng là MgO và Fe2O3 chắc chắn phải có khối lượng lớn hơn lượng kim loại ban đầu trong X ⇒ Không thỏa mãn đề bài (7,2 < 7,36) ⇒ Các muối nitrat phản ứng hết, kim loại dư và đó là Fe (vì Mg phản ứng trước) ⇒ kết tủa Y gồm Cu, Ag, Fe.− Gọi n Mg = a; n Fe(pứ) = b; n Fe dư = c ⇒ m X = 24a+ 56b+ 56c = 7,36 (1)−
Bảo toàn e cho phản ứng trao đổi muối: 2n Mg+ 2n Fe pứ = n Ag+ 2n Cu = 2a+ 2b− Khi Y+ H2SO4 đặc nóng (Fe → Fe 3+ )
Bảo toàn electron: 2n Cu+ n Ag+ 3n Fe dư = 2n SO2 = 2.5,04/22,4 = 0,45 mol ⇒ 2a+ 2b+ 3c = 0,45 (2)− Như đã phân tích ở trên. chất rắn cuối cùng gồm MgO và Fe2O3
Bảo toàn nguyên tố: n Mg = n MgO = a; n Fe2O3 = ½ n Fe pứ = 0,5b ⇒ m rắn = m MgO+ m Fe2O3 = 40a+ 160.0,5b = 40a+ 80b = 7,2 (3)
Từ (1,2,3) ⇒ a = 0,12; b = 0,03; c = 0,05 mol ⇒ m Fe(X) = 56.(0,03+ 0,05) = 4,48g ⇒ %m Fe(X) = 4,48: 7,36 = 60,87%
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 60,87%.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

