Hoà tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng 20% (vừa đủ). Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam. Nồng độ % của MgSO4 có trong dung dịch sau phản ứng là

trac nghiem hoa hoc lop 10

Câu hỏi

Hoà tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng 20% (vừa đủ). Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam. Nồng độ % của MgSO4 có trong dung dịch sau phản ứng là

  • A. 19,76%.
  • B. 11,36%.
  • C. 15,74%.
  • D. 9,84%.

Đáp án đúng

B. 11,36%.

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là B. 11,36%..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

Nhận xét: m dd tăng = m KL – m H2 → tìm được m và n của H2 Giải hệ phương trình với ẩn là số mol của Mg và Fe ta được số mol từng kim loại → tìm số mol MgSO4− Tính số mol H2SO4 → m dd ban đầu → m dd sau → C% m dd tăng = m KL – m H2 Đặt n Mg = x và n Fe = y, ta có: \ m hh = 24x+ 56y = 16; x+ y = n_H2 = 0,4. ⇒ \ x = 0,2 = n_MgSO4; y = 0,2. C\% _MgSO4 = m_MgSO4m dd sau.100\% = (0,2.120)/(211,2).100\% = 11,36\% Đáp án B

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. 19,76%. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 11,36%., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. 11,36%. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. 11,36%.. Cụ thể, Nhận xét: m dd tăng = m KL – m H2 → tìm được m và n của H2 Giải hệ phương trình với ẩn là số mol của Mg và Fe ta được số mol từng kim loại → tìm số mol MgSO4− Tính số mol H2SO4 → m dd ban đầu → m dd sau → C% m dd tăng = m KL – m H2 Đặt n Mg = x và n Fe = y, ta có: \ m hh = 24x+ 56y = 16; x+ y = n_H2 = 0,4. ⇒ \ x = 0,2 = n_MgSO4; y = 0,2. C\% _MgSO4 = m_MgSO4m dd sau.100\% = (0,2.120)/(211,2).100\% = 11,36\% Đáp án B
  • C. 15,74%. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 11,36%., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. 9,84%. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 11,36%., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn các nguyên tố. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *