Câu hỏi
Cho 2,13 gam P 2 O 5 vào dung dịch có chứa 1,6 gam NaOH, thêm nước vào cho vừa đủ 400 ml. Tính C M của các muối trong dung dịch thu được?
- A. 0,01 và 0,02
- B. 0,025 và 0,05
- C. 0,0375 và 0,0375
- D. 0,015 và 0,015
Đáp án đúng
B. 0,025 và 0,05
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là B. 0,025 và 0,05.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Các phản ứng xảy ra: P 2 O 5+ 3H2O → 2H3PO4 H3PO4+ OH− → H2PO4−+ H2O H3PO4+ 2OH− → HPO4 2-+ 2H2O H3PO4+ 3OH− → PO4 3-+ 3H2O Giải thích trục số: Đặt (*) = n_OH− n H3PO4+ Nếu (*) < 1 → H3PO4 dư và H2PO4−+ Nếu (*) = 1 → H2PO4−+ Nếu 1 < (*) < 2 → H2PO4− và HPO4 2-+ Nếu (*) = 2 → HPO4 2-+ Nếu 2 < (*) < 3 → HPO4 2- và PO4 3-+ Nếu (*) = 3 → PO4 3-+ Nếu (*) > 3 → PO4 3- và OH ‑ dư Dựa vào tỉ lệ (*) để xác định sản phẩm thu được. Từ đó tính toán theo phương trình tìm được số mol chất tan thu được sau phản ứng và C M của các muối trong dung dịch. Ta có: n P2O5 = 0,015 mol suy ra n H3PO4 = 0,03 mol; n NaOH = 0,04 mol Xét tỉ lệ 1 < n OH-: n H3PO4 = 4: 3 = 1,33 < 2 → Tạo muối H2PO4− và HPO4 2-. Đặt n H2PO4- = x mol và n HPO4(2-) = y mol Ta có: x+ y = 0,03 mol và n NaOH = x+ 2y = 0,04 mol Giải hệ trên ta có x = 0,02 và y = 0,01 Vậy C M (NaH2PO4) = 0,02/0,4 = 0,05M và C M (NaHPO4) = 0,01/0,4 = 0,025M Đáp án B
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 0,01 và 0,02 không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 0,025 và 0,05, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. 0,025 và 0,05 là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. 0,025 và 0,05. Cụ thể, Các phản ứng xảy ra: P 2 O 5+ 3H2O → 2H3PO4 H3PO4+ OH− → H2PO4−+ H2O H3PO4+ 2OH− → HPO4 2-+ 2H2O H3PO4+ 3OH− → PO4 3-+ 3H2O Giải thích trục số: Đặt (*) = n_OH− n H3PO4+ Nếu (*) < 1 → H3PO4 dư và H2PO4−+ Nếu (*) = 1 → H2PO4−+ Nếu 1 < (*) < 2 → H2PO4− và HPO4 2-+ Nếu (*) = 2 → HPO4 2-+ Nếu 2 < (*) < 3 → HPO4 2- và PO4 3-+ Nếu (*) = 3 → PO4 3-+ Nếu (*) > 3 → PO4 3- và OH ‑ dư Dựa vào tỉ lệ (*) để xác định sản phẩm thu được. Từ đó tính toán theo phương trình tìm được số mol chất tan thu được sau phản ứng và C M của các muối trong dung dịch. Ta có: n P2O5 = 0,015 mol suy ra n H3PO4 = 0,03 mol; n NaOH = 0,04 mol Xét tỉ lệ 1 < n OH-: n H3PO4 = 4: 3 = 1,33 < 2 → Tạo muối H2PO4− và HPO4 2-. Đặt n H2PO4- = x mol và n HPO4(2-) = y mol Ta có: x+ y = 0,03 mol và n NaOH = x+ 2y = 0,04 mol Giải hệ trên ta có x = 0,02 và y = 0,01 Vậy C M (NaH2PO4) = 0,02/0,4 = 0,05M và C M (NaHPO4) = 0,01/0,4 = 0,025M Đáp án B
- C. 0,0375 và 0,0375 không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 0,025 và 0,05, có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. 0,015 và 0,015 không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 0,025 và 0,05, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

