Cho 240 gam dung dịch axit axetic tác dụng với lượng dư canxi cacbonat. Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí cacbonic ở đktc. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính nồng độ % dung dịch axit axetic đã dùng. c) Tính thể tích rượu etylic 40 0 cần dùng để điều chế lượng axit axetic trên biết khối lượng riêng của rượu D = 0,8 g/ml. Cho biết: C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40.

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Cho 240 gam dung dịch axit axetic tác dụng với lượng dư canxi cacbonat. Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí cacbonic ở đktc. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính nồng độ % dung dịch axit axetic đã dùng. c) Tính thể tích rượu etylic 40 0 cần dùng để điều chế lượng axit axetic trên biết khối lượng riêng của rượu D = 0,8 g/ml. Cho biết: C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40.

  • A. a) PTHH: 2CH3COOH+ CaCO3 → (CH3 COO) 2 Ca+ CO2 ↑+ H2O b) C% CH3COOH đã dùng = 6,25% c) Thể tích dung dịch rượu40 0 cần dùng là 35,9375 ml
  • B. a) PTHH: 2CH3COOH+ CaCO3 → (CH3 COO) 2 Ca+ CO2 ↑+ H2O b) C% CH3COOH đã dùng = 16,25% c) Thể tích dung dịch rượu40 0 cần dùng là 35,9375 ml
  • C. a) PTHH: 2CH3COOH+ CaCO3 → (CH3 COO) 2 Ca+ CO2 ↑+ H2O b) C% CH3COOH đã dùng = 12,25% c) Thể tích dung dịch rượu 40 0 cần dùng là 45,9375 ml
  • D. a) PTHH: 2CH3COOH+ CaCO3 → (CH3 COO) 2 Ca+ CO2 ↑+ H2O b) C% CH3COOH đã dùng = 6,25% c) Thể tích dung dịch rượu 40 0 cần dùng là 46,125 ml

Đáp án đúng

A. a) PTHH: 2CH3COOH+ CaCO3 → (CH3 COO) 2 Ca+ CO2 ↑+ H2O b) C% CH3COOH đã dùng = 6,25% c) Thể tích dung dịch rượu40 0 cần dùng là 35,9375 ml

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

a) Viết PTHH xảy ra: axit+ muối → muối mới+ axit mới (đk: tạo ra chất kết tủa hoặc bay hơi) b) Dựa vào PTHH viết ở phần a, tính được mol axit axetic pư theo số mol CO2, từ đó tính được khối lượng của axit axetic. áp dụng công thức:C\% CH3COOH = m_CH3COOHm_dd CH3COOH.100\% ta sẽ tìm ra được nồng độ của axit c) Viết PTHH của rượu etylic phản ứng lên men giấm để tạo ra axit axetic

Từ PTHH tính được mol rượu pư ⇒ khối lượng rượu áp dụng công thức: m C2H5OH = V C2H5OH. D C2H5OH → V C2H5OH =? Có độ rượu = 40 0 →V_ddC2H5OH = V_C2H5OH40^0.100^0 = ? Số mol của khí cacbonic sinh ra là:n_CO2(dktc) = V CO222,4 = (5,6)/(22,4) = 0,25 (mol) a)

PTHH: 2CH3COOH+ CaCO3 → (CH3 COO) 2 Ca+ CO2 ↑+ H2O b)

Theo

PTHH: n CH3COOH pư = n CO2 = 0,25 (mol) → Khối lượng của CH3COOH là: 0,25 × 60 = 15 (g) → Nồng độ phần trăm của dung dịch đã dùng là: C\% CH3COOH = m_CH3COOHm_dd CH3COOH.100\% = (15)/(240).100\% = 6,25\% c)

PTHH: C2H5 OH+ O2 → CH3COOH+ H2O

Theo

PTHH: n C2H5OH = n CH3COOH = 0,25 (mol) → Khối lượng của C2H5 OH là: m C2H5OH = 0,25× 46 = 11,5 (g) → Khối lượng nguyên chất của rượu là: V C2H5OH = m C2H5OH: D C2H5OH = 11,5: 0,8 = 14,375 (ml) → Thể tích dung dịch rượu 40 0 cần lấy để điều chế lượng axit trên là: V_ddC2H5OH = V_C2H5OH40^0.100^0 = 14,37540^0.100^0 = 35,9375 (ml)

Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. a) PTHH: 2CH3COOH+ CaCO3 → (CH3 COO) 2 Ca+ CO2 ↑+ H2O b) C% CH3COOH đã dùng = 6,25% c) Thể tích dung dịch rượu40 0 cần dùng là 35,9375 ml.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án B (a) PTHH: 2CH3COOH+ CaCO3 → (CH3 COO) 2 Ca+ CO2 ↑+ H2O b) C% CH3COOH đã dùng = 16,25% c) Thể tích dung dịch rượu40 0 cần dùng là 35,9375 ml) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án C (a) PTHH: 2CH3COOH+ CaCO3 → (CH3 COO) 2 Ca+ CO2 ↑+ H2O b) C% CH3COOH đã dùng = 12,25% c) Thể tích dung dịch rượu 40 0 cần dùng là 45,9375 ml) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án D (a) PTHH: 2CH3COOH+ CaCO3 → (CH3 COO) 2 Ca+ CO2 ↑+ H2O b) C% CH3COOH đã dùng = 6,25% c) Thể tích dung dịch rượu 40 0 cần dùng là 46,125 ml) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *