Câu hỏi
Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗi thanh có thêm Cu bám vào, khối lượng dung dịch trong cốc bị giảm mất 0,22g. Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4. Thêm dung dịch NaOH dư vào cốc, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 14,5g chất rắn. Số gam Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là bao nhiêu?
- A. 6,4 (g) và 0,5625 M.
- B. 3,2 (g) và 0,28125 M.
- C. 6,4 (g) và 1,125 M.
- D. 3,2 (g) và 0,5625 M.
Đáp án đúng
A. 6,4 (g) và 0,5625 M.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là A. 6,4 (g) và 0,5625 M..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Fe+ CuSO4 → FeSO4+ Cu (1) Zn+ CuSO4 → ZnSO4+ Cu (2) Gọi a là số mol của FeSO4 => n ZnSO4 = 2,5 a m thanh Fe tăng = (64− 56)a = 8a (g) m thanh Zn giảm = (65− 64)2,5a = 2,5a (g) m 2 thanh tăng = 8a− 2,5a = 5,5a = 0,22 gam a = ? (mol) => m Cu trên thanh Fe = 64.0,04 = 2,56 g m Cu trên thanh Zn = 64.2,5.0,04 = 6,4 g Dung dịch sau phản ứng: FeSO4:0,04 mol ZnSO4: 0,1 mol CuSO4 FeSO4 → Fe(OH) 2 → Fe2O3 a a (a)/(2) (mol) CuSO4 → Cu(OH)2 → CuO b b b (mol) m oxit = 14,5, a=0,04 => b => C M (CuSO4 ) Fe+ CuSO4 → FeSO4+ Cu (1) Zn+ CuSO4 → ZnSO4+ Cu (2) Gọi a là số mol của FeSO4 => n ZnSO4 = 2,5 a m thanh Fe tăng =(64− 56)a = 8a (g) m thanh Zn giảm = (65− 64)2,5a = 2,5a (g) m 2 thanh tăng = 8a− 2,5a = 5,5a =0,22 gam a = 0,04 (mol) => m Cu trên thanh Fe = 64.0,04 = 2,56 g m Cu trên thanh Zn = 64.2,5.0,04 = 6,4 g Dung dịch sau phản ứng: FeSO4:0,04 mol ZnSO4: 0,1 mol CuSO4 FeSO4 → Fe(OH) 2 → (1)/(2) Fe2O3 a a (a)/(2) (mol) m_Fe2O3 = 160.0,04.(a)/(2) = 3,2 (g) CuSO4 → Cu(OH)2 → CuO b b b (mol) m CuO = 80b = 14,5− 3,2 = 11,3 (g) b = 0,14125 (mol) Vậy ∑ n CuSO4 ban đầu = a+ 2,5a+ b = 0,28125 (mol) => C M CuSO4 = (0,28125)/(0,5) = 0,5625 M Đáp án A
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 6,4 (g) và 0,5625 M. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: A. 6,4 (g) và 0,5625 M.. Cụ thể, Fe+ CuSO4 → FeSO4+ Cu (1) Zn+ CuSO4 → ZnSO4+ Cu (2) Gọi a là số mol của FeSO4 => n ZnSO4 = 2,5 a m thanh Fe tăng = (64− 56)a = 8a (g) m thanh Zn giảm = (65− 64)2,5a = 2,5a (g) m 2 thanh tăng = 8a− 2,5a = 5,5a = 0,22 gam a = ? (mol) => m Cu trên thanh Fe = 64.0,04 = 2,56 g m Cu trên thanh Zn = 64.2,5.0,04 = 6,4 g Dung dịch sau phản ứng: FeSO4:0,04 mol ZnSO4: 0,1 mol CuSO4 FeSO4 → Fe(OH) 2 → Fe2O3 a a (a)/(2) (mol) CuSO4 → Cu(OH)2 → CuO b b b (mol) m oxit = 14,5, a=0,04 => b => C M (CuSO4 ) Fe+ CuSO4 → FeSO4+ Cu (1) Zn+ CuSO4 → ZnSO4+ Cu (2) Gọi a là số mol của FeSO4 => n ZnSO4 = 2,5 a m thanh Fe tăng =(64− 56)a = 8a (g) m thanh Zn giảm = (65− 64)2,5a = 2,5a (g) m 2 thanh tăng = 8a− 2,5a = 5,5a =0,22 gam a = 0,04 (mol) => m Cu trên thanh Fe = 64.0,04 = 2,56 g m Cu trên thanh Zn = 64.2,5.0,04 = 6,4 g Dung dịch sau phản ứng: FeSO4:0,04 mol ZnSO4: 0,1 mol CuSO4 FeSO4 → Fe(OH) 2 → (1)/(2) Fe2O3 a a (a)/(2) (mol) m_Fe2O3 = 160.0,04.(a)/(2) = 3,2 (g) CuSO4 → Cu(OH)2 → CuO b b b (mol) m CuO = 80b = 14,5− 3,2 = 11,3 (g) b = 0,14125 (mol) Vậy ∑ n CuSO4 ban đầu = a+ 2,5a+ b = 0,28125 (mol) => C M CuSO4 = (0,28125)/(0,5) = 0,5625 M Đáp án A
- B. 3,2 (g) và 0,28125 M. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 6,4 (g) và 0,5625 M., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. 6,4 (g) và 1,125 M. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 6,4 (g) và 0,5625 M., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. 3,2 (g) và 0,5625 M. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 6,4 (g) và 0,5625 M., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn. Với dạng câu hỏi về oxit hoặc hóa trị, cần xác định hóa trị thường gặp của nguyên tố rồi lập công thức theo quy tắc cân bằng hóa trị.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

