Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Nung hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp Y (hiệu suất 100%). Hòa tan hết Y bằng HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng Y này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8 gam chất rắn Z. Khối lượng của Al và Fe2O3 trong X lần lượt là:
Đáp án đúng
A. 2,7; 11,2
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Sơ đồ phản ứng: Al+ Fe2O3 → chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Al dư hoặc Fe2O3 dư Xét 2 trường hợp:− Trường hợp 1: Chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Al dư− Trường hợp 2: chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Fe2O3 dư Biện luận để lựa chọn trường hợp thỏa mãn để bài. Dùng bảo toàn nguyên tố Al hoặc bảo toàn nguyên tố Fe để xác định số mol Al và Fe2O3 trong X. Sơ đồ phản ứng: Al+ Fe2O3 → chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Al dư hoặc Fe2O3 dư− Trường hợp 1: Chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Al dư Chất rắn Z là Fe → n Fe = 8,8:56 = 0,157 mol > n H2 = 0,1 mol
Do đó trường hợp này loại.− Trường hợp 2: chất rắn Y chứa Al2O3, Fe, Fe2O3 dư
Do đó: n Fe = n H2 = 0,1 mol → Bte: 3n Al = 3n Fe ⇒ n Al = n Fe = 0,1 mol → m Al = 0,1.27 = 2,7 gam Chất rấn Z chứa Fe và Fe2O3 → m Fe2O3 dư = m Z− m Fe = 8,8− 0,1.56 = 3,2 gam
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: n Fe2O3 ban đầu = 0,5n Fe+ n Fe2O3 dư = 0,1:2+ 3,2:160 = 0,07 mol → m Fe2O3 = 11,2 gam
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 2,7; 11,2.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

