Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm Fe x O y và Al, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí (đktc), dung dịch D và chất rắn không tan Z. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch D, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit sắt là:
Đáp án đúng
C. Fe3O4
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Dùng bảo toàn nguyên tố Al để tính số mol Al ban đầu
Từ đó tính được khối lượng của Fe x O y
Từ số mol H2 suy ra số mol Al dư → Số mol Al phản ứng Dùng bảo toàn nguyên tố O để tìm số mol O có trong oxit sắt
Từ đó suy ra số mol Fe có trong oxit sắt. → Công thức oxit Ta có sơ đồ phản ứng: Fe x O y, Al → Y → Khí H2+ dung dịch D (NaAlO2 )+ chất rắn không tan Z Dung dịch D → du Kết tủa Al(OH)3 → Al2O3
Bảo toàn nguyên tố Al ta có: n Al = 2.n Al2O3 = 2.0,05 = 0,1 mol → m FexOy = 9,66− 0,1.27 = 6,96 gam
Ta có: n Al dư = 2/3.n H2 = 2/3.0,03 = 0,02 mol
Ta có: n O = 3.n Al2O3 = 1,5.n Al pứ = 1,5. (0,1− 0,02) = 0,12 mol → m Fe = 6,96− 0,12.16 = 5,04 gam → n Fe = 0,09 mol
Ta có: n Fe: n O = 0,09: 0,12 = 3: 4 → Công thức oxit là Fe3O4
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. Fe3O4.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

