Câu hỏi
Một dung dịch chứa 3,82 gam hỗn hợp 2 muối sunfat của kim loại kiềm và kim loại hoá trị 2, biết khối lượng nguyên tử của kim loại hoá trị 2 hơn kim loại kiềm là 1u. Thêm vào dung dịch một lượng BaCl 2 vừa đủ thì thu được 6,99 gam kết tủa, khi cô cạn dung dịch thu được m gam muối. Hai kim loại và giá trị m là:
- A. K, Mg; 3,07gam
- B. Na, Ca; 4,32gam
- C. Na, Mg; 3,07gam
- D. K, Ca; 2,64gam
Đáp án đúng
C. Na, Mg; 3,07gam
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là C. Na, Mg; 3,07gam.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Dùng bảo toàn khối lượng tìm được m Dùng phương pháp biện luận tìm ra được 2 muối Đặt kim loại kiềm là A; kim loại hóa trị II là B Đặt: A 2 SO4: x (mol) và BSO4: y (mol) PTHH: A 2 SO4+ BaCl 2 → BaSO4 ↓+ 2ACl BSO4+ BaCl 2 → BaSO4 ↓+ BCl 2 n_BaSO4 = n_BaSO4M_BaSO4 = (6,99)/(233) = 0,03 (mol) Theo 2 PTHH trên ta có: ∑n A2SO4+BSO4 = ∑n BaSO4 = 0,03 (mol) Ta có: M_BSO4 < overline M _hh < M_A2SO4 ⇒ B+ 96 < overline M _hh = (3,82)/(0,03) < 2A+ 96; ⇒ B+ 96 < (382)/(3) < 2A+ 96 (*) Mặt khác: B = A+1 (do đề cho nguyên tử khối kim loại hóa trị II hơn kim loại kiềm 1u) Thế vào (*) ta được ⇒ A+ 97 < (382)/(3) < 2A+ 96; ⇒ A+ 97 < (382)/(3); (382)/(3) < 2A+ 96. ⇒ A < (91)/(3); A > (47)/(3). ⇒ 15,67 < A < 30,33 A là kim loại kiềm nên A = 23 (Na) thỏa mãn → Nguyên tử khối của B = 24 (Mg) Theo 2 PTHH trên ta có: ∑n BaCl2 = ∑n BaSO4 = 0,03 (mol) BTKL ta có: m A2SO4+BSO4+ m BaCl2 = m BaSO4+ m ACl+BCl2 → 3,82+ 0,03.208 = 6,99+ m → m = 3,07 (g) Đáp án C
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. K, Mg; 3,07gam không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. Na, Mg; 3,07gam, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. Na, Ca; 4,32gam không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. Na, Mg; 3,07gam, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. Na, Mg; 3,07gam là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: C. Na, Mg; 3,07gam. Cụ thể, Dùng bảo toàn khối lượng tìm được m Dùng phương pháp biện luận tìm ra được 2 muối Đặt kim loại kiềm là A; kim loại hóa trị II là B Đặt: A 2 SO4: x (mol) và BSO4: y (mol) PTHH: A 2 SO4+ BaCl 2 → BaSO4 ↓+ 2ACl BSO4+ BaCl 2 → BaSO4 ↓+ BCl 2 n_BaSO4 = n_BaSO4M_BaSO4 = (6,99)/(233) = 0,03 (mol) Theo 2 PTHH trên ta có: ∑n A2SO4+BSO4 = ∑n BaSO4 = 0,03 (mol) Ta có: M_BSO4 < overline M _hh < M_A2SO4 ⇒ B+ 96 < overline M _hh = (3,82)/(0,03) < 2A+ 96; ⇒ B+ 96 < (382)/(3) < 2A+ 96 (*) Mặt khác: B = A+1 (do đề cho nguyên tử khối kim loại hóa trị II hơn kim loại kiềm 1u) Thế vào (*) ta được ⇒ A+ 97 < (382)/(3) < 2A+ 96; ⇒ A+ 97 < (382)/(3); (382)/(3) < 2A+ 96. ⇒ A < (91)/(3); A > (47)/(3). ⇒ 15,67 < A < 30,33 A là kim loại kiềm nên A = 23 (Na) thỏa mãn → Nguyên tử khối của B = 24 (Mg) Theo 2 PTHH trên ta có: ∑n BaCl2 = ∑n BaSO4 = 0,03 (mol) BTKL ta có: m A2SO4+BSO4+ m BaCl2 = m BaSO4+ m ACl+BCl2 → 3,82+ 0,03.208 = 6,99+ m → m = 3,07 (g) Đáp án C
- D. K, Ca; 2,64gam không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. Na, Mg; 3,07gam, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi liên quan đến nhóm Kim loại kiềm. Các kim loại kiềm gồm Li, Na, K, Rb, Cs, Fr; thường có 1 electron lớp ngoài cùng, dễ nhường electron nên có tính khử mạnh.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về oxit hoặc hóa trị, cần xác định hóa trị thường gặp của nguyên tố rồi lập công thức theo quy tắc cân bằng hóa trị.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

