Hấp thụ hết 3,36 lít (đktc) khí SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

trac nghiem hoa hoc lop 10

Câu hỏi

Hấp thụ hết 3,36 lít (đktc) khí SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

  • A. 18,9 gam.
  • B. 22,9 gam
  • C. 16,8 gam.
  • D. 22,3 gam.

Đáp án đúng

B. 22,9 gam

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là B. 22,9 gam.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

PTHH: SO2+ NaOH → NaHSO3 (1) SO2­+ 2NaOH → Na 2 SO3+ H2O (2) Đặt k = n NaOH /n SO2+ Nếu k ≤ 1 phản ứng chỉ xảy ra theo (1) tạo muối NaHSO3. Mọi tính toán theo NaOH+ Nếu 1 < k < 2 phản ứng xảy ra theo (1) và (2) tạo cả NaHSO3 và Na 2 SO3. Mọi tính toán theo cả SO2 và NaOH.+ Nếu k ≥ 2 phản ứng chỉ xảy ra theo (2) tạo muối Na 2 SO3. Mọi tính toán theo số mol SO2 n_SO2(dktc) = V_SO222,4 = (3,36)/(22,4) = 0,15 (mol) 200 ml = 0,2 (lít) ⟹ n NaOH = V NaOH ×C M = 0,2×2 = 0,4 (mol) Lập tỉ lệ: k = n NaOHn_SO2 = (0,4)/(0,15) = 2,67 > 2⟹ Phản ứng chỉ tạo muối Na 2 SO3. Chỉ có SO2 pư hết, dd NaOH dư. Mọi tính toán theo số mol SO2. PTHH: SO2+ 2NaOH → Na 2 SO3+ H2O (mol) 0,15 → 0,3 Dư 0,1 → 0,15 Vậy rắn thu được sau pư gồm: Na 2 SO3: 0,15 (mol) và NaOH dư: 0,4 – 0,3 = 0,1 (mol) ⟹ m rắn = m Na2SO3+ m NaOH dư = 0,15.126+ 0,1.40 = 22,9 (g) Đáp án B

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. 18,9 gam. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 22,9 gam, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. 22,9 gam là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. 22,9 gam. Cụ thể, PTHH: SO2+ NaOH → NaHSO3 (1) SO2­+ 2NaOH → Na 2 SO3+ H2O (2) Đặt k = n NaOH /n SO2+ Nếu k ≤ 1 phản ứng chỉ xảy ra theo (1) tạo muối NaHSO3. Mọi tính toán theo NaOH+ Nếu 1 < k < 2 phản ứng xảy ra theo (1) và (2) tạo cả NaHSO3 và Na 2 SO3. Mọi tính toán theo cả SO2 và NaOH.+ Nếu k ≥ 2 phản ứng chỉ xảy ra theo (2) tạo muối Na 2 SO3. Mọi tính toán theo số mol SO2 n_SO2(dktc) = V_SO222,4 = (3,36)/(22,4) = 0,15 (mol) 200 ml = 0,2 (lít) ⟹ n NaOH = V NaOH ×C M = 0,2×2 = 0,4 (mol) Lập tỉ lệ: k = n NaOHn_SO2 = (0,4)/(0,15) = 2,67 > 2⟹ Phản ứng chỉ tạo muối Na 2 SO3. Chỉ có SO2 pư hết, dd NaOH dư. Mọi tính toán theo số mol SO2. PTHH: SO2+ 2NaOH → Na 2 SO3+ H2O (mol) 0,15 → 0,3 Dư 0,1 → 0,15 Vậy rắn thu được sau pư gồm: Na 2 SO3: 0,15 (mol) và NaOH dư: 0,4 – 0,3 = 0,1 (mol) ⟹ m rắn = m Na2SO3+ m NaOH dư = 0,15.126+ 0,1.40 = 22,9 (g) Đáp án B
  • C. 16,8 gam. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 22,9 gam, có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. 22,3 gam. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 22,9 gam, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Tác giả bài viết 2426 bài viết

Hồng Anh

Biên tập viên nội dung Hoá học tại BangTuanHoanHoaHoc.com

Tác giả phụ trách biên soạn và rà soát các nội dung liên quan đến bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học trên BangTuanHoanHoaHoc.com.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *