Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

trac nghiem hoa hoc lop 10

Câu hỏi này giúp củng cố kiến thức nền tảng về nguyên tử, phân tử và nguyên tố hóa học trong chương trình Hóa học Lớp 10. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

  • A. 4S+ 6NaOH_dbuildrel t° over longrightarrow 2Na2S+ Na2S2O3+ 3H2O
  • B. S+ 3F2buildrel t° over longrightarrow SF6
  • C. S+ HNO3(d)buildrel t° over longrightarrow H2SO4+ 6NO2+ 2H2O
  • D. S+ 2Nabuildrel t° over longrightarrow Na2S

Đáp án đúng

A. 4S+ 6NaOH_dbuildrel t° over longrightarrow 2Na2S+ Na2S2O3+ 3H2O

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Câu hỏi này kiểm tra kiến thức về nguyên tử, phân tử hoặc nguyên tố hóa học. Cần phân biệt rõ từng khái niệm để tránh nhầm lẫn khi chọn đáp án.

S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa khi trong phản ứng số oxi hóa của S vừa tăng, vừa giảm Xét các phản ứng với số oxi hóa của mỗi nguyên tố: 4mathop Slimits^0+ 6mathop Nalimits^+ 1 mathop Olimits^− 2 mathop Hlimits^+ 1 _dbuildrel t° over longrightarrow 2mathop Nalimits^+ 1 _2mathop Slimits^− 2+ mathop Nalimits^+ 1 _2mathop Slimits^+ 2 _2mathop Olimits^− 2 _3+ 3mathop Hlimits^+ 1 _2mathop Olimits^− 2 mathop Slimits^0+ 3mathop Flimits^0 _2buildrel t° over longrightarrow mathop Slimits^+ 6 mathop Flimits^− 1 _6: S vừa nhường e làm số oxi hóa tăng (từ 0 lên+2), vừa nhận e làm số oxi hóa giảm (từ 0 xuống−2) S vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa mathop Slimits^0+ mathop Hlimits^+ 1 mathop Nlimits^+ 5 mathop Olimits^− 2 _3(d)buildrel t° over longrightarrow mathop Hlimits^+ 1 _2mathop Slimits^+ 6 mathop Olimits^− 2 _4+ 6mathop Nlimits^+ 4 mathop Olimits^− 2 _2+ 2mathop Hlimits^+ 1 _2mathop Olimits^− 2: S nhường e làm số oxi hóa tăng từ 0 lên+6 S thể hiện tính khử. mathop Slimits^0+ 2mathop Nalimits^0 buildrel t° over longrightarrow mathop Nalimits^+ 1 _2mathop Slimits^− 2. S nhận e làm số oxi hóa giảm từ 0 xuống−2 S thể hiện tính oxi hóa

Đáp án A

Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 4S+ 6NaOH_dbuildrel t° over longrightarrow 2Na2S+ Na2S2O3+ 3H2O.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án B (S+ 3F2buildrel t° over longrightarrow SF6) chưa chính xác vì phương án này dễ gây nhầm lẫn giữa khái niệm nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoặc chất.
  • Đáp án C (S+ HNO3(d)buildrel t° over longrightarrow H2SO4+ 6NO2+ 2H2O) chưa chính xác vì phương án này dễ gây nhầm lẫn giữa khái niệm nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoặc chất.
  • Đáp án D (S+ 2Nabuildrel t° over longrightarrow Na2S) chưa chính xác vì phương án này dễ gây nhầm lẫn giữa khái niệm nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoặc chất.

Kiến thức cần nhớ

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện, còn phân tử là hạt đại diện cho chất và gồm một hoặc nhiều nguyên tử liên kết với nhau. Phân biệt đúng hai khái niệm này giúp tránh nhầm lẫn trong các câu hỏi lý thuyết.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 10 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *