Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 60%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 , thu được 30 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch KOH 1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch KOH. Giá trị của m là

trac nghiem hoa hoc lop 12

Câu hỏi

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 60%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 , thu được 30 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch KOH 1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch KOH. Giá trị của m là

  • A. 54,0.
  • B. 40,5.
  • C. 67,5.
  • D. 47,25.

Đáp án đúng

C. 67,5.

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là C. 67,5..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

– X phản ứng với KOH thu được kết tủa → X có chứa Ca(HCO 3 ) 2 Để kết tủa đạt cực đại với lượng KOH tối thiểu thì xảy ra phản ứng: Ca(HCO 3 ) 2 + KOH → CaCO 3 + KHCO 3 + H2 O Từ số mol của KOH tính được số mol Ca(HCO 3 ) 2 – Bảo toàn nguyên tố C tính được số mol CO2 : n CO2 = n CaCO3 + 2n Ca(HCO3)2 – Tính khối lượng tinh bột cần dùng theo sơ đồ: C 6 H 10 O 5 → C 6 H 12 O 6 → 2CO2 Lưu ý: Quá trình sản xuất có hiệu suất. X phản ứng với KOH thu được kết tủa → X có chứa Ca(HCO 3 ) 2 Phản ứng của X với KOH có thể xảy ra theo 2 PTHH sau: (1) Ca(HCO 3 ) 2 + KOH → CaCO 3 + KHCO 3 + H2 O (2) Ca(HCO 3 ) 2 + 2KOH → CaCO 3 + K 2 CO 3 + 2H2 O Ở cả 2 PTHH trên lượng CaCO 3 đều đạt lớn nhất, nhưng dùng KOH tối thiểu thì xảy ra phản ứng (1): Ca(HCO 3 ) 2 + KOH → CaCO 3 + KHCO 3 + H2 O 0,1 ← 0,1 (mol) Vậy hấp thụ CO2 vào Ca(OH) 2 thu được CaCO 3 (0,3 mol) và Ca(HCO 3 ) 2 (0,1 mol) Bảo toàn C → n CO2 = n CaCO3 + 2n Ca(HCO3)2 = 0,5 mol Sơ đồ: C 6 H 10 O 5 → C 6 H 12 O 6 → 2CO2 0,25 ← 0,5 (mol) → m tinh bột (LT) = 0,25.162 = 40,5 gam Do hiệu suất cả quá trình là 60% nên lượng tinh bột thực tế cần dùng phải lớn hơn lượng lý thuyết: → m = m tinh bột (TT) = 40,5.(100/60) = 67,5 gam Đáp án C

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. 54,0. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 67,5., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. 40,5. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 67,5., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. 67,5. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: C. 67,5.. Cụ thể, – X phản ứng với KOH thu được kết tủa → X có chứa Ca(HCO 3 ) 2 Để kết tủa đạt cực đại với lượng KOH tối thiểu thì xảy ra phản ứng: Ca(HCO 3 ) 2 + KOH → CaCO 3 + KHCO 3 + H2 O Từ số mol của KOH tính được số mol Ca(HCO 3 ) 2 – Bảo toàn nguyên tố C tính được số mol CO2 : n CO2 = n CaCO3 + 2n Ca(HCO3)2 – Tính khối lượng tinh bột cần dùng theo sơ đồ: C 6 H 10 O 5 → C 6 H 12 O 6 → 2CO2 Lưu ý: Quá trình sản xuất có hiệu suất. X phản ứng với KOH thu được kết tủa → X có chứa Ca(HCO 3 ) 2 Phản ứng của X với KOH có thể xảy ra theo 2 PTHH sau: (1) Ca(HCO 3 ) 2 + KOH → CaCO 3 + KHCO 3 + H2 O (2) Ca(HCO 3 ) 2 + 2KOH → CaCO 3 + K 2 CO 3 + 2H2 O Ở cả 2 PTHH trên lượng CaCO 3 đều đạt lớn nhất, nhưng dùng KOH tối thiểu thì xảy ra phản ứng (1): Ca(HCO 3 ) 2 + KOH → CaCO 3 + KHCO 3 + H2 O 0,1 ← 0,1 (mol) Vậy hấp thụ CO2 vào Ca(OH) 2 thu được CaCO 3 (0,3 mol) và Ca(HCO 3 ) 2 (0,1 mol) Bảo toàn C → n CO2 = n CaCO3 + 2n Ca(HCO3)2 = 0,5 mol Sơ đồ: C 6 H 10 O 5 → C 6 H 12 O 6 → 2CO2 0,25 ← 0,5 (mol) → m tinh bột (LT) = 0,25.162 = 40,5 gam Do hiệu suất cả quá trình là 60% nên lượng tinh bột thực tế cần dùng phải lớn hơn lượng lý thuyết: → m = m tinh bột (TT) = 40,5.(100/60) = 67,5 gam Đáp án C
  • D. 47,25. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 67,5., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *