Để m gam sắt ngoài không khí,sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp B gồm 4 chất rắn có khối lượng là 12 gam. Cho hỗn hợp B phản ứng hết với dung dịch HNO 3 dư thấy thoát ra 2,24 lít NO (đktc). Tính m và khối lượng HNO 3 đã phản ứng.

trac nghiem hoa hoc lop 12

Câu hỏi

Để m gam sắt ngoài không khí,sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp B gồm 4 chất rắn có khối lượng là 12 gam. Cho hỗn hợp B phản ứng hết với dung dịch HNO 3 dư thấy thoát ra 2,24 lít NO (đktc). Tính m và khối lượng HNO 3 đã phản ứng.

  • A. 10,08 g và 34,02 g
  • B. 10,8 g và 34,02 g
  • C. 10,8 g và 40,32 g
  • D. 10,08 g và 40,32 g

Đáp án đúng

D. 10,08 g và 40,32 g

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là D. 10,08 g và 40,32 g.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

Quy đổi hỗn hợp B về Fe: x mol và O: y mol. Các quá trình cho nhận electron: Fe 0 → Fe +3 + 3e O 0 + 2e → O -2 N +5 + 3e → N +2 Dùng bảo toàn khối lượng và bảo toàn e để tìm x và y → m = m Fe Dùng bảo toàn nguyên tố N ta có({n_{HN{O_3}}} = 3.{n_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} + {n_{NO}}), từ đó tìm được khối lượng HNO 3 đã phản ứng. Quy đổi hỗn hợp B về Fe: x mol và O: y mol. → 56x + 16y = 12 (1) Ta có: n NO = 0,1 (mol) Các quá trình cho nhận electron: Fe 0 → Fe +3 + 3e O 0 + 2e → O -2 x → 3x (mol) y → 2y (mol) N +5 + 3e → N +2 (NO) 0,3 ← 0,1 (mol) Áp dụng bảo toàn electron ta có n e cho = n e nhận → 3x = 2y + 0,3 (2) Giải (1) và (2) ta được: x = 0,18; y = 0,12 → m = m Fe = 0,18. 56 = 10,08 (g) Bảo toàn nguyên tố N ta có: ({n_{HN{O_3}}} = 3.{n_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} + {n_{NO}} = 3.0,18 + 0,1 = 0,64left( {mol} right)) Khối lượng HNO 3 đã phản ứng là m HNO3 = 0,64 . 63 = 40,32 (g) Đáp án D

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. 10,08 g và 34,02 g không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 10,08 g và 40,32 g, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. 10,8 g và 34,02 g không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 10,08 g và 40,32 g, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. 10,8 g và 40,32 g không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 10,08 g và 40,32 g, có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. 10,08 g và 40,32 g là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: D. 10,08 g và 40,32 g. Cụ thể, Quy đổi hỗn hợp B về Fe: x mol và O: y mol. Các quá trình cho nhận electron: Fe 0 → Fe +3 + 3e O 0 + 2e → O -2 N +5 + 3e → N +2 Dùng bảo toàn khối lượng và bảo toàn e để tìm x và y → m = m Fe Dùng bảo toàn nguyên tố N ta có({n_{HN{O_3}}} = 3.{n_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} + {n_{NO}}), từ đó tìm được khối lượng HNO 3 đã phản ứng. Quy đổi hỗn hợp B về Fe: x mol và O: y mol. → 56x + 16y = 12 (1) Ta có: n NO = 0,1 (mol) Các quá trình cho nhận electron: Fe 0 → Fe +3 + 3e O 0 + 2e → O -2 x → 3x (mol) y → 2y (mol) N +5 + 3e → N +2 (NO) 0,3 ← 0,1 (mol) Áp dụng bảo toàn electron ta có n e cho = n e nhận → 3x = 2y + 0,3 (2) Giải (1) và (2) ta được: x = 0,18; y = 0,12 → m = m Fe = 0,18. 56 = 10,08 (g) Bảo toàn nguyên tố N ta có: ({n_{HN{O_3}}} = 3.{n_{Fe{{(N{O_3})}_3}}} + {n_{NO}} = 3.0,18 + 0,1 = 0,64left( {mol} right)) Khối lượng HNO 3 đã phản ứng là m HNO3 = 0,64 . 63 = 40,32 (g) Đáp án D

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học lớp 10. Với dạng câu hỏi về cấu hình electron, cần xác định đúng số hiệu nguyên tử, thứ tự phân bố electron vào các phân lớp và chú ý cấu hình electron của ion nếu đề hỏi ion.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *