Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
1. Đốt cháy hoàn toàn 68,4 gam một hỗn hợp chất hữu cơ thu được 2,4 mol CO2 và 2,2 mol H2O. Lập công thức hóa học của hợp chất này, biết phân tử khối của hợp chất 342đvC 2. Từ tinh bột có thể sản xuất rượu etylic theo sơ đồ:−(C6H10O5 )- n → nC 6 H 12 O 6 → 2nC 2 H 5 OH+ 2nCO2 Muốn điều chế 920 kg rượu etylic, cần một khối lượng tinh bột là bao nhiêu. Biết hiệu suất của quá trình 50%. (C = 12; H = 1; O =16)
Đáp án đúng
B. 1. C12H22O11; 2. 3240 kg
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
1. Đặt công thức của hỗn hợp là: C x H y O z (x,y, z € N*)
Ta có: x: y: z = n C: n H: n O Với n C = n CO2; n H = 2n H2O; n O tìm dựa vào khối lượng cho của hỗn hợp (có thể có hoặc không có oxi trong hợp chất) biết phân tử khối của hợp chất 342đvC suy ra được công thức phân tử 2. Đổi số mol rượu, sau đó dựa vào sơ đồ tính được khối lượng lí thuyết tinh bột cần lấy Vì %H = 50% ⇒ Khối lượng tinh bột thực tế cần lấy = m tb lí thuyết ×100%:%H =? 1. (1,5đ) n C = n CO2 = 2,4 (mol) ⇒ m C = 2,4×12 = 28,8 (g) n H = 2n H2O = 2×2,2 = 4,4 (mol) ⇒ m H = 4,4×1 = 4,4 (g) Ta thấy m C+ m H = 28,8+ 4,4 = 33,2 (g) < 68,4 (g) ⇒ trong hỗn hợp có oxi m O = m hh− (m C+ m O ) = 68,4− 33,2 = 35,2 (g) ⇒ n O = 35,2: 16 = 2,2 (mol) Đặt công thức của hỗn hợp là: C x H y O z (x,y, z € N*)
Ta có: x: y: z = n C: n H: n O = 2,4: 4,4: 2,2 = 12:22:11
Vậy công thức đơn giản nhất là: C12H22O11 Vì phân tử khối của hợp chất là 342 đvC ⇒ (C12H22O11 ) n = 342 ⇒ (12.12+1.22+ 16.11).n = 342 ⇒ 342n = 342 ⇒ n = 1
Vậy công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là C12H22O11 2. (1,5 điểm) Số mol của C2H5 OH là: n_C2H5OH = 920 over 46 = 20 (kmol)−(C6H10O5 )- n → nC 6 H 12 O 6 → 2nC 2 H 5 OH+ 2nCO2 10/n ← 20 (kmol)
Theo sơ đồ: n (C6H10O5)n = 1 over 2nn_C2H5OH = 1 over 2n.20 = 10 over n(kmol) Khối lượng tinh bột cần dùng theo lí thuyết là: m tinh bột lí thuyết = n tb. M tb = 10 over n.162n = 1620(kg) Vì hiệu suất phản ứng là 50% nên lượng tinh bột cần lấy thực tế là: m tinh bột thực tế = m tinh bột lí thuyết ×100%:%H = 1620 ×100%:50% = 3240 (kg)
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 1. C12H22O11; 2. 3240 kg.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

