Hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4. Nung hỗn hợp X ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:−Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,344 lít khí (đktc).−Phần 2 hòa tan vừa hết trong 310 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) thu được 3,36 lít khí (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4. Nung hỗn hợp X ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:−Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,344 lít khí (đktc).−Phần 2 hòa tan vừa hết trong 310 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) thu được 3,36 lít khí (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:

  • A. 60%
  • B. 66,67%
  • C. 75%
  • D. 80%

Đáp án đúng

C. 75%

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

Phương trình phản ứng: 8Al+ 3Fe 3 O 4 → 4Al2O3+ 9Fe (1) Hỗn hợp Y chứa Al2O3, Fe, Al dư và Fe3O4 dư.−Phần 1: cho vào dung dịch NaOH dư thì có Al2O3 và Al dư phản ứng

Từ số mol H2 suy ra số mol Al dư.−Phần 2: Hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng thì tất cả các chất trong Y đều phản ứng

Từ số mol H2 suy ra số mol Fe. 2Al dư+ 3 H2SO4 loãng → Al 2 (SO4 ) 3+3 H2 (4) Fe+ H2SO4 → FeSO4+ H2 (5) Al2O3+ 3 H2SO4 → Al 2 (SO4 ) 3+ 3H2O (6) Fe3O4+ 4 H2SO4 → FeSO4+ Fe 2 (SO4 ) 3+ 4 H2O (7)

Từ các phương trình (1), (4), (5), (6), (7) tính được số mol Al ban đầu và số mol Fe3O4 ban đầu

Từ đó xác định được hiệu suất phản ứng tính theo chất có tỉ lệ mol/ hệ số cân bằng bé hơn. Phương trình phản ứng: 8Al+ 3Fe 3 O 4 → 4Al2O3+ 9Fe (1) Hỗn hợp Y chứa Al2O3, Fe, Al dư và Fe3O4 dư.−Phần 1: cho vào dung dịch NaOH dư thì có Al2O3 và Al dư phản ứng. Al+ NaOH+ H2O → NaAlO2+ 3/2 H2 (2) Al2O3+ 2NaOH → 2 NaAlO2+ H2O (3)

Theo PT (2) ta có: n Al dư = 2/3. n H2 = 2/3. 1,344:22,4= 0,04 mol

Suy ra trong toàn bộ hỗn hợp Y thì n Al dư = 2.0,04 = 0,08 mol−Phần 2: Hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng: n H2 = 3,36: 22,4 = 0,15 mol 2Al dư+ 3 H2SO4 loãng → Al 2 (SO4 ) 3+ 3 H2 (4) 0,04 → 0,06 mol Fe+ H2SO4 → FeSO4+ H2 (5) 0,09 ← (0,15-0,06) mol Al2O3+ 3 H2SO4 → Al 2 (SO4 ) 3+ 3H2O (6) 0,04→ 0,12 mol Fe3O4+ 4 H2SO4 → FeSO4+ Fe 2 (SO4 ) 3+ 4 H2O (7) 0,01← 0,04 mol

Theo pt (1): n Al2O3 = (4/9).n Fe = ( 4/9). 0,09 = 0,04 mol; n Fe3O4 pứ = (3/9).n Fe = (3/9). 0,09 = 0,03 mol; n Al pứ = 2.n Al2O3 = 0,08 mol

Ta có: n H2SO4 PT 7 = n H2SO4 ban đầu− n H2SO4 PT 4,5,6 = 0,31 –( 0,06+0,09+0,12) = 0,04 mol → n Fe3O4 = 0,01 mol

Vậy ½ hỗn hợp X có chứa: n Al = n Al pứ+ n Al dư = 0,08+ 0,04= 0,12 mol; n Fe3O4 = n Fe3O4 pứ+ n Fe3O4 dư = 0,03+ 0,01 = 0,04 mol Xét phản ứng: 8Al+ 3Fe 3 O 4 → 4Al2O3+ 9Fe (1)

Ta có: 0,12:8 > 0,04:3 nên hiệu suất phản ứng tính theo Fe3O4

Vậy hiệu suất phản ứng là: H = n Fe3O4phanungn Fe3O4bandau.100\% = (0,03)/(0,04).100\% = 75\%

Đáp án C

Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 75%.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án A (60%) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án B (66,67%) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án D (80%) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *