Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Biết X là hợp chất hữu cơ chứa (C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 2,85 gam X tác dụng hết với H2O (có xúc tác H2SO4, t 0 ), phản ứng tạo ra 2 hợp chất hữu cơ Y và Z. Đốt cháy hết lượng Y ở trên thu được 2,016 lít khí CO2 và 1,62 gam hơi H2O. Khi đốt cháy hết lượng Z ở trên thu được 0,672 lít khí CO2 và 0,81 gam hơi H2O. Tổng lượng O2 tiêu tốn cho hai phản ứng cháy trên đúng bằng lượng O2 tạo ra khi nhiệt phân hoàn toàn 42,66 gam KMnO 4. Thể tích các khí đo ở đktc. Nếu biết thêm X tác dụng với Na giải phóng H2 và M Y = 90 g/mol. Xác định công thức phân tử của X,Y, Z lần lượt là?
Đáp án đúng
A. X là C8H14O5, Y là C3H6O3, Z là C2H6O.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Cho X tác dụng với H2O X+ H2O buildrel overlongrightarrow Y+ Z (1) Đốt cháy Y và Z Y+ O2 buildrel t° overlongrightarrow CO2+ H2O (2) Z+ O2 buildrel t° overlongrightarrow CO2+ H2O (3) 2KMnO 4 buildrel t° overlongrightarrow K 2 MnO 4+ MnO2+ O2 (4)
Từ phản ứng nhiệt phân (4) tìm được số mol O2
Từ phản ứng đốt cháy ta tìm được công thức phân tử của Y và Z
Từ phản ứng thủy phân của X ta tìm được công thức phân tử của Y và Z. Cho X tác dụng với H2O X+ H2Obuildrel overlongrightarrow Y+ Z (1) Đốt cháy Y và Z Y+ O2 buildrel t° overlongrightarrow CO2+ H2O (2) Z+ O2 buildrel t° overlongrightarrow CO2+ H2O (3) 2KMnO 4 buildrel t° overlongrightarrow K 2 MnO 4+ MnO2+ O2 (4)
Theo PT (4):n_O2 = 1 over 2n_KMnO4 = 1 over 2 × 42,66 over 158 = 0,135(mol)
Theo sơ đồ 2, 3 ta có: eqalign & m_(Y+ Z)+ m_O2 = m_CO2(2,3)+ m_H2O_(2,3) cr & ⇒ m_(Y+ Z) = (m_CO2(2,3)+ m_H2O_(2,3))− m_O2 cr & m_(Y+ Z) = (2,016 over 22,4+ 0,672 over 22,4) × 44+ (1,62+ 0,81)− 0,135 × 32 = 3,39(gam) cr
Theo sơ đồ 1 eqalign & m X+ m_H2O = m Y+ m Z cr & m_H2O = m Y+ m Z− m X cr & m_H2O = 3,39− 2,85 = 0,54(gam) cr
Ta có: Gọi công thức tổng quát của X là C x H y O z (x, y, z ) x:y:z = 0,12:0,21:0,075 = 8:14:5 Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất
Vậy X là C8H14O5
Theo sơ đồ 2:n_CO2 = n_H2O = 0,09(mol) Nên Y có CTTQ dạng C n H2n O z Mà M Y = 90 Ta có 14n+ 16z = 90. Chỉ có cặp nghiệm x = z =3 là phù hợp CTPT của Y là C3H6O3
PTHH: C3H6O3+ 6O2 buildrel t° overlongrightarrow 3CO2+ 3H2O
Theo
PTHH: eqalign & n Y = 1 over 3n_CO2 = 1 over 3 × 0,09 = 0,03(mol) cr & m Z = 3,39− 0,03 × 90 = 0,69(g) cr
Ta có: eqalign & n C(Z) = n_CO2 = 0,03(mol) cr & n H(Z) = 2n_H2O = 2 × 0,03 = 0,09(mol) cr & m O(Z) = 0,69− 0,03 × 12− 0,09 × 1 = 0,24(g) cr & n O(Z) = 0,24 over 16 = 0,015(mol) cr Gọi CTTQ của Z là C a H b O c ( a, b, c € N*) a: b: c = 0,03:0,09: 0,015= 2: 6:1 Công thức thực nghiệm của Z là (C2H6O) n. Ta có 6n ≤ 2.2n+ 2 → n = 1 CTPT của Z là C2H6OC2H6O+ 3O2 buildrel t° overlongrightarrow 2CO2+ 3H2O X tác dụng với Na. Trong X có nhóm –OH hoặc COOH hoặc cả hai. eqalign & n X = 2,85 over 190 = 0,015(mol) cr & n Z = 1 over 2n_CO2 = 1 over 2 × 0,03 = 0,015(mol) cr
Ta có: n X:n_H2O:n Y:n Z = 0,015:0,03:0,03:0,015 = 1:2:2:1 Ta có X là C8H14O5 vậy X có hai nhóm –COO- và 1 nhóm –OH. Y có CTCT: HO-CH2−CH2−COOH hoặc CH3−CH(OH)-COOH Z có CTCT: C2H5−OH X có CTCT: HO-CH2−CH2−COO-CH2−CH2−COO-C2H5 hoặc CH3−CH-COO-C2H5 | OOC- CH(OH)-CH3
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. X là C8H14O5, Y là C3H6O3, Z là C2H6O..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

