Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hòa tan hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, sau khi các kim loại tan hết thu được dung dịch Y (không chứa NH4+ ) và V lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ kleej mol 1:2. Cho 500 ml dung dịch KOH 1,7M vào Y thu được kết tủa D và dung dịch E. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 26 gam chất rắn F. Cô cạn cẩn thận E thu được chất rắn G. Nung G đến khối lượng không đổi, thu được 69,35 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V gần với giá trị nào nhất ?
Đáp án đúng
D. 11,02.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
19,4g X\ begingathered Cu hfill; Fe hfill; endgathered.+ 1,2mol HNO3→\ begingathered Y\ begingathered Cu^2+ hfill; Fe^3+ hfill; Fe^2+ hfill; NO3^− hfill; endgathered.→\ begingathered ↓ →26 g F\ begingathered Fe2O3 hfill; CuO hfill; endgathered. hfill; E\ begingathered KOH hfill; KNO3 hfill; endgathered.→69,35 g G\ begingathered KOH hfill; KNO2 hfill; endgathered. hfill; endgathered. hfill; hh khi Z hfill; endgathered
Bảo toàn khối lượng m X và m F tìm được n Fe, n Cu
Bảo toàn khối lượng đối với mol KOH ban đầu và m G ⇒ tìm được n KOH dư và n KNO2
Bảo toàn nguyên tố N ⇒ n N( trong khí Z) = n HNO3 – n NO3− = ? ⇒ Biện luận số e cho nhận để tìm ra được khí nào ⇒ V Z = ? 19,4g X\ begingathered Cu hfill; Fe hfill; endgathered.+ 1,2mol HNO3→\ begingathered Y\ begingathered Cu^2+ hfill; Fe^3+ hfill; Fe^2+ hfill; NO3^− hfill; endgathered.→\ begingathered ↓ →26 g F\ begingathered Fe2O3 hfill; CuO hfill; endgathered. hfill; E\ begingathered KOH hfill; KNO3 hfill; endgathered.→69,35 g G\ begingathered KOH hfill; KNO2 hfill; endgathered. hfill; endgathered. hfill; hh khi Z hfill; endgathered. Gọi n Cu = x ( mol); n Fe = y ( mol) \ begingathered mX = 64x+ 56y = 19,4 hfill; →mF = 80x+ 80y = 26 hfill; endgathered. = > \ begingathered x = 0,15 = nCu hfill; y = 0,175 = nFe hfill; endgathered. Gọi số mol KOH dư là a ( mol); số mol của KNO2 là b (mol) \ begingathered ∑ n KOH = a+ b = 0,85 hfill; ∑ m G = 56a+ 85b = 69,35 hfill; endgathered. = > \ begingathered a = 0,1 = n KOH du hfill; b = 0,75 = n_KNO2 hfill; endgathered. BTNT N ⇒ n N(trong Z) = n HNO3 – n NO3− = 1,2 – 0,75 = 0,45 (mol) Ta thấy 3n Fe+ 2n Cu = 0,875 > n NO3- = 0,75 ⇒ sản phẩm trong Y có cả Fe 2+, Fe 3+. HNO3 đã phản ứng hết n e(nhường) = 3n Fe3++ 2n Fe2++ 2n Cu2+ = n KOH pư = b = 0,75 (mol) ⇒ trung bình mỗi N+5 đã nhận 0,74/0,45 = 5/3 (electron) ⇒ NO2: z ( mol) và NO: t (mol) ⇒ z+ t = 0,45 ⇒ V hh Z = 0,45.22,4 = 10,08 (lít) gần nhất với 11,02 lít
Đáp án D
Từ phân tích trên, đáp án đúng là D. 11,02..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

