Bỏ qua điều hướng

Cho phản ứng hóa học sau: HCl (đặc)+ KMnO 4 (tinh thể) →………+ Cl 2+……..+…….. Tổng hệ số cân bằng phương trình hóa học (tỉ lệ tối giản) của phản ứng là

trac nghiem hoa hoc lop 10

Câu hỏi

Cho phản ứng hóa học sau: HCl (đặc)+ KMnO 4 (tinh thể) →………+ Cl 2+……..+…….. Tổng hệ số cân bằng phương trình hóa học (tỉ lệ tối giản) của phản ứng là

  • A. 33.
  • B. 36.
  • C. 34.
  • D. 35.

Đáp án đúng

D. 35.

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Sách, bảng tra cứu và sản phẩm hỗ trợ học tập. Lọc theo lớp, môn học hoặc nhu cầu.

Xem tài liệu

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là D. 35..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

– Xác định các chất còn thiếu.− Cân bằng phản ứng. Cân bằng phản ứng oxi hóa− khử bằng phương pháp thăng bằng electron: 1. Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. 2. Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. 3. Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận. 4. Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học. Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi: Hmathop Cllimits^− 1+ Kmathop Mnlimits^+ 7 O4 → KCl+ mathop Mnlimits^+ 2 Cl2+ mathop Cllimits^0 _2+ H2O *20cmathop × 2limits^; mathop × 5limits^ | mathop Mnlimits^+ 7 + 5e → mathop Mnlimits^+ 2; mathop 2Cllimits^− 1 → mathop Cl2limits^0 + 2e. ⟹ PTHH: 16HCl+ 2KMnO 4 → 2KCl+ 2MnCl 2+ 5Cl 2+ 8H2O Tổng hệ số cân bằng phương trình hóa học (tỉ lệ tối giản) của phản ứng là 16+ 2+ 2+ 2+ 5+ 8 = 35. Đáp án D

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. 33. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 35., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. 36. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 35., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. 34. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 35., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. 35. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: D. 35.. Cụ thể, – Xác định các chất còn thiếu.− Cân bằng phản ứng. Cân bằng phản ứng oxi hóa− khử bằng phương pháp thăng bằng electron: 1. Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. 2. Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. 3. Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận. 4. Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học. Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi: Hmathop Cllimits^− 1+ Kmathop Mnlimits^+ 7 O4 → KCl+ mathop Mnlimits^+ 2 Cl2+ mathop Cllimits^0 _2+ H2O *20cmathop × 2limits^; mathop × 5limits^ | mathop Mnlimits^+ 7 + 5e → mathop Mnlimits^+ 2; mathop 2Cllimits^− 1 → mathop Cl2limits^0 + 2e. ⟹ PTHH: 16HCl+ 2KMnO 4 → 2KCl+ 2MnCl 2+ 5Cl 2+ 8H2O Tổng hệ số cân bằng phương trình hóa học (tỉ lệ tối giản) của phản ứng là 16+ 2+ 2+ 2+ 5+ 8 = 35. Đáp án D

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng hệ thống tuần hoàn. Với dạng câu hỏi về cấu hình electron, cần xác định đúng số hiệu nguyên tử, thứ tự phân bố electron vào các phân lớp và chú ý cấu hình electron của ion nếu đề hỏi ion.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Bình luận

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không hiển thị công khai.