Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho 5,15 gam hỗn hợp A gồm Zn và Cu vào 140 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xong thu được 15,76 gam hỗn hợp hai kim loại và dung dịch B. Chia dung dịch B thành hai phần bằng nhau. Thêm một lượng dư dung dịch KOH vào phần thứ nhất thu được kết tủa. Lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Cho bột kẽm dư vào phần thứ hai của dung dịch B được dung dịch D. Cho từ từ V ml dung dịch NaOH2M vào dung dịch D được 2,97 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và V là:
Đáp án đúng
A. m =1,6 gam; V= 30 ml hoặc 40 ml
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Chất rắn thu được có chứa 2 kim loại nên đó là Cu dư và Ag. Zn+2AgNO3 → Zn(NO3 ) 2+ 2Ag x 2x x 2x mol Cu+ 2AgNO3 → Cu(NO3 ) 2+ 2Ag Pứ: (0,07-x)← (0,14-2x) (0,14-2x) Dư: (x+y-0,07) → 65x+ 64y= 5,15; 64.(x+y-0,07)+ 108.0,14 = 15,76 Giải hệ trên ta có: x= 0,03; y = 0,05
Vậy ½ dung dịch B có chứa 0,015 mol Zn(NO3 ) 2 và 0,02 mol Cu(NO3 ) 2+ KOH dư → 0,02 mol Cu(OH)2 → Chất rắn là 0,02 mol CuO → m= 1,6 gam ½ dung dịch B: 0,015 mol Zn(NO3 ) 2 và 0,02 mol Cu(NO3 ) 2+ Zn dư tạo ra 0,035 mol Zn(NO3 ) 2
Ta có: n Zn(NO3)2 > n Zn(OH)2 = 0,03 mol nên có 2 trường hợp: *TH1: Kết tủa chưa bị hòa tan: *TH2:Kết tủa tan 1 phần: Chất rắn thu được có chứa 2 kim loại nên đó là Cu dư và Ag. Zn+2AgNO3 → Zn(NO3 ) 2+ 2Ag x 2x x 2x mol Cu+ 2AgNO3 → Cu(NO3 ) 2+ 2Ag Pứ: (0,07-x)← (0,14-2x) (0,14-2x) Dư: (x+y-0,07) → 65x+ 64y= 5,15; 64.(x+y-0,07)+ 108.0,14 = 15,76 Giải hệ trên ta có: x= 0,03; y = 0,05
Vậy ½ dung dịch B có chứa 0,015 mol Zn(NO3 ) 2 và 0,02 mol Cu(NO3 ) 2+ KOH dư → 0,02 mol Cu(OH)2 → Chất rắn là 0,02 mol CuO → m= 1,6 gam ½ dung dịch B: 0,015 mol Zn(NO3 ) 2 và 0,02 mol Cu(NO3 ) 2+ Zn dư tạo ra 0,035 mol Zn(NO3 ) 2
Ta có: n Zn(NO3)2 > n Zn(OH)2 = 0,03 mol nên có 2 trường hợp: *TH1: Kết tủa chưa bị hòa tan: Zn(NO3 ) 2+ 2NaOH → Zn(OH)2+ 2NaNO3
Ta có: n NaOH = 2.n Zn(OH)2 = 0,06 mol → 2V= 0,06 → V= 0,03 lít= 30 ml *TH2:Kết tủa tan 1 phần: Zn(NO3 ) 2+ 2NaOH → 2NaNO3+ Zn(OH)2 ↓ 0,035 0,07 0,035 mol →n Zn(OH)2 bị hòa tan = n Zn(OH)2 ban đầu− n Zn(OH)2 dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol Zn(OH)2+ 2NaOH → Na 2 ZnO2+ 2H2O 0,005 0,01 mol →2V= 0,07+ 0,01 → V= 0,04 lít= 40 ml
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. m =1,6 gam; V= 30 ml hoặc 40 ml.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

