Câu hỏi
Cho m gam P 2 O 5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X.. Cô cạn dung dịch X thu được 3m gam chất rắn. Giá trị của m là:
- A. 21,3
- B. 8,52
- C. 12,78
- D. 7,81
Đáp án đúng
B. 8,52
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là B. 8,52.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
TH 1: P 2 O 5 và NaOH pứ vừa đủ tạo muối: n H2O = n NaOH = 0,507mol. P 2 O 5+ H2O → 2H 3 PO 4 m/142 → 2m/142 mol Có thể xảy ra các PT: H 3 PO 4+ NaOH →NaH2 PO 4+ H2O (3) H 3 PO 4+ 2NaOH →Na 2 HPO 4+ 2H2O (4) H 3 PO 4+ 3NaOH →Na 3 PO 4+ 3H2O (5) BKTL: m H PO+ m NaOH = m rắn+ m H O TH2: Chất rắn gồm: NaOH dư; Na 3 PO 4 P 2 O 5+ 6NaOH → 2Na 3 PO 4+ 3H2O m/142 0,507 2m/142 3m/142 BTKL: m P O+ m NaOHbđ = m rắn+ m H O TH 1: P 2 O 5 và NaOH pứ vừa đủ tạo muối: n H2O = n NaOH = 0,507mol. P 2 O 5+ H2O2H 3 PO 4 m/142 → 2m/142 mol Có thể xảy ra các PT: H 3 PO 4+ NaOH →NaH2 PO 4+ H2O (3) H 3 PO 4+ 2NaOH →Na 2 HPO 4+ 2H2O (4) H 3 PO 4+ 3NaOH →Na 3 PO 4+ 3H2O (5) BKTL: m H PO+ m NaOH = m rắn+ m H O (2m/142).98+ 0,507×40 = 3m+ 0,507×18 →m = 6,886gam (loại). TH2: Chất rắn gồm: NaOH dư; Na 3 PO 4 P 2 O 5+ 6NaOH→ 2Na 3 PO 4+ 3H2O m/142 0,507 2m/142 3m/142 BTKL: m P O+ m NaOHbđ = m rắn+ m H O m+ 0,2535x2x40 = 3m+ 18x3m/142 => m = 8,52g. Đáp án B
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 21,3 không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 8,52, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. 8,52 là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. 8,52. Cụ thể, TH 1: P 2 O 5 và NaOH pứ vừa đủ tạo muối: n H2O = n NaOH = 0,507mol. P 2 O 5+ H2O → 2H 3 PO 4 m/142 → 2m/142 mol Có thể xảy ra các PT: H 3 PO 4+ NaOH →NaH2 PO 4+ H2O (3) H 3 PO 4+ 2NaOH →Na 2 HPO 4+ 2H2O (4) H 3 PO 4+ 3NaOH →Na 3 PO 4+ 3H2O (5) BKTL: m H PO+ m NaOH = m rắn+ m H O TH2: Chất rắn gồm: NaOH dư; Na 3 PO 4 P 2 O 5+ 6NaOH → 2Na 3 PO 4+ 3H2O m/142 0,507 2m/142 3m/142 BTKL: m P O+ m NaOHbđ = m rắn+ m H O TH 1: P 2 O 5 và NaOH pứ vừa đủ tạo muối: n H2O = n NaOH = 0,507mol. P 2 O 5+ H2O2H 3 PO 4 m/142 → 2m/142 mol Có thể xảy ra các PT: H 3 PO 4+ NaOH →NaH2 PO 4+ H2O (3) H 3 PO 4+ 2NaOH →Na 2 HPO 4+ 2H2O (4) H 3 PO 4+ 3NaOH →Na 3 PO 4+ 3H2O (5) BKTL: m H PO+ m NaOH = m rắn+ m H O (2m/142).98+ 0,507×40 = 3m+ 0,507×18 →m = 6,886gam (loại). TH2: Chất rắn gồm: NaOH dư; Na 3 PO 4 P 2 O 5+ 6NaOH→ 2Na 3 PO 4+ 3H2O m/142 0,507 2m/142 3m/142 BTKL: m P O+ m NaOHbđ = m rắn+ m H O m+ 0,2535x2x40 = 3m+ 18x3m/142 => m = 8,52g. Đáp án B
- C. 12,78 không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 8,52, có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. 7,81 không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 8,52, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

